Quyết định số 2281/QĐ-TTgPhê duyệt Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011-2015
- Số hiệu
- 2281/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 10/12/2010
- Lĩnh vực
- An toàn lao động
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Chương trình Quốc gia về an tòan lao động, vệ sinh lao động giai đọan 2011-2015 ________________________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình Quốc gia về an tòan lao động, vệ sinh lao động giai đọan 2011-2015 với những nội dung chủ yếu sau đây: I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
-
Mục tiêu tổng quát: Cải thiện điều kiện làm việc, giảm ô nhiễm môi trường lao động; ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; chăm sóc sức khỏe người lao động; nâng cao nhận thức, bảo đảm sự tuân thủ pháp luật về an tòan - vệ sinh lao động, bảo đảm an tòan thân thể và tính mạng cho người lao động, tài sản của Nhà nước, tài sản của doanh nghiệp của tổ chức, góp phần vào sự phát triển bền vững của quốc gia.
-
Mục tiêu cụ thể:
a) Trung bình hằng năm giảm 5% tần suất tai nạn lao động chết người trong các ngành, lĩnh vực khai khóang, xây dựng, sử dụng điện, sản xuất kim lọai và sản xuất hóa chất;
b) Trung bình hằng năm tăng 5% số cơ sở tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, tăng 5% số người lao động khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, tăng 3% số cơ sở được giám sát môi trường lao động;
c) Trung bình hằng năm tăng thêm 2.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý công tác an tòan - vệ sinh lao động;
d) Hằng năm trên 40.000 người làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an tòan - vệ sinh lao động; 10.000 người làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 40.000 cán bộ làm công tác an tòan - vệ sinh lao động tại doanh nghiệp được hỗ trợ huấn luyện về an tòan - vệ sinh lao động;
đ) Đến năm 2015 có trên 1.000 làng nghề, 5.000 hợp tác xã, 30.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ được phổ biến thông tin phù hợp về an tòan - vệ sinh lao động;
e) 100% người lao động đã xác nhận bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng lao động;
g) 100% số vụ tai nạn lao động chết người được điều tra, xử lý. II. NỘI DUNG HỌAT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
- Các họat động nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về an tòan - vệ sinh lao động, bao gồm:
a) Rà sóat, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về an tòan - vệ sinh lao động;
b) Huấn luyện, hỗ trợ trang thiết bị nâng cao năng lực hệ thống kiểm định, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hệ thống thanh tra, kiểm tra, giám sát về an tòan - vệ sinh lao động;
c) Nghiên cứu xây dựng Luật An tòan - vệ sinh lao động;
d) Xây dựng cơ chế và chính sách đẩy mạnh xã hội hóa công tác an tòan - vệ sinh lao động;
đ) Xây dựng và kiện tòan cơ sở dữ liệu về an tòan - vệ sinh lao động;
e) Hòan thiện và triển khai các mô hình quản lý công tác an tòan - vệ sinh lao động trong doanh nghiệp có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
g) Tiếp tục xây dựng và triển khai Đề án Qũy Bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
-
Các họat động tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, đầu tư phòng ngừa tai nạn lao động trong các doanh nghiệp có nguy cơ cao về tai nạn lao động trong lĩnh vực khai thác khóang sản, chế biến khóang sản, sản xuất kim lọai, sản xuất hóa chất, xây dựng; cải thiện điều kiện lao động trong khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, khu vực sản xuất nông nghiệp, ngành nghề nông thôn.
-
Các họat động phòng, chống bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc, bao gồm:
a) Triển khai các mô hình phòng, chống bệnh nghề nghiệp phổ biến;
b) Hỗ trợ thiết bị, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các cơ sở khám, điều trị và phục hồi chức năng lao động cho người bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;
c) Tập huấn nghiệp vụ chẩn đóan, giám định, điều trị và phục hồi chức năng cho người bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;
d) Hỗ trợ thiết bị, tập huấn kỹ năng giám sát môi trường lao động;
đ) Hỗ trợ về nghiệp vụ y tế lao động cho các doanh nghiệp, cơ sở để tổ chức chăm sóc sức khỏe cho người lao động tại nơi làm việc.
- Các họat động nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao động và cộng đồng, bao gồm:
a) Hỗ trợ thiết bị, đầu tư xây dựng và nâng cấp các trung tâm huấn luyện về an tòan - vệ sinh lao động;
b) Chuẩn hóa chương trình, tài liệu huấn luyện về an tòan - vệ sinh lao động;
c) Xây dựng tiêu chuẩn huấn luyện viên; hỗ trợ mở rộng mạng lưới huấn luyện viên, truyền thông viên về an tòan - vệ sinh lao động;
d) Triển khai huấn luyện, tuyên truyền cho người sử dụng lao động và người lao động về an tòan - vệ sinh lao động;
đ) Đưa nội dung an tòan - vệ sinh lao động vào giảng dạy ở các cơ sở dạy nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học;
e) Nâng cao hiệu quả các phong trào quần chúng làm công tác an tòan - vệ sinh lao động.
-
Nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ về bảo hộ lao động, an tòan - vệ sinh lao động trong các ngành, nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, bao gồm: khai thác và chế biến than đá; luyện kim, phân bón; hóa chất, xây dựng và một số ngành, nghề khác.
-
Họat động kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và báo cáo về các họat động của Dự án, Chương trình. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
-
Về chính sách, cơ chế:
a) Khuyến khích các doanh nghiệp đóng góp nguồn lực và triển khai các họat động cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động;
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp, các cơ sở tham gia thí điểm và áp dụng hệ thống quản lý về công tác an tòan - vệ sinh lao động tiên tiến, xây dựng văn hóa an tòan lao động;
c) Khuyến khích phát triển và xã hội hóa các dịch vụ tư vấn, kiểm định, đào tạo, huấn luyện về an tòan - vệ sinh lao động;
d) Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ và các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình;
đ) Đẩy mạnh lồng ghép các họat động của Chương trình Quốc gia về an tòan lao động, vệ sinh lao động với Chương trình việc làm; xóa đói, giảm nghèo; phòng, chống HIV-AIDS tại nơi làm việc; chống biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường và các chương trình khác có liên quan;
e) Phát huy đồng bộ các hệ thống giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình;
g) Khuyến khích người dân và các tổ chức, đòan thể tham gia các họat động của Chương trình.
- Về nguồn vốn thực hiện Chương trình:
a) Ngân sách nhà nước dự kiến là 730 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương là 680 tỷ đồng, ngân sách địa phương là 50 tỷ đồng. Phê duyệt về nguyên tắc 05 Dự án và họat động của Chương trình trong Phụ lục kèm theo Quyết định này. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí thực hiện Chương trình thuộc nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan trung ương trong dự tóan ngân sách được cấp có thẩm quyền giao hằng năm và hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện các họat động của Chương trình thuộc nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị ở địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước. Hằng năm, trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương thực hiện Chương trình xây dựng dự tóan kinh phí gửi Bộ Tài chính để xem xét, tổng hợp vào dự tóan ngân sách, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
b) Kinh phí đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia Chương trình; tài trợ của các tổ chức trong và ngòai nước;
c) Các nguồn hợp pháp khác.
- Về quản lý, điều hành:
a) Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình gồm đại diện các Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Quốc phòng, Thông tin và Truyền thông, Công an, Kế họach và Đầu tư, Tài chính để tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội điều hành, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương thực hiện các họat động của Chương trình;
b) Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thành lập bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình; hướng dẫn các địa phương thành lập bộ phận quản lý Chương trình tại địa phương.
c) Cơ quan chủ trì Dự án thành lập Ban Quản lý Dự án;
d) Các doanh nghiệp xây dựng chương trình, kế họach bảo hộ lao động, an tòan - vệ sinh lao động trong kế họach hằng năm phù hợp với đặc điểm họat động, sản xuất, kinh doanh của đơn vị mình.
- Về thông tin, tuyên truyền:
a) Tăng cường các họat động truyền thông, giáo dục, huấn luyện về an tòan - vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động, người lao động và cộng đồng bằng các hình thức đa dạng, phù hợp;
b) Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả của Tuần lễ Quốc gia về an tòan - vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ hằng năm.
-
Về hợp tác quốc tế: Mở rộng các họat động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, tập huấn, trao đổi chuyên gia về an tòan - vệ sinh lao động, hỗ trợ đầu tư trang thiết bị chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng lao động, khám và điều trị bệnh nghề nghiệp. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế họach tổng thể, kế họach hằng năm và hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện Chương trình;
b) Hướng dẫn kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình;
c) Tổ chức triển khai các Dự án được giao;
d) Đề xuất, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương thực hiện đúng mục tiêu, nội dung của Chương trình;
đ) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền tình hình thực hiện Chương trình.
- Bộ Kế họach và Đầu tư có trách nhiệm:
a) Cân đối kinh phí để thực hiện Chương trình;
b) Hướng dẫn các địa phương lồng ghép Chương trình Quốc gia về an tòan lao động, vệ sinh lao động với các chương trình khác có liên quan.
- Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Bố trí kinh phí thực hiện Chương trình trong dự tóan ngân sách hằng năm của các cơ quan trung ương và các địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình; phối hợp với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.
- Các Bộ, cơ quan trung ương chủ trì Dự án có trách nhiệm:
a) Tổ chức xây dựng và phê duyệt Dự án sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;
b) Hằng năm, trên cơ sở đề xuất của các cơ quan thực hiện Dự án, lập kế họach, dự tóan kinh phí và đề xuất các biện pháp để thực hiện Dự án gửi các Bộ: Kế họach và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội;
c) Quản lý thực hiện Dự án; định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo tình hình thực hiện Dự án để Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
-
Đề nghị Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam và Hội Khoa học kỹ thuật An tòan và vệ sinh lao động Việt Nam tham gia và phối hợp tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.
-
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a)
Căn cứ mục tiêu, nội dung họat động của Chương trình, xây dựng Chương trình an tòan - vệ sinh lao động của địa phương mình cho giai đọan 2011-2015;
b) Chủ động phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan thực hiện các Dự án, họat động của Chương trình;
c) Quản lý việc thực hiện Chương trình của địa phương; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện Chương trình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-2281-qd-ttg-phe-duyet-chuong-trinh-quoc-gia-ve-an-toan-lao-dong-ve-sinh-lao-dong-giai-doan-2011-2015--31721.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Quy định về bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động
- Ban hành bổ sung Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
- Quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động
- Quy định việc bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại
- Hướng dẫn chi tiết về nội dung, chương trình và việc tổ chức bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ đánh giá an toàn, vệ sinh lao động, việc miễn giảm các nội dung huấn luyện đã học đối với chuyên gia đánh giá an toàn, vệ sinh lao động; hướng dẫn cách tính tần suất tai nạn lao động và một số biện pháp thi hành