Quyết định số 104/2007/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng titan giai đoạn 2007 - 2015, định hướng đến năm 2025

Số hiệu
104/2007/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
13/07/2007
Lĩnh vực
Than, khoáng sản

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 104/2007/QĐ-TTg

Ngày 13 tháng 07 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Phê duyệt Quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng titan giai đọan 2007 - 2015, định hướng đến năm 2025 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật khóang sản, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khóang sản và Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khóang sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khóang sản; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng titan giai đọan 2007 - 2015, định hướng đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:

  1. Quan điểm a) Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến quặng titan phải phù hợp với quy họach phát triển công nghiệp Việt Nam, quy họach phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương. Đảm bảo thăm dò, khai thác và chế biến tài nguyên titan tiết kiệm, có hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường sinh thái, kết hợp việc phát triển kinh tế - xã hội với việc bảo vệ an ninh, quốc phòng tại các địa bàn có khóang sản titan.

b) Khai thác và chế biến quặng titan một cách đồng bộ đến chế biến sâu thành các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu trong nước, thay thế nhập khẩu; giảm dần và dừng xuất khẩu quặng tinh vào thời gian thích hợp gần nhất.

c) Xây dựng và phát triển công nghiệp khai thác, chế biến quặng titan với công nghệ hiện đại, kết hợp nội lực và hợp tác đầu tư trong việc đào tạo, chuyển giao công nghệ sản xuất pigment, rutil nhân tạo và xỉ titan.

  1. Mục tiêu a) Đáp ứng nhu cầu nguyên liệu quặng tinh titan cho các cơ sở chế biến sâu trong nước. Có một phần quặng tinh xuất khẩu hợp lý để góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn trong giai đọan trước mắt (đến năm 2010) khi chưa kịp đầu tư các cơ sở chế biến sâu;

b) Đáp ứng nhu cầu của đất nước về sản phẩm bột màu dioxit titan, ilmenit hòan nguyên và zircon mịn cho giai đọan sau năm 2010 và có một phần xuất khẩu;

c) Chuẩn bị đầy đủ cơ sở tài liệu về trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác của các mỏ sẽ đưa vào khai thác trước năm 2020;

d) Xác định các mỏ thăm dò, khai thác quy mô công nghiệp, các vùng cấm và hạn chế họat động khóang sản để bảo đảm cho các họat động khóang sản thực hiện đúng quy định của pháp luật.

  1. Nội dung Quy họach a) Trữ lượng và tài nguyên Trữ lượng quặng titan Việt Nam bao gồm quặng ilmenit đã xác định và dự báo khỏang 34,5 triệu tấn, trong đó trữ lượng đã xác định từ cấp C2 trở lên khỏang 14 triệu tấn (chiếm 41%), tài nguyên dự báo khỏang 20,5 triệu tấn (chiếm 59%). Quặng titan gồm 2 lọai quặng gốc và sa khóang: quặng titan gốc phân bố ở Thái Nguyên có trữ lượng và tài nguyên dự báo đến 7,8 triệu tấn; quặng sa khóang titan chủ yếu phân bố vùng ven biển từ Thanh Hóa đến Bình Thuận, trữ lượng đã xác định 9,2 triệu tấn và tài nguyên dự báo khỏang 7,5 triệu tấn. Đi kèm quặng sa khóang titan còn có quặng zircon với trữ lượng khỏang 1 triệu tấn và tài nguyên dự báo khỏang 2 triệu tấn. Chi tiết về trữ lượng và tài nguyên dự báo quặng titan Việt Nam thể hiện ở Phụ lục I kèm theo.

b) Phân vùng quy họach - Khu vực họat động khóang sản titan Khu vực họat động khóang sản titan bao gồm các vùng sau: vùng Thái Nguyên; vùng Thanh Hóa - Hà Tĩnh; vùng Quảng Trị - Thừa Thiên Huế, vùng Bình Định - Phú Yên; vùng Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu. - Vùng cấm họat động khóang sản titan, hạn chế họat động khóang sản titan Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan khoanh định và trình c) Quy họach thăm dò Đẩy mạnh công tác thăm dò các mỏ hoặc phần mỏ cấp trữ lượng C2, P1 đáp ứng yêu cầu khai thác và chế biến cho giai đọan quy họach. Tiến độ thăm dò phải thực hiện phù hợp với tiến độ duy trì và đưa các mỏ mới vào khai thác. Danh mục và dự kiến tiến độ thăm dò các mỏ và điểm mỏ titan xem Phụ lục II kèm theo.

d) Nhu cầu các sản phẩm chế biến sâu Dự báo nhu cầu các sản phẩm chế biến sâu quặng titan, zircon trong nước đến năm 2025 (nghìn tấn). TT Nhu cầu sản phẩm 2007 2010 2015 2020 2025 1 Pigment 12 16 26 42 74 2 Rutil nhân tạo hoặc xỉ titan 0 30 30 45 80 3 Ilmenit hòan nguyên 28 37 70 110 170 4 Bột zircon mịn 10 12 15 25 40 đ) Quy họach khai thác, chế biến - Quy họach khai thác Giai đọan 2007 - 2015, quy họach khai thác, chế biến được thực hiện cho các mỏ quy mô công nghiệp đã được thăm dò, đánh giá. Các giai đọan tiếp theo sẽ huy động bổ sung cho khai thác và chế biến những mỏ quặng đã được thăm dò để duy trì sản lượng và đảm bảo nhu cầu về tinh quặng cho chế biến sâu. - Quy họach chế biến Theo quy mô trữ lượng, tính chất quặng của 5 vùng nguyên liệu và khả năng biến động của thị trường, dự kiến đầu tư các cơ sở chế biến sâu với các sản phẩm bột màu dioxit titan, xỉ titan, rutil nhân tạo và ilmenit hòan nguyên như sau: + Đầu tư nhà máy hòan nguyên ilmenit ở các khu vực Thái Nguyên, Bình Định và Quảng Trị và mở rộng theo nhu cầu từng giai đọan. + Đầu tư 01 nhà máy pigment công suất giai đọan 1 là 5.000 tấn/năm và mở rộng lên 10.000 tấn/năm vào năm 2015 tại khu vực Bình Thuận, 01 nhà máy pigment công suất giai đọan 1 là 30.000 tấn/năm và mở rộng lên 50.000 tấn/năm ở giai đọan 2 (sau năm 2015) tại khu vực Hà Tĩnh. + Đầu tư 01 nhà máy xỉ titan hoặc rutil nhân tạo với công suất 20.000 tấn/năm tại khu vực Thái Nguyên giai đọan 2007 - 2015 và mở rộng lên 40.000 - 60.000 tấn/năm vào giai đọan 2016 - 2025. + Đầu tư 01 nhà máy rutil nhân tạo hoặc xỉ titan với công suất 30.000 tấn/năm tại vùng Thừa Thiên Huế giai đọan 2007 - 2015 và mở rộng lên 50.000 tấn/năm vào giai đọan sau năm 2015 nếu có nhu cầu thị trường. Dự kiến sản lượng quặng tinh ilmenit (nghìn tấn) theo thời kỳ quy họach như sau: Tên sản phẩm 2007 2010 2015 2020 2025 Sản xuất quặng tinh 460 250 350 400 600 Quặng tinh cho chế biến sâu 40 250 350 400 600 Quặng tinh xuất khẩu 420 0 0 0 0 Sản lượng trên có thể điều chỉnh tùy theo thực tế phát triển ngành khai thác - chế biến quặng titan và nhu cầu của thị trường.

  1. Vốn đầu tư Tổng vốn đầu tư ước tính của giai đọan quy họach 2007 - 2025 cho công tác thăm dò, khai thác và chế biến quặng titan khỏang 4.282 tỷ đồng, trong đó giai đọan 2007 - 2015 khỏang 2.139 tỷ đồng, giai đọan 2016 - 2025 khỏang 2.143 đồng. Cụ thể như sau: Giai đọan 2007 - 2015: - Vốn đầu tư cho công tác thăm dò khỏang 94 tỷ đồng, dự kiến thực hiện chủ yếu từ nguồn vốn tự thu xếp của các doanh nghiệp. - Vốn đầu tư cho khai thác và tuyển quặng titan khỏang 40 tỷ đồng do các chủ đầu tư thu xếp từ các nguồn vốn tự có, vốn vay và các hình thức huy động vốn khác. - Vốn đầu tư cho các nhà máy (chế biến sâu) pigment, ilmenit hòan nguyên, xỉ titan và rutil nhân tạo khỏang 2045 tỷ đồng từ nguồn vốn tự thu xếp của doanh nghiệp. Giai đọan 2016 - 2025: dự kiến vốn đầu tư cho thăm dò, khai thác và chế biến khỏang 2.143 tỷ đồng. Chi tiết vốn đầu tư thể hiện tại Phụ lục V kèm theo.

  2. Các giải pháp và chính sách thực hiện - Các giải pháp + Giải pháp cụ thể về huy động vốn Thăm dò địa chất, các công trình khai thác và chế biến: sử dụng nguồn vốn vay thương mại, nguồn vốn tự thu xếp của doanh nghiệp. + Quản lý và phát triển tiềm năng quặng titan . Xây dựng hòan chỉnh hệ thống quản lý dữ liệu bằng công nghệ số hóa nguồn quặng titan trên phạm vi cả nước để lưu trữ quốc gia; . Đẩy mạnh công tác thăm dò để chuẩn bị tài nguyên cho các dự án đưa vào khai thác giai đọan 2007 - 2015 và có đủ cơ sở chắc chắn cho triển khai, điều chỉnh Quy họach giai đọan trên. + Về khai thác và sử dụng quặng titan . Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chỉ đạo Tổng công ty khóang sản và Thương mại Hà Tĩnh đẩy nhanh tiến độ đầu tư dự án xây dựng nhà máy pigment tại Hà Tĩnh; . Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chỉ đạo Công ty Khóang sản Huế triển khai công tác chuẩn bị đầu tư các dự án chế biến sâu quặng titan theo Quy họach; . Đẩy mạnh việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ chế biến sâu quặng titan và các nguyên tố công sinh. + Giải pháp về cơ sở hạ tầng Đầu tư xây dựng mạng hạ tầng kỹ thuật ngòai hàng rào tại các vùng khai thác và chế biến sâu quặng titan. - Các chính sách + Về cơ chế quản lý thực hiện quy họach Xây dựng chính sách sử dụng, kinh doanh xuất nhập khẩu quặng titan với phương châm sử dụng tiết kiệm và hợp lý tài nguyên, nâng cao hiệu quả kinh tế của việc khai thác, chế biến quặng titan, đảm bảo hài hòa sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương và nâng cao giá trị kinh tế của khóang sản quặng titan. + Về tài chính Tạo cơ chế và chính sách khuyến khích đầu tư phù hợp với lộ trình hội nhập đối với dự án đầu tư chế biến sâu. Tạo nguồn vốn ngân sách đầu tư mạng hạ tầng kỹ thuật ngòai hàng rào tại các vùng khai thác và chế biến sâu quặng titan. + Về nguồn nhân lực Có chính sách đào tạo, thu hút đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học chuyên ngành địa chất, tuyển khóang và khai thác thực hiện các dự án thăm dò, khai thác quặng titan và chế biến sâu trong nước. + Về hợp tác quốc tế Đổi mới chính sách và môi trường đầu tư nhằm kêu gọi đầu tư nước ngòai vào lĩnh vực chế biến sâu quặng titan với mục tiêu thu hút vốn, tiếp thu và chuyển giao công nghệ mới.

Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công nghiệp có trách nhiệm công bố và tổ chức thực hiện quy họach này sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Định kỳ cập nhật, thời sự hóa tình hình thực hiện và điều chỉnh quy họach, đảm bảo đồng bộ và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và lộ trình hội nhập quốc tế. Đề xuất cơ chế, chính sách để phát triển ổn định và bền vững ngành công nghiệp khai thác và chế biến quặng titan.

  1. Bộ Tài nguyên và Môi trường lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy họach điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản quặng titan và chỉ đạo tổ chức thực hiện.

  2. Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối vốn ngân sách để thực hiện chương trình điều tra cơ bản tài nguyên quặng titan trên cả nước, đầu tư xây dựng mạng hạ tầng kỹ thuật ngòai hàng rào tại các khu mỏ và chế biến titan lớn ở Hà Tĩnh, Bình Thuận.

  3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức quản lý và bảo vệ tài nguyên quặng titan trên địa bàn khi mỏ chưa có chủ, ngăn ngừa tình trạng khai thác và xuất khẩu trái phép quặng titan. Tổ chức lập và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng titan đối với các mỏ thuộc thẩm quyền cấp giấy phép.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-104-2007-qd-ttg-phe-duyet-quy-hoach-tham-do-khai-thac-che-bien-va-su-dung-quang-titan-giai-doan-2007-2015-dinh-huong-den-nam-2025--13853.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan