Nghị định số 352/2025/NĐ-CPQuy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm

Số hiệu
352/2025/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
30/12/2025

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 352/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2025

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung về dịch vụ việc làm tại khỏan 5 Điều 27, khỏan 5 Điều 28 của Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và sàn giao dịch việc làm quốc gia, rút tiền ký qũy của họat động dịch vụ việc làm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức dịch vụ việc làm theo quy định tại khỏan 2 Điều 27 Luật số 74/2025/QH15, bao gồm:

a) Tổ chức dịch vụ việc làm công;

b) Doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm.

  1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến họat động dịch vụ việc làm.

Chương II ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC DỊCH VỤ VIỆC LÀM CÔNG

Điều 3. Tổ chức dịch vụ việc làm công 1. Tổ chức dịch vụ việc làm công là đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm:

a) Tổ chức dịch vụ việc làm công do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập;

b) Tổ chức dịch vụ việc làm công do tổ chức chính trị - xã hội thành lập.

  1. Tổ chức dịch vụ việc làm công có con dấu, tài khỏan riêng.

  2. Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Điều kiện thành lập, tổ chức lại và giải thể 1. Tổ chức dịch vụ việc làm công được thành lập phải bảo đảm các điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và các điều kiện sau đây:

a) Có trang thông tin điện tử (website) bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Sàn giao dịch việc làm quốc gia (địa chỉ: https://www.vieclam.gov.vn);

b) Có trang thiết bị để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 7 Nghị định này phù hợp với tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng do cấp có thẩm quyền ban hành;

c) Cơ quan có thẩm quyền thành lập bảo đảm kinh phí cho các họat động dịch vụ sự nghiệp công về việc làm theo quy định của pháp luật.

  1. Điều kiện tổ chức lại, giải thể Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

  2. Tổ chức dịch vụ việc làm công được thành lập mới, tổ chức lại phải thực hiện phương án về trụ sở làm việc, trang thiết bị và nhân sự trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có Quyết định thành lập. Trường hợp cần thiết thành lập mới Tổ chức dịch vụ việc làm công thì Tổ chức dịch vụ việc làm công phải tự bảo đảm tòan bộ chi thường xuyên và chi đầu tư.

Điều 5. Trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể 1. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thành lập, tổ chức lại và giải thể Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

  1. Tổ chức dịch vụ việc làm công quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 3 Nghị định này được thành lập phải có văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.

  2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Tổ chức dịch vụ việc làm công, cơ quan có thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm đăng tải Quyết định trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành Quyết định và Sàn giao dịch việc làm quốc gia.

Điều 6. Tên của Tổ chức dịch vụ việc làm công 1. Tổ chức dịch vụ việc làm công có tên gọi bàng tiếng Việt và tiếng nước ngòai, biểu tượng riêng (nếu có).

  1. Tên và biểu tượng của Tổ chức dịch vụ việc làm công bảo đảm nguyên tắc sau:

a) Có cụm từ “Trung tâm” và “dịch vụ việc làm”;

b) Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;

c) Không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên hoặc biểu tượng của đơn vị khác đã được thành lập trước đó.

Điều 7. Nội dung họat động của Tổ chức dịch vụ việc làm công 1. Nhiệm vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công a) Họat động tư vấn, gồm: Tư vấn, định hướng nghề nghiệp, khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia; Tư vấn việc làm cho người lao động để lựa chọn vị trí việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng; Tư vấn về kỹ năng tham gia dự tuyển; về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngòai nước; Tư vấn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân về tuyển, sử dụng và quản lý lao động; về quản trị và phát triển việc làm, phát triển nguồn nhân lực; Tư vấn về chính sách lao động, việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động.

b) Giới thiệu việc làm cho người lao động, gồm: Giới thiệu việc làm ở trong nước cho người lao động; Giới thiệu việc làm ở nước ngòai cho người lao động thông qua các doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngòai hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao nhiệm vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng.

c) Cung ứng và giới thiệu lao động cho người sử dụng lao động, gồm: Tuyển lao động thông qua thi tuyển để lựa chọn, giới thiệu những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động; Giới thiệu lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

d) Thu thập, phân tích, lưu trữ và cung cấp thông tin về thị trường lao động.

  1. Tổ chức dịch vụ việc làm công do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm cấp tỉnh thành lập thực hiện các nội dung theo quy định tại khỏan 1 Điều này và thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ về bảo hiểm thất nghiệp.

  2. Tổ chức dịch vụ việc làm công do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm cấp Trung ương thành lập thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại điểm d khỏan 1 Điều này; hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước thực hiện nhiệm vụ về dịch vụ việc làm, thông tin thị trường lao động, bảo hiểm thất nghiệp; quản lý, vận hành Sàn giao dịch việc làm quốc gia; điều phối và kết nối họat động của các Tổ chức dịch vụ việc làm công trên tòan quốc.

Điều 8. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo của Tổ chức dịch vụ việc làm công gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

Căn cứ vào quy mô, tính chất họat động, cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Tổ chức dịch vụ việc làm công quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổ chức dịch vụ việc làm công. Việc thành lập các bộ phận thuộc Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

  1. Số lượng người làm việc của Tổ chức dịch vụ việc làm công được xác định trên cơ sở vị trí việc làm, khối lượng công việc của từng vị trí việc làm, định mức kinh tế - kỹ thuật theo nhiệm vụ quy định tại Điều 7 Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong Tổ chức dịch vụ việc làm công.

Điều 9. Nguồn kinh phí 1. Nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

  1. Nguồn kinh phí từ Qũy bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ về cơ chế tài chính bảo hiểm thất nghiệp, chi tổ chức và họat động bảo hiểm thất nghiệp.

  2. Nguồn thu từ họat động dịch vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công theo quy định của pháp luật.

  3. Nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 10. Quản lý họat động dịch vụ việc làm 1. Tổ chức dịch vụ việc làm công tiếp nhận, lập hồ sơ các cơ quan, tổ chức và cá nhân đăng ký tư vấn, tìm việc làm, cung ứng và giới thiệu lao động theo các Mẫu số 01, 01 a, 02, 03, 03a Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

  1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày người sử dụng lao động thông báo tuyển dụng người lao động, Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm cập nhật kết quả trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia; thực hiện theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do Tổ chức dịch vụ việc làm công giới thiệu tối thiểu 01 tháng hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động đối với những trường hợp thực hiện hợp đồng lao động dưới 01 tháng theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

  2. Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức cung cấp các dịch vụ và quản lý họat động dịch vụ việc làm, trong đó thực hiện giao dịch điện tử với người lao động, người sử dụng lao động khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ; chứng từ sử dụng trong giao dịch điện tử trong lĩnh vực dịch vụ việc làm có giá trị pháp lý như giao dịch bằng bản giấy.

Điều 11. Trách nhiệm của Tổ chức dịch vụ việc làm công 1. Tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí.

  1. Tiếp nhận và cung ứng dịch vụ việc làm trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

  2. Niêm yết thời gian làm việc, quy trình cung ứng dịch vụ việc làm; bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về việc làm theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

  3. Bảo đảm an tòan, bảo mật dữ liệu cá nhân, dữ liệu lao động, dữ liệu giao dịch việc làm theo quy định của pháp luật; xây dựng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các hành vi gian lận, lừa đảo trong họat động dịch vụ việc làm.

  4. Tổ chức thực hiện các họat động giao dịch việc làm, các phiên giao dịch việc làm; thu thập, lưu trữ, phân tích dự báo thị trường lao động trên địa bàn.

  5. Thu thập, cập nhật dữ liệu người đăng ký tìm việc, nhu cầu tuyển dụng lao động của các tổ chức, cá nhân vào hệ thống cơ sở dữ liệu.

  6. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về tổ chức và họat động của Tổ chức dịch vụ việc làm công.

  7. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 20 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 20 tháng 12), Tổ chức dịch vụ việc làm công báo cáo kết quả họat động dịch vụ việc làm đến Sở Nội vụ thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo định kỳ 06 tháng: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Báo cáo định kỳ hằng năm: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

Chương III DOANH NGHIỆP HỌAT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM

Điều 12. Nội dung họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp 1. Họat động tư vấn, gồm:

a) Tư vấn, định hướng nghề nghiệp, khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia;

b) Tư vấn việc làm cho người lao động để lựa chọn vị trí việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng;

c) Tư vấn về kỹ năng tham gia dự tuyển; về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngòai nước;

d) Tư vấn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân về tuyển, sử dụng và quản lý lao động; về quản trị và phát triển việc làm, phát triển nguồn nhân lực;

đ) Tư vấn về chính sách lao động, việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động.

  1. Giới thiệu việc làm cho người lao động, gồm:

a) Giới thiệu việc làm ở trong nước cho người lao động;

b) Giới thiệu việc làm ở nước ngòai cho người lao động thông qua các doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngòai hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao nhiệm vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng.

  1. Cung ứng và giới thiệu lao động cho người sử dụng lao động, gồm:

a) Tuyển lao động thông qua thi tuyển để lựa chọn, giới thiệu những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động;

b) Giới thiệu lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

  1. Thu thập, phân tích, lưu trữ và cung cấp thông tin về thị trường lao động.

Điều 13. Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép họat động dịch vụ việc làm 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép họat động dịch vụ việc làm đối với doanh nghiệp có trụ sở chính họat động dịch vụ việc làm tại địa phương.

  1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khỏan 1 Điều này theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.

  2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép họat động dịch vụ việc làm, cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép họat động dịch vụ việc làm (sau đây viết tắt là Cơ quan có thẩm quyền) có trách nhiệm đăng tải Giấy phép họat động dịch vụ việc làm được cấp, cấp lại, gia hạn hoặc Quyết định thu hồi Giấy phép họat động dịch vụ việc làm trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành Giấy phép hoặc Quyết định và Sàn giao dịch việc làm quốc gia.

Điều 14. Giấy phép họat động dịch vụ việc làm 1. Giấy phép họat động dịch vụ việc làm (sau đây viết tắt là Giấy phép) do Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn cho doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này.

  1. Nội dung Giấy phép theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

  2. Thời hạn của Giấy phép được quy định như sau:

a) Thời hạn của Giấy phép tối đa là 60 tháng;

b) Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng;

c) Thời hạn của Giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã được cấp trước đó.

Điều 15. Điều kiện cấp Giấy phép họat động dịch vụ việc làm 1. Có trụ sở chính, chi nhánh của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê theo hợp đồng để tổ chức họat động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

  1. Đã ký qũy họat động dịch vụ việc làm 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).

  2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện họat động dịch vụ việc làm là người không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; có trình độ từ đại học trở lên hoặc có ít nhất 02 năm (24 tháng) kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động.

Điều 16. Ký qũy họat động dịch vụ việc làm 1. Doanh nghiệp thực hiện ký qũy theo mức quy định tại khỏan 2 Điều 15 Nghị định này tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngòai thành lập và họat động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng nhận ký qũy). Lãi suất tiền ký qũy do doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký qũy thỏa thuận trong hợp đồng ký qũy, bảo đảm phù hợp với quy định về lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ.

  1. Tiền ký qũy của doanh nghiệp chỉ được sử dụng để thanh tóan các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong họat động dịch vụ việc làm theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tiền ký qũy được sử dụng, doanh nghiệp phải hòan trả số tiền đã sử dụng và bảo đảm mức ký qũy theo quy định.

  2. Doanh nghiệp được rút tiền ký qũy khi doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp không được cấp Giấy phép;

b) Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại Giấy phép hoặc Giấy phép hết hạn;

c) Doanh nghiệp đã thực hiện ký qũy tại một ngân hàng nhận ký qũy khác;

d) Doanh nghiệp gặp khó khăn, không đủ khả năng bồi thường cho người lao động, người sử dụng lao động do vi phạm quy định về dịch vụ việc làm sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường theo quy định của pháp luật.

  1. Hồ sơ đề nghị rút tiền ký qũy gửi Cơ quan có thẩm quyền gồm:

a) Văn bản đề nghị rút tiền ký qũy của doanh nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận tiền ký qũy họat động dịch vụ việc làm tại ngân hàng nhận ký qũy khác đối với trường hợp rút tiền ký qũy quy định tại điểm c khỏan 3 Điều này;

c) Báo cáo việc hòan thành nghĩa vụ và văn bản chứng minh việc hòan thành nghĩa vụ (nếu có) đối với trường hợp rút tiền ký qũy quy định tại điểm b khỏan 3 Điều này;

d) Phương án sử dụng số tiền rút từ tài khỏan ký qũy gồm: lý do, mục đích rút tiền ký qũy; danh sách người lao động, người sử dụng lao động, số tiền, thời gian, phương thức thanh tóan đối với trường hợp rút tiền ký qũy quy định tại điểm d khỏan 3 Điều này.

  1. Trình tự, thủ tục rút tiền ký qũy họat động dịch vụ việc làm như sau:

a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị rút tiền ký qũy theo quy định tại khỏan 4 Điều này trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thực hiện họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra, xác thực hồ sơ, việc hòan thành nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với quy định tại điểm b khỏan 3 Điều này và có văn bản đồng ý việc rút tiền ký qũy theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, phương án sử dụng tiền ký qũy (nếu có) gửi doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký qũy. Trường hợp không đồng ý về việc rút tiền ký qũy thì có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

  1. Ngân hàng nhận ký qũy có trách nhiệm sau:

a) Cấp Giấy chứng nhận tiền ký qũy họat động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này sau khi doanh nghiệp hòan thành thủ tục ký qũy;

b) Thực hiện đúng các quy định về mở tài khỏan, quản lý tiền ký qũy, nộp tiền ký qũy, rút tiền ký qũy, sử dụng tài khỏan ký qũy của doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm và các quy định liên quan đến tài khỏan này;

c) Không được cho doanh nghiệp rút tiền ký qũy khi chưa có văn bản đồng ý việc rút tiền ký qũy của Cơ quan có thẩm quyền nơi đặt trụ sở chính thực hiện họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp;

d) Thông báo bằng văn bản tới Cơ quan có thẩm quyền nơi đặt trụ sở chính thực hiện họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp rút tiền ký qũy;

đ) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của ngân hàng nhận ký qũy theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 17. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 01 bản chính Giấy chứng nhận tiền ký qũy họat động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) 01 bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Hợp đồng thuê trụ sở để tổ chức thực hiện họat động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp đã có thông tin về Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm này.

d) 01 Bản sao hợp lệ bằng cấp chuyên môn hoặc 01 bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh kinh nghiệm (quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện họat động dịch vụ việc làm. Trường hợp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm là văn bản của nước ngòai thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật. Trường hợp đã có thông tin về hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện họat động dịch vụ việc làm trên cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm xã hội, cơ sở dữ liệu về người lao động thì không phải nộp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm theo quy định tại điểm này.

  1. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép như sau:

a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quy định tại khỏan 1 Điều này trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thực hiện họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy phép cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 18. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép 1. Giấy phép được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi tên doanh nghiệp được cấp phép theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

b) Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện họat động dịch vụ việc làm;

c) Thay đổi địa chỉ trụ sở chính thực hiện họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp Giấy phép;

d) Giấy phép bị ghi sai thông tin, bị hư hỏng không còn sử dụng được hoặc không xác thực được;

đ) Giấy phép bị mất;

e) Thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp Giấy phép.

  1. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép theo quy định tại khỏan 1 Điều này gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 17 Nghị định này đối với trường hợp quy định tại điểm c, e khỏan 1 Điều này;

c) Văn bản quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 17 Nghị định này đối với trường hợp quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này;

d) Giấy phép đã được cấp đối với quy định tại điểm a, b, c, d và e khỏan 1 Điều này.

  1. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép đối với trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ khỏan 1 Điều này như sau:

a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép theo quy định tại khỏan 2 Điều này trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thực hiện họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp lại Giấy phép cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp lại Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

  1. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép đối với trường hợp quy định tại điểm e khỏan 1 Điều này như sau:

a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép theo quy định tại khỏan 2 Điều này trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính mới để thực hiện họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp lại Giấy phép nơi doanh nghiệp đề nghị đặt trụ sở chính mới có văn bản đề nghị Cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép cung cấp bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và xác nhận về các điều kiện không bị thu hồi Giấy phép của doanh nghiệp;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy phép nơi doanh nghiệp đề nghị đặt trụ sở chính mới, Cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép có ý kiến trả lời về tình hình họat động của doanh nghiệp trong thời gian họat động tại địa bàn và gửi kèm bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp cho Cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy phép nơi doanh nghiệp đề nghị đặt trụ sở chính mới. Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép theo quy định tại khỏan 1 Điều 20 Nghị định này, Cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép ra quyết định thu hồi và thông báo cho Cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy phép nơi doanh nghiệp đề nghị đặt trụ sở chính mới;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép, Cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy phép nơi doanh nghiệp đề nghị đặt trụ sở chính mới xem xét, cấp lại Giấy phép cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp lại Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Giấy phép 1. Giấy phép được gia hạn khi bảo đảm các quy định sau đây:

a) Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này;

b) Không thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy phép theo quy định tại khỏan 1 Điều 20 Nghị định này;

c) Tuân thủ đầy đủ chế độ báo cáo quy định tại Nghị định này;

d) Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép được gửi đến Cơ quan có thẩm quyền gia hạn Giấy phép trước thời điểm hết hạn của Giấy phép ít nhất 30 ngày làm việc.

  1. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép gồm:

a) Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 17 Nghị định này;

c) Văn bản quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 17 Nghị định này đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị gia hạn Giấy phép đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện họat động dịch vụ việc làm.

  1. Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy phép như sau:

a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép theo quy định tại khỏan 2 Điều này trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thực hiện họat dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền xem xét, gia hạn Giấy phép cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không gia hạn Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép 1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm quy định tại khỏan 2, 3, 4 Điều 5 Luật số 74/2025/QH15;

b) Chấm dứt họat động dịch vụ việc làm theo đề nghị của doanh nghiệp;

c) Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; doanh nghiệp bị giải thể, phá sản;

d) Không duy trì đủ các điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này;

đ) Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy phép;

e) Bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực họat động dịch vụ việc làm từ 03 lần trong khỏang thời gian tối đa 36 tháng kể từ ngày bị xử phạt lần đầu tiên hoặc cố tình không chấp hành quyết định xử phạt;

g) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện họat động dịch vụ việc làm là người nước ngòai không đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 151 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

  1. Hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy phép đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c khỏan 1 Điều này gồm:

a) Văn bản đề nghị thu hồi Giấy phép theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy phép đã được cấp hoặc văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật của doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm đối với trường hợp Giấy phép bị mất.

  1. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c khỏan 1 Điều này như sau:

a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy phép theo quy định tại khỏan 2 Điều này trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thực hiện họat dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy phép đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không thu hồi Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

  1. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép đối với trường hợp quy định tại điểm a, d, đ, e, g khỏan 1 Điều này như sau:

a) Khi phát hiện hoặc theo yêu cầu của kiến nghị thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g khỏan 1 Điều này, Cơ quan có thẩm quyền nơi đặt trụ sở chính thực hiện họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp thực hiện kiểm tra, thu thập các bằng chứng liên quan hoặc nghiên cứu hồ sơ do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến để xem xét ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép;

b) Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi Giấy phép, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp lại Giấy phép cho Cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép nơi đặt trụ sở chính thực hiện họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp và bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ việc làm do doanh nghiệp cung cấp theo quy định của pháp luật.

  1. Doanh nghiệp không được cấp Giấy phép trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép đối với trường hợp quy định tại điểm a, d, đ, e, g khỏan 1 Điều này.

Điều 21. Chi nhánh của doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm 1. Doanh nghiệp có quyền được thành lập chi nhánh họat động dịch vụ việc làm trong nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và đáp ứng điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 15 Nghị định này.

  1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định giao nhiệm vụ cho chi nhánh, doanh nghiệp phải thông báo cho Cơ quan có thẩm quyền nơi đặt trụ sở chính thực hiện họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp và Cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chi nhánh (đối với trường hợp địa điểm chi nhánh khác tỉnh so với nơi doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép) kèm theo giấy tờ chứng minh điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 15 Nghị định này.

  2. Nghĩa vụ của chi nhánh họat động dịch vụ việc làm a) Niêm yết công khai quyết định của doanh nghiệp giao nhiệm vụ cho chi nhánh họat động dịch vụ việc làm và bản sao được chứng thực từ bản chính Giấy phép họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp tại trụ sở chi nhánh;

b) Định kỳ 06 tháng (trước ngày 20 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 20 tháng 12), báo cáo Cơ quan có thẩm quyền nơi đặt trụ sở chi nhánh về kết quả họat động dịch vụ việc làm của chi nhánh thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo định kỳ 06 tháng: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Báo cáo định kỳ hằng năm: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

  1. Thời hạn họat động dịch vụ việc làm của chi nhánh không vượt quá thời hạn Giấy phép của doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm.

Điều 22. Thông báo họat động dịch vụ việc làm 1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về Giấy phép, địa điểm, lĩnh vực họat động, tên người đại diện theo pháp luật thực hiện họat động dịch vụ việc làm, trang thông tin điện tử (website) (nếu có), email, số điện thọai liên hệ.

  1. Trước 10 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu họat động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan có thẩm quyền nơi đặt trụ sở chính thực hiện họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp về ngày bắt đầu họat động.

  2. Trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, doanh nghiệp phải có văn bản gửi Cơ quan có thẩm quyền nơi đặt trụ sở chi nhánh về địa điểm mới kèm theo giấy tờ chứng minh điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 15 Nghị định này trong thời hạn 10 ngày làm việc, trước ngày thực hiện chuyển địa điểm.

Điều 23. Trách nhiệm của doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm 1. Niêm yết công khai bản sao được chứng thực từ bản chính Giấy phép, lịch làm việc, giá dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm tại trụ sở chính thực hiện họat động dịch vụ việc làm, chi nhánh của doanh nghiệp và thông tin liên hệ của doanh nghiệp bao gồm: Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và chi nhánh, trang thông tin điện tử (website) (nếu có), email, số điện thọai liên hệ.

  1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày người sử dụng lao động thông báo tuyển dụng người lao động, doanh nghiệp có trách nhiệm cập nhật kết quả trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia; thực hiện theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do doanh nghiệp giới thiệu tối thiểu 01 tháng hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động đối với những trường hợp thực hiện hợp đồng lao động dưới 01 tháng theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

  2. Lập, cập nhật, quản lý dữ liệu lao động đăng ký tư vấn, giới thiệu việc làm; người sử dụng lao động đăng ký tuyển lao động và thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

  3. Bảo đảm an tòan, bảo mật dữ liệu cá nhân, dữ liệu lao động, dữ liệu giao dịch việc làm theo quy định của pháp luật; xây dựng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các hành vi gian lận, lừa đảo trong họat động dịch vụ việc làm.

  4. Doanh nghiệp họat động kinh doanh dịch vụ việc làm theo phương thức thương mại điện tử có trách nhiệm kết nối, chia sẻ, đồng bộ thông tin, dữ liệu trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia.

  5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan có thẩm quyền về việc không cấp lại hoặc không gia hạn hoặc thu hồi Giấy phép, doanh nghiệp có trách nhiệm thanh lý các hợp đồng về dịch vụ việc làm đang thực hiện; thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm trong họat động dịch vụ việc làm đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật.

  6. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 20 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 20 tháng 12), báo cáo kết quả họat động dịch vụ việc làm đến Cơ quan có thẩm quyền thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo định kỳ 06 tháng: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Báo cáo định kỳ hằng năm: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

  7. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm theo quy định tại Nghị định này.

Chương IV THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM

Điều 24. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Nội vụ 1. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước đối với họat động dịch vụ việc làm trong phạm vi cả nước.

  1. Tổ chức thực hiện, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, theo dõi thi hành, kiểm tra chuyên ngành, giám sát việc thực hiện Nghị định này.

  2. Quyết định thành lập Trung tâm quốc gia về dịch vụ việc làm thực hiện nhiệm vụ quy định tại khỏan 3 Điều 7 Nghị định này.

  3. Xây dựng và quản lý Sàn giao dịch việc làm quốc gia họat động trên nền tảng số để kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu về lao động, việc làm trên phạm vi tòan quốc nhằm hỗ trợ giao dịch việc làm, quản lý nhà nước và phân tích, dự báo thị trường lao động. Bộ Nội vụ ban hành quy chế, quản lý và vận hành Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo quy định của pháp luật về an ninh mạng, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 25. Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan Trung ương tổ chức chính trị - xã hội 1. Rà sóat, sắp xếp, kiện tòan các Tổ chức dịch vụ việc làm công thuộc thẩm quyền thành lập bảo đảm các tiêu chuẩn, điều kiện họat động theo quy định tại Nghị định này.

  1. Kiểm tra họat động của Tổ chức dịch vụ việc làm công thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

  2. Theo dõi, tổng hợp và báo cáo định kỳ 06 tháng và hằng năm về tình hình họat động của các Tổ chức dịch vụ việc làm công thuộc thẩm quyền thành lập, tổ chức lại theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này gửi Bộ Nội vụ.

Điều 26. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Tổ chức thi hành Nghị định này trên địa bàn; kiểm tra và thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm hoặc đột xuất về kết quả họat động dịch vụ việc làm trên địa bàn quản lý theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này gửi Bộ Nội vụ.

  1. Quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ chức dịch vụ việc làm công thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; bảo đảm duy trì Tổ chức dịch vụ việc làm công thuộc Sở Nội vụ để thực hiện chính sách việc làm, phát triển thị trường lao động và bảo hiểm thất nghiệp.

  2. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành Nghị quyết về dự tóan chi ngân sách địa phương để thực hiện các họat động tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp và cung cấp thông tin thị trường lao động qua Tổ chức dịch vụ việc làm công.

  3. Quyết định cụ thể về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Hội đồng nhân dân cùng cấp giao về họat động dịch vụ việc làm trên địa bàn; quyết định phân bổ, giao dự tóan chi đối với các nội dung về dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

  4. Quản lý số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các Tổ chức dịch vụ việc làm công thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật.

Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 27. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

  1. Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết khỏan 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 28. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Các doanh nghiệp đã được cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện họat động dịch vụ việc làm cho đến khi Giấy phép hết hạn trừ trường hợp bị thu hồi theo quy định tại khỏan 1 Điều 20 Nghị định này.

  1. Không áp dụng quy định tại điểm c, e khỏan 1 Điều 18 Nghị định này đối với trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính thực hiện họat động dịch vụ việc làm so với địa chỉ trên Giấy phép do sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp, trừ trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu cấp lại Giấy phép.

  2. Doanh nghiệp đã nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn hoặc thu hồi Giấy phép và đáp ứng đủ các điều kiện theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp, cấp lại, gia hạn hoặc thu hồi sẽ không thực hiện lại các bước trong thủ tục hành chính đã thực hiện và được cấp, cấp lại, gia hạn hoặc thu hồi Giấy phép theo quy định của Nghị định này.

  3. Tổ chức dịch vụ việc làm công thành lập và họat động theo quy định tại Nghị định số 23/2021/NĐ-CP thì được tiếp tục họat động. Trường hợp không bảo đảm điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 4 Nghị định này thì phải bổ sung đầy đủ điều kiện trong thời hạn 24 tháng; trường hợp không bổ sung đầy đủ thì phải chấm dứt họat động dịch vụ việc làm.

Điều 29. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Phạm Thị Thanh Trà

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan