Nghị định số 44/2015/NĐ-CPQuy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- Số hiệu
- 44/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 06/05/2015
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết một số nội dung về quy họach xây dựng ___________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chính phủ ban hành Nghị định quy định ch i t iế t một số nội dung về quy họach xây dựng.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, gồm: Lập, thẩm định và phê duyệt quy họach xây dựng; quản lý thực hiện quy họach xây dựng; giấy phép quy họach.
- Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngòai có liên quan đến công tác quy họach xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Rà sóat quy họach xây dựng 1. Rà sóat quy họach xây dựng nhằm kiểm sóat, đánh giá tình hình triển khai thực hiện theo quy họach được duyệt và là một trong những căn cứ để quyết định việc điều chỉnh quy họach.
- Nội dung báo cáo rà sóat quy họach xây dựng bao gồm:
a) Rà sóat tình hình lập, triển khai các quy họach có liên quan, các dự án đầu tư xây dựng theo quy họach xây dựng được duyệt và kế họach thực hiện quy họach.
b) Đánh giá các mục tiêu đã thực hiện, các tác động, hiệu quả của việc thực hiện theo quy họach được duyệt.
c) Phân tích những yếu tố mới trong quá trình triển khai thực hiện quy họach xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực lập quy họach.
d) Các kiến nghị và đề xuất.
đ) Hồ sơ báo cáo rà sóat quy họach xây dựng gồm: Văn bản báo cáo, bản vẽ in màu tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý có liên quan.
Điều 3. Bản đồ phục vụ lập đồ án quy họach xây dựng 1. Bản đồ phục vụ lập đồ án quy họach xây dựng là bản đồ địa hình tại thời điểm tổ chức lập quy họach xây dựng.
a) Trường hợp chưa có bản đồ địa hình thì phải khảo sát đo đạc để lập bản đồ theo yêu cầu của từng lọai đồ án quy họach xây dựng.
b) Trường hợp đã có bản đồ địa hình nhưng chưa phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy họach hoặc chỉ có bản đồ địa chính thì thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung, đảm bảo cho yêu cầu lập đồ án quy họach xây dựng và cắm mốc giới theo quy họach xây dựng.
- Bản đồ địa hình được lập bởi cơ quan có tư cách pháp nhân, trên cơ sở phạm vi khu vực trực tiếp nghiên cứu lập quy họach và căn cứ theo nhiệm vụ quy họach, dự tóan kinh phí khảo sát được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác quy họach xây dựng 1. Kinh phí từ ngân sách nhà nước được cân đối trong kế họach hàng năm để lập và tổ chức thực hiện:
a) Quy họach xây dựng vùng.
b) Quy họach chung xây dựng và quy họach phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù (nếu có).
c) Quy họach chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh.
d) Quy họach chung xây dựng xã và quy họach chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh.
- Kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác quy họach xây dựng được sử dụng cho các công việc sau đây:
a) Lập hồ sơ, khảo sát địa hình phục vụ lập quy họach xây dựng, quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật: - Lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ, dự tóan chi phí lập bản đồ địa hình phục vụ lập quy họach xây dựng; - Thu thập số liệu, khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa hình.
b) Lập, thẩm định và phê duyệt quy họach xây dựng, quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật: - Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach; - Lấy ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý nhà nước về đồ án quy họach xây dựng; - Tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư trong quá trình lập quy họach; - Quản lý nghiệp vụ công tác lập quy họach.
c) Tổ chức thực hiện quy họach xây dựng, quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật: - Công bố quy họach, lập kế họach thực hiện quy họach xây dựng; - Cắm mốc giới theo quy họach xây dựng được duyệt. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể về việc cắm mốc giới theo quy họach xây dựng.
Điều 5. Quản lý nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác quy họach xây dựng 1. Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm quản lý kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác quy họach xây dựng; kiểm sóat việc tạm ứng, thanh tóan, quyết tóan theo khối lượng thông qua hợp đồng kinh tế. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, giám sát.
- Trách nhiệm lập kế họach kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác quy họach xây dựng:
a) Bộ Xây dựng lập danh mục dự án quy họach xây dựng và kế họach kinh phí từ ngân sách nhà nước hàng năm đối với các quy họach xây dựng do Bộ Xây dựng tổ chức lập và các quy họach xây dựng khác do Thủ tướng Chính phủ giao.
b) Ủy ban nhân dân các cấp lập danh mục dự án quy họach xây dựng và kế họach kinh phí từ ngân sách nhà nước hàng năm đối với các quy họach xây dựng trong phạm vi quản lý hành chính, trừ các quy họach xây dựng quy định tại Điểm a, b Khỏan 2 Điều này.
-
Bộ Xây dựng công bố định mức, đơn giá hoặc phương pháp xác định chi phí cho công tác quy họach xây dựng.
-
Bộ Tài chính hướng dẫn việc tạm ứng, thanh tóan và quyết tóan vốn cho công tác quy họach xây dựng.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HỌACH XÂY DỰNG
Mục 1 QUY HỌACH X Â Y DỰNG VÙNG
Điều 6. Nguyên tắc lập quy họach xây dựng vùng 1. Các vùng liên tỉnh (bao gồm cả vùng đô thị lớn), vùng chức năng đặc thù, vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh được lập quy họach xây dựng vùng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề xuất của Bộ Xây dựng, phù hợp với chiến lược, quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; đáp ứng yêu cầu quản lý, đảm bảo phân bổ nguồn lực quốc gia có hiệu quả.
-
Các vùng tỉnh được lập quy họach xây dựng vùng làm cơ sở lập quy họach xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện, quy họach chung các đô thị và quy họach xây dựng các khu chức năng đặc thù trong tỉnh.
-
Các vùng liên huyện trong một tỉnh, các vùng huyện được lập quy họach xây dựng vùng theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trên cơ sở đề xuất của Sở Xây dựng các tỉnh (Sở Quy họach - Kiến trúc các thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh), đáp ứng yêu cầu quản lý, làm cơ sở lập quy họach xây dựng các khu chức năng đặc thù, các quy họach chung xây dựng xã và quy họach chung các đô thị thuộc huyện.
-
Quy họach xây dựng chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật vùng liên tỉnh, vùng tỉnh để cụ thể hóa quy họach xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh. Việc lập, thẩm định và phê duyệt quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 7. Nhiệm vụ quy họach xây dựng vùng 1. Yêu cầu về nội dung nhiệm vụ quy họach xây dựng vùng:
a) Luận cứ, xác định phạm vi ranh giới vùng; mục tiêu và thời hạn quy họach. Đối với vùng liên tỉnh, liên huyện, vùng chức năng đặc thù, vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh nhiệm vụ quy họach cần phải luận cứ, cơ sở hình thành phạm vi ranh giới vùng.
b) Khái quát vùng lập quy họach xây dựng và các dự báo phát triển của các ngành có liên quan.
c) Dự báo sơ bộ quy mô dân số, đất đai, tỷ lệ đô thị hóa, tiềm năng, động lực phát triển, theo từng giai đọan 10 năm, 20 năm; đề xuất lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng.
d) Các yêu cầu trong thu thập số liệu, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng; định hướng phát triển không gian, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật vùng; đánh giá môi trường chiến lược; quản lý quy họach vùng; các chương trình, dự án ưu tiên. Đối với vùng chức năng đặc thù, vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh cần phải xác định rõ các yêu cầu nội dung phù hợp với định hướng chuyên ngành và mục tiêu phát triển.
đ) Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm, tiến độ và tổ chức thực hiện.
e) Những yêu cầu khác liên quan đến đặc điểm riêng của từng vùng.
g) Tổng dự tóan kinh phí lập quy họach xây dựng vùng.
- Thời gian lập nhiệm vụ quy họach xây dựng đối với vùng liên tỉnh, vùng tỉnh không quá 03 tháng; đối với các vùng khác không quá 02 tháng.
Điều 8. Đồ án quy họach xây dựng vùng 1. Nội dung đồ án quy họach xây dựng vùng phải đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ quy họach được duyệt và các yêu cầu cụ thể sau:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn, sử dụng đất đai, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và những yếu tố mang tính đặc thù của vùng.
b) Đánh giá, rà sóat việc thực hiện các quy họach đang có hiệu lực.
c) Xác định mục tiêu phát triển, tốc độ đô thị hóa, tính chất, tiềm năng và động lực phát triển vùng.
d) Dự báo phát triển kinh tế, dân số, lao động, nhu cầu về đất đai, tỷ lệ đô thị hóa theo các giai đọan phát triển 10 năm, 20 năm; xác định các chỉ tiêu kỹ thuật theo mục tiêu phát triển.
đ) Định hướng phát triển không gian vùng: - Đề xuất, lựa chọn mô hình phát triển không gian vùng; - Xác định các phân vùng kiểm sóat quản lý phát triển. Đối với vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh, xác định phân vùng theo đọan tuyến và tổ chức kết nối vùng dọc tuyến; - Phân bố và xác định quy mô các không gian phát triển: Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, thương mại dịch vụ, bảo tồn; xác định quy mô, tính chất các khu chức năng đặc thù; - Xác định, tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn: Mô hình phát triển, cấu trúc hệ thống đô thị và khu vực nông thôn phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội; phân cấp, phân lọai đô thị theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính; xác định quy mô dân số, đất xây dựng đô thị; - Phân bố và xác định quy mô các hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm: Trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, thể dục thể thao có quy mô lớn, mang ý nghĩa vùng; trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng; khu du lịch, nghỉ dưỡng, khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị. Đối với vùng chức năng đặc thù phải xác định các trung tâm chuyên ngành theo chức năng đặc thù. Đối với vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh, phải xác định hệ thống các trung tâm công cộng dọc tuyến; - Phân bố và xác định quy mô các khu vực bảo tồn, khu vực bảo vệ cảnh quan trong vùng.
e) Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng: - Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng hoặc liên vùng gồm: Chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, phát triển điện lực, cung cấp năng lượng (khí đốt, xăng, dầu), cấp nước, thóat nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và hạ tầng viễn thông thụ động; - Đối với vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh, nội dung định hướng giao thông phải xác định được sự liên kết giữa trục đường cao tốc với hệ thống giao thông đô thị và khu chức năng ngòai đô thị; vị trí và quy mô công trình đầu mối giao thông dọc tuyến, hệ thống đường gom; tổ chức giao thông công cộng liên tỉnh dọc tuyến.
g) Đánh giá môi trường chiến lược: - Những vấn đề môi trường có phạm vi tác động lớn; - Hiện trạng nguồn gây ô nhiễm lớn, các vùng bị suy thóai môi trường, các vùng sinh thái cảnh quan. Xác định các nội dung bảo vệ môi trường ở quy mô cấp vùng; - Dự báo xu thế các vấn đề môi trường do tác động của việc lập và thực hiện quy họach; - Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các vấn đề môi trường.
- Thời gian lập đồ án quy họach đối với vùng liên tỉnh không quá 18 tháng; đối với vùng tỉnh không quá 15 tháng; đối với các vùng khác không quá 12 tháng.
Điều 9. Quy định quản lý theo đồ án quy họach xây dựng vùng Nội dung Quy định quản lý theo đồ án quy họach xây dựng vùng bao gồm:
-
Phạm vi, ranh giới, quy mô dân số, đất đai vùng quản lý.
-
Quy định về các vùng phát triển, các không gian phát triển kinh tế.
-
Quy định về quản lý hệ thống đô thị và nông thôn.
-
Quy định về vị trí, vai trò, chức năng, quy mô các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng, liên vùng.
-
Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang an tòan đối với các công trình đầu mối, các công trình hạ tầng kỹ thuật chính theo tuyến mang tính chất vùng, liên vùng và các biện pháp bảo vệ môi trường.
-
Quy định về bảo tồn các di sản thiên nhiên, các công trình kiến trúc có giá trị, khu danh lam thắng cảnh, khu di tích lịch sử, văn hóa trong vùng.
-
Phân công và quy định trách nhiệm quản lý quy họach cho các cấp chính quyền địa phương trong vùng theo đồ án quy họach xây dựng vùng.
-
Các quy định khác theo chức năng đặc thù của vùng.
Mục 2 QUY HỌACH XÂY D Ự NG KHU CHỨC NĂNG ĐẶC THÙ
Điều 10. Nguyên tắc lập quy họach xây dựng khu ch ứ c năng đặc thù 1. Các khu chức năng đặc thù trong và ngòai đô thị được thực hiện lập quy họach xây dựng theo quy định tại Nghị định này.
-
Các khu chức năng đặc thù có quy mô trên 500 ha, được lập quy họach chung xây dựng, đảm bảo phù hợp với quy họach xây dựng vùng tỉnh, quy họach đô thị; làm cơ sở lập quy họach phân khu và quy họach chi tiết xây dựng.
-
Các khu vực trong khu chức năng đặc thù hoặc các khu chức năng đặc thù có quy mô dưới 500 ha, theo yêu cầu quản lý và phát triển, được lập quy họach phân khu xây dựng làm cơ sở xác định các dự án đầu tư xây dựng và lập quy họach chi tiết xây dựng.
-
Các khu vực trong khu chức năng đặc thù, khi thực hiện đầu tư xây dựng thì lập quy họach chi tiết xây dựng để cụ thể hóa quy họach chung, quy họach phân khu và làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
-
Trường hợp dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5 ha (nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy họach chi tiết xây dựng. Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy họach phân khu xây dựng hoặc giấy phép quy họach; đảm bảo việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật, phù hợp với không gian kiến trúc khu vực.
Điều 11. Nhiệm vụ quy họach xây dựng khu chức năng đặc thù 1. Yêu cầu về nội dung nhiệm vụ quy họach chung xây dựng khu chức năng đặc thù:
a) Luận cứ phạm vi, ranh giới lập quy họach chung xây dựng khu chức năng đặc thù; cơ sở căn cứ lập quy họach; xác định mục tiêu, nhiệm vụ của quy họach.
b) Xác định tính chất, vai trò của khu chức năng đặc thù trong vùng; xây dựng tầm nhìn. Dự báo sơ bộ quy mô dân số, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo mục tiêu phát triển của khu vực; xác định các chỉ tiêu cơ bản về đất đai và hạ tầng kỹ thuật.
c) Nguyên tắc cơ bản đối với việc phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng; nghiên cứu khai thác tiềm năng, động lực phát triển; định hướng tổ chức không gian, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; đánh giá môi trường chiến lược và những yêu cầu khác theo mục tiêu phát triển đặc thù của khu vực.
d) Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm, tiến độ và tổ chức thực hiện.
đ) Tổng dự tóan kinh phí lập quy họach chung xây dựng khu chức năng đặc thù.
- Yêu cầu về nội dung nhiệm vụ quy họach phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù:
a) Luận cứ, xác định phạm vi, ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy họach phân khu.
b) Xác định các chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy họach chung xây dựng, quy họach xây dựng vùng đã được phê duyệt.
c) Yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với việc phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng; các yêu cầu về phân khu chức năng, tổ chức không gian, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo phù hợp với quy họach chung xây dựng, quy họach xây dựng vùng đã được phê duyệt và khu vực xung quanh.
d) Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược và các yêu cầu khác phù hợp với mục tiêu phát triển đặc thù của khu vực.
đ) Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm, tiến độ và tổ chức thực hiện.
e) Tổng dự tóan kinh phí lập quy họach phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù.
- Yêu cầu về nội dung nhiệm vụ quy họach chi tiết xây dựng:
a) Xác định ranh giới, diện tích khu vực lập quy họach chi tiết; chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật.
b) Nguyên tắc cơ bản đối với việc phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng; yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo phù hợp với quy họach phân khu, quy họach chung xây dựng đã được phê duyệt; yêu cầu về đánh giá môi trường chiến lược.
c) Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm; tiến độ và tổ chức thực hiện.
d) Tổng dự tóan kinh phí lập quy họach chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù.
- Thời gian lập nhiệm vụ đối với quy họach chung xây dựng khu chức năng đặc thù không quá 02 tháng; đối với quy họach phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù không quá 01 tháng; đối với quy họach chi tiết xây dựng không quá 01 tháng.
Điều 12. Đồ án quy họach chung xây dựng khu ch ứ c năng đặc thù 1. Tùy thuộc vào từng khu chức năng đặc thù, nội dung đồ án quy họach chung xây dựng khu chức năng đặc thù phải đáp ứng nhiệm vụ quy họach được duyệt và các yêu cầu cụ thể sau:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế xã hội, dân số, lao động, văn hóa, sử dụng đất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường và những yếu tố đặc thù của khu vực.
b) Đánh giá tình hình triển khai thực hiện các quy họach, các dự án đã có, đang còn hiệu lực; xác định, làm rõ các định hướng trong quy họach ngành có liên quan.
c) Xác định mục tiêu, động lực phát triển của khu chức năng đặc thù; dự báo về dân số, lao động, quy mô đất xây dựng, các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đọan.
d) Định hướng quy họach sử dụng đất, xác định phạm vi, quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu chức năng đặc thù theo yêu cầu phát triển từng giai đọan.
đ) Định hướng phát triển không gian: - Xác định mô hình phát triển, hướng phát triển của khu chức năng đặc thù; định hướng và nguyên tắc phát triển đối với các khu vực chức năng; - Tổ chức hệ thống trung tâm phù hợp với phát triển các khu dân cư và các khu vực chức năng; xác định các khu vực kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, hệ thống quảng trường, khu vực cửa ngõ, công trình điểm nhấn của khu chức năng đặc thù; - Đề xuất, minh họa hình ảnh không gian chính cho khu chức năng đặc thù, giải pháp tổ chức không gian các khu vực trọng điểm và quy định kiểm sóat về kiến trúc, cảnh quan các khu vực.
e) Định hướng hạ tầng kỹ thuật: - Phân lưu vực tiêu thóat nước chính; hướng thóat nước; vị trí, quy mô các công trình tiêu thóat nước; xác định cốt xây dựng cho tòan khu và từng phân khu chức năng; - Xác định mạng lưới giao thông đối ngọai, giao thông đối nội; vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống hào, tuynel kỹ thuật (nếu có); - Tính tóan nhu cầu và xác định nguồn cung cấp nước, năng lượng (điện, khí đốt); dự báo tổng lượng nước thải, chất thải rắn; xác định vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng, hạ tầng viễn thông thụ động, thóat nước và công trình xử lý nước thải; - Xác định vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
g) Đánh giá môi trường chiến lược theo các nội dung sau: - Xác định các vấn đề môi trường chính, những bất cập trong và ngòai khu vực lập quy họach; - Hiện trạng các nguồn ô nhiễm có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường; - Dự báo diễn biến môi trường trong quá trình lập và thực hiện quy họach chung xây dựng khu chức năng đặc thù; - Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện; đề xuất các khu vực cách ly, bảo vệ môi trường.
h) Đề xuất các hạng mục ưu tiên đầu tư, sơ bộ nhu cầu vốn và nguồn lực thực hiện.
- Thời gian lập đồ án quy họach chung xây dựng khu chức năng đặc thù không quá 12 tháng.
Điều 13. Đồ án quy họach phân khu xây dựng khu ch ứ c năng đặc thù 1. Đồ án quy họach phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù phải làm rõ tính chất, chức năng, các yêu cầu riêng của khu vực lập quy họach, đáp ứng nhiệm vụ quy họach được duyệt và các yêu cầu cụ thể sau:
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân cư, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; phân tích các quy định của quy họach chung xây dựng có liên quan đến khu vực quy họach; đánh giá các dự án, các quy họach đã và đang triển khai trong khu vực.
b) Xác định quy mô dân số, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho tòan khu vực quy họach; chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo chức năng đặc thù.
c) Quy họach tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định các phân khu trong khu vực quy họach; xác định chỉ tiêu sử dụng đất về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình đối với từng lô đất; khỏang lùi công trình đối với các trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).
d) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng phân khu, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn.
đ) Định hướng hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến mạng lưới đường khu vực, bao gồm các nội dung sau: - Xác định cốt xây dựng đối với từng ô phố; - Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy họach chung về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm); tuyến giao thông công cộng; hào và tuynel kỹ thuật (nếu có); - Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật cụ thể; - Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng (điện, khí đốt); vị trí, quy mô các trạm điện phân phối, trạm khí đốt; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu sáng; - Xác định nhu cầu và công trình hạ tầng viễn thông thụ động; - Xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thóat nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải và nghĩa trang.
e) Đánh giá môi trường chiến lược: - Xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy họach; - Đánh giá diễn biến môi trường trong quá trình lập và thực hiện quy họach phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù; - Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện; đề xuất các khu vực cách ly, bảo vệ môi trường cho các khu vực chức năng.
g) Dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư, sơ bộ nhu cầu vốn và nguồn lực thực hiện.
- Thời gian lập đồ án quy họach phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù không quá 09 tháng.
Điều 14. Đồ án quy họach chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù 1. Nội dung đồ án quy họach chi tiết xây dựng phải đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ quy họach được duyệt và các yêu cầu cụ thể sau:
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy họach chung, quy họach phân khu có liên quan đến khu vực lập quy họach.
b) Xác định quy mô dân số, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho tòan khu vực lập quy họach.
c) Quy họach tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khỏang lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).
d) Xác định chiều cao công trình, cốt sàn và chiều cao tầng một hoặc phần để công trình cao tầng; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực lập quy họach.
đ) Quy họach hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau: - Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất; - Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy họach chung, quy họach phân khu về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe trên cao, trên mặt đất và ngầm (nếu có); - Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết; - Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng (điện, khí đốt); vị trí, quy mô các trạm điện phân phối, trạm khí đốt; mạng lưới đường dẫn và chiếu sáng; - Xác định nhu cầu và công trình hạ tầng viễn thông; - Xác định lượng nước thải, chất thải rắn; mạng lưới thóat nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang.
e) Đánh giá môi trường chiến lược: - Đánh giá hiện trạng, xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy họach; - Dự báo, đánh giá tác động môi trường của phương án quy họach; - Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện.
g) Sơ bộ xác định nhu cầu vốn và đề xuất nguồn lực thực hiện.
- Thời gian lập đồ án quy họach chi tiết xây dựng không quá 06 tháng.
Điều 15. Quy định quản lý theo đồ án quy họach xây dựng khu chức năng đặc thù 1. Đối với quy họach chung xây dựng khu chức năng đặc thù, quy định quản lý theo đồ án quy họach gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ranh giới, phạm vi, tính chất khu chức năng đặc thù.
b) Chỉ tiêu về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu của công trình trong từng phân khu chức năng.
c) Quy định về kiểm sóat không gian, kiến trúc từng khu vực.
d) Chỉ giới đường đỏ của các tuyến phố chính, cốt xây dựng khống chế từng khu vực.
đ) Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an tòan đối với công trình ngầm.
e) Khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an tòan công trình hạ tầng kỹ thuật.
g) Khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan.
h) Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.
- Đối với quy họach phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù, quy định quản lý theo đồ án quy họach gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phạm vi, quy mô khu vực quy họach.
b) Vị trí, ranh giới, tính chất, quy mô các khu chức năng trong khu vực quy họach; chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu, cốt xây dựng đối với từng ô đất.
c) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường, khu vực; phạm vi bảo vệ, hành lang an tòan công trình hạ tầng kỹ thuật.
d) Các trục không gian chính, các điểm nhấn của khu vực.
đ) Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an tòan đối với công trình có chức năng đặc thù cần bảo vệ, cách ly; công trình ngầm.
e) Khu vực bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan.
g) Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.
- Đối với quy họach chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù, quy định quản lý theo đồ án quy họach gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ranh giới, phạm vi và tính chất, chức năng khu quy họach.
b) Vị trí, ranh giới, chức năng, quy mô các lô đất trong khu quy họach.
c) Xác định các chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng đối với từng lô đất; chiều cao công trình, cốt sàn và chiều cao tầng một hoặc phần để công trình cao tầng, hình thức kiến trúc và hàng rào công trình, vật liệu xây dựng của các công trình.
d) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường nội bộ; phạm vi bảo vệ, hành lang an tòan công trình hạ tầng kỹ thuật.
đ) Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an tòan đối với công trình có chức năng đặc thù, công trình ngầm.
e) Danh mục và quy định về bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan.
g) Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.
Mục 3 QUY HỌACH XÂY D ỰNG NÔNG THÔN
Điều 16. Nguyên tắc lập quy họach xây dựng nông thôn 1. Các xã phải được lập quy họach chung xây dựng để cụ thể hóa quy họach xây dựng vùng tỉnh, vùng huyện, làm cơ sở xác định các dự án đầu tư và lập các quy họach chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.
-
Các khu vực dân cư nông thôn được xác định trong quy họach chung đô thị thì thực hiện việc lập quy họach xây dựng nông thôn theo quy định tại Nghị định này.
-
Các điểm dân cư nông thôn, khi thực hiện đầu tư xây dựng thì phải lập quy họach chi tiết xây dựng để cụ thể hóa quy họach chung và làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
Điều 17. Nhiệm vụ quy họach xây dựng nông thôn 1. Yêu cầu về nội dung nhiệm vụ quy họach chung xây dựng xã:
a) Vị trí, phạm vi ranh giới xã; mục tiêu và thời hạn quy họach.
b) Dự báo sơ bộ về quy mô dân số, lao động, đất đai.
c) Các nguyên tắc cơ bản đối với việc phân tích, đánh giá hiện trạng; rà sóat các dự án và quy họach trong địa bàn xã đang còn hiệu lực; xác định các yếu tố tác động đến phát triển kinh tế xã hội của xã; yêu cầu về tổ chức không gian tổng thể tòan xã, tổ chức phân bố các khu chức năng (sản xuất, khu dân cư), hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.
d) Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm, tiến độ và tổ chức thực hiện.
đ) Tổng dự tóan chi phí lập quy họach chung xây dựng xã.
- Yêu cầu về nội dung nhiệm vụ quy họach chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn:
a) Xác định phạm vi, ranh giới lập quy họach, quy mô dân số.
b) Các nguyên tắc cơ bản đối với việc phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng; lựa chọn các chỉ tiêu áp dụng về sử dụng đất, xây dựng công trình; các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật và môi trường, đảm bảo phù hợp với quy họach chung xây dựng xã đã được phê duyệt.
c) Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm; tiến độ và tổ chức thực hiện.
d) Tổng dự tóan chi phí lập quy họach chi tiết điểm dân cư nông thôn.
- Thời gian lập nhiệm vụ đối với quy họach chung xây dựng xã không quá 01 tháng; đối với quy họach chi tiết điểm dân cư nông thôn không quá 01 tháng.
Điều 18. Đồ án quy họach chung xây dựng xã 1. Nội dung đồ án quy họach chung xây dựng xã phải đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ quy họach được duyệt và các yêu cầu cụ thể sau:
a) Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường; hiện trạng xây dựng và sử dụng các công trình.
b) Xác định các tiềm năng, động lực phát triển; dự báo về phát triển kinh tế, quy mô dân số, đất xây dựng; xác định chỉ tiêu đất đai, hạ tầng kỹ thuật tòan xã.
c) Quy họach không gian tổng thể tòan xã: - Xác định cơ cấu phân khu chức năng (khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu dân cư mới, khu vực làng xóm cũ cải tạo, khu trung tâm xã) và định hướng phát triển các khu vực; - Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, xác định quy mô, chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng thôn xóm, khu làng nghề, khu sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; - Định hướng hệ thống công trình công cộng, xây dựng nhà ở, bảo tồn công trình văn hóa lịch sử.
d) Dự kiến sử dụng đất xây dựng tòan xã theo yêu cầu phát triển của từng giai đọan.
đ) Quy họach hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ dân cư và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất gồm: Chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp năng lượng (điện, khí đốt), chiếu sáng, hạ tầng viễn thông thụ động, cấp nước, thóat nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang.
e) Đánh giá môi trường chiến lược: - Đánh giá hiện trạng, xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy họach; - Dự báo tác động và diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy họach chung xây dựng xã; - Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện.
g) Dự kiến các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; sơ bộ nhu cầu vốn và nguồn lực thực hiện.
- Thời gian lập đồ án quy họach chung xây dựng xã không quá 06 tháng.
Điều 19. Đồ án quy họach chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn 1. Nội dung đồ án quy họach chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ quy họach được duyệt và các yêu cầu cụ thể sau:
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy họach chung xã có liên quan đến điểm dân cư nông thôn.
b) Xác định quy mô dân số, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho điểm dân cư nông thôn.
c) Quy họach tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định chức năng, diện tích, chỉ tiêu sử dụng đất về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khỏang lùi công trình đối với từng lô đất.
d) Xác định hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác; xác định các công trình cần bảo tồn, tôn tạo trong khu vực.
đ) Quy họach hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến lô đất, bao gồm các nội dung sau: - Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất; - Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy họach chung về vị trí, quy mô bãi đỗ xe, điểm quay đầu xe; - Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình cấp nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết; - Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng (điện, khí đốt); vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dẫn và chiếu sáng; - Xác định nhu cầu công trình hạ tầng viễn thông thụ động; - Xác định lượng nước thải, chất thải rắn; mạng lưới thóat nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn của điểm dân cư nông thôn.
e) Đánh giá môi trường chiến lược: - Đánh giá hiện trạng, xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy họach; - Dự báo, đánh giá tác động đến môi trường của phương án quy họach; - Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện.
g) Dự kiến nhu cầu vốn và xác định nguồn lực thực hiện.
- Thời gian lập đồ án quy họach chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn không quá 04 tháng.
Điều 20. Quy định quản lý theo đồ án quy họach xây dựng nông thôn 1. Đối với quy họach chung xây dựng xã, quy định quản lý theo đồ án quy họach gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Ranh giới, phạm vi, tính chất xã.
b) Kiểm sóat không gian, kiến trúc các phân khu chức năng và công trình trọng điểm: Cơ quan hành chính xã, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, thương mại dịch vụ.
c) Chỉ giới đường đỏ của các tuyến đường trục chính xã, liên thôn xóm, trục chính thôn xóm, cốt xây dựng khống chế.
d) Khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an tòan công trình hạ tầng kỹ thuật; biện pháp bảo vệ môi trường.
đ) Khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan.
- Đối với quy họach chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, Quy định quản lý theo đồ án quy họach gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Ranh giới, phạm vi điểm dân cư nông thôn.
b) Vị trí, ranh giới, chức năng, quy mô các lô đất trong điểm dân cư nông thôn; chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng đối với từng lô đất; chiều cao, cốt sàn, hình thức kiến trúc và hàng rào công trình, vật liệu xây dựng của các công trình.
c) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường, ngõ xóm; phạm vi bảo vệ, hành lang an tòan công trình hạ tầng kỹ thuật.
d) Các quy định về bảo tồn, tôn tạo, cải tạo và chỉnh trang công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan.
đ) Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.
Mục 4 LẤY Ý KIẾN TRONG QUÁ TRÌNH LẬP QUY HỌACH XÂY DỰNG
Điều 21. Lấy ý kiến về quy họach xây dựng vùng 1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành, các cơ quan, tổ chức khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan về nội dung đồ án quy họach thuộc trách nhiệm của Bộ mình tổ chức lập trong quá trình lập đồ án quy họach xây dựng vùng liên tỉnh thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Cơ quan tổ chức lập quy họach xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình lập đồ án quy họach xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng chức năng đặc thù thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Điều 22. Lấy ý kiến về quy họach xây dựng khu ch ứ c năng đặc thù 1. Cơ quan tổ chức lập quy họach xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư có liên quan trong quá trình lập đồ án quy họach xây dựng khu chức năng đặc thù.
- Trường hợp đồ án quy họach chung xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ Xây dựng tổ chức lập, thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan có trách nhiệm phối hợp lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư có liên quan tại địa phương trong quá trình lập đồ án quy họach xây dựng.
Điều 23. Lấy ý kiến về quy họach xây dựng nông thôn Cơ quan tổ chức lập quy họach xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư có liên quan trong quá trình lập đồ án quy họach xây dựng nông thôn.
Điều 24. Tiếp thu ý kiến Trong quá trình lập đồ án quy họach xây dựng, các ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư có liên quan phải được tổ chức tư vấn phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy họach tổng hợp, giải trình bằng văn bản. Các nội dung góp ý phải được phân tích, giải trình đầy đủ, làm cơ sở hòan chỉnh các phương án quy họach theo hướng đảm bảo sự phù hợp, có tính khả thi, hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước và cộng đồng. Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến đối với nhiệm vụ và đồ án quy họach xây dựng là một thành phần của hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt quy họach xây dựng.
Mục 5 TRÌNH TỰ THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HỌACH XÂY DỰNG
Điều 25. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach xây dựng 1. Cơ quan trình thẩm định và phê duyệt:
a) Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình thẩm định, trình phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach xây dựng thuộc trách nhiệm của mình tổ chức lập và thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
b) Cơ quan tổ chức lập quy họach xây dựng có trách nhiệm trình thẩm định, trình phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân các cấp.
- Lấy ý kiến thống nhất với cơ quan quản lý nhà nước về đồ án quy họach xây dựng trong quá trình thẩm định:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi phê duyệt đối với các đồ án quy họach chung xây dựng khu chức năng đặc thù; các đồ án quy họach phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù có quy mô trên 200 ha.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trước khi phê duyệt đối với các đồ án quy họach xây dựng thuộc thẩm quyền của mình phê duyệt.
-
Trong quá trình thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy họach xây dựng, cơ quan thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành và của các chuyên gia có liên quan.
-
Kết quả thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy họach xây dựng sẽ được cơ quan thẩm định gửi bằng văn bản đến cơ quan tổ chức lập quy họach xây dựng để làm cơ sở hòan chỉnh nội dung nhiệm vụ và đồ án trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 26. Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach xây dựng 1. Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach xây dựng vùng:
a) Đối với quy họach xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 20 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 30 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
b) Đối với quy họach xây dựng các vùng khác, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach xây dựng khu chức năng đặc thù:
a) Đối với quy họach chung xây dựng khu chức năng đặc thù, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
b) Đối với quy họach phân khu, quy họach chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 15 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 10 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach xây dựng nông thôn:
a) Đối với quy họach chung xây dựng xã, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 15 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 10 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
b) Đối với quy họach chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 15 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 10 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Điều 27. Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy họach xây dựng 1. Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy họach xây dựng gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt; thuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy họach; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy họach xây dựng.
-
Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt và hồ sơ lấy ý kiến thống nhất nội dung đồ án quy họach xây dựng gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án; thuyết minh tổng hợp bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ; quy định quản lý theo đồ án quy họach xây dựng được duyệt; dự thảo quyết định phê duyệt đồ án; bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ án quy họach; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy họach xây dựng; đĩa CD sao lưu tòan bộ nội dung hồ sơ đồ án.
-
Hồ sơ đồ án quy họach xây dựng phải được cơ quan thẩm định quy họach xây dựng đóng dấu xác nhận sau khi có quyết định phê duyệt.
-
Quyết định phê duyệt đồ án quy họach xây dựng và đĩa CD sao lưu tòan bộ hồ sơ đã duyệt phải được gửi về cơ quan quản lý quy họach xây dựng, Bộ Xây dựng để lưu giữ.
-
Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể về cách thể hiện và quy định về các lọai hồ sơ nhiệm vụ, hồ sơ đồ án quy họach xây dựng.
Chương III QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY HỌACH XÂY DỰNG
Điều 28. Trách nhiệm lập kế họach thực hiện quy họach xây dựng 1. Các đồ án quy họach xây dựng vùng, quy họach chung xây dựng, quy họach phân khu xây dựng và quy họach chung xây dựng xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải được lập kế họach để thực hiện quy họach.
-
Bộ Xây dựng chủ trì lập và phê duyệt kế họach thực hiện quy họach xây dựng vùng liên tỉnh thuộc trách nhiệm mình tổ chức lập; chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra việc triển khai thực hiện quy họach xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng lập và phê duyệt kế họach thực hiện quy họach xây dựng đối với các đồ án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong ranh giới hành chính do mình quản lý.
-
Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lập và phê duyệt kế họach thực hiện quy họach xây dựng đối với các đồ án thuộc thẩm quyền của mình phê duyệt.
-
Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối nguồn vốn cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp vùng phù hợp với quy định tại Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 29. Nội dung kế họach thực hiện quy họach xây dựng
Căn cứ quy họach xây dựng, quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đã được phê duyệt, nội dung kế họach thực hiện quy họach bao gồm:
-
Danh mục, trình tự triển khai lập các quy họach xây dựng từng cấp độ theo kế họach 10 năm, 5 năm và hàng năm; danh mục và thứ tự đầu tư các dự án hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở các giai đọan quy họach dài hạn, trung hạn và hàng năm.
-
Dự kiến nhu cầu vốn cho công tác thực hiện quy họach xây dựng hàng năm.
-
Đề xuất các cơ chế chính sách xác định nguồn lực theo kế họach và khả năng huy động nguồn lực để thực hiện theo kế họach hàng năm thuộc giai đọan ngắn hạn.
-
Đề xuất mô hình quản lý và giám sát thực hiện quy họach.
-
Các nội dung khác có liên quan.
Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong tổ chức thực hiện quy họach xây dựng vùng liên tỉnh 1. Tham gia xây dựng kế họach thực hiện quy họach xây dựng vùng liên tỉnh sau khi quy họach xây dựng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
-
Theo trách nhiệm quản lý hành chính, tổ chức triển khai việc thực hiện quy họach xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh.
-
Kiểm sóat việc triển khai các quy họach xây dựng trong địa giới hành chính do mình quản lý, đảm bảo phù hợp với quy họach xây dựng vùng liên tỉnh đã được phê duyệt.
-
Rà sóat, báo cáo định kỳ sáu tháng về Bộ Xây dựng đối với công tác thực hiện quy họach trong phạm vi địa giới do mình quản lý.
-
Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế chính sách, tạo thuận lợi cho việc thực hiện quy họach xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh và đầu tư phát triển vùng.
-
Phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành liên quan trong công tác kêu gọi đầu tư phát triển vùng.
Chương IV GIẤY PHÉP QUY HỌACH
Điều 31. Quy định chung về giấy ph é p quy họach 1. Giấy phép quy họach được cấp cho các chủ đầu tư có đủ điều kiện năng lực thực hiện đầu tư xây dựng dự án.
-
Thời hạn của giấy phép quy họach đối với dự án xây dựng công trình tập trung tối đa không quá 24 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép quy họach đến khi phê duyệt quy họach chi tiết xây dựng.
-
Thời hạn của giấy phép quy họach đối với dự án xây dựng công trình riêng lẻ tối đa không quá 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép quy họach đến khi phê duyệt dự án đầu tư.
-
Bộ Tài chính quy định chi tiết về mức thu lệ phí cấp giấy phép quy họach.
Điều 32. Trường hợp cấp giấy phép quy họach trong khu chức năng đặc thù 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực chưa có quy họach phân khu xây dựng.
-
Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung, riêng lẻ tại khu vực đã có quy họach phân khu xây dựng, nhưng chưa đủ các căn cứ đề lập quy họach chi tiết xây dựng.
-
Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy họach chi tiết xây dựng được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất.
Điều 33. Trình tự cấp giấy phép quy họach 1.
Căn cứ nhu cầu cụ thể, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy họach theo các trường hợp quy định tại Điều 35 của Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy họach.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm sóat phát triển của khu chức năng đặc thù, Quy định quản lý theo quy họach chung xây dựng, đề xuất của chủ đầu tư, cơ quan quản lý quy họach xây dựng các cấp có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy họach về nội dung giấy phép quy họach. Thời gian thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy họach hợp lệ.
-
Cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp giấy phép quy họach trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định cấp giấy phép quy họach của cơ quan quản lý quy họach xây dựng các cấp.
-
Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại Khỏan 3 Điều 35 của Nghị định này, trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy họach, cơ quan quản lý quy họach các cấp phải tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư có liên quan về nội dung cấp phép. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Điều 34. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy họach Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy họach bao gồm:
-
Đơn đề nghị cấp giấy phép quy họach.
-
Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy họach.
-
Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy họach.
-
Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư.
-
Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án.
Điều 35. Nội dung giấy ph é p quy họach 1. Nội dung giấy phép quy họach đối với dự án đầu tư xây dựng tập trung quy định tại Khỏan 1 và 2 Điều 35 của Nghị định này bao gồm:
a) Chủ đầu tư.
b) Phạm vi, ranh giới, quy mô đất đai, dân số khu vực lập quy họach xây dựng.
c) Các chỉ tiêu sử dụng đất về nhà ở, dịch vụ thương mại; công trình hạ tầng xã hội, cây xanh, giao thông; các chỉ tiêu sử dụng đất quy họach xây dựng cho tòan khu vực quy họach; các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan, môi trường; các yêu cầu về chỉ tiêu và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật làm cơ sở đầu tư lập nhiệm vụ và đồ án quy họach chi tiết xây dựng.
d) Thời hạn của giấy phép quy họach.
- Nội dung giấy phép quy họach đối với dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ quy định tại Khỏan 2 và 3 Điều 35 của Nghị định này gồm:
a) Chủ đầu tư.
b) Phạm vi, ranh giới, diện tích đất khu vực lập quy họach xây dựng.
c) Các chỉ tiêu sử dụng đất quy họach xây dựng về tầng cao xây dựng, hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng đối với khu đất; các yêu cầu về kiến trúc công trình, môi trường; các yêu cầu về chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu khác làm cơ sở chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
d) Thời hạn của giấy phép quy họach.
- Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép quy họach và mẫu Giấy phép quy họach được thể hiện tại các Phụ lục kèm theo Nghị định này. Ch ươ ng V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 36. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Các đồ án quy họach xây dựng mà nhiệm vụ quy họach được phê duyệt trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì việc lập, thẩm định, phê duyệt thực hiện theo Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy họach xây dựng.
- Đối với các đồ án quy họach xây dựng vùng tỉnh đã được phê duyệt nhiệm vụ quy họach trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì phải lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi phê duyệt đồ án.
Điều 37. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2015 và thay thế Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy họach xây dựng.
Điều 38. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.
- Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Nghị định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-44-2015-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-noi-dung-ve-quy-hoach-xay-dung--65955.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam