Thông tư số 25/2022/TT-NHNNQuy định chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Số hiệu
- 25/2022/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 30/12/2022
- Lĩnh vực
- Chính sách tiền tệ
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 25/2022/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2022
THÔNG TƯ
Quy định chế độ kế tóan giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Kế tóan ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản qúy và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
Căn cứ Quyết định số 08/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ kế tóan áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 40/2012/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tiền mẫu, tiền lưu niệm;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế tóan; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định chế độ kế tóan giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chế độ kế tóan giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là NHNN).
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đơn vị thuộc NHNN: Cục Phát hành và Kho qũy, Chi cục Phát hành và Kho qũy, Vụ Tài chính - Kế tóan, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là NHNN chi nhánh).
- Các đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt tại NHNN.
Điều 3. Thực hiện công tác kế tóan 1. Vụ Tài chính - Kế tóan thực hiện kế tóan các nghiệp vụ giao nhận, điều chuyển và tiêu hủy tiền mặt tại các kho tiền Trung ương, kho tiền tiêu hủy.
-
NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch thực hiện kế tóan các nghiệp vụ giao nhận, điều chuyển, phát hành và thu hồi tiền mặt tại kho tiền NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch.
-
NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch, Cục Phát hành và Kho Qũy, Chi cục Phát hành và Kho qũy thực hiện kế tóan đối với nghiệp vụ tuyển chọn tiền mặt.
-
Hội đồng tiêu hủy tiền NHNN (sau đây viết tắt là Hội đồng tiêu hủy) thực hiện kế tóan các nghiệp vụ xuất, nhập, giao, nhận tiền tiêu hủy giữa các tổ trong Hội đồng tiêu hủy theo quy định của NHNN về tiêu hủy tiền.
Điều 4. Nguyên tắc trong công tác kế tóan các lọai tiền và báo Nợ, báo Có thừa, thiếu tiền phát hiện trong kiểm đếm 1. Quy ước giá trị khi hạch tóan nhập, xuất các lọai tiền:
a) Đối với các lọai tiền thuộc Qũy dự trữ phát hành và Qũy nghiệp vụ phát hành: Giá trị hạch tóan khi nhập, xuất Qũy dự trữ phát hành, Qũy nghiệp vụ phát hành là giá trị nhập, xuất tiền (mệnh giá x số lượng);
b) Đối với tiền mẫu: - Các lọai tiền mẫu tiền chưa công bố lưu hành: được hạch tóan theo giá quy ước mỗi tờ hoặc mỗi miếng tiền kim lọai là 01 đồng; - Khi tiền mẫu tiền đã công bố lưu hành thì phải hạch tóan theo mệnh giá;
c) Đối với tiền lưu niệm: giá trị hạch tóan là giá quy ước mỗi tờ tiền/hoặc miếng tiền kim lọai là 01 đồng;
d) Đối với tiền nghi giả, tiền giả: - Tiền nghi giả: được hạch tóan theo mệnh giá mỗi tờ tiền hoặc miếng tiền kim lọai; - Tiền giả: được hạch tóan theo giá quy ước mỗi tờ tiền hoặc miếng tiền kim lọai là 01 đồng;
đ) Đối với tiền biến dạng, hư hỏng nghi do hành vi hủy họai (sau đây viết tắt là tiền nghi bị phá họai), tiền biến dạng, hư hỏng do hành vi hủy họai (sau đây viết tắt là tiền bị phá họai): - Tiền nghi bị phá họai chờ xử lý: Khi NHNN tạm thu giữ hiện vật, chưa có kết luận của cơ quan công an, hạch tóan theo mệnh giá của mỗi tờ tiền hoặc miếng tiền kim lọai; - Tiền bị phá họai (khi có kết luận giám định của cơ quan công an), xử lý: + Nếu tiền bị phá họai xác định được mệnh giá: NHNN thu và hạch tóan trên các tài khỏan nội bảng theo giá trị nhập, xuất tiền (mệnh giá x số lượng); + Nếu tiền bị phá họai không xác định được mệnh giá: NHNN thu và hạch tóan trên các tài khỏan ngọai bảng theo giá quy ước mỗi tờ/miếng là 01 đồng;
e) Đối với tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc phát hiện qua kiểm đếm: hạch tóan theo mệnh giá mỗi tờ tiền hoặc miếng tiền kim lọai.
- Nguyên tắc báo Nợ, báo Có tiền thiếu, thừa phát hiện trong kiểm đếm:
a) Tại Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nhận tiền (thực hiện kiểm đếm):
Căn cứ biên bản của Hội đồng kiểm đếm, bộ phận kế tóan thực hiện báo Nợ/báo Có số chênh lệch thiếu tiền/chênh lệch thừa tiền. Đồng thời, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nhận tiền phải gửi Biên bản của Hội đồng kiểm đếm, niêm phong và các giấy tờ cần thiết khác theo quy định cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (sau đây viết tắt là TCTD), Kho bạc Nhà nước (sau đây viết tắt là KBNN) trên địa bàn, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh giao tiền hoặc/và Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi mở tài khỏan thanh tóan cho các TCTD, KBNN để tiếp tục xử lý thừa tiền, thiếu tiền;
b) Tại Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh bên giao tiền và Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi mở tài khỏan thanh tóan cho các TCTD, KBNN: Việc xử lý thừa tiền, thiếu tiền đối với từng cá nhân, đơn vị liên quan được thực hiện theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm, niêm phong do Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nhận tiền gửi đến, báo Nợ/báo Có (nếu có) và đảm bảo khớp đúng số liệu giữa các chứng từ trên;
c) Đối với tiền tiêu hủy: Định kỳ hàng tháng hoặc cuối đợt tiêu hủy tiền, Hội đồng tiêu hủy gửi Vụ Tài chính - Kế tóan bảng tổng hợp số tiền thừa, thiếu, xác định số tiền chênh lệch thừa hoặc chênh lệch thiếu để làm thủ tục báo Có hoặc báo Nợ cho từng NHNN chi nhánh và Sở Giao dịch. Việc xử lý kết quả thừa tiền hoặc thiếu tiền tiêu hủy tại Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh, TCTD, KBNN đối với từng cá nhân có tên trên niêm phong bao, bó, túi, hộp, thùng tiền thực hiện theo quy định của NHNN về tiêu hủy tiền.
Chương II HẠCH TÓAN KẾ TÓAN GIAO NHẬN, ĐIỀU CHUYỂN, PHÁT HÀNH, THU HỒI VÀ TIÊU HỦY TIỀN MẶT
Mục 1 TÀI KHỎAN, CHỨNG TỪ VÀ SỔ KẾ TÓAN TRONG GIAO NHẬN, ĐIỀU CHUYỂN, PHÁT HÀNH, THU HỒI VÀ TIÊU HỦY TIỀN MẶT
Điều 5. Tài khỏan kế tóan 1. Kế tóan các nghiệp vụ giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt được sử dụng các tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan NHNN hiện hành.
Căn cứ yêu cầu quản lý nghiệp vụ, NHNN hướng dẫn việc mở các tài khỏan chi tiết. Kế tóan sử dụng các tài khỏan sau:
a) TK 101001 - Qũy dự trữ phát hành - TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông - TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông - TK 10100103 - Tiền đình chỉ lưu hành - TK 10100104 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành - TK 10100105 - Qũy dự trữ phát hành đang vận chuyển b) TK 101002 - Qũy nghiệp vụ phát hành - TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông - TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông - TK 10100203 - Tiền đình chỉ lưu hành - TK 10100204 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành - TK 10100205 - Qũy nghiệp vụ phát hành đang vận chuyển c) TK 102001 - Tiền mặt bằng đồng Việt Nam d) TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý đ) TK 315999 - Các khỏan phải thu nội bộ khác e) TK 414001 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã xử lý và chờ thanh tóan cho khách hàng g) TK 415001 - Thừa qũy, tài sản thừa chờ xử lý h) TK 401001 - Tiền giấy phát hành - TK 40100101 - Tiền cotton phát hành - TK 40100102 - Tiền polymer phát hành i) TK 401002 - Tiền kim lọai phát hành k) TK 799999 - Thu khác l) TK 708002 - Thu về dịch vụ ngân qũy m) TK 001001 - Tiền chưa công bố lưu hành n) TK 001002 - Tiền đã công bố lưu hành o) TK 001003 - Tiền đang vận chuyển - TK 00100301 - Tiền chưa công bố lưu hành đang vận chuyển - TK 00100302 - Tiền đã công bố lưu hành đang vận chuyển p) TK 001004 - Tiền không có giá trị lưu hành - TK 00100401- Tiền mẫu - TK 00100402- Tiền lưu niệm - TK 00100403- Tiền nghi giả, tiền nghi bị phá họai chờ xử lý - TK 00100404- Tiền giả - TK 00100405- Tiền bị phá họai không xác định được mệnh giá q) TK 001005- Tiền giao đi tiêu hủy r) TK 001006- Tiền đã tiêu hủy Nội dung, tính chất và kết cấu của các tài khỏan này thực hiện theo quy định cụ thể trong Hệ thống tài khỏan kế tóan NHNN.
- Các nghiệp vụ giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt có sử dụng các tài khỏan trung gian của hệ thống (tài khỏan 699) quy định trong Hệ thống tài khỏan kế tóan NHNN hiện hành thì thực hiện theo hướng dẫn chi tiết trong Sổ tay hướng dẫn vận hành của Cục Công nghệ thông tin.
Điều 6. Chứng từ kế tóan 1. Kế tóan giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt sử dụng các chứng từ kế tóan sau:
a) Chứng từ sử dụng khi nhập tiền, xuất tiền thuộc Qũy dự trữ phát hành, gồm: Lệnh điều chuyển hoặc Lệnh xuất - nhập Qũy dự trữ phát hành; phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và biên bản giao nhận tiền;
b) Chứng từ sử dụng trong thu tiền, chi tiền thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành, gồm: Giấy nộp tiền, séc, lệnh chuyển Có, giấy lĩnh tiền, phiếu thu, phiếu chi và bảng kê các lọai tiền thu, bảng kê các lọai tiền chi;
c) Chứng từ sử dụng khi nhập tiền tiêu hủy, gồm: Lệnh điều chuyển, phiếu nhập kho và biên bản giao nhận tiền;
d) Chứng từ sử dụng khi xuất tiền tiêu hủy, gồm: Lệnh điều chuyển, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận tiền;
đ) Chứng từ sử dụng khi nhập tiền mới in, đúc nhận từ đơn vị sản xuất, gồm: phiếu nhập kho, biên bản giao nhận tiền;
e) Các chứng từ khác: Biên bản chi tiết kết quả kiểm đếm và biên bản tổng hợp kết quả kiểm đếm của Hội đồng kiểm đếm, biên bản tạm thu giữ tiền, biên bản thu giữ tiền, biên bản phát hiện tiền có lỗi kỹ thuật, và giấy ủy quyền vận chuyển. Phiếu nhập kho/phiếu xuất kho, giấy nộp tiền, phiếu hạch tóan Nợ/Có tài khỏan ngọai bảng “tiền đang vận chuyển” được thực hiện theo mẫu tại Phụ lục số IXA đến Phụ lục số IXĐ ban hành kèm theo Thông tư này.
- Trách nhiệm lập chứng từ:
a) Vụ Tài chính - Kế tóan lập phiếu nhập kho/phiếu xuất kho đối với việc nhập tiền, xuất tiền tại kho tiền I;
b) Phòng Kế tóan - Tài vụ của Chi cục Phát hành và Kho qũy lập phiếu nhập kho/phiếu xuất kho đối với việc nhập tiền, xuất tiền tại kho tiền II;
c) Phòng Kế tóan - Thanh tóan của các NHNN chi nhánh lập phiếu nhập kho/phiếu xuất kho, phiếu thu/phiếu chi đối với việc nhập tiền, xuất tiền tại kho tiền NHNN chi nhánh, Phòng Kế tóan của Sở Giao dịch lập phiếu thu/phiếu chi đối với việc nhập tiền, xuất tiền tại kho tiền Sở Giao dịch;
d) Bộ phận kế tóan Hội đồng tiêu hủy lập phiếu nhập kho/phiếu xuất kho đối với việc nhập tiền, xuất tiền tiêu hủy tại các Cụm tiêu hủy.
Điều 7. Luân chuyển chứng từ Việc luân chuyển chứng từ bằng giấy và bằng dữ liệu điện tử được thực hiện theo chế độ chứng từ kế tóan NHNN.
- Luân chuyển chứng từ khi xuất tiền, chi tiền:
a)
Căn cứ lệnh điều chuyển do Cục Phát hành và Kho qũy lập, phê duyệt hoặc Lệnh xuất - nhập Qũy dự trữ phát hành đã được Giám đốc NHNN chi nhánh phê duyệt và các giấy tờ có liên quan, bộ phận kế tóan lập phiếu xuất kho/phiếu chi hoặc căn cứ chứng từ lĩnh tiền do khách hàng nộp, thực hiện hạch tóan, sau đó chuyển bộ chứng từ xuất tiền/chi tiền sang bộ phận kho qũy để xuất tiền/chi tiền;
b) Bộ phận kho qũy căn cứ chứng từ do bộ phận kế tóan chuyển sang, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ và thực hiện lập biên bản giao nhận tiền/bảng kê các lọai tiền chi theo quy định, làm thủ tục xuất tiền/chi tiền; vào sổ theo dõi, ký tên, đóng dấu “đã chi tiền" trên chứng từ chi tiền, bảng kê các lọai tiền chi và chuyển trả chứng từ về bộ phận kế tóan.
- Luân chuyển chứng từ khi nhập tiền, thu tiền:
a)
Căn cứ lệnh điều chuyển do Cục Phát hành và Kho qũy lập, phê duyệt/lệnh xuất - nhập Qũy dự trữ phát hành đã được Giám đốc NHNN chi nhánh phê duyệt và các giấy tờ có liên quan hoặc chứng từ nộp tiền do khách hàng nộp, bộ phận kho qũy kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ và thực hiện thủ tục nhập tiền, thu tiền, lập biên bản giao nhận tiền/bảng kê các lọai tiền thu theo quy định; vào sổ theo dõi, ký tên, đóng dấu “đã thu tiền” trên chứng từ thu tiền và bảng kê các lọai tiền thu, sau đó chuyển chứng từ sang bộ phận kế tóan;
b)
Căn cứ lệnh điều chuyển/lệnh xuất - nhập Qũy dự trữ phát hành, biên bản giao nhận tiền/bảng kê các lọai tiền thu, bộ phận kế tóan lập phiếu nhập kho/phiếu thu hoặc căn cứ chứng từ nộp tiền do khách hàng nộp đã được thủ qũy ký tên, đóng dấu “đã thu tiền” trên chứng từ thu tiền và bảng kê các lọai tiền thu, bộ phận kế tóan hạch tóan và lưu trữ chứng từ theo quy định.
- Luân chuyển chứng từ khi nhập tiền, xuất tiền tiêu hủy:
a) Khi nhập kho tiền tiêu hủy: -
Căn cứ chứng từ (lệnh điều chuyển do Cục Phát hành và Kho qũy lập, phê duyệt, biên bản giao nhận, giấy ủy quyền) do người được ủy quyền của kho tiền Trung ương chuyển đến, thủ kho tiền tiêu hủy làm thủ tục nhập tiền lập biên bản giao nhận tiền, vào sổ theo dõi và chuyển chứng từ sang bộ phận kế tóan của Hội đồng tiêu hủy; - Bộ phận kế tóan Hội đồng tiêu hủy lập phiếu nhập kho, vào sổ theo dõi và chuyển chứng từ về Vụ Tài chính - Kế tóan để hạch tóan theo quy định;
b) Khi xuất kho tiền tiêu hủy:
Căn cứ tỷ lệ kiểm đếm từng lọai tiền do Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy quyết định, bộ phận kế tóan Hội đồng tiêu hủy lập phiếu xuất kho vào sổ theo dõi, thủ kho tiền tiêu hủy lập biên bản giao nhận tiền, xuất tiền giao sang tổ kiểm đếm/tổ cắt hủy để thực hiện kiểm đếm/cắt hủy theo quy định của NHNN về tiêu hủy tiền.
Điều 8. Xử lý bộ chứng từ nhập, xuất Qũy dự trữ phát hành và lập, xử lý biên bản khi phát hiện thừa, thiếu, lẫn lọai tiền trong quá trình kiểm đếm 1. Xử lý bộ chứng từ nhập, xuất Qũy dự trữ phát hành:
a) Bộ chứng từ nhập, xuất tiền thuộc Qũy dự trữ phát hành để điều chuyển tiền giữa các kho tiền NHNN, được xử lý như sau: - 01 bộ gửi Vụ Tài chính - Kế tóan hoặc Phòng Kế tóan - Thanh tóan của NHNN chi nhánh để hạch tóan; - 01 bộ gửi Cục Phát hành và Kho qũy hoặc Phòng Tiền tệ - Kho qũy - Hành chính của NHNN chi nhánh để theo dõi; - 01 bộ gửi kho tiền nhập; - 01 bộ lưu tại kho tiền xuất. Trường hợp nhập tiền, xuất tiền tại kho tiền II, bộ phận kế tóan Chi cục Phát hành và Kho qũy lập thêm 01 liên phiếu nhập kho/phiếu xuất kho và biên bản giao nhận tiền để vào sổ theo dõi và lưu trữ.
b) Bộ chứng từ nhập kho tiền mới in, đúc nhận từ đơn vị sản xuất (nhập kho tiền Trung ương), được xử lý như sau: - 01 bộ gửi Vụ Tài chính - Kế tóan để hạch tóan; - 01 bộ gửi Cục Phát hành và Kho qũy để theo dõi; - 01 bộ lưu tại kho tiền Trung ương để thủ kho ghi sổ qũy; Trường hợp nhập tiền tại kho tiền II, bộ phận kế tóan Chi cục Phát hành và Kho qũy lập thêm 01 bộ để vào sổ theo dõi và lưu trữ. - 01 bộ làm thủ tục thanh tóan với đơn vị sản xuất/với nhà máy in, đúc tiền.
- Lập và xử lý biên bản khi phát hiện thừa, thiếu, lẫn lọai tiền trong quá trình kiểm đếm:
a) Lập và xử lý biên bản thừa tiền/thiếu tiền: - Đối với tiền điều chuyển và tiền giao nhận: Khi kiểm đếm, phát hiện thừa/ thiếu tờ, miếng, lẫn lọai dẫn đến thừa tiền/thiếu tiền, Hội đồng kiểm đếm phải lập 02 liên biên bản thừa tiền/thiếu tiền đối với tiền đã qua lưu thông hoặc lập 03 liên biên bản thừa tiền/thiếu tiền đối với tiền mới in, đúc chưa qua lưu thông. biên bản thừa tiền/thiếu tiền ghi rõ tình trạng bao, bó, túi, hộp, thùng tiền theo chế độ hiện hành và được lập cho từng trường hợp. Các liên biên bản được xử lý như sau: + 01 liên làm căn cứ hạch tóan báo Có/báo Nợ; + 01 liên kèm niêm phong gửi TCTD, KBNN, đơn vị NHNN có tên trên niêm phong (đối với tiền đã qua lưu thông) hoặc gửi Cục Phát hành và Kho qũy (đối với tiền mới in, đúc chưa qua lưu thông); + 01 liên gửi Vụ Tài chính - Kế tóan làm căn cứ hạch tóan tăng/giảm “tiền để phát hành” (đối với tiền mới in, đúc chưa qua lưu thông). - Đối với tiền do khách hàng nộp trực tiếp: + Khi phát hiện thừa tiền, thủ qũy trả lại tiền thừa cho khách hàng, ghi sổ theo dõi trả lại tiền thừa. + Khi phát hiện thiếu tiền, thủ qũy yêu cầu khách hàng nộp thêm tiền để đảm bảo đủ so với số tiền ghi trên chứng từ nộp tiền hoặc lập lại bảng kê tiền, chứng từ nộp tiền. + Khi phát hiện lẫn lọai tiền, thủ qũy yêu cầu khách hàng đổi lọai tiền cho đúng hoặc lập lại bảng kê tiền, chứng từ nộp tiền.
b) Lập và xử lý biên bản thu giữ tiền: - Đối với tiền điều chuyển và tiền giao nhận: Khi phát hiện tiền giả, tiền đình chỉ lưu hành, tiền mẫu, tiền lưu niệm, Hội đồng kiểm đếm lập 03 liên biên bản thu giữ tiền giả/tiền đình chỉ lưu hành/tiền mẫu/tiền lưu niệm cho từng trường hợp, trong đó ghi rõ tình trạng bao, bó, túi, hộp, thùng, số seri của tờ tiền giả/tiền đình chỉ lưu hành/tiền mẫu/tiền lưu niệm; thu giữ để xử lý. Các liên biên bản được xử lý như sau: + 01 liên làm căn cứ hạch tóan báo Nợ số tiền thiếu do lẫn tiền giả, tiền đình chỉ lưu hành, tiền mẫu, tiền lưu niệm đã thu giữ; + 01 liên kèm niêm phong gửi TCTD, KBNN, đơn vị NHNN có tên trên niêm phong; + 01 liên do thủ qũy, thủ kho lưu để theo dõi số tiền giả/tiền đình chỉ lưu hành/tiền mẫu/tiền lưu niệm thu giữ đã nhập kho. - Đối với tiền do khách hàng nộp trực tiếp: Khi phát hiện tiền giả, thủ qũy lập 03 liên biên bản thu giữ tiền giả, trong đó ghi rõ số seri của tờ tiền giả, thu giữ để xử lý. Các liên biên bản được xử lý như sau: + 01 liên làm căn cứ hạch tóan theo dõi số tiền giả đã thu giữ; + 01 liên giao khách hàng; + 01 liên do thủ qũy, thủ kho lưu để theo dõi số tiền giả thu giữ đã nhập kho.
c) Lập và xử lý biên bản tạm thu giữ tiền: Khi phát hiện tiền nghi giả, tiền nghi bị phá họai, thủ qũy hoặc Hội đồng kiểm đếm phải lập 03 liên biên bản tạm thu giữ tiền nghi giả, tiền nghi bị phá họai cho từng trường hợp, tạm thu giữ hiện vật để xử lý. Các liên biên bản được xử lý như sau: - 01 liên làm căn cứ hạch tóan số tiền thiếu do lẫn tiền nghi giả, tiền nghi bị phá họai đã tạm thu; - 01 liên kèm niêm phong gửi TCTD, KBNN, đơn vị NHNN có tên trên niêm phong/hoặc khách hàng có tiền bị tạm thu giữ; - 01 liên do thủ qũy, thủ kho lưu để theo dõi số tiền nghi giả, nghi bị phá họai tạm thu đã nhập kho.
d) Lập và xử lý biên bản phát hiện tiền có lỗi kỹ thuật: Khi phát hiện tiền có lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc: Hội đồng kiểm đếm lập 02 liên biên bản phát hiện tiền có lỗi kỹ thuật, trong đó ghi rõ tình trạng bao, bó, túi, hộp, thùng hoặc kiện hàng nguyên niêm phong của nhà sản xuất để xử lý (tiền có lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc lẫn trong bó, thỏi tiền mới in, đúc, nhận nguyên niêm phong của đơn vị sản xuất, chưa qua lưu thông được phân lọai và xử lý như tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông - không tính là thiếu tiền, đồng thời bù tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thay thế số tiền có lỗi kỹ thuật đã lọai ra do không đủ tiêu chuẩn lưu thông, đảm bảo nguyên tắc đủ cả số và lọai tiền theo quy định về đóng gói tiền). Biên bản phát hiện tiền có lỗi kỹ thuật được lập cho từng trường hợp. Các liên biên bản được xử lý như sau: - 01 liên làm căn cứ lập phiếu thu (nộp số tiền có lỗi kỹ thuật đã lọai ra) vào Qũy nghiệp vụ phát hành để hòan trả số tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông đã thay thế; - 01 liên kèm niêm phong gửi Cục Phát hành và Kho qũy để tổng hợp, theo dõi.
Điều 9. S ổ kế tóan 1. Thủ kho, thủ qũy mở các lọai sổ theo chế độ quản lý kho qũy hiện hành Ngòai các lọai sổ theo quy định tại chế độ quản lý kho qũy, thủ kho, thủ qũy còn phải mở sổ theo dõi về tiền mới in, đúc theo các tiêu chí tồn qũy đầu kỳ, số nhập - xuất trong kỳ, tồn qũy cuối kỳ, số seri để tra cứu, cung cấp thông tin về tiền mới in, đúc.
-
Thủ kho tiền tiêu hủy, tổ trưởng các tổ thuộc bộ phận chuyên trách tiêu hủy tiền mở các lọai sổ theo quy định về tiêu hủy tiền của NHNN. Việc ghi chép, theo dõi số tiền giao nhận giữa các tổ thuộc bộ phận chuyên trách tiêu hủy tiền; số tiền tạm ứng, tất tóan tạm ứng để bù vào các bó tiền, túi tiền bị thiếu, bị lẫn lọai phát hiện trong quá trình kiểm đếm tiền tiêu hủy được thực hiện theo quy định về tiêu hủy tiền của NHNN.
-
Bộ phận kế tóan mở sổ kế tóan chi tiết các tài khỏan theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. Ngòai ra, bộ phận kế tóan mở các lọai sổ khác theo quy định tại quy trình nghiệp vụ phục vụ quá trình theo dõi, quản lý việc nhập, xuất, điều chuyển tiền mặt tại các kho tiền NHNN và sổ Nhật ký qũy tiền mặt để theo dõi tình hình thu - chi và tồn qũy tiền mặt thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành. Nhật ký qũy tiền mặt được lập dưới hình thức sổ tờ rời và phải có đầy đủ các yếu tố sau: ngày phát sinh; số chứng từ thu, chi tiền mặt; số tài khỏan đối ứng; số tiền thu - chi; số tiền tồn qũy đầu ngày và số tiền tồn qũy cuối ngày.
Mục 2 HẠCH TÓAN TIỀN MẶT MỚI IN, ĐÚC CHUẨN BỊ PHÁT HÀNH RA LƯU THÔNG VÀ TIỀN MẪU, TIỀN LƯU NIỆM
Điều 10. Hạch tóan tiền mặt mới in, đúc 1. Hạch tóan đối với tiền mặt mới in, đúc chưa công bố lưu hành:
a) Tại Vụ Tài chính - Kế tóan: - Khi nhập kho tiền Trung ương:
Căn cứ biên bản giao nhận tiền, bộ phận kế tóan lập phiếu nhập kho và hạch tóan: Nợ TK 001001 - Tiền chưa công bố lưu hành ( sổ theo dõi: Kho tiền và chất liệu tiền ) - Khi xuất kho tiền Trung ương điều chuyển tiền về kho tiền NHNN chi nhánh:
Căn cứ lệnh điều chuyển, bộ phận kế tóan lập phiếu xuất kho và hạch tóan: Có TK 001001 - Tiền chưa công bố lưu hành ( sổ theo dõi: Kho tiền và chất liệu tiền ) Đồng thời lập phiếu hạch tóan Nợ tài khỏan ngọai bảng “tiền đang vận chuyển”, hạch tóan: Nợ TK 00100301 - Tiền chưa công bố lưu hành đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Từng NHNN chi nhánh nhận tiền ) - Khi nhận được biên bản giao nhận tiền và phiếu nhập kho tiền chưa công bố lưu hành do các đơn vị nhận tiền gửi đến, bộ phận kế tóan lập phiếu hạch tóan Có tài khỏan ngọai bảng “tiền đang vận chuyển”, tất tóan tiền chưa công bố lưu hành đang vận chuyển: Có TK 00100301 - Tiền chưa công bố lưu hành đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Từng NHNN chi nhánh nhận tiền )
b) Tại NHNN chi nhánh nhận tiền chưa công bố lưu hành:
Căn cứ lệnh điều chuyển, biên bản giao nhận tiền, bộ phận kế tóan lập phiếu nhập kho và hạch tóan: Nợ TK 001001 - Tiền chưa công bố lưu hành ( sổ theo dõi: Chất liệu tiền ) Đồng thời gửi 01 bộ chứng từ (gồm 01 liên biên bản giao nhận tiền và 01 liên phiếu nhập kho) về Vụ Tài chính - Kế tóan.
- Hạch tóan đối với tiền mặt mới in, đúc đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành vào lưu thông:
a) Tại Vụ Tài chính - Kế tóan: - Hạch tóan khi có lệnh công bố lưu hành: Bộ phận kế tóan lập phiếu xuất kho tiền chưa công bố lưu hành; đồng thời lập phiếu nhập kho tiền đã công bố lưu hành và hạch tóan: Có TK 001001 - Tiền chưa công bố lưu hành ( sổ theo dõi: Kho tiền và chất liệu tiền ) Đồng thời lập chứng từ, hạch tóan: Nợ TK 001002 - Tiền đã công bố lưu hành ( sổ theo dõi: Kho tiền và chất liệu tiền ) - Hạch tóan khi điều chuyển: + Khi điều chuyển tiền từ kho tiền Trung ương về kho tiền NHNN chi nhánh:
Căn cứ lệnh điều chuyển, bộ phận kế tóan lập phiếu xuất kho và hạch tóan: Có TK 001002 - Tiền đã công bố lưu hành ( sổ theo dõi: Kho tiền và chất liệu tiền ) Đồng thời lập phiếu hạch tóan Nợ tài khỏan ngọai bảng “tiền đang vận chuyển”, hạch tóan: Nợ TK 00100302 - Tiền đã công bố lưu hành đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Từng NHNN chi nhánh nhận tiền ) + Khi nhận được biên bản giao nhận tiền và phiếu nhập kho tiền đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành do các đơn vị nhận tiền gửi đến, bộ phận kế tóan lập phiếu hạch tóan Có tài khỏan ngọai bảng “tiền đang vận chuyển”, tất tóan tài khỏan tiền đang vận chuyển: Có TK 00100302 - Tiền đã công bố lưu hành đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Từng NHNN chi nhánh nhận tiền )
b) Tại các NHNN chi nhánh: - Đối với số tiền chưa công bố lưu hành, đang để tại kho tiền NHNN chi nhánh: Bộ phận kế tóan lập phiếu xuất kho tiền chưa công bố lưu hành, đồng thời lập phiếu nhập kho tiền đã công bố lưu hành và hạch tóan: Có TK 001001 - Tiền chưa công bố lưu hành ( sổ theo dõi: Chất liệu tiền ) Đồng thời lập chứng từ, hạch tóan: Nợ TK 001002 - Tiền đã công bố lưu hành ( sổ theo dõi: Chất liệu tiền ) - Đối với số tiền đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành do kho tiền Trung ương điều chuyển về nhập kho tiền NHNN chi nhánh:
Căn cứ lệnh điều chuyển, biên bản giao nhận tiền, bộ phận kế tóan lập phiếu nhập kho và hạch tóan: Nợ TK 001002 - Tiền đã công bố lưu hành ( sổ theo dõi: Chất liệu tiền ) Đồng thời gửi 01 bộ chứng từ (gồm 01 liên biên bản giao nhận tiền và 01 liên phiếu nhập kho) về Vụ Tài chính - Kế tóan.
- Hạch tóan đối với tiền mặt mới in, đúc đã công bố lưu hành, đã được phép phát hành vào lưu thông (đến thời điểm phát hành được quy định tại Quyết định phát hành tiền mới của Thủ tướng Chính phủ):
a) Tại Vụ Tài chính - Kế tóan: - Đối với tiền mặt mới in, đúc đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành đang để tại các kho tiền Trung ương: Bộ phận kế tóan lập phiếu xuất kho tiền đã công bố lưu hành và hạch tóan: Có TK 001002 - Tiền đã công bố lưu hành ( sổ theo dõi: Kho tiền và chất liệu tiền ) Đồng thời lập phiếu nhập kho tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Qũy dự trữ phát hành và hạch tóan: Nợ TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Có TK 40100101 - Tiền cotton phát hành Hoặc/và Có TK 40100102 - Tiền polymer phát hành Hoặc/và Có TK 40100200 - Tiền kim lọai phát hành - Đối với tiền mặt mới in, đúc đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành đang để tại các kho tiền NHNN chi nhánh:
Căn cứ báo Có của NHNN chi nhánh, sau khi đối chiếu và kiểm tra lại, số liệu khớp đúng với số liệu đang theo dõi tại Vụ Tài chính - Kế tóan, bộ phận kế tóan hạch tóan: Nợ TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh Có TK 40100101 - Tiền cotton phát hành Hoặc/và Có TK 40100102 - Tiền polymer phát hành Hoặc/và Có TK 40100200 - Tiền kim lọai phát hành b) Tại các NHNN chi nhánh: - Đến thời điểm được phép phát hành, bộ phận kế tóan lập phiếu xuất kho tiền đã công bố lưu hành và hạch tóan: Có TK 001002 - Tiền đã công bố lưu hành ( sổ theo dõi: Chất liệu tiền ) Đồng thời lập phiếu nhập kho tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Qũy dự trữ phát hành và báo Có về Vụ Tài chính - Kế tóan, hạch tóan: Nợ TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Có TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh - Khi xuất Qũy dự trữ phát hành, nhập Qũy nghiệp vụ phát hành để chuẩn bị đưa tiền mới ra lưu thông:
Căn cứ lệnh xuất - nhập Qũy dự trữ phát hành, bộ phận kế tóan lập phiếu xuất kho Qũy dự trữ phát hành, đồng thời lập phiếu thu để thu tiền vào Qũy nghiệp vụ phát hành, hạch tóan, vào nhật ký qũy tiền mặt: Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Có TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Điều 11. Hạch tóan nhập tiền đang có giá trị lưu hành mới in, đúc Khi nhập kho tiền đang có giá trị lưu hành, mới in, đúc nhận từ đơn vị sản xuất tại các kho tiền Trung ương:
Căn cứ biên bản giao nhận tiền mới in, đúc do kho tiền Trung ương lập, bộ phận kế tóan lập phiếu nhập kho và hạch tóan: Nợ TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Có TK 40100101 - Tiền cotton phát hành Hoặc/và Có TK 40100102 - Tiền polymer phát hành Hoặc/và Có TK 40100200 - Tiền kim lọai phát hành Điều 12. Hạch tóan tiền mẫu, tiền lưu niệm 1. Hạch tóan tiền mẫu:
a) Hạch tóan nhập tiền mẫu:
Căn cứ biên bản giao nhận tiền mẫu, lệnh điều chuyển (trường hợp điều chuyển tiền mẫu giữa các kho tiền NHNN), bộ phận kế tóan lập phiếu nhập kho và hạch tóan: Nợ TK 00100401 - Tiền mẫu ( sổ theo dõi: Tiền mẫu tiền chưa công bố lưu hành ) Hoặc Nợ TK 00100401 - Tiền mẫu ( sổ theo dõi: Tiền mẫu tiền đã công bố lưu hành ) Đồng thời gửi 01 bộ chứng từ (gồm 01 liên biên bản giao nhận tiền và 01 liên phiếu nhập kho) về đơn vị điều chuyển tiền (trường hợp điều chuyển tiền mẫu giữa các kho tiền NHNN).
b) Hạch tóan xuất tiền mẫu: -
Căn cứ lệnh điều chuyển, bộ phận kế tóan lập phiếu xuất kho và hạch tóan: Có TK 00100401 - Tiền mẫu ( sổ theo dõi: Tiền mẫu tiền chưa công bố lưu hành ) Hoặc Có TK 00100401 - Tiền mẫu ( sổ theo dõi: Tiền mẫu tiền đã công bố lưu hành ) Đồng thời, bộ phận kế tóan lập phiếu hạch tóan Nợ tài khỏan ngọai bảng “tiền đang vận chuyển”, hạch tóan: Nợ TK 00100301 - Tiền chưa công bố lưu hành đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Tiền mẫu tiền chưa công bố lưu hành và theo kho tiền nhập ) Hoặc Nợ TK 00100302 - Tiền đã công bố lưu hành đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Tiền mẫu tiền đã công bố lưu hành và theo kho tiền nhập ) - Khi nhận được biên bản giao nhận tiền và phiếu nhập kho tiền mẫu do đơn vị nhận tiền mẫu gửi đến, bộ phận kế tóan lập phiếu hạch tóan Có tài khỏan ngọai bảng “tiền đang vận chuyển”, hạch tóan: Có TK 00100301 - Tiền chưa công bố lưu hành đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Tiền mẫu tiền chưa công bố lưu hành và theo kho tiền nhập ) Hoặc Có TK 00100302 - Tiền đã công bố lưu hành đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Tiền mẫu tiền đã công bố lưu hành và theo kho tiền nhập )
c) Khi có thông báo phát hành lọai tiền cùng lọai với tiền mẫu: Bộ phận kế tóan các đơn vị thuộc NHNN đang quản lý tiền mẫu tiền chưa công bố lưu hành lập phiếu xuất kho tiền mẫu tiền chưa công bố lưu hành, đồng thời lập phiếu nhập kho tiền mẫu tiền đã công bố lưu hành và hạch tóan: Có TK 00100401 - Tiền mẫu ( sổ theo dõi: Tiền mẫu tiền chưa công bố lưu hành ) Đồng thời lập chứng từ, hạch tóan: Nợ TK 00100401 - Tiền mẫu ( sổ theo dõi: Tiền mẫu tiền đã công bố lưu hành )
- Hạch tóan đối với tiền lưu niệm:
a) Hạch tóan nhập kho tiền lưu niệm:
Căn cứ tờ trình về việc nhập kho tiền lưu niệm đã được Thống đốc NHNN phê duyệt, biên bản giao nhận tiền lưu niệm, bộ phận kế tóan lập phiếu nhập kho và hạch tóan: Nợ TK 00100402 - Tiền lưu niệm b) Hạch tóan xuất kho tiền lưu niệm:
Căn cứ tờ trình về việc xuất kho tiền lưu niệm đã được Thống đốc NHNN phê duyệt, bộ phận kế tóan lập phiếu xuất kho và hạch tóan: Có TK 00100402 - Tiền lưu niệm Mục 3 HẠCH TÓAN XUẤT - NHẬP TIỀN GIỮA QŨY DỰ TRỮ PHÁT HÀNH VÀ QŨY NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH
Điều 13. Hạch tóan xuất Qũy dự trữ phát hành để nhập Qũy nghiệp vụ phát hành 1. Kho tiền Trung ương là đơn vị điều chuyển, ủy nhiệm cán bộ đến giao tiền mặt tại kho của Sở Giao dịch:
a) Tại Vụ Tài chính - Kế tóan: Khi xuất tiền mặt thuộc Qũy dự trữ phát hành, căn cứ lệnh điều chuyển, phiếu xuất kho và biên bản giao nhận tiền, Vụ Tài chính - Kế tóan hạch tóan: Nợ TK 10100105 - Qũy dự trữ phát hành đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Kho đơn vị NHNN nhập tiền ) Có TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Có TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Có TK 10100103 - Tiền đình chỉ lưu hành Hoặc/và Có TK 10100104 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành - Khi nhận được báo Có của Sở Giao dịch chuyển đến, đối chiếu với lệnh điều chuyển, Vụ Tài chính - Kế tóan hạch tóan: Nợ TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh Có TK 10100105 - Qũy dự trữ phát hành đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Kho đơn vị NHNN nhập tiền )
b) Tại Sở Giao dịch:
Căn cứ lệnh điều chuyển và biên bản giao nhận, bộ phận kế tóan Sở Giao dịch lập phiếu thu, báo Có về Vụ Tài chính - Kế tóan và hạch tóan: Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100203 - Tiền đình chỉ lưu hành Hoặc/và Nợ TK 10100204 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành Có TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh 2. Kho tiền Trung ương là đơn vị điều chuyển, Sở Giao dịch ủy nhiệm cán bộ đến nhận tiền mặt tại kho tiền Trung ương:
a) Tại Vụ Tài chính - Kế tóan: Khi xuất tiền mặt thuộc Qũy dự trữ phát hành, căn cứ lệnh điều chuyển, phiếu xuất kho và biên bản giao nhận tiền, Vụ Tài chính - Kế tóan báo Nợ về Sở Giao dịch số tiền điều chuyển, hạch tóan: Nợ TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh Có TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Có TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Có TK 10100103 - Tiền đình chỉ lưu hành Hoặc/và Có TK 10100104 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành b) Tại Sở Giao dịch:
Căn cứ lệnh điều chuyển và biên bản giao nhận tiền do bộ phận kho qũy chuyển sang, bộ phận kế tóan lập phiếu thu, đối chiếu với báo Nợ do Vụ Tài chính - Kế tóan chuyển đến, hạch tóan: Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100203 - Tiền đình chỉ lưu hành Hoặc/và Nợ TK 10100204 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành Có TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh 3. Xuất Qũy dự trữ phát hành để nhập Qũy nghiệp vụ phát hành tại các NHNN chi nhánh:
Căn cứ lệnh xuất - nhập Qũy dự trữ phát hành đã được phê duyệt, bộ phận kế tóan lập phiếu xuất kho Qũy dự trữ phát hành, đồng thời lập phiếu thu để thu tiền vào Qũy nghiệp vụ phát hành, vào nhật ký qũy, chuyển chứng từ sang bộ phận kho qũy để làm thủ tục nhập, xuất tiền. Bút tóan: Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Có TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Điều 14. Hạch tóan xuất Qũy nghiệp vụ phát hành để nhập Qũy dự trữ phát hành 1. Sở Giao dịch là đơn vị điều chuyển, ủy nhiệm cán bộ đến giao tiền mặt tại kho tiền Trung ương:
a) Tại Vụ Tài chính - Kế tóan:
Căn cứ lệnh điều chuyển và biên bản giao nhận, Vụ Tài chính - Kế tóan lập phiếu nhập kho, báo Có về Sở Giao dịch và hạch tóan: Nợ TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100103 - Tiền đình chỉ lưu hành Hoặc/và Nợ TK 10100104 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành Có TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh b) Tại Sở Giao dịch: - Khi xuất tiền mặt thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành, căn cứ lệnh điều chuyển, phiếu chi và biên bản giao nhận, bộ phận kế tóan hạch tóan: Nợ TK 10100205- Qũy nghiệp vụ phát hành đang vận chuyển Có TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Có TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Có TK 10100203 - Tiền đình chỉ lưu hành Hoặc/và Có TK 10100204 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành - Khi nhận được báo Có của Vụ Tài chính - Kế tóan chuyển đến, đối chiếu với lệnh điều chuyển, bộ phận kế tóan hạch tóan: Nợ TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh Có TK 10100205 - Qũy nghiệp vụ phát hành đang vận chuyển 2. Sở Giao dịch là đơn vị điều chuyển, kho tiền Trung ương ủy nhiệm cán bộ đến nhận tiền mặt tại kho tiền Sở Giao dịch:
a) Tại Vụ Tài chính - Kế tóan: Khi nhận được báo Nợ của Sở Giao dịch chuyển đến, Vụ Tài chính- Kế tóan đối chiếu với lệnh điều chuyển, hạch tóan: Nợ TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100103 - Tiền đình chỉ lưu hành Hoặc/và Nợ TK 10100104 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành Có TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh b) Tại Sở Giao dịch:
Căn cứ lệnh điều chuyển, phiếu chi và biên bản giao nhận, bộ phận kế tóan báo Nợ về Vụ Tài chính - Kế tóan và hạch tóan: Nợ TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh Có TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Có TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Có TK 10100203 - Tiền đình chỉ lưu hành Hoặc/và Có TK 10100204 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành 3. Xuất Qũy nghiệp vụ phát hành để nhập Qũy dự trữ phát hành tại các NHNN chi nhánh:
Căn cứ lệnh xuất - nhập Qũy dự trữ phát hành đã được Giám đốc phê duyệt, bộ phận kế tóan lập phiếu chi để chi tiền từ Qũy nghiệp vụ phát hành; đồng thời lập phiếu nhập kho Qũy dự trữ phát hành, vào nhật ký qũy, chuyển chứng từ sang bộ phận kho qũy để làm thủ tục nhập, xuất tiền. Bút tóan: Nợ TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100103 - Tiền đình chỉ lưu hành Hoặc/và Nợ TK 10100104 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành Có TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Có TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Có TK 10100203 - Tiền đình chỉ lưu hành Hoặc/và Có TK 10100204 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành Mục 4 HẠCH TÓAN ĐIỀU CHUYỂN TIỀN VÀ GIAO NỘP TIỀN GIẢ, TIỀN BỊ PHÁ HỌAI
Điều 15. Hạch tóan điều chuyển tiền thuộc Qũy dự trữ phát hành giữa các kho tiền Trung ương 1. Hạch tóan xuất tiền điều chuyển:
Căn cứ lệnh điều chuyển, phiếu xuất kho, Vụ Tài chính - Kế tóan hạch tóan: Nợ TK 10100105 - Qũy dự trữ phát hành đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Kho tiền xuất và chất liệu tiền ) Có TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông ( sổ theo dõi: Kho tiền xuất ) Hoặc/và Có TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông ( sổ theo dõi: Kho tiền xuất ) Hoặc/và Có TK 10100103 - Tiền đình chỉ lưu hành ( sổ theo dõi: Kho tiền xuất ) Hoặc/và Có TK 10100104 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành ( sổ theo dõi: Kho tiền xuất )
- Hạch tóan nhập tiền điều chuyển:
Căn cứ lệnh điều chuyển, biên bản giao nhận tiền, phiếu nhập kho, Vụ Tài chính - Kế tóan hạch tóan: Nợ TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông ( sổ theo dõi: Kho tiền nhập ) Hoặc/và Nợ TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông ( sổ theo dõi: Kho tiền nhập ) Hoặc/và Nợ TK 10100103 - Tiền đình chỉ lưu hành ( sổ theo dõi: Kho tiền nhập ) Hoặc/và Nợ TK 10100104 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành ( sổ theo dõi: Kho tiền nhập ) Có TK 10100105 - Qũy dự trữ phát hành đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Kho tiền nhập và chất liệu tiền )
Điều 16. Hạch tóan điều chuyển tiền thuộc Qũy dự trữ phát hành giữa các kho tiền NHNN
- Tại đơn vị điều chuyển tiền:
a) Trường hợp đơn vị nhận điều chuyển tiền ủy nhiệm cán bộ đến nhận tiền tại đơn vị điều chuyển tiền:
Căn cứ lệnh điều chuyển, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận tiền và giấy ủy quyền vận chuyển, bộ phận kế tóan báo Nợ về đơn vị nhận điều chuyển tiền và hạch tóan: Nợ TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh Có TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Có TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Có TK 10100103 - Tiền đình chỉ lưu hành Hoặc/và Có TK 10100104 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành b) Trường hợp đơn vị điều chuyển tiền ủy nhiệm cán bộ giao tiền tại đơn vị nhận điều chuyển tiền: - Khi xuất tiền:
Căn cứ lệnh điều chuyển, phiếu xuất kho và biên bản giao nhận tiền, bộ phận kế tóan hạch tóan: Nợ TK 10100105 - Qũy dự trữ phát hành đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Kho đơn vị NHNN nhập tiền ) Có TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Có TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Có TK 10100103 - Tiền đình chỉ lưu hành Hoặc/và Có TK 10100104 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành - Khi nhận được báo Có do đơn vị nhận tiền chuyển đến, đối chiếu với lệnh điều chuyển, bộ phận kế tóan hạch tóan: Nợ TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh Có TK 10100105 - Qũy dự trữ phát hành đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Kho đơn vị NHNN nhập tiền )
- Tại đơn vị nhận điều chuyển tiền:
Căn cứ lệnh điều chuyển, biên bản giao nhận tiền giữa đơn vị nhận điều chuyển tiền và đơn vị điều chuyển tiền, bộ phận kế tóan lập phiếu nhập kho và hạch tóan:
a) Trường hợp đơn vị nhận điều chuyển tiền cử cán bộ đến nhận tiền tại đơn vị điều chuyển tiền: - Nếu tiền điều chuyển và báo Nợ của đơn vị điều chuyển tiền về cùng một ngày, bộ phận kế tóan hạch tóan: Nợ TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100103 - Tiền đình chỉ lưu hành Hoặc/và Nợ TK 10100104 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành Có TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh - Nếu tiền đã điều chuyển đến nhưng chưa nhận được báo Nợ của đơn vị điều chuyển tiền, bộ phận kế tóan hạch tóan: Nợ TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK10100103 - Tiền đình chỉ lưu hành Hoặc/và Nợ TK 10100104 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành Có TK 415999 - Các khỏan phải trả nội bộ khác ( chi tiết: Tiền đang điều chuyển ) Khi nhận được báo Nợ của đơn vị điều chuyển tiền, hạch tóan: Nợ TK 415999 - Các khỏan phải trả nội bộ khác ( chi tiết: Tiền đang điều chuyển ) Có TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh - Nếu đã nhận được báo Nợ của đơn vị điều chuyển tiền, nhưng tiền vẫn đang trên đường vận chuyển: +
Căn cứ báo Nợ, bộ phận kế tóan hạch tóan: Nợ TK 315999 - Các khỏan phải thu nội bộ khác ( chi tiết: Tiền đang điều chuyển ) Có TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh + Khi tiền về đến đơn vị nhận điều chuyển tiền: Sau khi tiền nhập kho xong, bộ phận kế tóan hạch tóan: Nợ TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100103 - Tiền đình chỉ lưu hành Hoặc/và Nợ TK 10100104 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành Có TK 315999 - Các khỏan phải thu nội bộ khác ( chi tiết: Tiền đang điều chuyển )
b) Trường hợp đơn vị điều chuyển tiền cử cán bộ đến giao tiền tại đơn vị nhận điều chuyển tiền: - Nếu nhập tiền xong vẫn đủ thời gian thực hiện lệnh chuyển tiền đi: bộ phận kế tóan báo Có về đơn vị điều chuyển tiền và hạch tóan: Nợ TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100103 - Tiền đình chỉ lưu hành Hoặc/và Nợ TK 10100104 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành Có TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh - Nếu nhập tiền xong đã hết giờ thực hiện lệnh chuyển tiền đi, bộ phận kế tóan lập phiếu nhập kho và hạch tóan: Nợ TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100103 - Tiền đình chỉ lưu hành Hoặc/và Nợ TK 10100104 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành Có TK 415999 - Các khỏan phải trả nội bộ khác ( chi tiết: Tiền nhận điều chuyển ) Đầu giờ ngày làm việc kế tiếp, bộ phận kế tóan báo Có về đơn vị điều chuyển tiền và hạch tóan: Nợ TK 415999 - Các khỏan phải trả nội bộ khác ( chi tiết: Tiền nhận điều chuyển ) Có TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh Điều 17. Hạch tóan giao nộp tiền giả, tiền bị phá họai không xác định được mệnh giá từ kho tiền NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch về kho tiền Trung ương 1. Tại các NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch:
a) Trường hợp NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch cử cán bộ đến giao hiện vật tại kho tiền Trung ương, bộ phận kế tóan hạch tóan: - Khi xuất tiền:
Căn cứ đề nghị giao nộp tiền giả, tiền bị phá họai không xác định được mệnh giá về kho tiền Trung ương đã được phê duyệt, bộ phận kế tóan lập phiếu xuất kho và hạch tóan: Có TK 00100404 - Tiền giả Hoặc/và Có TK 00100405 - Tiền bị phá họai không xác định được mệnh giá Đồng thời, căn cứ biên bản giao nhận tiền, bộ phận kế tóan lập phiếu hạch tóan Nợ tài khỏan ngọai bảng “tiền đang vận chuyển”, hạch tóan: Nợ TK 00100302 - Tiền đã công bố lưu hành đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Tiền giả hoặc Tiền bị phá họai không xác định được mệnh giá ) - Khi nhận được biên bản giao nhận tiền do kho tiền Trung ương gửi đến, bộ phận kế tóan lập phiếu hạch tóan Có tài khỏan ngọai bảng “tiền đang vận chuyển”, hạch tóan: Có TK 00100302 - Tiền đã công bố lưu hành đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Tiền giả hoặc Tiền bị phá họai không xác định được mệnh giá )
b) Trường hợp kho tiền Trung ương cử cán bộ đến nhận hiện vật tại kho tiền NHNN chi nhánh:
Căn cứ đề nghị giao nộp tiền giả, tiền bị phá họai không xác định được mệnh giá về kho tiền Trung ương được phê duyệt, bộ phận kế tóan lập phiếu xuất kho và hạch tóan: Có TK 00100404 - Tiền giả Hoặc/và Có TK 00100405 - Tiền bị phá họai không xác định được mệnh giá 2. Tại Vụ Tài chính - Kế tóan:
a) Trường hợp NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch ủy nhiệm cán bộ về giao hiện vật tại kho tiền Trung ương:
Căn cứ biên bản giao nhận tiền, Phiếu nhập kho, bộ phận kế tóan hạch tóan: Nợ TK 00100404 - Tiền giả Hoặc/và Nợ TK 00100405 - Tiền bị phá họai không xác định được mệnh giá Đồng thời gửi 01 liên phiếu nhập kho kèm 01 liên biên bản giao nhận tiền về NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch giao tiền để làm căn cứ tất tóan theo dõi tiền đang vận chuyển;
b) Trường hợp kho tiền Trung ương cử cán bộ đến nhận hiện vật tại NHNN chi nhánh:
Căn cứ biên bản giao nhận tiền, phiếu nhập kho, bộ phận kế tóan hạch tóan: Nợ TK 00100404 - Tiền giả Hoặc/và Nợ TK 00100405 - Tiền bị phá họai không xác định được mệnh giá.
Mục 5 HẠCH TÓAN PHÁT HÀNH TIỀN MẶT VÀO LƯU THÔNG, THU HỒI TIỀN MẶT TỪ LƯU THÔNG VỀ
Điều 18. Hạch tóan phát hành và thu hồi tiền mặt 1. Khi phát hành tiền mặt vào lưu thông (chi từ Qũy nghiệp vụ phát hành):
Căn cứ chứng từ lĩnh tiền mặt (séc, giấy lĩnh tiền, phiếu chi), hạch tóan, vào nhật ký qũy: Nợ TK thích hợp (Tiền gửi, Các khỏan phải trả bên ngòai khác,….) Có TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Sau đó, chuyển chứng từ cho bộ phận kho qũy chi tiền Đối với trường hợp thu phí rút tiền mặt định kỳ, bộ phận kế tóan lập chứng từ hạch tóan: Nợ TK thích hợp (tiền gửi, …) Có TK 708002 - Thu dịch vụ ngân qũy 2. Khi thu hồi tiền đủ tiêu chuẩn và không đủ tiêu chuẩn lưu thông:
Căn cứ chứng từ nộp tiền đã có chữ ký của thủ qũy và đóng dấu “đã thu tiền” do bộ phận kho qũy chuyển sang, bộ phận kế tóan hạch tóan: Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Có TK thích hợp Điều 19. Hạch tóan tiền nghi giả, tiền giả 1. Khi phát hiện tiền nghi giả/tiền giả:
Căn cứ biên bản tạm thu giữ tiền nghi giả/biên bản thu giữ tiền giả, bộ phận kế tóan lập phiếu nhập kho và hạch tóan: Nợ TK 00100403 - Tiền nghi giả, tiền nghi bị phá họai chờ xử lý ( sổ theo dõi: Tiền nghi giả ) Hoặc/và Nợ TK 00100404 - Tiền giả 2. Khi xuất kho tiền nghi giả đem hiện vật đi trưng cầu giám định: Bộ phận kế tóan lập phiếu xuất kho và hạch tóan: Có TK 00100403 - Tiền nghi giả, tiền nghi bị phá họai chờ xử lý ( sổ theo dõi: Tiền nghi giả ) Đồng thời, căn cứ biên bản giao nhận tiền, bộ phận kế tóan lập phiếu hạch tóan Nợ tài khỏan ngọai bảng “tiền đang vận chuyển”, hạch tóan: Nợ TK 001003 - Tiền đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Tiền nghi giả )
- Xử lý sau khi có kết quả giám định về tiền nghi giả:
a) Nếu kết quả giám định là tiền thật và đủ điều kiện được đổi: - Tại Sở Giao dịch hoặc NHNN chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: + Trường hợp các NHNN chi nhánh khác đề nghị giám định:
Căn cứ kết quả giám định và chứng từ nộp tiền đã có chữ ký của thủ qũy và đóng dấu “đã thu tiền”, bộ phận kế tóan báo Có về NHNN chi nhánh đã đề nghị giám định tiền nghi giả và hạch tóan: Nợ TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Có TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh + Trường hợp Sở Giao dịch hoặc NHNN chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị giám định:
Căn cứ kết quả giám định và chứng từ nộp tiền đã có chữ ký của thủ qũy và đóng dấu “đã thu tiền”, bộ phận kế tóan lập chứng từ chi tiền để trả tiền cho tổ chức, cá nhân đã bị tạm thu trước đây và hạch tóan: Nợ TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Có TK 414001 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã xử lý và chờ thanh tóan cho khách hàng Đồng thời lập phiếu hạch tóan Có tài khỏan ngọai bảng “tiền đang vận chuyển” để ghi giảm số dư tài khỏan “Tiền đang vận chuyển” đã theo dõi khi đem hiện vật đi giám định đối với số tiền đã được kết luận là tiền thật và đủ điều kiện được đổi, hạch tóan: Có TK 001003 - Tiền đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Tiền nghi giả ) Khi chi trả cho khách hàng, bộ phận kế tóan hạch tóan: Nợ TK 414001 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã xử lý và chờ thanh tóan cho khách hàng Có TK thích hợp - Tại NHNN chi nhánh đã đề nghị giám định tiền nghi giả: +
Căn cứ kết quả giám định, bộ phận kế tóan lập phiếu hạch tóan Có tài khỏan ngọai bảng “tiền đang vận chuyển” để ghi giảm số dư tài khỏan “Tiền đang vận chuyển” đã theo dõi khi đem hiện vật đi giám định đối với số tiền đã được kết luận là tiền thật và đủ điều kiện được đổi, hạch tóan: Có TK 001003 - Tiền đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Tiền nghi giả ) +
Căn cứ báo Có do Sở Giao dịch hoặc NHNN chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh chuyển đến, bộ phận kế tóan hạch tóan: Nợ TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh Có TK 414001 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã xử lý và chờ thanh tóan cho khách hàng Khi chi trả cho khách hàng, bộ phận kế tóan hạch tóan: Nợ TK 414001 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã xử lý và chờ thanh tóan cho khách hàng Có TK thích hợp b) Nếu kết quả giám định là tiền thật, nhưng không đủ điều kiện được đổi:
Căn cứ kết quả giám định, đơn vị đã đề nghị giám định xử lý: - Bộ phận kế tóan lập phiếu hạch tóan Có tài khỏan ngọai bảng “tiền đang vận chuyển” để ghi giảm số dư tài khỏan tiền đang vận chuyển đã theo dõi khi đem hiện vật đi giám định đối với số tiền kết luận là tiền thật, nhưng không đủ điều kiện được đổi và hạch tóan: Có TK 001003 - Tiền đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Tiền nghi giả ) - Bộ phận kho qũy trả lại hiện vật cho đơn vị, cá nhân có tiền đã bị tạm thu.
c) Nếu kết quả giám định là tiền giả: - Tại Sở Giao dịch hoặc NHNN chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh:
Căn cứ biên bản thu giữ tiền giả do bộ phận kho qũy chuyển sang, bộ phận kế tóan lập phiếu nhập kho và hạch tóan: Nợ TK 00100404 - Tiền giả - Tại NHNN chi nhánh đề nghị giám định (kể cả trường hợp Sở Giao dịch hoặc NHNN chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị giám định), xử lý: +
Căn cứ kết quả giám định, bộ phận kế tóan lập phiếu hạch tóan Có tài khỏan ngọai bảng “tiền đang vận chuyển” để ghi giảm số dư tài khỏan “tiền đang vận chuyển” đã theo dõi khi đem hiện vật đi giám định đối với số tiền kết luận là tiền giả. Có TK 001003 - Tiền đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Tiền nghi giả ) +
Căn cứ kết quả giám định của cơ quan giám định và biên bản thu giữ tiền giả của Sở Giao dịch hoặc của NHNN chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, thông báo đến đơn vị, cá nhân có tiền đã bị tạm thu.
Điều 20. Hạch tóan tiền nghi bị phá họai, tiền bị phá họai 1. Đối với tiền nghi bị phá họai:
a) Khi phát hiện tiền nghi bị phá họai:
Căn cứ biên bản tạm thu giữ tiền nghi bị phá họai, bộ phận kế tóan lập phiếu nhập kho và hạch tóan: Nợ TK 00100403 - Tiền nghi giả, tiền nghi bị phá họai chờ xử lý ( sổ theo dõi: Tiền nghi bị phá họai chờ xử lý )
b) Khi xuất kho hiện vật để trưng cầu giám định, bộ phận kế tóan lập phiếu xuất kho và hạch tóan: Có TK 00100403 - Tiền nghi giả, tiền nghi bị phá họai chờ xử lý ( sổ theo dõi: Tiền nghi bị phá họai chờ xử lý ) Đồng thời, lập phiếu hạch tóan Nợ tài khỏan ngọai bảng “tiền đang vận chuyển”, hạch tóan: Nợ TK 001003 - Tiền đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Tiền nghi bị phá họai chờ xử lý )
c) Xử lý sau khi có kết quả giám định:
Căn cứ kết quả giám định, bộ phận kế tóan lập phiếu hạch tóan Có tài khỏan ngọai bảng “tiền đang vận chuyển” để tất tóan số dư tài khỏan “Tiền đang vận chuyển” đã theo dõi khi đem hiện vật đi giám định và hạch tóan: Có TK 001003 - Tiền đang vận chuyển ( sổ theo dõi: Tiền nghi bị phá họai chờ xử lý ) - Nếu kết quả giám định không phải là tiền bị phá họai, đủ điều kiện được đổi và chi trả trực tiếp bằng tiền mặt: Xử lý hạch tóan như đối với trường hợp đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông lấy tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 21 Thông tư này. - Nếu kết quả giám định không phải là tiền bị phá họai, đủ điều kiện được đổi và chi trả bằng chuyển khỏan: + Lập phiếu thu để thu tiền và hạch tóan: Nợ TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Có TK thích hợp (Tiền gửi KBNN, TCTD, …) + Trường hợp kết quả giám định không phải là tiền bị phá họai nhưng không đủ điều kiện được đổi: trả lại hiện vật cho đơn vị, cá nhân có tiền bị tạm thu giữ, nêu rõ lý do không được đổi cho đơn vị, cá nhân có tiền nghi bị phá họai đã tạm thu. + Trường hợp kết quả giám định là tiền bị phá họai: Xử lý theo quy định tại Khỏan 2 Điều này.
- Đối với tiền bị phá họai:
a) Tiền bị phá họai xác định được mệnh giá:
Căn cứ biên bản thu giữ tiền bị phá họai do bộ phận kho qũy chuyển sang, bộ phận kế tóan lập phiếu thu và hạch tóan: Nợ TK 10100204 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành Có TK 799999 - Thu khác b) Tiền bị phá họai không xác định được mệnh giá:
Căn cứ biên bản thu giữ tiền bị phá họai do bộ phận kho qũy chuyển sang, bộ phận kế tóan lập phiếu nhập kho theo giá quy ước và hạch tóan: Nợ TK 00100405 - Tiền bị phá họai không xác định được mệnh giá Điều 21. Hạch tóan thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông và đổi lọai tiền trong Qũy nghiệp vụ phát hành 1. Hạch tóan thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông:
a) Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông đủ điều kiện được đổi: Thủ qũy thực hiện thu, đổi theo quy định về thu hồi và đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông hiện hành; vào sổ theo dõi và đổi tiền cho khách hàng. - Khi thu tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông từ khách hàng, căn cứ chứng từ do thủ qũy chuyển sang, bộ phận kế tóan lập phiếu thu tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, hạch tóan: Nợ TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Có TK 414001 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã xử lý và chờ thanh tóan cho khách hàng - Khi chi tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông cho khách hàng, bộ phận kế tóan lập phiếu chi tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông, hạch tóan: Nợ TK 414001 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã xử lý và chờ thanh tóan cho khách hàng Có TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông b) Đối với trường hợp tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chưa xác định được có đủ điều kiện được đổi hay không được đổi hoặc tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc lọai nào: Phân lọai và xử lý hạch tóan tương tự như tiền nghi bị phá họai quy định tại khỏan 1 Điều 20 Thông tư này;
c) Đối với tiền thật đóng nhầm dấu “tiền giả”: Khi phát hiện tiền thật đóng nhầm dấu “tiền giả”, bộ phận kho qũy lập biên bản thu giữ hiện vật, thu đổi như đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông để bồi hòan lại số tiền đã thu giữ do xác định nhầm và đóng dấu sai cho khách hàng bị thu giữ. Bộ phận kế tóan lập chứng từ hạch tóan: - Nếu tiền do khách hàng nộp tại NHNN, hạch tóan: Xử lý theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này. - Nếu tiền do TCTD, KBNN nộp vào NHNN, hạch tóan: Nợ TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Có TK thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD,…)
- Hạch tóan tạm ứng để đổi lọai tiền thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành:
a)
Căn cứ giấy đề nghị tạm ứng để đổi lọai tiền đã được phê duyệt, bộ phận kế tóan lập phiếu chi và hạch tóan: Nợ TK 315999 - Các khỏan phải thu nội bộ khác ( chi tiết: Người nhận tạm ứng về họat động nghiệp vụ đổi lọai tiền ) Có TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông b) Cuối ngày làm việc, thủ qũy phải có trách nhiệm hòan trả, tất tóan khỏan tiền đầu ngày giao dịch đã tạm ứng để đổi lọai tiền trong ngày, bộ phận kế tóan lập phiếu thu và hạch tóan: Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Có TK 315999 - Các khỏan phải thu nội bộ khác ( chi tiết: Người nhận tạm ứng về họat động nghiệp vụ đổi lọai tiền )
Điều 22. Hạch tóan kết quả sau tuyển chọn tiền mặt
Căn cứ biên bản tuyển chọn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông từ tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông hoặc biên bản tuyển chọn tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông từ tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, bộ phận kế tóan lập phiếu nhập kho/phiếu xuất kho, phiếu thu/phiếu chi theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều 7 Thông tư này, hạch tóan:
- Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông tuyển chọn từ tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông: Nợ TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Có TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc Nợ TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Có TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông 2. Đối với tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông tuyển chọn từ tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông: Nợ TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Có TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Có TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Điều 23. Hạch tóan thu hồi tiền đình chỉ lưu hành 1. Hạch tóan tiền đã công bố đình chỉ lưu hành tại kho tiền NHNN: Đến thời điểm đình chỉ lưu hành, các đơn vị thuộc NHNN làm các thủ tục, tiến hành kiểm kê các lọai tiền đã công bố đình chỉ lưu hành.
a) Đối với Qũy nghiệp vụ phát hành:
Căn cứ biên bản kiểm kê tồn qũy thực tế lọai tiền đã công bố đình chỉ lưu hành, đối chiếu khớp đúng với số liệu trên sổ theo dõi, bộ phận kế tóan lập phiếu chi tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông/tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, đồng thời lập phiếu thu tiền đình chỉ lưu hành và hạch tóan: Nợ TK 10100203 - Tiền đình chỉ lưu hành Có TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Có TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông b) Đối với Qũy dự trữ phát hành:
Căn cứ biên bản kiểm kê tồn kho thực tế lọai tiền đã công bố đình chỉ lưu hành, đối chiếu khớp đúng với số liệu trên sổ theo dõi, bộ phận kế tóan lập phiếu xuất kho tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông/tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, đồng thời lập phiếu nhập kho tiền đình chỉ lưu hành và hạch tóan: Nợ TK 10100103 - Tiền đình chỉ lưu hành Có TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Có TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 2. Hạch tóan thu đổi tiền đình chỉ lưu hành, đủ điều kiện được đổi:
a) Trường hợp TCTD, KBNN nộp tiền:
Căn cứ chứng từ thu tiền đã có chữ ký của thủ qũy và dấu “đã thu tiền” do thủ qũy chuyển sang, bộ phận kế tóan lập phiếu thu, hạch tóan: Nợ TK 10100203 - Tiền đình chỉ lưu hành Có TK thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD…)
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân không mở tài khỏan tại NHNN nộp tiền: - Khi khách hàng nộp tiền, bộ phận kho qũy kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ và thực hiện thủ tục nhập tiền, thu tiền, lập bảng kê các lọai tiền thu theo quy định; vào sổ theo dõi, ký tên, đóng dấu “đã thu tiền” trên chứng từ thu tiền, sau đó chuyển chứng từ sang bộ phận kế tóan. Bộ phận kế tóan lập phiếu thu, hạch tóan: Nợ TK 10100203 - Tiền đình chỉ lưu hành Có TK 414999 - Các khỏan phải trả bên ngòai khác ( chi tiết: Thu đổi tiền đình chỉ lưu hành ) - Khi chi trả cho khách hàng: Bộ phận kế tóan lập phiếu chi, hạch tóan, vào nhật ký qũy: Nợ TK 414999 - Các khỏan phải trả bên ngòai khác ( chi tiết: Thu đổi tiền đình chỉ lưu hành ) Có TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Sau đó, chuyển chứng từ sang bộ phận kho qũy làm thủ tục chi tiền cho khách hàng.
Mục 6 HẠCH TÓAN TIÊU HỦY TIỀN
Điều 24. Hạch tóan tiêu hủy tiền 1. Hạch tóan, theo dõi tiền giao đi tiêu hủy:
a) Tiêu hủy tiền thuộc Qũy dự trữ phát hành:
Căn cứ Quyết định của Thống đốc NHNN về số lượng, giá trị của các lọai tiền phải tiêu hủy, lệnh điều chuyển, phiếu xuất kho (tương ứng với từng lọai tiền theo lệnh điều chuyển giao đi tiêu hủy), Vụ Tài chính - Kế tóan hạch tóan: Nợ TK 40100101 - Tiền cotton phát hành Hoặc/và Nợ TK 40100102 - Tiền polymer phát hành Hoặc/và Nợ TK 40100200 - Tiền kim lọai phát hành Có TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Có TK 10100103 - Tiền đình chỉ lưu hành Hoặc/và Có TK 10100104 - Tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành
Căn cứ phiếu nhập kho tiền tiêu hủy, biên bản giao nhận tiền giữa kho tiền Trung ương và Hội đồng tiêu hủy, bộ phận kế tóan hạch tóan theo dõi ngọai bảng tiền giao đi tiêu hủy: Nợ TK 001005 - Tiền giao đi tiêu hủy ( sổ theo dõi: Từng lọai tiền đã giao đi tiêu hủy )
b) Tiêu hủy tiền không thuộc Qũy dự trữ phát hành:
Căn cứ Quyết định của Thống đốc NHNN về tiêu hủy tiền mẫu, tiền giả, tiền bị phá họai không xác định được mệnh giá, lệnh điều chuyển (đối với tiêu hủy tiền mẫu), phiếu xuất kho, Vụ Tài chính - Kế tóan hạch tóan: Có TK 00100401 - Tiền mẫu ( sổ theo dõi: Từng mẫu tiền đã công bố lưu hành ) Hoặc/và Có TK 00100404 - Tiền giả Hoặc/và Có TK 00100405 - Tiền bị phá họai không xác định được mệnh giá
Căn cứ biên bản giao nhận tiền, phiếu nhập kho tiền tiêu hủy, bộ phận kế tóan hạch tóan theo dõi ngọai bảng tiền giao đi tiêu hủy: Nợ TK 001005 - Tiền giao đi tiêu hủy ( sổ theo dõi: Từng lọai tiền đã giao đi tiêu hủy )
- Hạch tóan kết quả tiêu hủy tiền: Chậm nhất là 10 ngày làm việc sau khi kết thúc năm tiêu hủy tiền, Hội đồng tiêu hủy phải gửi biên bản xác nhận kết quả tiêu hủy hòan tòan về Vụ Tài chính - Kế tóan.
Căn cứ biên bản xác nhận kết quả tiêu hủy hòan tòan của Hội đồng tiêu hủy, Vụ Tài chính - Kế tóan hạch tóan số tiền đã tiêu hủy theo đúng số liệu trên biên bản: Nợ TK 001006 - Tiền đã tiêu hủy ( sổ theo dõi: Từng lọai tiền đã tiêu hủy ) Có TK 001005 - Tiền giao đi tiêu hủy ( sổ theo dõi: Từng lọai tiền đã giao đi tiêu hủy tương ứng ) Hết đợt tiêu hủy, tài khỏan 001005 - Tiền giao đi tiêu hủy hết số dư.
Mục 7 HẠCH TÓAN XỬ LÝ TIỀN THỪA, THIẾU PHÁT HIỆN QUA KIỂM ĐẾM
Điều 25. Xử lý các trường hợp thừa tiền, thiếu tiền phát hiện qua kiểm đếm tại Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nhận tiền và tại Cục Phát hành và Kho qũy, Chi cục Phát hành và Kho qũy (NHNN A)
- Trường hợp NHNN A thực hiện kiểm đếm:
a) Tạm ứng để bù thiếu tiền:
Căn cứ giấy đề nghị tạm ứng đã được duyệt, bộ phận kế tóan lập phiếu chi, hạch tóan: Nợ TK 315999 - Các khỏan phải thu nội bộ khác ( chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền ) Có TK 102001 - Tiền mặt bằng đồng Việt Nam Hoặc Có TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Có TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông b) Trường hợp phát hiện tiền thừa trong quá trình kiểm đếm: Hội đồng kiểm đếm nộp số tiền chênh lệch thừa phát hiện qua kiểm đếm vào Qũy tiền mặt tại đơn vị NHNN (đối với Hội đồng kiểm đếm tại kho tiền Trung ương) hoặc Qũy nghiệp vụ phát hành, bộ phận kế tóan lập phiếu thu, hạch tóan: Nợ TK 10200100 - Tiền mặt bằng đồng Việt Nam Hoặc Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Có TK 415001 - Thừa qũy, tài sản thừa chờ xử lý ( chi tiết: Thừa qũy của NHNN chi nhánh/Sở Giao dịch/Cục Phát hành và Kho qũy/Chi cục Phát hành và Kho qũy )
c) Hòan trả số tiền Hội đồng kiểm đếm đã tạm ứng: - Đối với số tiền đã tạm ứng nhưng không sử dụng hết: Bộ phận kế tóan lập phiếu thu, hạch tóan: Nợ TK 10200100 - Tiền mặt bằng đồng Việt Nam Hoặc Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Hoặc/và Nợ TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Có TK 315999 - Các khỏan phải thu nội bộ khác ( chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền ) - Đối với số tiền có lỗi kỹ thuật trong khâu in, đúc phát hiện qua kiểm đếm được xác định là tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã lọai ra, được nộp vào qũy để hòan trả số tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thay thế: Bộ phận kế tóan lập phiếu thu và hạch tóan: Nợ TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Có TK 315999 - Các khỏan phải thu nội bộ khác ( chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền )
- Trường hợp NHNN A chi tiền cho TCTD, KBNN trên địa bàn và TCTD, KBNN thực hiện kiểm đếm:
a)
Căn cứ biên bản của Hội đồng kiểm đếm và chứng từ do TCTD, KBNN chuyển đến báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu, bộ phận kế tóan lập phiếu chuyển khỏan và hạch tóan: Nợ TK 315999 - Các khỏan phải thu nội bộ khác ( chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền ) Số tiền chênh lệch thiếu do TCTD, KBNN thực hiện kiểm đếm báo Nợ Có TK thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD, …) Hoặc Có TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông b)
Căn cứ biên bản của Hội đồng kiểm đếm, niêm phong, hiện vật (nếu có) do TCTD, KBNN chuyển đến báo Có về số tiền chênh lệch thừa, bộ phận kế tóan xử lý và hạch tóan: Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Chênh lệch thừa tiền theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm TCTD, KBNN kiểm đếm nộp về NHNN bằng tiền mặt Hoặc Nợ TK thích hợp (Tiền gửi của TCTD, KBNN, …) Chênh lệch thừa tiền theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm nhưng TCTD, KBNN kiểm đếm không nộp hiện vật về NHNN Có TK 415001 - Thừa qũy, tài sản thừa chờ xử lý ( chi tiết: Thừa qũy của NHNN chi nhánh/Sở Giao dịch ) Số tiền chênh lệch thừa do TCTD, KBNN thực hiện kiểm đếm báo Có 3. Xử lý hạch tóan kết quả sau kiểm đếm tại NHNN A:
a) Đối với kết quả kiểm đếm của tiền nhận điều chuyển: - Xử lý chênh lệch thiếu:
Căn cứ biên bản của Hội đồng kiểm đếm và niêm phong, bộ phận kế tóan báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu; đồng thời báo Có số tiền chênh lệch thừa (nếu có) đến Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh giao tiền hoặc/và Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi TCTD, KBNN mở tài khỏan, hạch tóan: + Báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu: Nợ TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh Chênh lệch thiếu tiền của từng đơn vị NHNN giao tiền, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi TCTD, KBNN mở tài khỏan theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm Có TK 315999 - Các khỏan phải thu nội bộ khác ( chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền ) Số tiền chênh lệch thiếu tại biên bản tổng hợp kết quả theo đợt kiểm đếm hoặc theo định kỳ tổng hợp + Báo Có số tiền chênh lệch thừa (nếu có): Nợ TK 315999 - Các khỏan phải thu nội bộ khác ( chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền ) Số tiền chênh lệch thừa tại biên bản tổng hợp kết quả theo đợt kiểm đếm hoặc theo định kỳ tổng hợp (nếu có) Có TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh Chênh lệch thừa tiền của từng đơn vị NHNN giao tiền, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi TCTD, KBNN mở tài khỏan theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm - Xử lý chênh lệch thừa:
Căn cứ biên bản của Hội đồng kiểm đếm và niêm phong, bộ phận kế tóan báo Có số tiền chênh lệch thừa; đồng thời báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu (nếu có) đến Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh giao tiền hoặc/và Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi TCTD, KBNN mở tài khỏan, hạch tóan: + Báo Có số tiền chênh lệch thừa: Nợ TK 415001 - Thừa qũy, tài sản thừa chờ xử lý ( chi tiết: Thừa qũy của NHNN chi nhánh/Sở Giao dịch/Cục Phát hành và Kho qũy/Chi cục Phát hành và Kho qũy ) Số tiền chênh lệch thừa tại biên bản tổng hợp kết quả kiểm đếm theo đợt kiểm đếm hoặc theo định kỳ tổng hợp Có TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh Chênh lệch thừa tiền của từng đơn vị NHNN giao tiền, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi TCTD, KBNN mở tài khỏan theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm của đợt kiểm đếm + Báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu (nếu có): Nợ TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh Chênh lệch thiếu tiền của từng đơn vị NHNN giao tiền, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi TCTD, KBNN mở tài khỏan theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm Có TK 415001 - Thừa qũy, tài sản thừa chờ xử lý ( chi tiết: Thừa qũy của NHNN Chi nhánh/Sở Giao dịch/Cục Phát hành và Kho qũy/Chi cục Phát hành và Kho qũy ) Số tiền chênh lệch thiếu tại biên bản tổng hợp kết quả kiểm đếm theo đợt kiểm đếm hoặc theo định kỳ tổng hợp (nếu có) - Trường hợp không phát sinh chênh lệch thừa, thiếu tiền (số tiền thừa bằng số tiền thiếu): NHNN A gửi biên bản của Hội đồng kiểm đếm và niêm phong cho Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh giao tiền hoặc/và Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi TCTD, KBNN mở tài khỏan.
b) Đối với kết quả kiểm đếm của tiền giao nhận trên địa bàn:
Căn cứ biên bản của Hội đồng kiểm đếm và niêm phong, bộ phận kế tóan báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu/báo Có số tiền chênh lệch thừa (nếu có) về TCTD, KBNN trên địa bàn có liên quan, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh; đồng thời lập chứng từ để truy thu số tiền thiếu đối với cá nhân NHNN A có tên trên niêm phong thiếu tiền hoặc ghi thu của NHNN số tiền thừa theo niêm phong thừa tiền của NHNN A và hạch tóan: - Xử lý chênh lệch thiếu tiền: Nợ TK thích hợp (Tiền gửi của TCTD, KBNN, Thanh tóan liên chi nhánh, Các khỏan phải thu khách hàng khác, …) Chênh lệch thiếu tiền của từng đơn vị TCTD, KBNN trên địa bàn, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm Hoặc/và Nợ TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý ( chi tiết: Cá nhân phải bồi thường tiền thiếu ) Số tiền thiếu theo niêm phong chưa bồi thường (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN-nếu có) Hoặc/và Nợ TK 10100201- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Số tiền thiếu theo niêm phong được bồi thường bằng tiền mặt (nếu có) Có TK 315999 - Các khỏan phải thu nội bộ khác (chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền) Chênh lệch thiếu tiền tại biên bản tổng hợp kết quả theo đợt kiểm đếm hoặc theo định kỳ tổng hợp Hoặc/và Có TK thích hợp (Tiền gửi của TCTD, KBNN, Thanh tóan liên chi nhánh, …) Chênh lệch thừa tiền (nếu có) của từng đơn vị TCTD, KBNN trên địa bàn, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm Hoặc/và Có TK 799999 - Thu khác Số tiền thừa theo niêm phong (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN) - Xử lý chênh lệch thừa tiền: Nợ TK thích hợp (Tiền gửi của TCTD, KBNN, Thanh tóan liên chi nhánh, …) Chênh lệch thiếu tiền của từng đơn vị TCTD, KBNN trên địa bàn, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm (nếu có) Hoặc/và Nợ TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý ( chi tiết: Cá nhân phải bồi thường tiền thiếu ) Số tiền thiếu theo niêm phong chưa bồi thường (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN-nếu có) Hoặc/và Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Số tiền thiếu theo niêm phong được bồi thường bằng tiền mặt (nếu có) Hoặc/và Nợ TK 415001 - Thừa qũy, tài sản chờ xử lý ( chi tiết: Thừa qũy của NHNN Chi nhánh/Sở Giao dịch ) Chênh lệch thừa tiền tại biên bản tổng hợp kết quả theo đợt kiểm đếm hoặc theo định kỳ tổng hợp Có TK thích hợp (Tiền gửi của TCTD, KBNN, Thanh tóan liên chi nhánh, Các khỏan phải trả bên ngòai khác, …) Chênh lệch thừa tiền của từng đơn vị TCTD, KBNN trên địa bàn, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm Hoặc/và Có TK 799999 - Thu khác Số tiền thừa theo niêm phong (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN) - Khi thu được số tiền thiếu của cá nhân, cán bộ NHNN A: Nợ TK thích hợp (TK 10100201- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông, …) Có TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý ( chi tiết: Cá nhân phải bồi thường tiền thiếu )
Điều 26. Xử lý các trường hợp thiếu tiền, thừa tiền phát hiện qua kiểm đếm tại Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh bên giao tiền; và Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh nơi mở tài khỏan thanh tóan cho các TCTD, KBNN (NHNN B)
- Tại đơn vị NHNN giao tiền hoặc mở tài khỏan thanh tóan cho TCTD, KBNN có chênh lệch thừa, chênh lệch thiếu tiền:
a) Khi nhận được báo Nợ của NHNN A về số chênh lệch thiếu tiền, bộ phận kế tóan hạch tóan: Nợ TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý ( chi tiết: Thiếu mất tiền của NHNN chi nhánh/Sở Giao dịch ) Có TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh b) Khi nhận được báo Có của NHNN A chuyển trả số chênh lệch thừa tiền, bộ phận kế tóan hạch tóan: Nợ TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh Có TK 415001 - Thừa qũy, tài sản thừa chờ xử lý ( chi tiết: Thừa qũy của NHNN chi nhánh/Sở Giao dịch )
c) Xử lý hạch tóan đối với chênh lệch thừa tiền, chênh lệch thiếu tiền của từng cá nhân, đơn vị: -
Căn cứ để xử lý thừa tiền, thiếu tiền đối với từng đơn vị, cá nhân có liên quan: + Nếu người có tên trên niêm phong thừa tiền, thiếu tiền thuộc NHNN B:
Căn cứ biên bản của Hội đồng kiểm đếm và niêm phong do NHNN A gửi đến, bộ phận kế tóan lập chứng từ để ghi thu của NHNN số tiền thừa theo niêm phong thừa tiền hoặc truy thu số tiền thiếu đối với cá nhân có tên trên niêm phong thiếu tiền. + Nếu người có tên trên niêm phong thừa tiền, thiếu tiền không thuộc NHNN B:
Căn cứ biên bản của Hội đồng kiểm đếm và niêm phong để chuyển trả số tiền chênh lệch thừa cho đơn vị có chênh lệch thừa theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm và niêm phong; truy thu số tiền chênh lệch thiếu đối với đơn vị có chênh lệch thiếu theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm và niêm phong. - Trường hợp chênh lệch thừa tiền (nhận được báo Có): Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Số tiền thiếu theo niêm phong được bồi thường bằng tiền mặt (nếu có) Hoặc/và Nợ TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý ( chi tiết: Cá nhân phải bồi thường tiền thiếu ) Số tiền thiếu theo niêm phong chưa bồi thường (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN-nếu có) Hoặc/và Nợ TK thích hợp (Tiền gửi của TCTD, KBNN, …) Số tiền chênh lệch thiếu theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm đối với TCTD, KBNN (nếu có) Nợ TK 415001 - Thừa qũy, tài sản thừa chờ xử lý (chi tiết: Thừa qũy của NHNN Chi nhánh/Sở Giao dịch) Số tiền chênh lệch thừa theo báo Có Có TK thích hợp (Tiền gửi của TCTD, KBNN, …) Số tiền chênh lệch thừa đối với TCTD, KBNN theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm Hoặc/và Có TK 799999 - Các khỏan thu khác Số tiền thừa theo niêm phong (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN) - Trường hợp chênh lệch thiếu tiền (nhận được báo Nợ): Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Số tiền thiếu được bồi thường bằng tiền mặt Hoặc/và Nợ TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý ( chi tiết: Cá nhân phải bồi thường tiền thiếu ) Số tiền thiếu theo niêm phong chưa bồi thường (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN) Hoặc/và Nợ TK thích hợp (Tiền gửi của TCTD, KBNN, …) Số tiền chênh lệch thiếu theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm đối với TCTD, KBNN Có TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý ( chi tiết: Thiếu mất tiền của NHNN Chi nhánh/Sở Giao dịch ) Số tiền chênh lệch thiếu theo báo Nợ Hoặc/và Có TK thích hợp (Tiền gửi của TCTD, KBNN, …) Số tiền chênh lệch thừa theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm đối với TCTD, KBNN (nếu có) Hoặc/và Có TK 799999 - Các khỏan thu khác Số tiền thừa theo niêm phong (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN) - Trường hợp không phát sinh chênh lệch thừa tiền, thiếu tiền (không nhận được báo Có/báo Nợ, nhận được niêm phong, biên bản của Hội đồng kiểm đếm về thừa và thiếu tiền): Nợ TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Số tiền thiếu theo niêm phong bồi thường bằng tiền mặt Hoặc/và Nợ TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý ( chi tiết: Cá nhân phải bồi thường tiền thiếu ) Số tiền thiếu theo niêm phong chưa bồi thường (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN) Hoặc/và Nợ TK thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD,…) Số tiền chênh lệch thiếu tiền của từng TCTD, KBNN mở tài khỏan Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm Có TK thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD,…) Số tiền chênh lệch thừa tiền của từng TCTD, KBNN mở tài khỏan Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh theo biên bản của Hội đồng kiểm đếm Hoặc/và Có TK 799999 - Các khỏan thu khác Số tiền thừa theo niêm phong (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN) Khi thu được số tiền thiếu của cá nhân, cán bộ NHNN: Nợ TK thích hợp (Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông, …) Có TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý ( chi tiết: Cá nhân phải bồi thường tiền thiếu )
d) Khi nhận được báo Có do đơn vị nhận điều chuyển tiền trả lại tiền cho người có tên trên niêm phong thiếu tiền vì lẫn tiền nghi giả, tiền nghi bị phá họai đã bị tạm thu trước đây, nhưng kết quả giám định không phải là tiền giả, tiền bị phá họai, bộ phận kế tóan hạch tóan: - Trường hợp người có tên trên niêm phong thuộc NHNN B: Nợ TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh Có TK 415001 - Thừa qũy, tài sản thừa chờ xử lý ( chi tiết: Thừa qũy của NHNN chi nhánh/Sở Giao dịch ) Nếu người có tên trên niêm phong (lẫn lọai tiền nghi giả, tiền nghi bị phá họai) dẫn đến thiếu tiền đã bồi thường, nay kết quả giám định không phải là tiền giả, tiền bị phá họai thì được trả lại. Khi chi trả, bộ phận kế tóan hạch tóan: Nợ TK 415001 - Thừa qũy, tài sản thừa chờ xử lý ( chi tiết: Thừa qũy của NHNN chi nhánh/Sở Giao dịch ) Có TK 10100201- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Nếu chưa bồi thường, bộ phận kế tóan hạch tóan: Nợ TK 415001 - Thừa qũy, tài sản thừa chờ xử lý ( chi tiết: Thừa qũy của NHNN chi nhánh/Sở Giao dịch ) Có TK 315004 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý ( chi tiết: Cá nhân ghi thiếu tiền trước đây- nếu chưa bồi thường ) Nếu trước đây lẫn lọai tiền nghi giả, tiền nghi bị phá họai bị tạm thu giữ, nhưng không bị thiếu tiền: Nợ TK 415001 - Thừa qũy, tài sản thừa chờ xử lý ( chi tiết: Thừa qũy của NHNN chi nhánh/Sở Giao dịch ) Có TK 799999 - Thu khác - Trường hợp người có tên trên niêm phong không thuộc NHNN B: Nợ TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh Có TK thích hợp (Tiền gửi của TCTD, KBNN, …)
- Tại Vụ Tài chính - Kế tóan:
a) Khi nhận được báo Nợ của đơn vị NHNN báo thiếu đối với tiền mới in, đúc nhận nguyên niêm phong của đơn vị sản xuất, chưa qua lưu thông, thực hiện hạch tóan giảm tiền để phát hành vào lưu thông: Nợ TK 40100101 - Tiền cotton phát hành Hoặc/và Nợ TK 40100102 - Tiền polymer phát hành Hoặc/và Nợ TK 40100200 - Tiền kim lọai phát hành Có TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh Đồng thời mở sổ theo dõi số tiền thiếu này và thông báo cho Cục Phát hành và Kho qũy để xử lý.
b) Khi nhận được báo Có số tiền thừa đối với tiền mới in, đúc nhận nguyên niêm phong của đơn vị sản xuất, chưa qua lưu thông, thực hiện hạch tóan tăng tiền để phát hành vào lưu thông: Nợ TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh Có TK 40100101 - Tiền cotton phát hành Hoặc/và Có TK 40100102 - Tiền polymer phát hành Hoặc/và Có TK 40100200 - Tiền kim lọai phát hành Đồng thời mở sổ theo dõi số tiền thừa này và thông báo cho Cục Phát hành và Kho qũy để xử lý.
Điều 27. Xử lý các trường hợp thừa tiền, thiếu tiền phát hiện trong quá trình tiêu hủy 1. Tại Vụ Tài chính - Kế tóan:
Căn cứ bảng tổng hợp số tiền thừa, thiếu trong quá trình kiểm đếm tiền tiêu hủy do Hội đồng tiêu hủy lập, Vụ Tài chính - Kế tóan báo Có số tiền chênh lệch thừa/báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu (đối với tiêu hủy tiền thuộc Qũy dự trữ phát hành) về các đơn vị liên quan và hạch tóan:
a) Đối với đơn vị có chênh lệch thừa tiền: Nợ TK 40100101 - Tiền cotton phát hành Hoặc/và Nợ TK 40100102 - Tiền polymer phát hành Hoặc/và Nợ TK 40100200 - Tiền kim lọai phát hành Có TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh Đồng thời căn cứ biên bản xác nhận kết quả tiêu hủy hòan tòan do Hội đồng tiêu hủy gửi, xác định số chênh lệch thừa so với số tiền xuất ra ban đầu để lập phiếu hạch tóan nhập ngọai bảng: Nợ TK 001005 - Tiền giao đi tiêu hủy ( sổ theo dõi: Từng lọai tiền giao đi tiêu hủy tương ứng )
b) Đối với đơn vị có chênh lệch thiếu tiền: Nợ TK 602004 - Thanh tóan liên chi nhánh Có TK 40100101 - Tiền cotton phát hành Hoặc/và Có TK 40100102 - Tiền polymer phát hành Hoặc/và Có TK 40100200 - Tiền kim lọai phát hành Đồng thời căn cứ biên bản xác nhận kết quả tiêu hủy hòan tòan do Hội đồng tiêu hủy gửi, xác định số chênh lệch thiếu so với số tiền xuất ra ban đầu để lập phiếu hạch tóan xuất ngọai bảng: Có TK 001005 - Tiền giao đi tiêu hủy ( sổ theo dõi: Từng lọai tiền giao đi tiêu hủy tương ứng )
c) Đối với số tiền còn đủ tiêu chuẩn lưu thông được chọn lọc qua kiểm đếm tiền tiêu hủy: Hội đồng tiêu hủy làm thủ tục xuất kho tiền tiêu hủy, nhập lại Qũy dự trữ phát hành; căn cứ lệnh điều chuyển, biên bản giao nhận tiền giữa Hội đồng tiêu hủy và kho tiền Trung ương, bộ phận kế tóan lập phiếu nhập kho và hạch tóan: Nợ TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Có TK 40100101 - Tiền cotton phát hành Hoặc/và Có TK 40100102 - Tiền polymer phát hành Hoặc/và Có TK 40100200 - Tiền kim lọai phát hành Đồng thời lập phiếu hạch tóan giảm tiền giao đi tiêu hủy tương ứng với số tiền nhập lại Qũy dự trữ phát hành: Có TK 001005 - Tiền giao đi tiêu hủy ( sổ theo dõi: Từng lọai tiền giao đi tiêu hủy tương ứng )
- Tại các NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch, Cục Phát hành và Kho qũy và Chi cục phát hành và Kho qũy: Việc hạch tóan, xử lý tiền thiếu, tiền thừa phát hiện qua kiểm đếm tiền tiêu hủy thực hiện theo quy định tại Điều 26 Thông tư này.
Mục 8 KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU VÀ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Điều 28. Kiểm tra, đối chiếu số liệu 1. Đối chiếu số liệu ngày:
a) Việc kiểm kê cuối ngày làm việc được thực hiện theo quy định của NHNN về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt.
b)
Căn cứ kết quả kiểm kê tồn qũy cuối ngày làm việc, Trưởng phòng kế tóan hoặc người được Trưởng phòng kế tóan ủy quyền của các NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch chịu trách nhiệm đối chiếu với số liệu trên Nhật ký qũy, trên sổ kế tóan để xác định sự khớp đúng giữa số liệu kiểm kê thực tế và số liệu trên sổ kế tóan theo quy định của NHNN về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt; trường hợp kết quả kiểm kê thực tế chênh lệch với số liệu trên sổ kế tóan phải tìm nguyên nhân và xử lý kịp thời.
-
Đối chiếu số liệu hàng tháng: Hội đồng kiểm kê của NHNN chi nhánh, Cục Phát hành và Kho qũy, Chi cục Phát hành và Kho qũy tại TP Hồ Chí Minh thực hiện kiểm kê Qũy dự trữ phát hành; Hội đồng tiêu hủy kiểm kê tiền được giao đi tiêu hủy bảo quản trong Kho tiền tiêu hủy và đối chiếu với số liệu trên sổ kế tóan theo quy định của NHNN về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt.
-
Đối chiếu số liệu 6 tháng, cuối năm, đột xuất: Định kỳ 6 tháng một lần, vào ngày 01/01 và ngày 01/7 hàng năm hoặc đột xuất, Hội đồng kiểm kê kho tiền Trung ương/Hội đồng kiểm kê kho tiền NHNN chi nhánh, Sở Giao dịch thực hiện kiểm tra tòan diện công tác đảm bảo an tòan kho qũy và tổng kiểm kê tiền mặt, chịu trách nhiệm đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế với số liệu trên sổ kế tóan theo quy định của NHNN về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt.
Điều 29. Chế độ báo cáo Các đơn vị thuộc NHNN thực hiện việc lập và gửi báo cáo theo hướng dẫn tại Phụ lục số I đến Phụ lục số VIIIB ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 30. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc NHNN
-
Vụ Tài chính - Kế tóan đầu mối xử lý các vấn đề vướng mắc liên quan đến việc triển khai thực hiện Thông tư này.
-
Cục Công nghệ thông tin tổ chức nâng cấp, chỉnh sửa hệ thống phần mềm ngân hàng lõi, kế tóan, lập ngân sách và phần mềm quản lý và phát hành kho qũy tập trung của NHNN đáp ứng theo quy định tại Thông tư này.
-
Vụ Kiểm tóan nội bộ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này.
-
Các đơn vị thuộc NHNN có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 31. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/02/2023.
- Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Quyết định số 37/2007/QĐ-NHNN ngày 26/10/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành chế độ kế tóan giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền mặt hết hiệu lực thi hành.
Điều 32. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế tóan, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho qũy, Chi cục trưởng Cục Phát hành và Kho qũy, Giám đốc Sở Giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như Điều 32; - Ban Lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Website NHNN; - Lưu VP, Vụ PC, Vụ TCKT.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (đã ký) Đào Minh Tú
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-25-2022-tt-nhnn-quy-dinh-che-do-ke-toan-giao-nhan-dieu-chuyen-phat-hanh-thu-hoi-va-tieu-huy-tien-mat-tai-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam--158886.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19
- Quy định về phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước
- Quy định về việc áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Quy định về việc áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đồng đô la Mỹ của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Sửa đổi khoản 3 Điều 3 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy dịnh về việc áp dụng lãi suất rút trước hạn gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước