Nghị định số 80/2020/NĐ-CPQuản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam
- Số hiệu
- 80/2020/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 08/07/2020
Toàn văn
CHÍNH PHỦ ________
Số: 80
/2020/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________________________ Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2020
NGHỊ ĐỊNH
Quản lý và sử dụng viện trợ không hòan lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngòai dành cho Việt Nam ______________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư; Chính phủ ban hành Nghị định quản lý và sử dụng viện trợ không hòan lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngòai dành cho Việt Nam.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hòan lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngòai dành cho các cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp tại Việt Nam nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội, hỗ trợ nhân đạo, không vì mục đích lợi nhuận, thương mại.
- Các trường hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này:
a) Các khỏan viện trợ không hòan lại của các cơ quan, tổ chức nước ngòai mà việc tiếp nhận phải được ký kết chính thức theo quy định của Luật Điều ước quốc tế và các khỏan viện trợ không hòan lại trong các thỏa thuận về vốn ODA phải được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Các khỏan quà biếu, quà tặng cho cơ quan, tổ chức không vì mục đích hỗ trợ nhân đạo, từ thiện;
c) Các khỏan tài trợ theo các hình thức thỏa thuận hợp tác, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng chuyển giao công nghệ có phát sinh lợi nhuận để phân chia;
d) Các cá nhân tiếp nhận tài trợ cho họat động nghiên cứu khoa học thực hiện theo Luật Khoa học Công nghệ số 29/2013/QH13;
đ) Viện trợ quốc tế khẩn cấp của Chính phủ, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngòai, cá nhân nước ngòai để cứu trợ được phê duyệt và thực hiện trong thời gian 03 tháng kể từ khi xảy ra thiên tai và viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai được phê duyệt và thực hiện trong thời gian 09 tháng kể từ khi thiên tai xảy ra.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến họat động quản lý và sử dụng viện trợ không hòan lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là viện trợ) thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại Điều 1 Nghị định này.
- Bên cung cấp viện trợ trong Nghị định này là các tổ chức, cá nhân nước ngòai có thiện chí, tôn trọng và chấp hành luật pháp Việt Nam, bao gồm:
a) Các tổ chức phi chính phủ nước ngòai, tổ chức phi lợi nhuận, các qũy xã hội, qũy tư nhân được thành lập theo luật pháp nước ngòai;
b) Các cá nhân nước ngòai, bao gồm cả người Việt Nam định cư ở nước ngòai;
c) Các doanh nghiệp, công ty được thành lập theo luật pháp nước ngòai, không bao gồm các tổ chức kinh tế có vốn nước ngòai họat động tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư;
d) Các tổ chức nghiên cứu và đào tạo được thành lập theo luật pháp nước ngòai (bao gồm cả các viện nghiên cứu, tổ chức hợp tác thuộc chính phủ nước ngòai);
đ) Các bộ, cơ quan, tổ chức thuộc chính phủ nước ngòai, cơ quan đại diện ngọai giao của các nước tại Việt Nam trực tiếp cung cấp khỏan viện trợ, hoặc ủy quyền cho các tổ chức pháp nhân nước ngòai quản lý các khỏan viện trợ mà việc tiếp nhận và thực hiện khỏan viện trợ không yêu cầu phải ký kết chính thức theo quy định của Luật Điều ước quốc tế hoặc không yêu cầu bên Việt Nam ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Bên tiếp nhận viện trợ trong Nghị định này là các cơ quan, tổ chức Việt Nam được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có chức năng, nhiệm vụ và họat động phù hợp với mục tiêu và nội dung của khỏan viện trợ tiếp nhận:
a) Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí tòan bộ hoặc một phần kinh phí họat động;
b) Các tổ chức chính trị - xã hội, chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ và qũy xã hội, qũy từ thiện được thành lập hợp pháp theo các quy định của pháp luật Việt Nam về hội, tổ chức khoa học và công nghệ, qũy xã hội, qũy từ thiện;
c) Doanh nghiệp xã hội tiếp nhận viện trợ để thực hiện mục tiêu giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
d) Các đối tượng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
“Ban quản lý chương trình, dự án” (sau đây gọi là “Ban quản lý dự án”) là tổ chức được thành lập để giúp chủ khỏan viện trợ, chủ dự án quản lý thực hiện một hoặc một số chương trình, dự án.
-
Các phương thức viện trợ bao gồm: chương trình, dự án, phi dự án, trong đó:
a) “Chương trình” là tập hợp các họat động liên quan đến một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều chủ thể khác nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trong một hoặc nhiều giai đọan.
b) “Dự án” là tập hợp các họat động có liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khỏang thời gian xác định, dựa trên nguồn lực xác định.
c) “Phi dự án” là khỏan viện trợ thực hiện một lần, riêng lẻ bằng tiền, hiện vật, hàng hóa, chuyên gia (kể cả chuyên gia tình nguyện), cung cấp các đầu vào để tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào tạo.
- “Cơ quan chủ quản” bao gồm:
a) Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị và các cơ quan trực thuộc; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; cơ quan trực thuộc Quốc hội; Kiểm tóan Nhà nước; Văn phòng Chủ tịch nước; bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ; cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
b) Trường hợp các khỏan viện trợ nhân đạo không có địa chỉ cụ thể, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan chủ quản;
c) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập các tổ chức chính trị - xã hội, chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khoa học - công nghệ, các qũy xã hội, qũy từ thiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hội, qũy xã hội, qũy từ thiện và tổ chức khoa học và công nghệ;
d) Cơ quan trung ương của các tổ chức hội hoặc Liên hiệp hội được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
đ) Trường hợp bên tiếp nhận khỏan viện trợ là doanh nghiệp xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh là cơ quan chủ quản.
-
“Chủ khỏan viện trợ” là đơn vị được giao trách nhiệm quản lý, thực hiện khỏan viện trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ khỏan viện trợ được gọi là “Chủ Dự án” trong trường hợp khỏan viện trợ thực hiện theo phương thức chương trình, dự án.
-
“Khỏan viện trợ” thuộc phạm vi của Nghị định này là hỗ trợ tài chính hoặc hàng hóa và dịch vụ không phải hòan lại mà Bên cung cấp viện trợ dành cho Bên tiếp nhận viện trợ để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhân đạo, không nhằm mục đích thương mại, lợi nhuận.
-
“Văn kiện chương trình, dự án” là tài liệu chính thức thể hiện cam kết giữa Bên cung cấp viện trợ và Bên tiếp nhận viện trợ về một chương trình, dự án cụ thể, trong đó xác định rõ: mục tiêu, các họat động, kết quả cần đạt được, nguồn lực được sử dụng, thời gian và kế họach thực hiện, tổ chức quản lý thực hiện chương trình, dự án, nghĩa vụ, quyền lợi của các bên liên quan.
-
“Viện trợ khắc phục hậu quả” bao gồm:
a) Các khỏan cứu trợ khẩn cấp, các khỏan viện trợ có mục đích khắc phục hậu quả của các trường hợp khẩn cấp (không bao gồm các khỏan viện trợ quốc tế nêu tại điểm đ khỏan 2 Điều 1 Nghị định này);
b) Các khỏan cứu trợ sau thời gian 03 tháng kể từ khi xảy ra thiên tai, các khỏan viện trợ khắc phục hậu quả thiên tai được thực hiện sau 09 tháng kể từ khi xảy ra thiên tai.
- “Viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước” là các khỏan viện trợ nếu bên tiếp nhận là các cơ quan, tổ chức:
a) Các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và các pháp nhân thuộc và trực thuộc; Ủy ban nhân dân các cấp và các pháp nhân trực thuộc;
b) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam, Đòan Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
c) Các doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và các đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý thu, chi theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
d) Các đối tượng tiếp nhận khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- “Vốn đối ứng” là khỏan vốn đóng góp của phía Việt Nam (bằng hiện vật hoặc tiền) để tiếp nhận và thực hiện khỏan viện trợ. Vốn đối ứng được bố trí từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, chủ khỏan viện trợ tự bố trí, vốn đóng góp của đối tượng thụ hưởng và các nguồn vốn hợp pháp khác. Vốn đối ứng được sử dụng cho quá trình chuẩn bị và thực hiện các khỏan viện trợ theo yêu cầu cụ thể của chương trình, dự án.
Điều 4. Nguyên tắc trong quản lý và sử dụng viện trợ 1. Quản lý và sử dụng viện trợ phải tuân thủ pháp luật Việt Nam. Các khỏan viện trợ chỉ được tiếp nhận, thực hiện, sử dụng khi đã được cấp có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt. Nguồn tiền viện trợ phải là nguồn tiền, tài sản hợp pháp.
-
Không tiếp nhận những hàng hóa (kể cả vật tư, thiết bị) thuộc danh mục các mặt hàng cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
-
Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm tòan diện trong quản lý và sử dụng hiệu quả khỏan viện trợ.
-
Dòng tiền tiếp nhận và chi ra cho khỏan viện trợ phải được thực hiện thông qua tài khỏan tiếp nhận viện trợ, đảm bảo tính công khai, minh bạch, được báo cáo đầy đủ theo quy định tại các Chương III, IV,V Nghị định này.
-
Viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước phải được dự tóan, hạch tóan, quyết tóan đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
-
Đối với các khỏan viện trợ không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước, Chủ khỏan viện trợ được phép tự quản lý và chịu trách nhiệm về mục đích sử dụng viện trợ, kết quả sử dụng viện trợ, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và cam kết với các nhà tài trợ. Chủ khỏan viện trợ định kỳ báo cáo Cơ quan chủ quản để tổng hợp, báo cáo Bộ Kế họach và Đầu tư để tổng hợp chung.
-
Sau 06 tháng kể từ ngày khỏan viện trợ được phê duyệt, trường hợp khỏan viện trợ vẫn chưa triển khai mà không có lý do chính đáng, cấp có thẩm quyền phê duyệt được thu hồi quyết định phê duyệt tiếp nhận khỏan viện trợ đã ban hành. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm thông báo cho Bên cung cấp viện trợ về việc thu hồi quyết định phê duyệt khỏan viện trợ.
Điều 5. Hành vi bị cấm trong sử dụng viện trợ 1. Sử dụng viện trợ để phục vụ mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, trốn thuế, xâm hại đến an ninh quốc gia và trật tự an tòan xã hội, phá họai khối đại đòan kết tòan dân tộc; xâm hại đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục và bản sắc văn hóa dân tộc.
-
Sử dụng viện trợ để tìm kiếm lợi nhuận phân chia, tư lợi cá nhân, không vì mục đích nhân đạo, phát triển kinh tế xã hội, không vì lợi ích cộng đồng.
-
Các hành vi tham nhũng, gây thất thóat, lãng phí trong quản lý và sử dụng viện trợ.
Điều 6. Vốn chuẩn bị khỏan viện trợ 1. Đối với các khỏan viện trợ do cơ quan chủ quản là các đơn vị được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc một phần kinh phí họat động, cơ quan chủ quản lập kế họach vốn chuẩn bị để tổng hợp vào kế họach ngân sách chung hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
-
Đối với các khỏan viện trợ không thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương), chủ khỏan viện trợ tự cân đối và bố trí vốn chuẩn bị khỏan viện trợ.
-
Trường hợp Bên cung cấp viện trợ cung cấp hỗ trợ tài chính để chuẩn bị chương trình, dự án, chủ khỏan viện trợ đưa nguồn vốn chuẩn bị vào tổng vốn chung của khỏan viện trợ.
Chương II THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KHỎAN VIỆN TRỢ
Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt 1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:
a) Các khỏan viện trợ có nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo và các khỏan viện trợ có mục tiêu trực tiếp hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật;
b) Hàng hóa nhập khẩu thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật có liên quan;
c) Các trường hợp khác không quy định tại các khỏan 2,3,4 Điều này.
- Người đứng đầu cơ quan chủ quản phê duyệt:
a) Các khỏan viện trợ không quy định tại khỏan 1 Điều này và các khỏan viện trợ khắc phục hậu quả được viện trợ trực tiếp cho một bộ, ngành, địa phương không phụ thuộc vào quy mô khỏan viện trợ.
b) Các khỏan viện trợ mà bên tiếp nhận là các tổ chức do cơ quan chủ quản ra quyết định cho phép thành lập hoặc phê duyệt điều lệ hoặc cấp Giấy đăng ký họat động, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của bên tiếp nhận viện trợ, trừ các tổ chức do Bộ Nội vụ ra quyết định thành lập.
-
Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt các khỏan viện trợ của các hội, qũy xã hội, qũy từ thiện do Bộ Nội vụ quyết định cho phép thành lập và phê duyệt điều lệ.
-
Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phê duyệt các khỏan cứu trợ nhân đạo không có địa chỉ cụ thể (Bên cung cấp viện trợ không ấn định cứu trợ cho một địa phương cụ thể).
-
Người đứng đầu các tổ chức hội hoặc Liên hiệp hội được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khỏan viện trợ cho cơ quan thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Hồ sơ khỏan viện trợ Hồ sơ khỏan viện trợ được lập thành 6 bộ, các tài liệu bằng tiếng nước ngòai phải có bản dịch tiếng Việt đã được công chứng kèm theo.
- Hồ sơ chương trình, dự án gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt chương trình, dự án;
b) Văn bản nhất trí cung cấp viện trợ của Bên cung cấp viện trợ.
c) Văn kiện chương trình, dự án;
d) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân (không áp dụng với trường hợp Bên cung cấp viện trợ là các cơ quan đại diện ngọai giao, các cơ quan thuộc chính phủ, chính quyền địa phương nước ngòai). Đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngòai đã đăng ký tại Việt Nam: Bản sao Giấy đăng ký do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp; Đối với cá nhân cung cấp viện trợ: Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực; Đối với các bên cung cấp viện trợ khác: Bản sao có chứng thực giấy tờ hợp lệ chứng minh địa vị pháp lý của tổ chức.
- Hồ sơ phi dự án gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt phi dự án;
b) Văn bản nhất trí cung cấp viện trợ của Bên cung cấp viện trợ;
c) Văn kiện khỏan viện trợ phi dự án do chủ khỏan viện trợ phối hợp với bên cung cấp viện trợ xây dựng, bao gồm các nội dung chủ yếu: Mục đích, nội dung, danh mục hàng hóa (đối với khỏan viện trợ bằng hàng hóa, hiện vật), kết quả dự kiến của khỏan viện trợ; thời gian thực hiện; trị giá của khỏan viện trợ phi dự án; phương thức tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện; nghĩa vụ báo cáo kết quả sau khi tiếp nhận, sử dụng viện trợ;
d) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân (không áp dụng với trường hợp Bên cung cấp viện trợ là các cơ quan đại diện ngọai giao, các cơ quan thuộc chính phủ, chính quyền địa phương). Đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngòai đã đăng ký tại Việt Nam: Bản sao Giấy đăng ký do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp; Đối với cá nhân cung cấp viện trợ: Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực; Đối với các bên cung cấp viện trợ khác: Bản sao có chứng thực giấy tờ hợp lệ chứng minh địa vị pháp lý của tổ chức.
đ) Đối với các khỏan viện trợ phi dự án thực hiện theo hình thức cung cấp chuyên gia, hồ sơ khỏan viện trợ bao gồm: các tài liệu nêu tại các điểm a, b,c, d khỏan này; sơ lược lý lịch chuyên gia có cam kết chịu trách nhiệm đối với thông tin cung cấp của chuyên gia; chương trình họat động; giấy phép lao động và các giấy tờ pháp lý về họat động chuyên môn của chuyên gia theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Hồ sơ khỏan viện trợ phi dự án là hàng hóa, thiết bị, phương tiện vận tải đã qua sử dụng, thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ:
a) Ngòai các yêu cầu nêu tại khỏan 2 Điều này, cần có thêm chứng thư giám định chất lượng hàng hóa được cấp bởi tổ chức giám định hợp pháp và đủ năng lực được Việt Nam hoặc nước sở tại công nhận. Chứng thư giám định phải nêu kết luận về chất lượng của hàng hóa, thiết bị, phương tiện vận tải đạt yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam hoặc đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn tương đương được Việt Nam chấp nhận.
b) Đối với khỏan viện trợ phi dự án là các phương tiện vận tải đã qua sử dụng, cần có thêm các văn bản sau: bản dịch tiếng Việt đã được công chứng của bản đăng ký hoặc Giấy chứng nhận sở hữu phương tiện của Bên cung cấp viện trợ; bản dịch tiếng Việt đã được công chứng của giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của nước Bên cung cấp viện trợ. Trong trường hợp có phương tiện tạm nhập tái xuất thì cần có Giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
-
Văn kiện chương trình, dự án và văn kiện khỏan viện trợ phi dự án được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định này.
-
Đối với dự án viện trợ có nội dung đầu tư công, đầu tư xây dựng phải được xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư công và đầu tư xây dựng công trình.
-
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
a) Bộ Kế họach và Đầu tư: Đối với khỏan viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
b) Cơ quan chủ quản: Đối với khỏan viện trợ không thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 9. Cơ quan chủ trì thẩm định 1. Văn kiện chương trình, dự án, phi dự án phải được thẩm định để làm cơ sở phê duyệt, ký kết và thực hiện.
-
Đối với khỏan viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khỏan 1 Điều 7 Nghị định này, Bộ Kế họach và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định.
-
Đối với khỏan viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của người đứng đầu cơ quan chủ quản nêu tại khỏan 2, 3, 4, 5 Điều 7 Nghị định này thực hiện tại cấp trung ương, cơ quan chủ quản giao đơn vị chuyên môn trực thuộc phù hợp chủ trì tổ chức thẩm định; ở cấp địa phương, Sở Kế họach và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định.
-
Tùy thuộc vào quy mô, tính chất nội dung dự án, cơ quan chủ trì thẩm định có thể mời các cơ quan chuyên môn ở trung ương và địa phương, các tổ chức tư vấn và chuyên gia tư vấn độc lập để hỗ trợ thẩm định chương trình, dự án.
-
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thẩm định có liên quan đến phạm vi trách nhiệm quản lý của mình.
Điều 10. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khỏan viện trợ phi dự án 1. Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định trên cơ sở các quy định tại Điều 8 Nghị định này.
- Lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của các cơ quan có liên quan:
a) Đối với các khỏan viện trợ quy định tại khỏan 1 Điều 7 Nghị định này, Bộ Kế họach và Đầu gửi bộ hồ sơ đề nghị góp ý kiến thẩm định tới Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Ngọai giao, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam (trong trường hợp Bên cung cấp viện trợ là tổ chức phi chính phủ nước ngòai) và các cơ quan chuyên môn liên quan.
b) Đối với các khỏan viện trợ quy định tại khỏan 2,3,4,5 Điều 7 Nghị định này thực hiện ở cấp trung ương: cơ quan chủ quản gửi bộ hồ sơ đề nghị góp ý kiến tới Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Ngọai giao, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam (trong trường hợp Bên cung cấp viện trợ là tổ chức phi chính phủ nước ngòai) và các cơ quan chuyên môn liên quan.
c) Đối với các khỏan viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt quy định tại khỏan 2,3,4 Điều 7 Nghị định này thực hiện tại địa phương: Sở Kế họach và Đầu tư gửi bộ hồ sơ tới Sở Tài chính, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành có chức năng liên quan ở địa phương để xin ý kiến. Trường hợp nội dung khỏan viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý của địa phương, Sở Kế họach và Đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan.
-
Thẩm định khỏan viện trợ Tùy thuộc vào quy mô, tính chất và nội dung của khỏan viện trợ, cơ quan chủ trì thẩm định tổ chức thẩm định bằng hình thức tổng hợp ý kiến hoặc tổ chức hội nghị thẩm định. Ý kiến kết luận của cơ quan chủ trì thẩm định là cơ sở để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt tiếp nhận khỏan viện trợ. Trong trường hợp khỏan viện trợ không đủ điều kiện tiếp nhận, cơ quan chủ quản thông báo cho bên cung cấp viện trợ về quyết định không tiếp nhận viện trợ.
-
Đối với viện trợ khắc phục hậu quả, khi phê duyệt văn kiện dự án, phi dự án, người đứng đầu cơ quan chủ quản không bắt buộc phải lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan.
-
Nội dung thẩm định a) Tính phù hợp của mục tiêu chương trình, dự án, mục đích tiếp nhận phi dự án với mục tiêu phát triển cụ thể của bộ, ngành, địa phương, đơn vị thực hiện và thụ hưởng chương trình, dự án;
b) Tư cách pháp nhân của các bên cung cấp viện trợ và bên tiếp nhận viện trợ và tính hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam của các tổ chức, cá nhân có liên quan; sự phù hợp giữa mục đích viện trợ và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của bên tiếp nhận viện trợ;
c) Khả năng tiếp nhận, tổ chức thực hiện của Chủ khỏan viện trợ; khả năng đóng góp đối ứng của phía Việt Nam;
d) Các nội dung về cơ chế tài chính trong nước đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; tính hợp lý trong cơ cấu ngân sách của chương trình, dự án dành cho các hạng mục chủ yếu của chương trình, dự án;
đ) Những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác của các bên tham gia;
e) Hiệu quả, tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội, khả năng vận dụng kết quả chương trình, dự án vào thực tiễn và tính bền vững của chương trình, dự án sau khi kết thúc; hiệu quả sử dụng khỏan viện trợ phi dự án.
- Thời hạn thẩm định không quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 11. Quyết định phê duyệt 1. Quyết định phê duyệt gồm những nội dung chính sau:
a) Tên chương trình, dự án, phi dự án;
b) Tên cơ quan chủ quản, chủ khỏan viện trợ; Bên cung cấp viện trợ, đồng cung cấp viện trợ nước ngòai;
c) Mục tiêu và kết quả chủ yếu của khỏan viện trợ; đối với khỏan viện trợ phi dự án bằng hàng hóa, hiện vật kèm theo Danh mục hàng hóa, hiện vật.
d) Thời gian và địa điểm thực hiện;
đ) Tổng vốn của chương trình, dự án hoặc khỏan viện trợ phi dự án (vốn viện trợ không hòan lại, vốn đối ứng); vốn viện trợ không hòan lại do Bên tiếp nhận viện trợ quản lý, thực hiện, vốn viện trợ không hòan lại do Bên tài trợ quản lý, thực hiện;
e) Cơ chế tài chính áp dụng đối với khỏan viện trợ: thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.
g) Phương thức quản lý thực hiện.
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt khỏan viện trợ, cơ quan chủ quản thông báo cho Bên cung cấp viện trợ về quyết định phê duyệt khỏan viện trợ, đồng thời gửi Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan Quyết định phê duyệt của cơ quan chủ quản để giám sát và phối hợp thực hiện.
Chương III QUẢN LÝ THỰC HIỆN VIỆN TRỢ
Điều 12. Tổ chức quản lý chương trình, dự án
Căn cứ quy mô, tính chất, điều kiện cụ thể thực hiện chương trình, dự án, năng lực tổ chức quản lý chương trình, dự án, cơ quan chủ quản quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý chương trình, dự án sau:
-
Sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực quản lý và thực hiện dự án đối với dự án quy mô dưới 200.000 USD (hai trăm nghìn đô la Mỹ).
-
Sử dụng Ban quản lý đang họat động để quản lý chương trình, dự án mới.
-
Thành lập Ban quản lý riêng cho từng chương trình, dự án.
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản 1. Vận động viện trợ trên cơ sở nhu cầu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và năng lực tiếp nhận viện trợ.
-
Phê duyệt các khỏan viện trợ theo thẩm quyền.
-
Quyết định tổ chức bộ máy quản lý thực hiện chương trình, dự án.
-
Phê duyệt kế họach thực hiện chương trình, dự án; lập kế họach tài chính, dự tóan thu chi ngân sách nhà nước hằng năm trên cơ sở đề xuất của Chủ khỏan viện trợ, phù hợp quy định của pháp luật có liên quan.
-
Chỉ đạo công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp các khỏan viện trợ không thuộc nguồn thu ngân sách, việc thực hiện công tác đấu thầu theo thỏa thuận với Bên cung cấp viện trợ.
-
Chịu trách nhiệm về quản lý tài chính, báo cáo đầy đủ các nguồn vốn, tài sản tiếp nhận, sử dụng các khỏan viện trợ. Phê duyệt quyết tóan hàng năm và khi kết thúc dự án.
-
Chịu trách nhiệm định kỳ tổng hợp báo cáo tài chính các khỏan viện trợ do cơ quan chủ quản phê duyệt.
-
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dự án, việc chấp hành các quy định hiện hành về quản lý dự án.
-
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình giải ngân, sử dụng viện trợ; báo cáo tổng hợp hàng năm về kết quả vận động viện trợ, tình hình thực hiện, giám sát, đánh giá các khỏan viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý, gửi Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm tiếp sau; gửi báo cáo kết thúc khỏan viện trợ cho Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính trong vòng 06 tháng sau khi kết thúc khỏan viện trợ.
-
Chịu trách nhiệm về thất thóat, lãng phí, tham nhũng và các sai phạm khác trong công tác quản lý và sử dụng viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khỏan viện trợ 1. Chủ khỏan viện trợ phải được xác định trong quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ.
- Chủ khỏan viện trợ chịu trách nhiệm:
a) Tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện chương trình, dự án trên cơ sở quyết định của cơ quan chủ quản. Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn viện trợ, vốn đối ứng của chương trình, dự án. Trường hợp không thành lập Ban quản lý dự án, chủ khỏan viện trợ phải mở tài khỏan để tiếp nhận và giải ngân khỏan viện trợ tại kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại được thành lập và họat động theo pháp luật của Việt Nam. Thực hiện các họat động thu, chi cho khỏan viện trợ qua tài khỏan trên cơ sở kế họach tài chính đã được phê duyệt;
b) Xây dựng kế họach họat động, kế họach tài chính hằng năm trình cấp thẩm quyền phê duyệt; xây dựng dự tóan thu chi ngân sách nhà nước hằng năm đối với các khỏan viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Thực hiện công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu; d) Giám sát việc thực hiện các hợp đồng và xử lý vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền;
đ) Thực hiện giám sát và đánh giá chương trình, dự án.
-
Chịu trách nhiệm hạch tóan, quyết tóan, báo cáo đầy đủ các nguồn vốn, tài sản tiếp nhận và sử dụng.
-
Báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khỏan viện trợ 06 tháng và hàng năm cho cơ quan chủ quản. Báo cáo kết thúc khỏan viện trợ phải gửi cơ quan chủ quản chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện.
-
Chịu trách nhiệm về thất thóat, lãng phí, tham nhũng và sai phạm thuộc thẩm quyền trong công tác tổ chức quản lý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án gây thiệt hại về kinh tế, xã hội, môi trường, ảnh hưởng đến mục tiêu và hiệu quả chung của chương trình, dự án;
-
Nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án 1. Đại diện cho chủ dự án, chịu trách nhiệm trước chủ dự án, cơ quan chủ quản và trước pháp luật về các quyết định của mình.
-
Ban quản lý dự án phải mở tài khỏan tại hệ thống Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc ngân hàng thương mại được thành lập và họat động theo pháp luật của Việt Nam. Thực hiện các họat động thu, chi cho khỏan viện trợ qua tài khỏan trên cơ sở kế họach tài chính đã được phê duyệt.
-
Ban quản lý dự án thực hiện các nhiệm vụ trong khuôn khổ dự án, trong đó:
a) Lập kế họach thực hiện tổng thể và hằng năm, kế họach tài chính của dự án trình người đứng đầu cơ quan chủ quản phê duyệt; b) Đàm phán, ký kết các hợp đồng;
c) Thực hiện các họat động đấu thầu và quản lý hợp đồng trong phạm vi được giao;
d) Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện các thủ tục giải ngân, hạch tóan, quyết tóan theo quy định về quản lý tài chính của Nghị định này và phù hợp với quy định của Bên cung cấp viện trợ.
-
Xây dựng kế họach chi tiết giám sát, đánh giá việc thực hiện chương trình, dự án.
-
Định kỳ 06 tháng một lần và hàng năm báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án, tình hình quản lý tài chính cho chủ dự án và cơ quan chủ quản.
-
Nghiệm thu, bàn giao, quyết tóan chương trình, dự án. Sau khi kết thúc chương trình, dự án, trong vòng 06 tháng, Ban quản lý dự án phải hòan thành báo cáo kết thúc chương trình, dự án gửi Chủ Dự án.
-
Các nhiệm vụ khác được giao.
Điều 16. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án trong quá trình thực hiện 1. Đối với các chương trình, dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định: Cơ quan chủ quản tiến hành thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ khi có các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dẫn đến thay đổi các nội dung trong Quyết định phê duyệt khỏan viện trợ.
- Đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản:
a) Những điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung làm cho chương trình, dự án trở thành một trong các trường hợp được quy định tại khỏan 1 Điều 7 Nghị định này thì phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt;
b) Các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung không thuộc quy định tại điểm a khỏan này do cơ quan ban hành quyết định phê duyệt khỏan viện trợ.
- Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 10, Điều 11 Nghị định này.
Điều 17. Bán hàng hóa thuộc các khỏan viện trợ Hàng hóa thuộc các khỏan viện trợ được các Bên tiếp nhận viện trợ và Bên cung cấp viện trợ thỏa thuận đưa vào Việt Nam bán phải được cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Nghị định này quyết định đồng thời với việc phê duyệt các khỏan viện trợ, trên cơ sở ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài chính. Hàng hóa đã qua sử dụng khi được phép nhập khẩu vào Việt Nam không phải là hàng hóa thương mại, không được phép tổ chức bán đấu giá. Hàng hóa mới 100%, còn hạn sử dụng phải được tổ chức bán đấu giá theo quy định hiện hành về bán đấu giá tài sản.
Điều 18. Bàn giao kết quả thực hiện viện trợ Sau khi kết thúc, chủ dự án tổ chức nghiệm thu, đánh giá, và tiến hành các biện pháp cần thiết để khai thác và bàn giao kết quả đạt được cho đối tượng thụ hưởng dự án và gửi báo cáo kết thúc dự án đến cơ quan chủ quản, Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính.
Điều 19. Xử lý tranh chấp Trường hợp xảy ra tranh chấp liên quan đến hợp đồng trong quá trình thực hiện chương trình, dự án, các bên có trách nhiệm thương lượng giải quyết. Trường hợp không đạt được sự thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua hòa giải, trọng tài hoặc tòa án phù hợp với quy định của pháp luật theo quy định của hợp đồng mà hai bên đã ký kết.
Chương IV QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VIỆN TRỢ
Điều 20. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với vốn viện trợ 1. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với vốn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước chỉ áp dụng đối với các khỏan viện trợ do chủ dự án tự quản lý và thực hiện.
-
Đối với khỏan viện trợ do Bên cung cấp viện trợ trực tiếp quản lý, thực hiện: Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm quản lý văn kiện chương trình, dự án đã được phê duyệt; thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; tuân thủ các quy định về kế tóan, thuế và các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp, Bên cung cấp viện trợ bàn giao quyền sở hữu đối với các tài sản, trang thiết bị của chương trình, dự án cho Chủ dự án, Chủ dự án thực hiện việc xác lập sở hữu tài sản theo quy định hiện hành.
-
Viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước được dự tóan, kiểm sóat chi, hạch tóan, ghi thu ghi chi, quyết tóan theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quản lý tài chính quy định tại Nghị định này. Trường hợp phát sinh mới chưa tổng hợp trong dự tóan được cấp có thẩm quyền phân bổ và giao kế họach, chủ dự án lập dự tóan bổ sung theo quy định pháp luật về quản lý nhà nước và pháp luật có liên quan.
-
Đối với vốn viện trợ không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước, Bên tiếp nhận viện trợ quản lý, sử dụng theo văn kiện chương trình, dự án, phi dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; điều lệ tổ chức và họat động của Bên tiếp nhận viện trợ và tuân thủ các quy định về kế tóan, thuế và các quy định pháp luật có liên quan.
-
Đối với khỏan viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước cho các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn thực hiện, tùy theo tính chất của khỏan viện trợ được ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc thu khác của doanh nghiệp.
Điều 21. Mở tài khỏan cho chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ 1. Tài khỏan vốn đối ứng:
a) Tài khỏan vốn đối ứng sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Chủ dự án mở tài khỏan tại hệ thống Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện việc kiểm sóat, thanh tóan đối với nguồn vốn đối ứng của dự án;
b) Tài khỏan vốn đối ứng ngòai ngân sách nhà nước: Chủ dự án mở tài khỏan tại hệ thống Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc ngân hàng thương mại được thành lập và họat động theo pháp luật của Việt Nam.
- Tài khỏan vốn viện trợ: Chủ dự án mở tài khỏan tiếp nhận vốn viện trợ tại hệ thống Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc ngân hàng thương mại được thành lập và họat động theo pháp luật của Việt Nam.
a) Trình tự, thủ tục mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước và việc quản lý, sử dụng tài khỏan thực hiện theo quy định hiện hành;
b) Kho bạc Nhà nước tổ chức việc kiểm sóat, thanh tóan cho dự án từ nguồn vốn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước;
c) Trình tự, thủ tục mở tài khỏan tại ngân hàng thương mại được thành lập và họat động theo pháp luật của Việt Nam thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 22. Lập kế họach tài chính vốn viện trợ không hòan lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước 1.
Căn cứ vào quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc quyết định đầu tư chương trình, dự án, chủ dự án lập kế họach thu chi vốn viện trợ 03 năm và dự tóan thu chi vốn viện trợ hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan gửi cơ quan chủ quản tổng hợp.
-
Việc lập dự tóan thu chi vốn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước hằng năm được chi tiết theo từng nhà tài trợ, theo từng chương trình, dự án hoặc phi dự án.
-
Lập, tổng hợp, trình, phê duyệt, giao và điều chỉnh bổ sung kế họach vốn viện trợ:
a) Đối với vốn viện trợ sử dụng cho chi đầu tư công thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Đối với vốn viện trợ sử dụng cho chi thường xuyên thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
-
Trên cơ sở hạn mức vốn hằng năm được cơ quan thẩm quyền giao, cơ quan chủ quản phân bổ chi tiết cho từng chương trình, dự án, phi dự án và thông báo cho Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư về phương án phân bổ chi tiết.
-
Cơ quan chủ quản chỉ đạo, tổ chức việc thực hiện dự tóan và báo cáo việc thực hiện kế họach thu chi vốn viện trợ theo quy định hiện hành.
Điều 23. Kiểm sóat chi, giải ngân, hạch tóan và ghi thu ghi chi vốn viện trợ không hòan lại bằng tiền 1. Chủ dự án thực hiện kiểm sóat chi tại Kho bạc Nhà nước theo quy định về quản lý ngân sách nhà nước đối với vốn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước. Trình tự, thủ tục kiểm sóat chi, hạch tóan, ghi thu ghi chi thực hiện theo quy định pháp luật về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
- Hồ sơ kiểm sóat chi gửi đến Kho bạc Nhà nước lần đầu gồm:
a) Quyết định giao dự tóan hoặc bổ sung giao dự tóan của cấp có thẩm quyền;
b) Bản sao có chứng thực văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn viện trợ;
c) Bản sao có chứng thực Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình và Văn kiện dự án được phê duyệt;
d) Hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ liên quan (nếu có). Trường hợp ký bằng tiếng nước ngòai thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký và đóng dấu của chủ dự án. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung bản dịch tiếng Việt;
đ) Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp hoặc giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư của Chủ dự án theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
-
Hồ sơ từng lần thanh tóan gửi Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định khỏan chi nguồn vốn ngân sách nhà nước.
-
Giải ngân vốn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước bằng tiền cho chương trình, dự án:
Căn cứ kết quả kiểm sóat chi, trên cơ sở yêu cầu của chủ dự án, Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại thực hiện giải ngân cho dự án theo quy định; hằng tháng, thông báo số giải ngân vốn viện trợ không hòan lại của từng chủ tài khỏan theo từng chương trình, dự án cho Bộ Tài chính.
- Hạch tóan ghi thu ghi chi cho dự án sử dụng vốn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước:
a) Hàng tháng hoặc theo từng lần phát sinh, trên cơ sở kết quả kiểm sóat chi, Kho bạc Nhà nước đồng thời thực hiện ghi thu ghi chi theo quy định. Trường hợp Chủ dự án mở tài khỏan nguồn vốn viện trợ tại ngân hàng thương mại, ngòai hồ sơ nêu trên, Chủ dự án gửi kèm theo bản sao kê chứng từ thanh tóan từ tài khỏan nguồn vốn viện trợ tại ngân hàng thương mại;
b) Kho bạc Nhà nước hạch tóan vào ngân sách nhà nước theo nội dung chi viện trợ tại mục lục ngân sách nhà nước theo quy định. Các khỏan tạm ứng theo chế độ thực hiện hạch tóan ghi chi tạm ứng. Các khỏan thu hồi tạm ứng thực hiện hạch tóan giảm ghi chi tạm ứng. Các khỏan thanh tóan khối lượng hòan thành hạch tóan ghi thu ghi chi thực chi và thực hiện quyết tóan ngân sách hàng năm;
c) Thời gian hạch tóan theo các quy định hiện hành đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước.
-
Việc thanh tóan tạm ứng, kiểm sóat chi từ nguồn vốn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước bằng tiền thực hiện theo các quy định hiện hành đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước.
-
Lãi tiền gửi vốn viện trợ phát sinh trên tài khỏan tiền gửi phải được hạch tóan theo dõi riêng và được sử dụng để thanh tóan phí dịch vụ ngân hàng theo quy định. Phí dịch vụ ngân hàng là khỏan chi thuộc dự án.
-
Khi kết thúc họat động chi tiêu trên tài khỏan vốn viện trợ không hòan lại tại ngân hàng thương mại, trường hợp không có cam kết tại văn kiện dự án đã được phê duyệt về sử dụng lãi tiền gửi viện trợ, Chủ dự án nộp tòan bộ số dư lãi phát sinh trên tài khỏan tiền gửi vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Việc sử dụng số dư lãi phát sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước.
-
Đối với viện trợ không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước:
a) Việc hạch tóan, kế tóan và quyết tóan đối với các khỏan viện trợ không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật về kế tóan và điều lệ tổ chức và họat động của Bên tiếp nhận viện trợ. Chủ dự án lập báo cáo quyết tóan khỏan viện trợ hàng năm và khi kết thúc dự án trên cơ sở số liệu giải ngân hàng qúy đã được đối chiếu với ngân hàng thương mại nơi mở tài khỏan tiếp nhận viện trợ và Bên cung cấp viện trợ để gửi cơ quan chủ quản phê duyệt quyết tóan;
b) Cơ quan chủ quản phê duyệt quyết tóan, tổng hợp, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư và các cơ quan liên quan; Thời điểm cơ quan chủ quản phê duyệt báo cáo quyết tóan năm đối với dự án và tổng hợp, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư và các cơ quan liên quan: không muộn hơn ngày 30 tháng 6 hằng năm.
Điều 24. Tiếp nhận vốn viện trợ bằng hàng hóa và dịch vụ 1. Việc tiếp nhận hàng viện trợ nhập khẩu từ nước ngòai được thực hiện theo Luật Hải quan, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật Quản lý thuế. Hồ sơ gửi đến cơ quan hải quan làm thủ tục thông quan hàng viện trợ nhập khẩu gồm:
a) Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khỏan viện trợ phi dự án và văn kiện chương trình, dự án, phi dự án: 01 bản chụp có xác nhận sao y bản chính của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan;
b) Hồ sơ khác theo quy định pháp luật về thủ tục hải quan.
- Hồ sơ hòan thuế hoặc miễn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ gửi đến cơ quan thuế gồm:
a) Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khỏan viện trợ phi dự án và văn kiện chương trình, dự án, phi dự án: 01 bản chụp;
b) Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp và giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư của chủ dự án theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (đối với trường hợp tiếp nhận viện trợ không hòan lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước).
c) Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật liên quan tới hòan thuế hoặc miễn thuế.
-
Các khỏan thuế, phí và lệ phí thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về thuế, phí và lệ phí.
-
Đối với trường hợp tiếp nhận viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước, sau khi giao nhận hàng hóa, Chủ dự án lập hồ sơ gửi Kho bạc Nhà nước để ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước theo quy định. Hồ sơ ghi thu ghi chi gồm có:
a) Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khỏan viện trợ phi dự án và văn kiện chương trình, dự án, phi dự án: 01 bản chụp có xác nhận sao y bản chính của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan;
b) Giấy đề nghị ghi thu, ghi chi theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
c) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu: Hợp đồng, vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương, hóa đơn thương mại hoặc tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp không có hóa đơn thương mại: 01 bản chụp có xác nhận sao y bản chính của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan. Trường hợp hàng hóa mua trong nước: Hợp đồng mua bán, hóa đơn thuế giá trị gia tăng, biên bản bàn giao hàng hóa: 01 bản chụp có xác nhận sao y bản chính của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan;
d) Quyết định giao dự tóan vốn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước hoặc dự tóan điều chỉnh bổ sung trong năm của cấp có thẩm quyền.
-
Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch tóan ghi thu ghi chi giá hàng hóa nhập khẩu là giá không bao gồm các khỏan thuế, phí, và lệ phí theo quy định.
-
Quản lý tài sản đối với tài sản của khỏan viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: thực hiện theo quy định của Luật Quản lý tài sản công và các văn bản hướng dẫn. Trong trường hợp có thỏa thuận khác với Bên cung cấp viện trợ, chủ dự án lấy ý kiến Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
-
Đối với tài sản của khỏan viện trợ không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước:
a) Chủ khỏan viện trợ mở sổ theo dõi riêng;
b) Việc quản lý và sử dụng tài sản của chương trình, dự án và tài sản được hình thành từ dự án được thực hiện theo thỏa thuận với Bên cung cấp viện trợ nêu tại văn kiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Khi kết thúc dự án, tài sản của chương trình, dự án và tài sản hình thành từ chương trình, dự án được coi là tài sản của chủ dự án; không được mua, bán, biếu, tặng, chuyển nhượng dưới mọi hình thức;
d) Trường hợp thay đổi chủ sở hữu hoặc chia, tách, sáp nhập, phá sản, tài sản của dự án viện trợ được chuyển cho một tổ chức có chức năng tương tự theo quy định của cấp có thẩm quyền để tiếp tục thực hiện chương trình, dự án (nếu chương trình, dự án chưa kết thúc) hoặc được chuyển lại cho cơ quan chủ quản trên cơ sở ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản. Trong trường hợp không thực hiện được theo các phương án trên, cơ quan chủ quản có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính để có phương án xử lý.
Điều 25. Thuế đối với các khỏan viện trợ Thuế đối với các khỏan viện trợ thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
Điều 26. Kiểm tóan các khỏan viện trợ 1. Viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước là đối tượng của kiểm tóan nhà nước.
- Viện trợ không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: thực hiện kiểm tóan độc lập theo yêu cầu của Bên cung cấp viện trợ.
Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆN TRỢ
Điều 27. Nội dung quản lý nhà nước về viện trợ 1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ theo luật pháp Việt Nam.
-
Cung cấp thông tin về quản lý và sử dụng viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
-
Giám sát, đánh giá tình hình, kết quả quản lý, sử dụng viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này theo quy định hiện hành của pháp luật.
-
Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên quan đến họat động quản lý và sử dụng viện trợ.
-
Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và Bên cung cấp viện trợ có thành tích trong họat động cung cấp, quản lý và sử dụng khỏan viện trợ.
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế họach và Đầu tư 1. Là cơ quan đầu mối có nhiệm vụ quản lý nhà nước về viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
-
Chủ trì sọan thảo, trình ban hành hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ theo thẩm quyền.
-
Chủ trì thẩm định và tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt các khỏan viện trợ thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
-
Trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo tổng hợp hằng năm về tình hình quản lý và sử dụng viện trợ; kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
-
Kiểm tra việc tuân thủ quy định về tiếp nhận, phê duyệt, triển khai thực hiện theo thẩm quyền đối với các cơ quan, đơn vị tiếp nhận viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng chế độ hướng dẫn về quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ.
-
Tham gia ý kiến đối với các khỏan viện trợ theo quy định.
-
Quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.
-
Tổng hợp tình hình quản lý tài chính đối với khỏan viện trợ. Định kỳ hằng năm gửi báo cáo tới Bộ Kế họach và Đầu tư để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
-
Kiểm tra giám sát tình hình quản lý tài chính và tuân thủ quy định tài chính đối với các tổ chức, đơn vị tiếp nhận viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngọai giao 1. Tham gia góp ý kiến các khỏan viện trợ theo quy định.
-
Tham gia giám sát việc thực hiện các khỏan viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai theo cam kết viện trợ và thực hiện đúng họat động đã đăng ký của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
-
Cung cấp thường xuyên, đầy đủ thông tin về tình hình cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy đăng ký và họat động của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai để làm cơ sở cho việc tiến hành vận động và thẩm định viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai theo quy định tại Nghị định này.
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an 1. Hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức Việt Nam trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khỏan viện trợ thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an tòan xã hội.
-
Tham gia thẩm định và góp ý kiến với Bộ Kế họach và Đầu tư về các khỏan viện trợ liên quan trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; tham gia thẩm định và góp ý kiến .
-
Phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an tòan xã hội.
-
Tiến hành các nhiệm vụ theo thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan tới việc tiếp nhận và sử dụng các khỏan viện trợ.
-
Cung cấp các thông tin liên quan làm cơ sở xem xét trong quá trình thẩm định khỏan viện trợ tới Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Ngọai giao, Bộ Nội vụ.
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ 1. Chủ trì thẩm định theo thẩm quyền phê duyệt; tham gia thẩm định và góp ý kiến về việc tiếp nhận các khỏan viện trợ có nội dung liên quan.
-
Hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức Việt Nam chấp hành thực hiện đường lối, chính sách tôn giáo của Nhà nước trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khỏan viện trợ.
-
Tổng hợp hàng năm về tình hình quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật Việt Nam về hội, qũy xã hội, qũy từ thiện. Báo cáo định kỳ hằng năm gửi Bộ Kế họach và Đầu tư để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
-
Kiểm tra, giám sát tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức hội, qũy xã hội, qũy từ thiện theo thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Điều 33. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chủ quản Ngòai các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại các Chương I, II, III, IV Nghị định này, cơ quan chủ quản có nhiệm vụ và quyền hạn:
-
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp trong công tác quản lý và sử dụng viện trợ thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
-
Tham gia ý kiến trong quá trình thẩm định, phê duyệt các khỏan viện trợ về lĩnh vực chuyên môn do cơ quan quản lý theo phân công của Chính phủ.
-
Người đứng đầu cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm phê duyệt khỏan viện trợ theo thẩm quyền được quy định tại Nghị định này và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định phê duyệt của mình.
-
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao Sở Kế họach và Đầu tư làm đầu mối về quản lý và sử dụng các khỏan viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
-
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ trong nội bộ cơ quan trên cơ sở quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
-
Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ theo các quy định hiện hành, thực hiện đúng cam kết với Bên cung cấp viện trợ.
-
Giám sát, đánh giá việc tiếp nhận và thực hiện các khỏan viện trợ do Thủ trưởng cơ quan phê duyệt; kịp thời phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các vướng mắc, khó khăn, những vi phạm trong quá trình triển khai công tác tiếp nhận và sử dụng viện trợ hoặc thông báo với các cơ quan quản lý nhà nước về viện trợ liên quan được nêu tại Chương này để xử lý.
-
Bố trí đầy đủ, kịp thời vốn chuẩn bị và vốn đối ứng thực hiện các chương trình, dự án viện trợ phù hợp với những quy định trong văn kiện chương trình, dự án đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Chịu trách nhiệm trước Chính phủ về chất lượng, hiệu quả và tiến độ thực hiện các chương trình, dự án viện trợ phù hợp với các quy định của pháp luật.
-
Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo quy định.
Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 34. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Kế họach và Đầu tư ban hành các văn bản hướng dẫn mẫu biểu báo cáo thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Nghị định này.
- Bộ Tài chính ban hành các văn bản hướng dẫn mẫu biểu báo cáo về quản lý tài chính theo quy định của Nghị định này.
Điều 35. Xử lý chuyển tiếp 1. Các khỏan viện trợ đã gửi cơ quan phê duyệt khỏan viện trợ hoặc Bộ Kế họach và Đầu tư để thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt việc tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục được thực hiện theo quy định của Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngòai.
- Các khỏan viện trợ được phê duyệt trước ngày Nghị định có hiệu lực thì thực hiện quản lý tài chính và chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngòai và các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ đến thời điểm kết thúc khỏan viện trợ được nêu trong Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Điều 36. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 9 năm 2020 và thay thế Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngòai.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, QHQT (3).
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Phúc
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-80-2020-nd-cp-quan-ly-va-su-dung-vien-tro-khong-hoan-lai-khong-thuoc-ho-tro-phat-trien-chinh-thuc-cua-cac-co-quan-to-chuc-ca-nhan-nuoc-ngoai-danh-cho-viet-nam--143480.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam