Quyết định số 05/2008/QĐ-BCTPhê duyệt quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, vonfram và antimon giai đoạn 2007-2015, có xét đến năm 2025
- Số hiệu
- 05/2008/QĐ-BCT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công Thương
- Ngày ban hành
- 04/03/2008
- Lĩnh vực
- Than, khoáng sản
Toàn văn
BỘ CÔNG THƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 05/2008/QĐ-BCT
Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt quy họach phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, vonfram và antimon giai đọan 2007-2015, có xét đến năm 2025 _________________ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Khóang sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khóang sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khóang sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khóang sản;
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Thực hiện Thông báo số 5487/VPCP-CN ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) phê duyệt quy họach phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, vonfram và antimon giai đọan 2007-2015, có xét đến năm 2025; Xét Tờ trình số 402/TTr-NCPT ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Viện trưởng Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách công nghiệp; Xét đề nghị của Vụ trưởng các Vụ: Kế họach và Công nghiệp nặng, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy họach phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, vonfram và antimon giai đọan 2007-2015, có xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau đây: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
-
Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến quặng thiếc, vonfram và antimon phù hợp với quy họach phát triển công nghiệp Việt Nam, quy họach phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương, bảo đảm hài hòa lợi ích quốc gia và địa phương, tạo điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân địa phương nơi có khóang sản được khai thác, chế biến.
-
Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến quặng thiếc, vonfram và antimon phù hợp với yêu cầu củng cố an ninh quốc phòng, bảo vệ các công trình văn hóa có giá trị và bảo vệ môi trường sinh thái tại các địa bàn có khóang sản.
-
Phát triển bền vững, bảo đảm an tòan, có hiệu quả kinh tế công nghiệp khai thác, chế biến quặng thiếc, vonfram và antimon trên cơ sở khai thác hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên của đất nước và sử dụng nguyên liệu khóang nhập khẩu.
-
Phát triển khai thác, chế biến quặng thiếc và antimon dựa vào nội lực là chính. Kết hợp nội lực và đầu tư nước ngòai để phát triển khai thác, chế biến quặng vonfram. Khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước và nước ngòai tham gia sản xuất kim lọai và hợp kim thiếc, vonfram và antimon có chất lượng và giá trị gia tăng cao.
-
Thực hiện trước một bước các họat động thăm dò nhằm tạo cơ sở tài nguyên quặng thiếc, vonfram và antimon tin cậy cho họat động khai thác và chế biến khóang sản tiếp theo. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN - Bảo đảm họat động thăm dò, khai thác, chế biến quặng thiếc, vonfram và antimon có hiệu quả và bền vững, đáp ứng tối đa nhu cầu nguyên liệu của ngành luyện kim và các ngành công nghiệp khác, có một phần xuất khẩu hợp lý tinh quặng, các chế phẩm trung gian và kim lọai. - Tăng cường kỷ cương pháp luật trong công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên quặng thiếc, vonfram và antimon, bảo đảm khai thác an tòan, triệt để và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái tại các địa bàn có khóang sản. - Bảo đảm mục tiêu sản lượng thiếc thỏi các lọai luyện từ nguồn quặng thiếc trong nước năm 2010 đạt khỏang 2.600 tấn; từ năm 2015 đạt trên 3.000 tấn. Giai đọan sau 2010, tỷ trọng thiếc thỏi lọai I trong tổng sản lượng luyện thiếc đạt trên 80%. - Bảo đảm sản lượng khai tuyển (tính theo WO 3 trong tinh quặng vonfram) và luyện hợp kim vonfram từ nguồn quặng vonfram trong nước năm 2010 đạt khỏang 3.600 tấn WO 3 và khỏang 1.000 tấn hợp kim; từ năm 2015 đạt 4.900-5.000 tấn WO 3 và 3.000-3.500 tấn hợp kim. - Bảo đảm sản lượng antimon thỏi luyện từ nguồn quặng antimon trong nước năm 2010 đạt khỏang 1.000 tấn; từ năm 2015 đạt trên 1.600 tấn. III. CÁC KHU VỰC CẤM, TẠM THỜI CẤM, HẠN CHẾ HỌAT ĐỘNG KHÓANG SẢN VÀ DỰ TRỮ TÀI NGUYÊN KHÓANG SẢN THIẾC, VONFRAM, ANTIMON QUỐC GIA
-
Khu vực hạn chế họat động khóang sản: quặng thiếc gốc Sơn Kim (có mỏ Khe Bún), huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
-
Khu vực dự trữ tài nguyên khóang sản quốc gia: sa khóang thiếc Na Ca (khỏang 20 km 2 ) và phần tài nguyên còn lại của sa khóang thiếc Châu Cường, huyện Qùy Hợp, tỉnh Nghệ An.
-
Các mỏ, điểm quặng thiếc, vonfram, antimon thuộc diện cấm, tạm thời cấm họat động khóang sản như sau: TT Tên mỏ, điểm khóang sản Vị trí địa lý 1 Thiếc Long Lanh 3 xã Đa Nhim, Đưng K’Nớ và Đa Chais, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng 2 Thiếc Đa Thiện II (phía Bắc,TP.Đà Lạt) Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 3 Thiếc Thái Phiên Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 4 Thiếc Đông Thái Phiên Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 5 Thiếc Đồi 1534 Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 6 Thiếc Hòa Bắc Huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng 7 Thiếc Bắc Xuân Thọ Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 8 Antimon Khòn Rẹ xã Mai Sao, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn IV. NHU CẦU THIẾC, VONFRAM VÀ ANTIMON CỦA VIỆT NAM
-
Nhu cầu về thiếc, vonfram và antimon quy kim lọai dự báo như sau: Đơn vị tính: tấn TT Chủng lọai năm 2010 năm 2015 năm 2020 năm 2025 1 Thiếc 2.100-2.200 TB: 2.150 3.700-4.000 TB: 3.850 6.800-7.000 TB: 6.900 8.000-9.000 TB: 8.500 2 Vonfram 650-700 TB: 660 800-900 TB: 850 930-1.000 TB: 980 1.100-1.200 TB: 1.150 3 Antimon 900-1.000 TB: 950 1.100-1.300 TB: 1.200 1.700-2.000 TB: 1.850 2.000-2.400 TB: 2.200 2. Cân đối cung - cầu: a. Cân đối sản lượng sản xuất, tiêu thụ trong nước và xuất nhập khẩu thiếc thỏi, các sản phẩm thiếc dự kiến như sau: Đơn vị tính: tấn TT Nội dung 2010 2015 2020 2025 1 Nhu cầu (quy thiếc thỏi) 2.150 3.850 6.900 8.500 2 Sản xuất thiếc thỏi 2.570 3.040 3.020 3.000 3 Tiêu thụ trong nước 1.170 2.040 2.520 2.500 4 Xuất khẩu thiếc thỏi 1.400 1.000 500 500 5 Nhập khẩu thiếc và các sản phẩm thiếc (quy thiếc thỏi) 980 1.810 4.380 6.000 b. Cân đối sản lượng sản xuất, tiêu thụ trong nước và xuất nhập khẩu vonfram kim lọai và các sản phẩm vonfram dự kiến như sau: Đơn vị tính: tấn TT Nội dung 2010 2015 2020 2025 1 Nhu cầu (quy vonfram kim lọai) 660 850 930 1.150 2 Sản xuất tinh quặng (quy vonfram kim lọai) 2.770 3.730 3.800 3.770 3 Tiêu thụ trong nước (quy vonfram kim lọai) 70 160 220 270 4 Xuất khẩu tinh quặng và các sản phẩm khác (quy vonfram kim lọai) 2.700 3.570 3.580 3.500 5 Nhập khẩu kim lọai và các sản phẩm vonfram (quy kim lọai) 590 690 750 880 c. Cân đối sản lượng sản xuất, tiêu thụ trong nước và xuất nhập khẩu animon thỏi và các sản phẩm animon dự kiến như sau: Đơn vị tính: tấn TT Nội dung 2010 2015 2020 2025 1 Nhu cầu (quy antimon thỏi) 950 1.200 1.850 2.200 2 Sản xuất antimon thỏi và các sản phẩm khác (quyantimon thỏi) 1.040 1.660 1.660 1.660 3 Tiêu thụ trong nước (quy antimon thỏi) 340 460 660 860 4 Xuất khẩu antimon thỏi 700 1.200 1.000 800 5 Nhập khẩu kim lọai và các sản phẩm antimon (quy antimon thỏi) 610 740 1.190 1.340 V. QUY HỌACH THĂM DÒ QUẶNG THIẾC, VONFRAM VÀ ANTIMON
-
Thăm dò quặng thiếc - Ưu tiên thăm dò quặng sa khóang, tiếp đến là quặng gốc của các mỏ, điểm quặng thiếc trong hai vùng Pia Oắc (tỉnh Cao Bằng) và Tam Đảo (tỉnh Tuyên Quang, tỉnh Thái Nguyên). - Trong các vùng quặng khác, ưu tiên thăm dò, thăm dò bổ sung các mỏ, điểm quặng có triển vọng, phù hợp với tiến độ huy động tài nguyên vào khai thác để bảo đảm mục tiêu phát triển chung của ngành thiếc. - Giai đọan 2007-2015: thực hiện 17 đề án thăm dò. - Giai đọan 2016-2025: thực hiện 10 đề án thăm dò. Danh mục các đề án thăm dò quặng thiếc chủ yếu nêu tại mục A1 của Phụ lục kèm theo. - Nhu cầu vốn đầu tư thăm dò quặng thiếc giai đọan 2007-2025 vào khỏang 235 tỷ đồng, trong đó, giai đọan 2007-2015 khỏang 100 tỷ đồng.
-
Thăm dò quặng vonfram - Trước mắt, đến năm 2010, thực hiện điều tra đánh giá, thăm dò diện tích quặng vonfram Hỗ Quáng Phìn (tỉnh Hà Giang); thăm dò bổ sung quặng vonfram gốc tại 2 khu Thiện Kế và Hội Kế mỏ Thiện Kế (tỉnh Tuyên Quang). - Sau năm 2010, thăm dò quặng vonfram sẽ tập trung vào vùng Đắk Rmang, tỉnh Đắk Nông (sau khi có kết quả điều tra đánh giá tiềm năng ở đó). Danh mục các đề án thăm dò quặng vonfram chủ yếu nêu tại mục B của Phụ lục kèm theo.
-
Thăm dò quặng antimon - Giai đọan 2007-2015: Thực hiện thăm dò điểm quặng antimon Bó Mới để bổ sung nguồn nguyên liệu khóang cho nhà máy luyện antimon tại tỉnh Hà Giang; thăm dò bổ sung mỏ Làng Vài, chú trọng vàng đi kèm, để chuẩn bị khôi phục sản xuất mỏ Làng Vài và nghiên cứu đầu tư nhà máy luyện antimon thỏi Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. - Giai đọan 2016-2025: Ngòai đề án thăm dò quặng antimon Dương Huy (Quảng Ninh), dự kiến đầu tư thăm dò một số điểm quặng có triển vọng được chọn từ kết quả điều tra đánh giá quặng antimon trong đới cấu trúc Lô-Gâm trên địa bàn tỉnh Hà Giang (Yên Minh, Mèo Vạc) và tỉnh Cao Bằng, trong vùng Nậm Chảy của tỉnh Lào Cai. Danh mục các đề án thăm dò quặng antimon chủ yếu nêu tại mục C1 của Phụ lục kèm theo. - Nhu cầu vốn đầu tư thăm dò quặng antimon trong giai đọan 2007-2025 khỏang 60-80 tỷ đồng, trong đó, giai đọan 2007-2015 khỏang 30 tỷ đồng. VI. QUY HỌACH KHAI THÁC, CHẾ BIẾN QUẶNG THIẾC
-
Quy họach khai tuyển quặng thiếc - Đẩy mạnh khai thác, chế biến quặng thiếc gốc nhằm bù đắp sự suy giảm sản lượng khai thác, chế biến quặng thiếc sa khóang của hai vùng Pia Oắc và Tam Đảo; đẩy mạnh đầu tư, đổi mới công nghệ khai tuyển bảo đảm hiệu quả khai thác, chế biến nguồn quặng thiếc sa khóang nghèo, quặng thiếc gốc hạt mịn, quặng thiếc-vonfram và quặng thiếc-chì kẽm bạc. - Đến năm 2015, tập trung khai thác tận thu nguồn quặng thiếc ở các bãi thải và quặng đuôi trong hai vùng Pia Oắc và Tam Đảo và một số nơi khác. - Duy trì họat động khai thác quy mô nhỏ phù hợp với nguồn tài nguyên và khả năng của mỗi địa phương, góp phần đáp ứng nhu cầu của các nhà máy tuyển tinh-luyện thiếc hiện có và quy họach xây dựng mới. - Tại các vùng quặng thiếc chính, dự kiến thực hiện 17 dự án đầu tư khai tuyển quặng thiếc quy mô công nghiệp, bao gồm 3 dự án duy trì và mở rộng sản xuất, 14 dự án xây dựng mỏ mới, và 4-5 dự án định hướng cho giai đọan sau năm 2020. Danh mục các dự án đầu tư khai tuyển quặng thiếc chủ yếu nêu tại mục A2 của Phụ lục kèm theo.
-
Quy họach tuyển tinh quặng thiếc và luyện thiếc thỏi Đến năm 2015, hòan thành mở rộng giai đọan I dây chuyền điện phân thiếc thỏi lọai I của Công ty Kim lọai Màu Nghệ Tĩnh; xây dựng mới 3 nhà máy tuyển tinh-luyện thiếc thỏi lọai I tại tỉnh Tuyên Quang, Hà Tĩnh và Lâm Đồng, và 1 dây chuyền điện phân thiếc thỏi lọai I ở Nghệ An. Danh mục các dự án đầu tư tuyển tinh và luyện thiếc thỏi lọai I nêu tại mục A3 của Phụ lục kèm theo.
-
Nhu cầu vốn đầu tư cho khai tuyển quặng thiếc và luyện thiếc thỏi Nhu cầu vốn đầu tư khai tuyển quặng và luyện thiếc giai đọan 2007-2025 vào khỏang 630 tỷ đồng, gồm 560 tỷ đồng vốn đầu tư khai tuyển và 70 tỷ đồng vốn đầu tư chế biến sâu (tuyển tinh, luyện thiếc thô và tinh), trong đó, giai đọan 2007-2015 khỏang 500 tỷ đồng. VII. QUY HỌACH KHAI THÁC, CHẾ BIẾN QUẶNG VONFRAM - Đầu tư cải tạo, mở rộng sản xuất mỏ Thiện Kế và phát triển thêm một số dự án khai tuyển quặng vonfram quy mô công nghiệp và quy mô nhỏ để giải quyết việc làm và tạo thêm nguồn nguyên liệu khóang cho các cơ sở chế biến. - Đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án khai thác, chế biến quặng vonfram đa kim mỏ Núi Pháo của liên doanh Nuiphaovica và dự án nhà máy sản xuất hợp kim vonfram xuất khẩu của Công ty TNHH Công nghiệp Youngsun vonfram Việt Nam. Danh mục các dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng vonfram chủ yếu nêu tại mục B của Phụ lục kèm theo. - Nhu cầu vốn đầu tư cho khai thác và chế biến quặng vonfram giai đọan 2007-2025 khỏang 5.200 tỷ đồng (chủ yếu là của giai đọan 2007-2015), trong đó, vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai (liên doanh Nuiphaovica và Công ty TNHH Công nghiệp Youngsun vonfram Việt Nam) khỏang 5.160 tỷ đồng. VIII. QUY HỌACH KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN QUẶNG ANTIMON - Đổi mới công nghệ tuyển, nâng cao hệ số thu hồi antimon và vàng trong chế biến quặng đa kim có antimon đi kèm (chủ yếu là quặng vàng). - Đẩy mạnh khai tuyển quặng antimon mỏ Mậu Duệ, các mỏ và điểm quặng khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang để đáp ứng tối đa nhu cầu tinh quặng antimon của nhà máy luyện antimon thỏi tại tỉnh Hà Giang. - Triển khai dự án khôi phục mỏ Làng Vài phục vụ nghiên cứu đầu tư nhà máy luyện antimon thỏi Chiêm Hóa; dự án liên doanh khai tuyển quặng và luyện antimon thỏi tại Thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, để có sản phẩm vào năm 2010. Danh mục các dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng antimon chủ yếu nêu tại mục C2 của Phụ lục kèm theo. - Nhu cầu vốn đầu tư cho khai thác và chế biến quặng antimon giai đọan 2007-2025 khỏang 140 tỷ đồng (chủ yếu là của giai đọan 2007-2015), trong đó, vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai khỏang 42 tỷ đồng. IX. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC, CHẾ BIẾN QUẶNG THIẾC, VONFRAM VÀ ANTIMON TRONG GIAI ĐỌAN 2007-2025 Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển công nghiệp khai thác, chế biến quặng thiếc, vonfram và antimon của nước ta từ nay đến năm 2025 ước vào khỏang 6.130-6.200 tỷ đồng, trong đó, vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai vào khỏang 5.200 tỷ đồng. X. CÁC GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU
-
Nhóm giải pháp, chính sách tổng thể a. Xây dựng chính sách tài nguyên khóang sản thiếc, vonfram, antimon quốc gia nhằm bảo đảm sự phát triển bền vững của công nghiệp khai thác, chế biến quặng thiếc, vonfram và antimon với một số nội dung cơ bản như: - Bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguồn tài nguyên trong nước. - Triển khai thực hiện chủ trương hợp tác đầu tư khai thác tài nguyên quặng thiếc, vonfram và antimon ở các nước trong khu vực (Lào, Campuchia). - Khuyến khích chế biến quặng thiếc, vonfram, antimon tới kim lọai chất lượng cao và hợp kim của chúng phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. b. Đẩy mạnh việc cổ phần hóa và thành lập mới các công ty cổ phần với sự tham gia của các tổ chức nghiên cứu khoa học-công nghệ họat động trong các lĩnh vực địa chất, khai thác và tuyển quặng, luyện thiếc, antimon và vonfram. Khuyến khích các công ty niêm yết trên thị trường chứng khóan nhằm đa dạng lọai hình sở hữu, thu hút các nguồn lực trong và ngòai nước tham gia phát triển công nghiệp khai thác, chế biến quặng thiếc, vonfram và antimon. c. Nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong họat động khóang sản thiếc, vonfram và antimon như: đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng; thu hút, đào tạo và sử dụng lao động địa phương; có biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái và tích cực tham gia cải thiện môi trường xã hội.
-
Nhóm giải pháp, chính sách cụ thể a. Giải pháp thị trường: Xây dựng và phát triển thị trường thiếc, vonfram, antimon trong nước theo cơ chế thị trường cạnh tranh lành mạnh, hợp tác chặt chẽ nhằm bảo đảm nguồn nguyên liệu cho các cơ sở chế biến thô và tinh đã, đang và quy họach đầu tư xây dựng; từng bước tham gia thị trường quốc tế. b. Nghiên cứu, chuyển giao và tiếp nhận khoa học-công nghệ: - Hòan thiện công nghệ khai thác, tuyển quặng gốc hòan chỉnh và khép kín từ khai thác (hầm lò) đến tuyển trọng lực, tuyển nổi. Chú trọng nghiên cứu công nghệ xử lý quặng thiếc nghèo (sa khóang và gốc) hiệu quả. Nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ xử lý vonfram đi kèm trong quặng thiếc, antimon trong quặng vàng, quặng thiếc-đa kim (chì, kẽm, bạc...) theo phương thức kết hợp giữa Nhà nước–doanh nghiệp khoa học công nghệ–doanh nghiệp khai thác chế biến khóang sản. - Tiếp tục đổi mới và hòan thiện công nghệ luyện kim, không ngừng nâng cao chất lượng thiếc thỏi, antimon thỏi. - Hợp tác với nước ngòai nghiên cứu, sản xuất vonfram kim lọai, các hợp kim và các chế phẩm trung gian của thiếc, vonfram, antimon chất lượng cao. c. Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực: Hợp tác với các cơ sở đào tạo (trường dạy nghề, cao đẳng, đại học) để đào tạo và đào tạo lại đội ngũ lao động và nghiên cứu khoa học cho các khâu khai thác mỏ, tuyển khóang và luyện kim phù hợp với quy mô và đặc điểm khóang sản thiếc, vonfram và antimon của Việt Nam. Chú trọng đào tạo đội ngũ lãnh đạo, quản trị kinh doanh khóang sản có trình độ để đáp ứng yêu cầu phát triển doanh nghiệp trong môi trường canh tranh tòan cầu. d. Bảo vệ môi trường: Các doanh nghiệp họat động khai thác, chế biến khóang sản thực hiện đầy đủ mọi giải pháp bảo vệ môi trường trong các khâu thăm dò, khai thác, tuyển khóang và luyện kim theo hướng áp dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường; nghiêm túc thực hiện việc hòan trả mặt bằng, môi trường sau khai thác. Đảm bảo vệ sinh công nghiệp và an tòan lao động trong sản xuất. Khuyến khích nghiên cứu, áp dụng các công nghệ xử lý môi trường tiên tiến trong tất cả các công đọan sản xuất. đ. Giải pháp về vốn đầu tư: Nhằm thu hút khỏang 6.130-6.200 tỷ đồng cho đầu tư phát triển công nghiệp khai thác, chế biến quặng thiếc, vonfram, antimon của nước ta đến năm 2025, dự kiến sẽ huy động từ các nguồn: - Vốn tự thu xếp của doanh nghiệp. - Vốn Ngân sách: hỗ trợ đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật ngòai hàng rào đối với các khu khai thác thiếc, antimon, vonfram ở quy mô lớn, đầu tư công tác đào tạo nghiên cứu khoa học, công nghệ của các viện, trường trong ngành. - Vốn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước: các dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng và luyện thiếc, antimon thỏi nếu đầu tư tại các địa bàn kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành. - Vốn vay thương mại trong và ngòai nước. - Vốn của các tổ chức tài chính qua hình thức cho thuê, thuê mua thiết bị, mua thiết bị tài trợ; tín dụng bên bán công nghệ, thiết bị. - Vốn đầu tư nước ngòai: liên doanh với nước ngòai trong các dự án khai thác, chế biến quặng vonfram và antimon quy mô lớn. e. Giải pháp quản lý nhà nước: - Định kỳ rà sóat, cập nhật và điều chỉnh quy họach phát triển công nghiệp thăm dò, khai thác, chế biến quặng thiếc, vonfram, antimon cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước và quốc tế. - Xây dựng, hòan thiện cơ chế quản lý thăm dò, khai thác và chế biến khóang sản theo hướng tập trung vào một đầu mối để đảm bảo tính thống nhất và chặt chẽ, không chồng chéo, nâng cao tính cơ động và hiệu quả của việc quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên quặng thiếc, antimon và vonfram. - Chấn chỉnh công tác quản trị tài nguyên và thống kê báo cáo họat động khóang sản thiếc, vonfram và antimon theo định kỳ từ cơ sở đến cấp tỉnh, cấp Bộ. Có biện pháp và chế tài xử lý đối với các tổ chức và cá nhân không thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về việc này. Tăng cường thanh kiểm tra họat động khóang sản nhằm ngăn ngừa tình trạng khai thác và xuất khẩu trái phép khóang sản. g. Một số giải pháp khác: - Đổi mới việc cấp giấy phép họat động khóang sản theo hướng thuận lợi về thủ tục, công khai, đảm bảo quản lý chặt chẽ họat động khóang sản. - Rà sóat, sửa đổi các chỉ tiêu tính trữ lượng và tài nguyên dự báo quặng thiếc, vonfram và antimon cho phù hợp với điều kiện giá quặng và kim lọai thiếc, vonfram và antimon ngày một gia tăng, sự tiến bộ của khoa học và công nghệ khai thác, chế biến... hiện nay. XI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố, chỉ đạo tổ chức thực hiện Quy họach. Định kỳ thời sự hóa, điều chỉnh Quy họach và đề xuất cơ chế, chính sách phát triển bền vững công nghiệp khai thác, chế biến quặng thiếc, vonfram và antimon, bảo đảm đồng bộ và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội và các cam kết hội nhập quốc tế.
-
Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Kế họach và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Thông tin và Truyền thông theo chức năng nhiệm vụ của mình chủ trì và phối hợp với Bộ Công Thương triển khai cụ thể hóa các giải pháp, chính sách nêu trong Quyết định này.
-
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Tổ chức quản lý và bảo vệ tài nguyên quặng quặng thiếc, vonfram và antimon trên địa bàn; ngăn ngừa tình trạng khai thác và xuất khẩu trái phép khóang sản. - Khoanh định và phê duyệt các khu vực cấm, tạm thời cấm và hạn chế họat động khóang sản thiếc, vonfram và antimon. - Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp triển khai các dự án nêu Quyết định này. - Tổ chức lập và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy họach thăm dò, khai thác, chế biến quặng thiếc, vonfram và antimon thuộc thẩm quyền của địa phương và phù hợp với Quy họach này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Vũ Huy Hòang
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-05-2008-qd-bct-phe-duyet-quy-hoach-phan-vung-tham-do-khai-thac-che-bien-va-su-dung-quang-thiec-vonfram-va-antimon-giai-doan-2007-2015-co-xet-den-nam-2025--12742.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định nội dung thiết kế cơ sở của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ
- Quy định về việc nghiệm thu, kiểm tra khối lượng đất đá bóc trong khai thác than bằng phương pháp lộ thiên
- Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản
- Quy định quản lý than trôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu khoáng sản
- Quy định về điều kiện kinh doanh than
- Quy định về xuất khẩu than
- Quy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn