Nghị định số 158/2016/NĐ-CPQuy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản
- Số hiệu
- 158/2016/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 29/11/2016
- Lĩnh vực
- Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 158/2016/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2016
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật khóang sản
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật khóang sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khóang sản.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật khóang sản số 60/2010/QH12 về hòan trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, chi phí thăm dò khóang sản; báo cáo định kỳ họat động khóang sản; giám đốc điều hành mỏ; xác nhận vốn chủ sở hữu; quy họach khóang sản; điều tra cơ bản địa chất về khóang sản; bảo vệ quyền lợi địa phương và người dân nơi có khóang sản được khai thác, bảo vệ khóang sản chưa khai thác; khu vực khóang sản và quy định về họat động khóang sản; thủ tục cấp phép họat động khóang sản, phê duyệt trữ lượng khóang sản và đóng cửa mỏ khóang sản.
- Nghị định này sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 3, khỏan 1 Điều 6, điểm b khỏan 2 Điều 16; bổ sung khỏan 4 Điều 15 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khóang sản; sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 3, Điều 4, Điều 5, khỏan 3 Điều 6, Điều 7 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Khóang sản độc hại là lọai khóang sản có chứa một trong các nguyên tố Thủy ngân, Arsen, Uran, Thori, nhóm khóang vật Asbet mà khi khai thác, sử dụng phát tán ra môi trường những chất phóng xạ hoặc độc hại vượt mức quy định của quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam.
-
Khóang sản đi kèm là lọai khóang sản khác, nằm trong khu vực khai thác, thu hồi được khi khai thác khóang sản chính đã xác định trong Giấy phép khai thác khóang sản, kể cả khóang sản khác ở bãi thải của mỏ đang họat động mà tại thời điểm đó xác định việc khai thác, sử dụng lọai khóang sản này có hiệu quả kinh tế.
-
Khóang sản nguyên khai là sản phẩm tài nguyên của khóang sản, đã khai thác, không còn ở trạng thái tự nhiên nhưng chưa qua đập, nghiền, sàng, phân lọai hoặc các họat động khác để nâng cao giá trị khóang sản sau khai thác.
-
Xây dựng cơ bản mỏ là các công việc được xác định trong dự án đầu tư, thiết kế mỏ, gồm: Xây dựng các công trình (nhà cửa, kho tàng, bến bãi v.v...) phục vụ khai thác; xây dựng đường vận chuyển để kết nối vị trí khai thác với hệ thống giao thông khu vực lân cận; tạo mặt bằng đầu tiên để khai thác khóang sản.
-
Giám đốc điều hành mỏ là người có trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu quy định tại khỏan 2 Điều 62 Luật khóang sản do tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản bổ nhiệm hoặc do cá nhân được phép khai thác, người đứng đầu tổ chức được phép khai thác trực tiếp đảm nhiệm.
-
Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản là trữ lượng khóang sản được phép đưa vào thiết kế khai thác, xác định trong dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật và được quy định trong Giấy phép khai thác khóang sản.
-
Diện tích điều tra cơ bản địa chất về khóang sản là diện tích được xác định trong đề án điều tra cơ bản địa chất về khóang sản được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trong diện tích điều tra cơ bản địa chất về khóang sản có thể phát hiện và đánh giá được một hoặc nhiều khu vực có khóang sản.
-
Di sản địa chất là một phần tài nguyên địa chất có giá trị nổi bật về khoa học, giáo dục, thẩm mỹ và kinh tế.
-
Bất khả kháng trong họat động khóang sản là sự kiện khách quan, không thể lường trước; là sự việc mà tổ chức, cá nhân đã áp dụng mọi biện pháp mà không thể tránh, không thể khắc phục, dẫn đến không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân họat động khóang sản.
Điều 3. Hòan trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, chi phí thăm dò khóang sản 1. Thông tin điều tra cơ bản địa chất về khóang sản mà tổ chức, cá nhân phải hòan trả chi phí khi sử dụng là thông tin đánh giá tiềm năng khóang sản.
- Việc hòan trả chi phí đánh giá tiềm năng khóang sản, thăm dò khóang sản được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Trường hợp thông tin đánh giá tiềm năng khóang sản, thăm dò khóang sản thuộc sở hữu của Nhà nước, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin để thăm dò, khai thác khóang sản hoặc mục đích kinh doanh khác phải hòan trả cho Nhà nước chi phí đã đầu tư. Chi phí phải hòan trả đối với thông tin đánh giá tiềm năng khóang sản được xác định căn cứ vào khối lượng các công trình đã thi công trong diện tích đề nghị thăm dò khóang sản gồm: Khoan, hào, lò, giếng, đo karota lỗ khoan và mẫu xác định chất lượng khóang sản trong các công trình nêu trên. Chi phí phải hòan trả đối với thông tin thăm dò khóang sản là tòan bộ các hạng mục công việc đã thi công trên diện tích đề nghị khai thác khóang sản. Đơn giá tính hòan trả được tính theo đơn giá hiện hành tại thời điểm tính;
b) Trường hợp các khu vực đang khai thác theo giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, chi phí phải hòan trả được xác định trên cơ sở hiện trạng tài nguyên, trữ lượng còn lại tại thời điểm tính, đồng thời căn cứ theo chi phí bình quân tính cho một đơn vị tài nguyên (khi đánh giá tiềm năng khóang sản) hoặc một đơn vị trữ lượng (khi thăm dò khóang sản) được xác định theo nguyên tắc quy định tại điểm a khỏan này;
c) Tổ chức, cá nhân thăm dò khóang sản bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước không được cung cấp, chuyển nhượng thông tin về kết quả thăm dò khóang sản cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
d) Trường hợp thông tin đánh giá tiềm năng khóang sản, thăm dò khóang sản do tổ chức, cá nhân đầu tư, việc hòan trả chi phí đã đầu tư được thực hiện theo nguyên tắc tự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức, cá nhân đã đầu tư với tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Thông tin đánh giá tiềm năng khóang sản, thăm dò khóang sản do tổ chức, cá nhân đầu tư ở khu vực họat động khóang sản bị thu hồi giấy phép, giấy phép được trả lại hoặc hết quyền ưu tiên đề nghị cấp Giấy phép khai thác khóang sản mà các bên không tự thỏa thuận được chi phí phải hòan trả thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 82 Luật khóang sản (dưới đây gọi chung là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép) quyết định chi phí đã đầu tư phải hòan trả theo nguyên tắc quy định tại điểm a khỏan này;
đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân đã hòan trả ngân sách nhà nước số tiền đã đầu tư cho đánh giá tiềm năng khóang sản, thăm dò khóang sản thì việc hòan trả chi phí thực hiện theo quy định tại điểm d khỏan này.
-
Việc hòan trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, chi phí thăm dò khóang sản được quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này phải thực hiện trước khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác khóang sản.
-
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khóang sản, chi phí thăm dò khóang sản phải hòan trả, phương thức hòan trả; quy định chế độ thu, quản lý, sử dụng chi phí đánh giá tiềm năng khóang sản, thăm dò khóang sản do Nhà nước đã đầu tư.
Điều 4. Sử dụng thông tin đánh giá tiềm năng khóang sản, thăm dò, khai thác khóang sản 1. Tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng thông tin thăm dò khóang sản do mình đầu tư hoặc thông tin đánh giá tiềm năng khóang sản, thăm dò, khai thác khóang sản thuộc sở hữu của Nhà nước đã hòan trả chi phí theo quy định tại Điều 3 Nghị định này và có quyền chuyển nhượng, thừa kế theo quy định của pháp luật.
- Sau 06 tháng kể từ ngày trữ lượng khóang sản được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và đã hết thời hạn Giấy phép thăm dò khóang sản mà tổ chức, cá nhân được phép thăm dò không nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác khóang sản thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được cung cấp thông tin về khóang sản ở khu vực đó cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng, trừ trường hợp bất khả kháng. Tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thăm dò khóang sản quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 3 Nghị định này có trách nhiệm hòan trả chi phí thăm dò cho tổ chức, cá nhân đã thăm dò trước đó.
Điều 5. Đầu tư của Nhà nước để thăm dò, khai thác khóang sản 1. Nhà nước đầu tư để thăm dò, khai thác một số lọai khóang sản quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh quy định tại khỏan 5 Điều 3 Luật khóang sản.
- Trên cơ sở quy họach khóang sản đã được phê duyệt, căn cứ vào yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các dự án thăm dò, khai thác khóang sản thực hiện bằng vốn từ ngân sách nhà nước.
Điều 6. Trách nhiệm quản lý khóang sản độc hại 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm điều tra, đánh giá, xác định mức độ ảnh hưởng và các khu vực bị ảnh hưởng, tác động bởi khóang sản độc hại; đề xuất các giải pháp phòng ngừa tác động của khóang sản độc hại đến môi trường khu vực và người dân địa phương nơi có khóang sản độc hại; thông báo và bàn giao tài liệu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khóang sản độc hại.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khóang sản độc hại có trách nhiệm triển khai thực hiện các giải pháp phòng ngừa tác động tiêu cực của khóang sản độc hại tới môi trường khu vực và người dân địa phương; tổ chức quản lý, bảo vệ khóang sản độc hại chưa khai thác trên địa bàn địa phương theo quy định.
Điều 7. Báo cáo kết quả họat động khóang sản; báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khóang sản 1. Báo cáo kết quả họat động khóang sản bao gồm:
a) Báo cáo kết quả họat động thăm dò khóang sản;
b) Báo cáo kết quả họat động khai thác khóang sản.
- Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khóang sản gồm:
a) Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khóang sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khóang sản trong phạm vi cả nước.
- Chế độ báo cáo được quy định như sau:
a) Báo cáo định kỳ quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này được thực hiện một năm một lần. Kỳ báo cáo được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo;
b) Ngòai chế độ báo cáo nêu tại điểm a khỏan này, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản, tổ chức, cá nhân được phép họat động khóang sản phải báo cáo đột xuất về tình hình họat động khóang sản.
- Trách nhiệm nộp báo cáo được quy định như sau:
a) Trước ngày 01 tháng 02 hàng năm, tổ chức, cá nhân được phép họat động khóang sản phải nộp báo cáo của năm trước đó quy định tại khỏan 1 Điều này cho Sở Tài nguyên và Môi trường nơi họat động khóang sản. Đối với tổ chức, cá nhân họat động khóang sản theo giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường còn phải nộp báo cáo cho Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam;
b) Trước ngày 15 tháng 02 hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường hòan thành báo cáo của năm trước đó quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để gửi cho Bộ Tài nguyên và Môi trường và gửi bản sao báo cáo cho Sở Công Thương, Sở Xây dựng để phối hợp quản lý;
c) Trước ngày 15 tháng 3 hàng năm, Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam lập báo cáo của năm trước đó quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này trình Bộ Tài nguyên và Môi trường để báo cáo Thủ tướng Chính phủ và gửi bản sao báo cáo cho Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Kế họach và Đầu tư để phối hợp quản lý.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu các lọai báo cáo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này.
Điều 8. Giám đốc điều hành mỏ 1. Giám đốc điều hành mỏ chịu trách nhiệm trong việc điều hành họat động khai thác theo Giấy phép khai thác khóang sản; triển khai thực hiện dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã phê duyệt theo quy định của pháp luật về khóang sản; các quy định về an tòan lao động, bảo vệ môi trường trong khai thác khóang sản.
-
Ngay sau khi bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản gửi văn bản thông báo cho cơ quan quy định tại khỏan 4 Điều này. Nội dung văn bản thông báo gồm: Thông tin về quyết định bổ nhiệm (trừ trường hợp cá nhân khai thác khóang sản hoặc người đứng đầu tổ chức được phép khai thác khóang sản kiêm Giám đốc điều hành mỏ); sơ yếu lý lịch của Giám đốc điều hành mỏ, gửi kèm theo bản chính: Quyết định bổ nhiệm, sơ yếu lý lịch; bản sao các văn bằng chứng chỉ chuyên môn có liên quan của Giám đốc điều hành mỏ.
-
Văn bằng đào tạo của Giám đốc điều hành mỏ quy định tại điểm d, đ khỏan 2 Điều 62 Luật khóang sản gồm:
a) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương thuộc chuyên ngành kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ đối với mỏ khai thác bằng phương pháp hầm lò;
b) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương thuộc chuyên ngành kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, kỹ thuật địa chất đối với mỏ khai thác bằng phương pháp lộ thiên;
c) Bằng tốt nghiệp cao đẳng, tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương thuộc chuyên ngành kỹ thuật mỏ, kỹ thuật địa chất đối với mỏ khai thác bằng phương pháp lộ thiên khóang sản không kim lọai không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường bằng phương pháp thủ công.
- Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản gửi thông báo Giám đốc điều hành mỏ quy định tại khỏan 2 Điều này về Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam đối với Giấy phép khai thác khóang sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài nguyên và Môi trường đối với Giấy phép khai thác khóang sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 9. Vốn chủ sở hữu của tổ chức, cá nhân họat động khóang sản 1. Đối với doanh nghiệp mới thành lập gồm một trong các văn bản sau:
a) Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên; điều lệ công ty đối với công ty cổ phần, sổ đăng ký thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
b) Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức.
- Đối với doanh nghiệp đang họat động quy định như sau:
a) Đối với doanh nghiệp thành lập trong thời hạn 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản: Nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
b) Đối với doanh nghiệp thành lập trên 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản: nộp bản sao Báo cáo tài chính của năm gần nhất.
- Đối với Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm một trong các văn bản sau:
a) Vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là tổng số vốn do thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật hợp tác xã;
b) Vốn họat động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên, vốn huy động, vốn tích lũy, các qũy của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các khỏan trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai; các khỏan được tặng, cho và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.
Chương II QUY HỌACH KHÓANG SẢN, ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHÓANG SẢN
Điều 10. Lập, trình phê duyệt quy họach khóang sản 1. Trách nhiệm lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy họach khóang sản quy định tại khỏan 3 Điều 10 Luật khóang sản cụ thể như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì lập quy họach điều tra cơ bản địa chất về khóang sản;
b) Bộ Công Thương chủ trì lập Quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các lọai khóang sản (trừ khóang sản làm vật liệu xây dựng);
c) Bộ Xây dựng chủ trì lập quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các lọai khóang sản làm vật liệu xây dựng.
-
Quy họach khóang sản quy định tại khỏan 1 Điều này được lập phù hợp với chiến lược khóang sản đã được phê duyệt.
-
Trong quá trình lập quy họach khóang sản, theo thẩm quyền quy định tại điểm b, điểm c khỏan 1 Điều này, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp để thực hiện quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 13 Luật khóang sản.
Điều 11. Quy họach thăm dò, khai thác, sử dụng khóang sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Quy họach thăm dò, khai thác, sử dụng khóang sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 10 Luật khóang sản được lập đối với các lọai khóang sản sau:
a) Khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn;
b) Khóang sản ở khu vực có khóang sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố;
c) Khóang sản ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ.
- Việc lập quy họach thăm dò, khai thác, sử dụng khóang sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Phù hợp với chiến lược khóang sản và quy họach khóang sản quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khỏan 1 Điều 10 Nghị định này;
b) Phù hợp với quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh; quy họach, kế họach sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn;
c) Bảo đảm khai thác, sử dụng khóang sản hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả phục vụ nhu cầu hiện tại, đồng thời có tính đến sự phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu khóang sản trong tương lai;
d) Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.
Căn cứ để lập quy họach thăm dò, khai thác, sử dụng khóang sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm:
a) Quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy họach vùng;
b) Chiến lược khóang sản; quy họach khóang sản quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khỏan 1 Điều 10 Nghị định này;
c) Nhu cầu về khóang sản trong kỳ quy họach;
d) Tiến bộ khoa học và công nghệ trong thăm dò, khai thác khóang sản;
đ) Kết quả thực hiện quy họach kỳ trước.
- Quy họach thăm dò, khai thác, sử dụng khóang sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải có các nội dung chính sau đây:
a) Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng họat động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khóang sản trên địa bàn địa phương;
b) Đánh giá kết quả thực hiện quy họach kỳ trước;
c) Xác định phương hướng, mục tiêu thăm dò, khai thác, sử dụng khóang sản trong kỳ quy họach;
d) Thể hiện các khu vực cấm họat động khóang sản, khu vực tạm thời cấm họat động khóang sản đã được phê duyệt;
đ) Khoanh định chi tiết khu vực mỏ, lọai khóang sản cần đầu tư thăm dò, khai thác và tiến độ thăm dò, khai thác. Khu vực thăm dò, khai thác khóang sản được giới hạn bởi các đọan thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp;
e) Xác định quy mô, công suất khai thác, yêu cầu về công nghệ khai thác;
g) Giải pháp, tiến độ tổ chức thực hiện quy họach.
Điều 12. Lấy ý kiến góp ý và công bố quy họach khóang sản 1. Việc gửi lấy ý kiến về quy họach khóang sản thực hiện như sau:
a) Trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, cơ quan chủ trì lập quy họach gửi lấy ý kiến của các cơ quan quy định tại khỏan 1 Điều 10 Nghị định này; ý kiến các Bộ: Kế họach và Đầu tư, Tài chính, Công an, Quốc phòng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có mỏ khóang sản đưa vào quy họach; đăng tải công khai nội dung thuyết minh quy họach trên trang thông tin điện tử của cơ quan chủ trì lập quy họach để lấy ý kiến người dân, doanh nghiệp ít nhất 45 ngày trước khi trình phê duyệt quy họach;
b) Trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi lấy ý kiến các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng. Trường hợp khóang sản đưa vào quy họach có diện tích phân bố trên địa bàn giáp ranh từ hai tỉnh, thành phố trở lên phải gửi hồ sơ lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc địa bàn giáp ranh.
-
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan chủ trì lập quy họach, cơ quan được lấy ý kiến quy định tại khỏan 1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về hồ sơ quy họach. Nếu quá thời hạn trên mà cơ quan được lấy ý kiến không trả lời bằng văn bản, thì cơ quan chủ trì lập quy họach sẽ trình Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét phê duyệt hoặc thông qua quy họach.
-
Hồ sơ gửi lấy ý kiến góp ý quy họach khóang sản gồm:
a) Văn bản đề nghị góp ý;
b) Bản thuyết minh dự thảo quy họach;
c) Các bản vẽ quy họach và các văn bản khác có liên quan (nếu có).
- Trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày quy họach khóang sản được phê duyệt, cơ quan chủ trì lập quy họach phải công bố quy họach theo các hình thức sau đây:
a) Công khai nội dung quy họach trên trang thông tin điện tử Chính phủ, trang thông tin điện tử của cơ quan chủ trì lập quy họach;
b) Tổ chức họp báo công khai tại trụ sở cơ quan chủ trì lập quy họach.
Điều 13. Đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khóang sản bằng vốn của tổ chức, cá nhân 1. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, trừ điều tra cơ bản địa chất về khóang sản urani, thori. Trường hợp điều tra cơ bản địa chất về khóang sản thuộc khu vực vành đai biên giới quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét trước khi quyết định.
Căn cứ quy họach điều tra cơ bản địa chất về khóang sản đã được phê duyệt và quy định tại khỏan 1 Điều này, Bộ Tài nguyên và Môi trường lập danh mục bổ sung đề án điều tra cơ bản địa chất về khóang sản thuộc diện khuyến khích tham gia đầu tư bằng vốn của tổ chức, cá nhân, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khóang sản phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đủ điều kiện theo quy định tại khỏan 1 Điều 34 và khỏan 1 Điều 51 Luật khóang sản;
b) Bảo đảm kinh phí để thực hiện tòan bộ đề án điều tra cơ bản địa chất về khóang sản.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Khoanh định, công bố lọai khóang sản, vị trí, tọa độ, diện tích thuộc đề án điều tra cơ bản địa chất về khóang sản thuộc diện khuyến khích tham gia đầu tư bằng vốn của tổ chức, cá nhân trên trang thông tin điện tử của bộ theo quy họach điều tra cơ bản địa chất về khóang sản đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Thẩm định, phê duyệt các đề án điều tra, đánh giá khóang sản thuộc diện khuyến khích đầu tư;
c) Ban hành quy chế giám sát quá trình thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất về khóang sản;
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục góp vốn, quản lý vốn tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân;
đ) Giám sát quá trình thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất về khóang sản do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư.
Điều 14. Điều tra, đánh giá di sản địa chất, công viên địa chất và kinh phí cho điều tra cơ bản địa chất về khóang sản 1. Điều tra cơ bản địa chất về khóang sản phải gắn với điều tra, đánh giá di sản địa chất, công viên địa chất. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung công tác điều tra, đánh giá di sản địa chất, công viên địa chất.
-
Kinh phí cho điều tra cơ bản địa chất về khóang sản thực hiện theo quy định tại khỏan 1 Điều 21 Luật khóang sản và được bổ sung từ tiền hòan trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, chi phí thăm dò khóang sản, tiền cấp quyền khai thác khóang sản và tiền đầu tư của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
-
Hàng năm, căn cứ vào nguồn thu quy định tại khỏan 2 Điều này, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường cân đối mức bổ sung kinh phí cho công tác điều tra cơ bản địa chất về khóang sản.
Chương III QUYỀN LỢI CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ NGƯỜI DÂN NƠI CÓ KHÓANG SẢN ĐƯỢC KHAI THÁC; BẢO VỆ KHÓANG SẢN CHƯA KHAI THÁC
Điều 15. Quyền lợi địa phương nơi có khóang sản được khai thác 1.
Căn cứ thực tế nguồn thu hàng năm từ họat động khai thác khóang sản, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua dự tóan chi ngân sách hỗ trợ để nâng cấp, cải tạo các hạng mục công trình cho địa phương nơi có khóang sản được khai thác quy định tại khỏan 2 Điều này.
- Các hạng mục công trình được hỗ trợ để nâng cấp, cải tạo phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chí sau đây:
a) Là đường giao thông cấp huyện, xã bị ảnh hưởng trực tiếp do vận chuyển đất đá thải, khóang sản đã khai thác;
b) Là các công trình phúc lợi nằm trên địa bàn huyện, xã nơi có khóang sản được khai thác gồm: Trường học, cơ sở khám chữa bệnh, nhà văn hóa, hệ thống cung cấp nước sạch; công trình xử lý môi trường.
Điều 16. Quyền lợi của người dân nơi có khóang sản được khai thác 1. Việc hỗ trợ địa phương và người dân nơi có khóang sản được khai thác theo quy định tại khỏan 2 Điều 5 Luật khóang sản do tổ chức, cá nhân khai thác trực tiếp thực hiện.
-
Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản thông báo nội dung, khối lượng; kế họach, chương trình thực hiện các công việc, các hạng mục công trình hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân cấp xã; thông báo công khai đến tổ dân phố/thôn/bản để người dân nơi có khóang sản cử đại diện tham gia giám sát quá trình thực hiện.
-
Chi phí hỗ trợ địa phương và người dân nơi có khóang sản được khai thác của tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản được hạch tóan vào chi phí sản xuất.
Điều 17. Trách nhiệm bảo vệ khóang sản chưa khai thác của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất kế họach; giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, lập, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Phương án bảo vệ khóang sản chưa khai thác trên địa bàn địa phương theo định mức chi ngân sách do Bộ Tài chính hướng dẫn;
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã; các cơ quan chuyên môn; phối hợp với các lực lượng Quốc phòng, Công an ngăn chặn, giải tỏa họat động khai thác khóang sản không có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (dưới đây gọi chung là họat động khai thác khóang sản trái phép) trên địa bàn;
c) Tổng kết, đánh giá công tác bảo vệ khóang sản chưa khai thác trên địa bàn và đưa vào Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khóang sản hàng năm;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng khai thác khóang sản trái phép trên địa bàn địa phương mà không xử lý hoặc xử lý không dứt điểm để diễn ra kéo dài.
- Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có trách nhiệm:
a) Chủ trì phổ biến và triển khai Phương án bảo vệ khóang sản chưa khai thác trên địa bàn;
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện các biện pháp bảo vệ khóang sản chưa khai thác;
c) Tiến hành giải tỏa, ngăn chặn họat động khai thác khóang sản trái phép ngay sau khi phát hiện hoặc được báo tin xảy ra trên địa bàn. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để chỉ đạo xử lý trong trường hợp không ngăn chặn được họat động khai thác khóang sản trái phép;
d) Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo về tình hình bảo vệ khóang sản chưa khai thác tại địa phương;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi để xảy ra tình trạng khai thác khóang sản trái phép trên địa bàn mà không xử lý hoặc để diễn ra kéo dài.
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khóang sản đến thôn/bản/xóm; vận động nhân dân địa phương không khai thác, thu mua, tàng trữ, vận chuyển khóang sản trái phép, phát hiện và tố giác tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản trái phép; thực hiện Phương án bảo vệ khóang sản chưa khai thác trên địa bàn;
b) Phát hiện và thực hiện các giải pháp ngăn chặn họat động khai thác khóang sản trái phép ngay sau khi phát hiện; trường hợp vượt thẩm quyền kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cấp huyện để chỉ đạo công tác giải tỏa;
c) Định kỳ 6 tháng báo cáo tình hình bảo vệ khóang sản chưa khai thác tại địa phương cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều 18. Nội dung chính của phương án bảo vệ khóang sản chưa khai thác Phương án bảo vệ khóang sản chưa khai thác quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 17 Nghị định này gồm các nội dung chính sau đây:
-
Thực trạng công tác quản lý nhà nước về khóang sản và họat động khóang sản, gồm cả công tác bảo vệ khóang sản chưa khai thác trên địa bàn địa phương tại thời điểm lập Phương án; những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
-
Thống kê số lượng, diện tích, tọa độ các khu vực thăm dò, khai thác khóang sản đang họat động của các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép trên địa bàn; các khu vực khai thác đã kết thúc, đóng cửa mỏ để bảo vệ; các bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa. Ranh giới, diện tích có khóang sản đã và đang được điều tra, đánh giá; các khu vực dự trữ khóang sản quốc gia cần bảo vệ; các khu vực cấm họat động khóang sản, các khu vực tạm cấm họat động khóang sản đã phê duyệt; các khu vực có khóang sản phân tán, nhỏ lẻ đã được khoanh định và công bố.
-
Cập nhật thông tin quy họach thăm dò, khai thác, sử dụng khóang sản của tỉnh/thành phố đã được điều chỉnh, bổ sung; thông tin về quy họach khóang sản chung cả nước đã được phê duyệt tính đến thời điểm lập Phương án.
-
Quy định trách nhiệm của các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; lực lượng công an, quân đội trong bảo vệ khóang sản chưa khai thác; các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền hình địa phương trong việc đăng tải thông tin quản lý nhà nước về khóang sản, về khai thác trái phép.
-
Quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; hình thức xử lý đối với tập thể, cá nhân là người đứng đầu chính quyền huyện, xã để xảy ra khai thác khóang sản trái phép, mua bán, vận chuyển khóang sản trái phép trên địa bàn mà không giải tỏa dứt điểm, để tái diễn, kéo dài; trách nhiệm của trưởng xóm/thôn trong việc thông tin kịp thời cho chính quyền xã, huyện khi phát hiện có họat động khai thác khóang sản trái phép trên địa bàn.
-
Quy định trách nhiệm phối hợp giữa các Sở, ngành có liên quan của địa phương; các cấp chính quyền huyện, xã trong việc cung cấp, xử lý thông tin và giải tỏa họat động khai thác khóang sản trái phép; trách nhiệm của cơ quan, người tiếp nhận thông tin; cơ chế xử lý thông tin được tiếp nhận.
-
Kế họach, các giải pháp tổ chức thực hiện; dự tóan chi phí thực hiện.
Điều 19. Lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản trước khi trình phê duyệt quy họach phát triển kinh tế - xã hội Việc lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản trước khi trình phê duyệt quy họach quy định tại khỏan 3 Điều 17 Luật khóang sản được thực hiện như sau:
-
Cơ quan, tổ chức lập quy họach gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường văn bản lấy ý kiến, kèm theo Thuyết minh quy họach và bản vẽ tổng thể diện tích quy họach.
-
Trong thời gian không quá 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức quy định tại khỏan 1 Điều này, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có quy họach và các cơ quan có liên quan kiểm tra và trả lời bằng văn bản về mức độ đã điều tra, đánh giá khóang sản; việc có hay không có khóang sản; về vấn đề quy họach thăm dò, khai thác, sử dụng khóang sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nằm trong diện tích quy họach.
Điều 20. Trách nhiệm bảo vệ khóang sản chưa khai thác của tổ chức, cá nhân được phép họat động khóang sản 1. Để bảo vệ khóang sản chưa khai thác và thực hiện thăm dò, khai thác khóang sản trong khu vực được phép họat động, tổ chức, cá nhân phải cắm mốc các điểm khép góc khu vực thăm dò, khai thác khóang sản theo tọa độ ghi trong Giấy phép thăm dò khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản.
- Quy cách mốc điểm góc khu vực họat động khóang sản quy định như sau:
a) Theo quy cách mốc địa giới hành chính cấp xã đối với thăm dò, khai thác khóang sản rắn;
b) Đối với trường hợp khai thác cát, sỏi lòng sông, cửa sông, cửa biển, việc cắm mốc thực hiện theo quy định của pháp luật về Đường thủy nội địa hoặc Hàng hải. Trường hợp không thể thực hiện được theo quy định nêu trên thì cắm mốc gửi trên bờ sông theo quy định tại điểm a khỏan này.
-
Sau khi hòan thành việc cắm mốc nêu tại khỏan 2 Điều này, tổ chức, cá nhân được phép họat động khóang sản thông báo bằng văn bản để Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, xã nơi có khóang sản được khai thác bàn giao mốc tại thực địa. Trường hợp khai thác khóang sản theo Giấy phép do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phải có đại diện của Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam.
-
Tổ chức, cá nhân được phép họat động khóang sản có trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo vệ không để xảy ra họat động khai thác khóang sản trái phép trong khu vực được phép họat động khóang sản. Khi phát hiện có họat động khai thác khóang sản trái phép ở ngòai ranh giới khu vực được phép họat động khóang sản phải báo báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã để xử lý.
-
Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản có trách nhiệm lưu giữ, bảo vệ khóang sản đã khai thác nhưng chưa sử dụng; khóang sản tại bãi thải hoặc khóang sản đi kèm nhưng chưa thu hồi trong quá trình khai thác.
-
Trước khi khai thác khóang sản đi kèm quy định tại khỏan 2 Điều 2 Nghị định này, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản phải gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khỏan 1, khỏan 3 Điều 47 Nghị định này. Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận phải hòan thành công tác kiểm tra thực địa, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên quan và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khóang sản đó quyết định việc khai thác khóang sản đi kèm để tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định.
Chương IV KHU VỰC KHÓANG SẢN VÀ QUY ĐỊNH VỀ HỌAT ĐỘNG KHÓANG SẢN
Mục 1 KHU VỰC KHÓANG SẢN
Điều 21. Khoanh định khu vực có khóang sản phân tán, nhỏ lẻ 1. Khu vực có khóang sản (trừ khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khóang sản độc hại, nước khóang, nước nóng thiên nhiên) phù hợp với quy định tại khỏan 1 Điều 27 Luật khóang sản được khoanh định là khu vực có khóang sản phân tán, nhỏ lẻ khi đáp ứng đủ các tiêu chí sau đây:
a) Không thuộc khu vực cấm họat động khóang sản, khu vực tạm thời cấm họat động khóang sản; khu vực dự trữ khóang sản quốc gia;
b) Khóang sản đã phát hiện phân bố độc lập có trữ lượng hoặc tài nguyên dự tính thuộc quy mô nhỏ; khóang sản còn lại ở khu vực khai thác khóang sản đã có quyết định đóng cửa mỏ theo quy định tại khỏan 2 Điều 73 Luật khóang sản hoặc khu vực đã hết thời hạn khai thác được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trước ngày Luật khóang sản có hiệu lực mà có trữ lượng và tài nguyên dự tính còn lại thuộc quy mô nhỏ quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Căn cứ quy định tại khỏan 1 Điều này, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm khoanh định và công bố các khu vực có khóang sản phân tán, nhỏ lẻ.
Căn cứ thực tế tại địa phương, phù hợp với các tiêu chí quy định tại khỏan 1 Điều này Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố khu vực có khóang sản phân tán, nhỏ lẻ. Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định việc đánh giá khóang sản ở các khu vực đã điều tra, đánh giá khóang sản nhưng chưa có số liệu về tài nguyên dự tính.
Điều 22. Khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khóang sản 1. Khu vực có khóang sản được khoanh định là khu vực không đấu giá quyền khai thác khóang sản quy định tại khỏan 1 Điều 78 Luật khóang sản khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Khu vực có khóang sản: Than, urani, thori;
b) Khu vực đá vôi, đá sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng hoặc khóang sản là phụ gia điều chỉnh làm xi măng đã xác định là nguồn nguyên liệu cho các dự án nhà máy xi măng; khu vực có khóang sản đã xác định là nguồn nguyên liệu cung cấp cho các dự án nhà máy chế biến sâu khóang sản đã xác định trong quy họach khóang sản được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; khu vực có nước khóang, nước nóng thiên nhiên gắn với các dự án đầu tư có sử dụng nước khóang đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư;
c) Khu vực khóang sản thuộc vành đai biên giới quốc gia, khu vực chiến lược về quốc phòng, an ninh;
d) Khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại khỏan 2 Điều 64, điểm b khỏan 1 Điều 65 Luật khóang sản;
đ) Khu vực khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường được quy họach khai thác để cung cấp nguyên vật liệu phục vụ xây dựng các công trình sử dụng ngân sách nhà nước (phát triển hạ tầng giao thông; công trình thủy lợi, thủy điện); công trình khắc phục thiên tai, địch họa; khu vực có khóang sản dùng làm vật liệu san lấp phục vụ công trình hạ tầng giao thông, công trình phúc lợi thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới;
e) Khu vực họat động khóang sản mà việc thăm dò, khai thác khóang sản ở khu vực đó bị hạn chế theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 26 Luật khóang sản;
g) Khu vực họat động khóang sản đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép thăm dò khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản.
Căn cứ quy định tại khỏan 1 Điều này và thẩm quyền cấp phép họat động khóang sản quy định tại Điều 82 Luật khóang sản, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khóang sản trình cấp có thẩm quyền quy định tại khỏan 3, khỏan 4 Điều 78 Luật khóang sản phê duyệt. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hoặc Bộ Xây dựng xác định một số khu vực có kết quả đánh giá tài nguyên thuộc diện tích đã được điều tra, đánh giá khóang sản bằng nguồn vốn của tổ chức, cá nhân và trường hợp khác trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Trong thời gian 07 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khóang sản, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đăng tải công khai danh sách khu vực không đấu giá quyền khai thác khóang sản trên trang thông tin điện tử của mình.
Điều 23. Lấy ý kiến kết quả khoanh định khu vực cấm họat động khóang sản, tạm thời cấm họat động khóang sản 1. Trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kết quả khoanh định khu vực cấm họat động khóang sản, khu vực tạm thời cấm họat động khóang sản trên địa bàn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi hồ sơ để lấy ý kiến của các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Kế họach và Đầu tư, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông.
- Hồ sơ gửi lấy ý kiến quy định tại khỏan 1 Điều này bao gồm:
a) Công văn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
b) Bản thuyết minh gồm các nội dung chính:
Căn cứ pháp lý và tài liệu làm cơ sở khoanh định; nguyên tắc, phương pháp khoanh định; kết quả khoanh định theo từng lĩnh vực và tổng hợp danh mục các khu vực cấm họat động khóang sản, khu vực tạm thời cấm họat động khóang sản. Mỗi khu vực phải có bảng tọa độ các điểm khép góc theo hệ tọa độ VN-2000, trừ khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm họat động khóang sản vì lý do quốc phòng, an ninh. Phụ lục chi tiết kèm theo mô tả thông tin của từng khu vực đã khoanh định khu vực cấm họat động khóang sản, tạm thời cấm họat động khóang sản;
c) Bản đồ thể hiện các khu vực cấm họat động khóang sản, khu vực tạm thời cấm trên nền địa hình hệ tọa độ VN-2000, tỷ lệ từ 1/200.000 - 1/100.000, bao gồm cả đới hành lang bảo vệ, an tòan cho khu vực đã khoanh định (nếu có). Đối với các khu vực phức tạp, thể hiện trên các bản vẽ chi tiết tỷ lệ từ 1/25.000 - 1/10.000 hoặc lớn hơn.
- Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến kết quả khoanh định khu vực cấm họat động khóang sản, khu vực tạm thời cấm họat động khóang sản, cơ quan được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn bản về nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của mình. Sau thời hạn nêu trên, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý.
Điều 24. Trình phê duyệt khu vực cấm họat động khóang sản, khu vực tạm cấm họat động khóang sản 1. Sau khi hòan chỉnh theo ý kiến góp ý của các bộ quy định tại khỏan 1 Điều 23 Nghị định này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố gửi hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu vực cấm họat động khóang sản, khu vực tạm thời cấm họat động khóang sản đến Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam.
- Hồ sơ đề nghị phê duyệt khu vực cấm họat động khóang sản, khu vực tạm thời cấm họat động khóang sản gồm:
a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
b) Bảng tổng hợp việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các bộ;
c) Bản thuyết minh và các bản vẽ kèm theo quy định tại điểm b, điểm c khỏan 2 Điều 23 Nghị định này.
- Trong thời gian không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khỏan 2 Điều này, Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam hòan thành việc kiểm tra, rà sóat văn bản, tài liệu của hồ sơ và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường để có văn bản gửi Thủ tướng Chính phủ kèm theo hồ sơ và dự thảo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
Mục 2 THĂM DÒ KHÓANG SẢN
Điều 25. Lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp Giấy phép thăm dò khóang sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khóang sản Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp Giấy phép thăm dò khóang sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khóang sản quy định tại khỏan 1 Điều 36 Luật khóang sản thực hiện như sau:
-
Trường hợp hết thời gian thông báo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 58 Nghị định này mà chỉ có một tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thăm dò khóang sản thì tổ chức, cá nhân đó được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò khóang sản.
-
Trường hợp hết thời gian thông báo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 58 Nghị định này mà có từ 02 tổ chức, cá nhân trở lên nộp hồ sơ đề nghị thăm dò khóang sản thì tổ chức, cá nhân được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò khóang sản khi đáp ứng được nhiều nhất các điều kiện ưu tiên theo thứ tự sau đây:
a) Là tổ chức, cá nhân đã tham gia góp vốn điều tra cơ bản địa chất về khóang sản ở khu vực dự kiến cấp phép thăm dò khóang sản;
b) Có vốn điều lệ tối thiểu phải bằng 50% tổng dự tóan của đề án thăm dò khóang sản tại khu vực đề nghị thăm dò;
c) Là tổ chức, cá nhân đã và đang sử dụng công nghệ, thiết bị khai thác tiên tiến, hiện đại để thu hồi tối đa khóang sản; chấp hành tốt trách nhiệm bảo vệ môi trường, nghĩa vụ tài chính về khóang sản;
d) Cam kết sau khi thăm dò có kết quả sẽ khai thác, sử dụng khóang sản phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong nước phù hợp với quy họach khóang sản đã được phê duyệt.
-
Trường hợp các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khóang sản đều đáp ứng các điều kiện như nhau quy định tại khỏan 2 Điều này thì tổ chức, cá nhân nào nộp hồ sơ sớm nhất tính theo thời gian ghi trong phiếu tiếp nhận hồ sơ sẽ được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò khóang sản.
-
Trường hợp thăm dò khóang sản trong diện tích dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Điều 65 Luật khóang sản, tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư dự án được ưu tiên lựa chọn để cấp phép thăm dò khóang sản. Trường hợp chủ dự án không có nhu cầu thăm dò, khai thác khóang sản thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép lựa chọn tổ chức, cá nhân thăm dò khóang sản để bảo đảm tiến độ xây dựng công trình.
Điều 26. Điều kiện của hộ kinh doanh được thăm dò khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường 1. Hộ kinh doanh quy định tại khỏan 2 Điều 34 Luật khóang sản được cấp Giấy phép thăm dò khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn theo quy định tại Điều 25 Nghị định này; có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khóang sản quy định tại khỏan 1 Điều 35 Luật khóang sản để thực hiện đề án thăm dò;
b) Có đề án thăm dò khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy định tại khỏan 2 Điều này và phù hợp với quy họach thăm dò, khai thác, sử dụng khóang sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có khóang sản;
c) Diện tích khu vực đề nghị thăm dò không quá 01 ha.
-
Nội dung kỹ thuật của Đề án thăm dò khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường phải đáp ứng các yêu cầu về: Cấp trữ lượng và mạng lưới thăm dò; kỹ thuật công tác thăm dò; công tác nghiên cứu chất lượng; mức độ nghiên cứu và khoanh nối khối tính trữ lượng và công tác tính trữ lượng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
-
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung công tác thăm dò khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường; hướng dẫn quản lý cát, sỏi lòng sông.
Điều 27. Chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản 1. Điều kiện chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản:
a) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khỏan 1 Điều 34 Luật khóang sản; nếu không có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khóang sản thì phải có hợp đồng với tổ chức đủ điều kiện hành nghề thăm dò khóang sản quy định tại khỏan 1 Điều 35 Luật khóang sản để tiếp tục thực hiện đề án thăm dò;
b) Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hòan thành các nghĩa vụ quy định tại các điểm b, c, d và e khỏan 2 Điều 42; khỏan 3 Điều 43 Luật khóang sản và quy định trong Giấy phép thăm dò khóang sản;
c) Tại thời điểm chuyển nhượng không có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ liên quan đến họat động thăm dò khóang sản;
d) Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã nộp đủ hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép thăm dò khóang sản còn hiệu lực ít nhất là 90 ngày.
-
Nội dung chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản được thể hiện bằng hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng. Nội dung hợp đồng chuyển nhượng phải thể hiện rõ số lượng, khối lượng các hạng mục công việc, chi phí thăm dò đã thực hiện tính đến thời điểm chuyển nhượng; giá trị chuyển nhượng và trách nhiệm giữa các bên khi thực hiện các công việc và nghĩa vụ sau khi chuyển nhượng.
-
Thời hạn giải quyết hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản tối đa là 45 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp đề nghị chuyển nhượng không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép chấp thuận thì tổ chức, cá nhân chuyển nhượng được tiếp tục thực hiện Giấy phép thăm dò khóang sản hoặc trả lại Giấy phép thăm dò khóang sản.
-
Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản phải thực hiện nghĩa vụ về tài chính trong trường hợp có phát sinh thu nhập theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Thăm dò nâng cấp trữ lượng trong khu vực khai thác khóang sản 1. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản khi thăm dò nâng cấp trữ lượng khóang sản trong khu vực được phép khai thác khóang sản từ cấp có độ tin cậy thấp lên cấp có độ tin cậy cao; từ cấp tài nguyên lên thành cấp trữ lượng thì không phải làm thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khóang sản.
- Trước khi thăm dò nâng cấp trữ lượng khóang sản quy định tại khỏan 1 Điều này tổ chức, cá nhân gửi văn bản thông báo đến cơ quan có thẩm quyền cấp lọai Giấy phép khai thác khóang sản đó, kèm theo các tài liệu sau:
a) Kế họach thăm dò nâng cấp, trong đó nêu rõ mục đích, khối lượng, phương pháp, thời gian, tiến độ thăm dò;
b) Bản đồ vị trí công trình thi công thăm dò nâng cấp trữ lượng và thống kê khối lượng kèm theo.
-
Trong thời gian không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu quy định tại khỏan 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp phép khai thác khóang sản phải có ý kiến bằng văn bản về việc thăm dò nâng cấp trữ lượng. Quá thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời của cơ quan có thẩm quyền cấp phép khai thác khóang sản thì tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản được phép thực hiện thăm dò nâng cấp trữ lượng theo kế họach thăm dò nâng cấp đã lập.
-
Trường hợp tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản không đủ điều kiện hành nghề thăm dò khóang sản thì phải hợp đồng với tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khỏan 1 Điều 35 Luật khóang sản và quy định của Chính phủ để thực hiện công tác thăm dò nâng cấp.
-
Kết thúc thăm dò nâng cấp trữ lượng, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản trình kết quả thăm dò cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khỏan 1 Điều 49 Luật khóang sản để phê duyệt.
Điều 29. Gia hạn Giấy phép thăm dò khóang sản 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khóang sản được xem xét gia hạn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khóang sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép thăm dò khóang sản còn hiệu lực ít nhất là 45 ngày, trong đó, giải trình rõ lý do việc đề nghị gia hạn;
b) Tại thời điểm đề nghị gia hạn chưa thực hiện hết khối lượng các hạng mục công việc theo Đề án thăm dò khóang sản và Giấy phép thăm dò khóang sản đã cấp hoặc có sự thay đổi về cấu trúc địa chất; phương pháp thăm dò so với đề án thăm dò khóang sản đã được chấp thuận;
c) Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò khóang sản đã thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khỏan 2 Điều 42 Luật khóang sản.
- Trường hợp Giấy phép thăm dò khóang sản đã hết hạn nhưng hồ sơ đề nghị gia hạn đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thì tổ chức, cá nhân thăm dò khóang sản phải tạm dừng thi công, đồng thời có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài sản, công trình thăm dò, bảo vệ khóang sản chưa khai thác cho đến khi được gia hạn hoặc có văn bản trả lời giấy phép không được gia hạn.
Điều 30. Giám sát thi công đề án thăm dò khóang sản 1.
Căn cứ để giám sát thi công đề án thăm dò khóang sản:
a) Giấy phép thăm dò khóang sản; Đề án thăm dò khóang sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thăm dò thẩm định;
b) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực địa chất và khóang sản.
- Nguyên tắc giám sát thi công đề án thăm dò khóang sản:
a) Bảo đảm phạm vi, nội dung giám sát;
b) Không gây cản trở họat động của tổ chức, cá nhân thăm dò khóang sản;
c) Các thông tin phục vụ công tác giám sát phải đầy đủ, kịp thời, chuẩn xác, trung thực và minh bạch;
d) Kết quả giám sát, đánh giá phải được xử lý và phải được lưu trữ đầy đủ.
- Giám sát thi công đề án thăm dò được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp với các nội dung chính cần giám sát sau đây:
a) Năng lực, nhân lực và thiết bị thi công của đơn vị thi công;
b) Trình tự, tiến độ thi công các hạng mục theo Đề án thăm dò khóang sản;
c) Quy trình, khối lượng thi công các hạng mục công việc trên cơ sở tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức hiện hành.
- Các hạng mục công việc khi giám sát thi công đề án thăm dò bao gồm:
a) Quy trình khảo sát, thi công ngòai thực địa;
b) Việc thi công công trình: Hố, hào, giếng, lò, khoan;
c) Việc lấy mẫu công nghệ; lấy mẫu trong các công trình; gia công mẫu (đối với các lọai mẫu gia công tại thực địa);
d) Các hạng mục công việc thi công còn lại theo đề án được phê duyệt không thuộc đối tượng giám sát trực tiếp.
-
Kinh phí giám sát thi công đề án thăm dò được xác định trong dự tóan của đề án thăm dò khóang sản. Mức chi giám sát bằng 20% chi phí chung được xác định trên cơ sở các dự tóan chi trực tiếp của các hạng mục công trình.
-
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết nội dung công tác giám sát thi công đề án thăm dò.
Điều 31. Thay đổi phương pháp thăm dò, khối lượng thăm dò 1. Trường hợp có sự thay đổi về phương pháp thăm dò hoặc thay đổi (tăng hoặc giảm) khối lượng thăm dò có chi phí lớn hơn 10% dự tóan trong đề án thăm dò đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khóang sản phải gửi báo cáo giải trình về lý do thay đổi cho Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có họat động thăm dò khóang sản trong trường hợp Giấy phép thăm dò khóang sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cho Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam trong trường hợp Giấy phép thăm dò khóang sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Trong thời gian không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình của tổ chức, cá nhân quy định tại khỏan 1 Điều này, theo thẩm quyền, Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên quan, kể cả kiểm tra thực địa, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép thăm dò văn bản chấp thuận việc thay đổi phương pháp thăm dò hoặc khối lượng thăm dò. Sau thời gian nêu trên, nếu không có văn bản trả lời coi như đã chấp thuận.
Điều 32. Khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khóang sản 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khóang sản phải có văn bản kèm theo chương trình, kế họach khảo sát, lấy mẫu gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thăm dò khóang sản.
-
Mẫu trên mặt đất bao gồm mẫu trọng sa, kim lượng, mẫu thạch học, khóang tướng, mẫu rãnh lấy tại các vết lộ, gồm cả mẫu rãnh tại các vết lộ, các công trình khảo sát, thăm dò khóang sản đã thực hiện trước đó (nếu có). Số lượng của mỗi lọai mẫu không quá 50 mẫu; trọng lượng 01 mẫu rãnh không quá 15 kg (riêng đối với mẫu đá ốp lát có thể tích không quá 0,4 m 3 ). Thời gian lấy mẫu trên mặt đất không quá 01 tháng.
-
Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân nêu tại khỏan 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản thông báo việc chấp thuận hoặc không chấp thuận. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Mục 3 THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHÓANG SẢN
Điều 33. Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và họat động của Hội đồng đánh giá trữ lượng khóang sản quốc gia 1. Hội đồng đánh giá trữ lượng khóang sản quốc gia quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 49 Luật khóang sản do Thủ tướng Chính phủ thành lập. Hội đồng có Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; các thành viên là đại diện các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Kế họach và Đầu tư; Khoa học và Công nghệ và các thành viên khác do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị. Cơ quan giúp việc cho Hội đồng đánh giá trữ lượng khóang sản quốc gia là Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khóang sản quốc gia đặt tại Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khóang sản quốc gia do Chủ tịch Hội đồng quy định.
-
Hội đồng đánh giá trữ lượng khóang sản quốc gia có nhiệm vụ thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận trữ lượng và tài nguyên khóang sản trong báo cáo kết quả thăm dò khóang sản và kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng; xác nhận trữ lượng khóang sản được phép đưa vào thiết kế khai thác; xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về phân cấp trữ lượng khóang sản; thống kê trữ lượng khóang sản đã phê duyệt thuộc thẩm quyền.
-
Hội đồng đánh giá trữ lượng khóang sản quốc gia họat động thông qua phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khóang sản quốc gia triệu tập. Các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khóang sản quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và theo Quy chế họat động của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng ban hành.
Điều 34. Thẩm định, phê duyệt trữ lượng khóang sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Thẩm định, phê duyệt, công nhận trữ lượng và tài nguyên khóang sản trong báo cáo kết quả thăm dò khóang sản thuộc thẩm quyền;
b) Xác nhận trữ lượng khóang sản được phép đưa vào thiết kế khai thác thuộc thẩm quyền cấp phép.
-
Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, công nhận trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò khóang sản; xác nhận trữ lượng khóang sản được phép đưa vào thiết kế khai thác quy định tại khỏan 1 Điều này.
-
Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn sâu về thăm dò khóang sản để thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khóang sản trước khi trình phê duyệt trữ lượng khóang sản thuộc thẩm quyền cấp phép.
Điều 35. Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khóang sản và phê duyệt trữ lượng trong báo cáo thăm dò khóang sản Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khóang sản; phê duyệt trữ lượng khóang sản trong báo cáo kết quả thăm dò khóang sản của Hội đồng đánh giá trữ lượng khóang sản quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định sau:
- Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khóang sản bao gồm:
a) Cơ sở pháp lý, căn cứ lập báo cáo;
b) Kết quả thực hiện khối lượng các công trình thăm dò; chỉ tiêu tính trữ lượng hoặc nghiên cứu khả thi của dự án khai thác khóang sản; phương pháp khoanh nối và tính trữ lượng khóang sản;
c) Độ tin cậy về trữ lượng, chất lượng và tính chất công nghệ của khóang sản;
d) Độ tin cậy về các điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình liên quan đến nghiên cứu khả thi khai thác khóang sản;
đ) Độ tin cậy của tài liệu trắc địa, địa vật lý liên quan đến diện tích, tọa độ và kết quả tính trữ lượng khóang sản.
- Nội dung phê duyệt trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò khóang sản:
a) Tên khóang sản; vị trí, diện tích, tọa độ khu vực thăm dò, khu vực phê duyệt hoặc công nhận trữ lượng khóang sản;
b) Trữ lượng và tài nguyên của khóang sản chính, khóang sản và thành phần có ích đi kèm (nếu có); xác nhận trữ lượng khóang sản được phép huy động vào thiết kế khai thác;
c) Phạm vi sử dụng của báo cáo kết quả thăm dò.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn mẫu Báo cáo kết quả thăm dò khóang sản; mẫu quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng khóang sản trong báo cáo kết quả thăm dò khóang sản. Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khóang sản.
Mục 4 KHAI THÁC KHÓANG SẢN
Điều 36. Điều kiện của hộ kinh doanh được khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường, khai thác tận thu khóang sản 1. Hộ kinh doanh quy định tại khỏan 2 Điều 51 Luật khóang sản được cấp Giấy phép khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường, Giấy phép khai thác tận thu khóang sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có báo cáo kinh tế kỹ thuật khai thác khóang sản ở khu vực đã thăm dò và phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy họach thăm dò, khai thác, sử dụng khóang sản tỉnh, thành phố nơi có khóang sản. Báo cáo kinh tế kỹ thuật khai thác khóang sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác phù hợp;
b) Có kế họach bảo vệ môi trường kèm theo văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
c) Quy mô công suất khai thác không quá 3.000 m 3 sản phẩm là khóang sản nguyên khai/năm.
- Bộ Công Thương hướng dẫn nội dung Báo cáo kinh tế kỹ thuật khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường, khai thác tận thu của hộ kinh doanh.
Điều 37. Chuyển nhượng quyền khai thác khóang sản 1. Điều kiện chuyển nhượng quyền khai thác khóang sản:
a) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đủ điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 51 và điểm c khỏan 2 Điều 53 Luật khóang sản;
b) Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản đã hòan thành công việc quy định tại khỏan 1 Điều 66 và các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khỏan 2 Điều 55 Luật khóang sản;
c) Tại thời điểm chuyển nhượng không có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ liên quan đến họat động khai thác khóang sản;
d) Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã nộp đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép khai thác khóang sản còn hiệu lực ít nhất là 90 ngày.
- Nội dung chuyển nhượng quyền khai thác khóang sản được thể hiện bằng hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng với các nội dung chính sau đây:
a) Hiện trạng số lượng, khối lượng, giá trị công trình khai thác, hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư, xây dựng; giá trị chuyển nhượng; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đến thời điểm ký kết hợp đồng chuyển nhượng;
b) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đối với việc tiếp tục thực hiện các công việc, nghĩa vụ chưa hòan thành của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đến thời điểm chuyển nhượng;
c) Quyền và nghĩa vụ khác có liên quan của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng theo quy định.
-
Thời hạn giải quyết hồ sơ chuyển nhượng quyền khai thác khóang sản tối đa là 45 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp đề nghị chuyển nhượng không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép chấp thuận thì tổ chức, cá nhân chuyển nhượng được tiếp tục thực hiện Giấy phép khai thác khóang sản hoặc trả lại Giấy phép khai thác khóang sản.
-
Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền khai thác khóang sản phải thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu phát sinh thu nhập theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Thời hạn của Giấy phép khai thác khóang sản 1. Thời hạn của Giấy phép khai thác khóang sản là thời gian khai thác khóang sản xác định trong Dự án đầu tư khai thác khóang sản quy định tại khỏan 2 Điều này nhưng không quá thời hạn quy định tại khỏan 2 Điều 54 Luật khóang sản.
- Thời gian khai thác khóang sản trong dự án đầu tư khai thác khóang sản gồm: Thời gian xây dựng cơ bản mỏ, kể cả thời gian dự kiến làm thủ tục đền bù, giải phóng mặt bằng và thuê đất để khai thác; thời gian khai thác theo công suất thiết kế; thời gian khai thác nạo vét.
Điều 39. Gia hạn Giấy phép khai thác khóang sản, Giấy phép khai thác tận thu khóang sản 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản được gia hạn Giấy phép khai thác khóang sản, Giấy phép khai thác tận thu khóang sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khóang sản, Giấy phép khai thác tận thu khóang sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép khai thác khóang sản còn hiệu lực ít nhất là 45 ngày và khi Giấy phép khai thác tận thu khóang sản còn hiệu lực ít nhất là 15 ngày; trong đó giải trình rõ lý do đề nghị gia hạn;
b) Có báo cáo kết quả họat động khai thác khóang sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm đề nghị gia hạn, trong đó chứng minh rõ đến thời điểm đề nghị gia hạn chưa khai thác hết trữ lượng khóang sản trong khu vực khai thác theo Giấy phép khai thác khóang sản;
c) Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác đã hòan thành các nghĩa vụ theo quy định tại các điểm a, c, d, đ, e và g khỏan 2 Điều 55 Luật khóang sản đối với Giấy phép khai thác khóang sản; các điểm c, d, đ, e và g khỏan 2 Điều 55, điểm a khỏan 2 Điều 69 Luật khóang sản đối với Giấy phép khai thác tận thu khóang sản;
d) Đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong việc bảo vệ môi trường, sử dụng đất, nước, hạ tầng kỹ thuật trong họat động khóang sản theo quy định của pháp luật về khóang sản và pháp luật có liên quan;
đ) Tại thời điểm đề nghị gia hạn, kế họach khai thác khóang sản tiếp theo phải phù hợp với quy họach khóang sản đã phê duyệt theo quy định tại điểm c hoặc điểm d khỏan 1 Điều 10 Luật khóang sản.
-
Gia hạn Giấy phép khai thác khóang sản, Giấy phép khai thác tận thu khóang sản là gia hạn thời gian tiếp tục thực hiện quyền khai thác khóang sản của tổ chức, cá nhân trên cơ sở trữ lượng khóang sản được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm gia hạn mà không thay đổi công suất được phép khai thác. Trường hợp muốn tăng công suất khai thác, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản phải lập dự án đầu tư cải tạo hoặc mở rộng; lập trình phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động tới môi trường hoặc kế họach bảo vệ môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định. Khi gia hạn Giấy phép khai thác khóang sản, khu vực khai thác có thể được điều chỉnh phù hợp với trữ lượng khóang sản còn lại, nhưng không vượt ra ngòai phạm vi khu vực khai thác đã cấp phép trước đó.
-
Trường hợp Giấy phép khai thác khóang sản, Giấy phép khai thác tận thu khóang sản đã hết hạn nhưng hồ sơ đề nghị gia hạn đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét thì tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản phải tạm dừng khai thác và có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài sản, công trình khai thác, công trình an tòan, bảo vệ môi trường, bảo vệ khóang sản chưa khai thác cho đến khi được gia hạn hoặc có văn bản trả lời không được gia hạn.
Điều 40. Trữ lượng khóang sản được phép đưa vào thiết kế khai thác 1. Trữ lượng khóang sản trong dự án đầu tư khai thác được phép đưa vào thiết kế khai thác quy định tại Điều 52 Luật khóang sản bao gồm tòan bộ hoặc một phần trữ lượng khóang sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không thuộc khu vực cấm, tạm thời cấm họat động khóang sản, phù hợp với quy họach khóang sản có liên quan được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp vì lý do nhu cầu tiêu thụ, thời hạn khai thác, yếu tố xã hội mà không huy động hết trữ lượng khóang sản đã phê duyệt hoặc đã cấp phép thì trữ lượng huy động vào thiết kế khai thác không được nhỏ hơn 50% tổng trữ lượng khóang sản đã phê duyệt, đối với khóang sản rắn; không nhỏ hơn 35% tổng lưu lượng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đối với nước khóang, nước nóng thiên nhiên và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khóang sản quy định tại Điều 49 Luật khóang sản xác nhận.
Điều 41. Sổ sách, chứng từ, tài liệu để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế 1. Tùy thuộc vào từng lọai, nhóm khóang sản khác nhau, sản lượng khóang sản khai thác thực tế được xác định trên cơ sở một trong các lọai sổ sách, chứng từ, tài liệu về kỹ thuật hoặc về tài chính quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều này.
- Sổ sách, chứng từ, tài liệu về kỹ thuật làm căn cứ xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế, gồm:
a) Sổ theo dõi, thống kê khối lượng khóang sản nguyên khai và khối lượng đất đá thải (nếu có); hộ chiếu nổ mìn, phiếu xuất kho vật liệu nổ công nghiệp;
b) Biên bản nghiệm thu khối lượng của từng khâu công nghệ khai thác, gồm: Chuẩn bị đất đá, xúc bốc, vận tải, thải đá;
c) Bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khóang sản;
d) Kết quả đo đạc, tính tóan tổn thất, làm nghèo khóang sản.
- Sổ sách, chứng từ, tài liệu về tài chính làm căn cứ xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế, gồm:
a) Hóa đơn mua vào/phiếu xuất kho nguyên, nhiên liệu cung cấp cho các khâu công nghệ khai thác nêu tại điểm b khỏan 2 Điều này;
b) Hóa đơn bán hàng/phiếu xuất khóang sản nguyên khai vận chuyển ra ngòai khu vực khai thác khóang sản;
c) Hợp đồng mua bán khóang sản nguyên khai hoặc khóang sản đã qua đập, nghiền, sàng, tuyển rửa; biên bản nghiệm thu khối lượng; bản thanh lý hợp đồng mua bán khóang sản.
Điều 42. Xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế 1. Việc xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế thực hiện trên cơ sở các thông tin, số liệu của sổ sách, chứng từ, tài liệu quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 41 Nghị định này là tổng của các khối lượng sau đây:
a) Khóang sản nguyên khai đã tiêu thụ; đã đưa vào đập, nghiền, sàng hoặc các họat động khác để làm giàu khóang sản;
b) Khóang sản nguyên khai đang lưu trữ ở các kho chứa nhưng chưa tiêu thụ hoặc chưa vận chuyển ra ngòai khu vực khai thác.
-
Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản, trừ hộ kinh doanh phải lắp đặt trạm cân tại vị trí đưa khóang sản nguyên khai ra khỏi khu vực khai thác; lắp đặt camera giám sát tại các kho chứa để lưu trữ thông tin, số liệu liên quan.
-
Định kỳ hàng tháng, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản phải thống kê, tính tóan, cập nhật số liệu trong sổ sách, tài liệu quy định tại Điều 41 Nghị định này để khai báo sản lượng tính thuế tài nguyên khóang sản và xác định sản lượng khai thác hàng năm trong báo cáo định kỳ khai thác khóang sản để gửi cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
-
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quy trình, phương pháp xác định và các mẫu biểu thống kê sản lượng khóang sản khai thác thực tế.
Điều 43. Trách nhiệm quản lý, lưu trữ và sử dụng số liệu về sản lượng khai thác khóang sản 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản phải lưu trữ chứng từ, tài liệu quy định tại Điều 41 Nghị định này từ khi bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ cho đến khi kết thúc khai thác, đóng cửa mỏ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản về tính chính xác của thông tin, số liệu. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản không lập sổ sách, chứng từ, tài liệu hoặc lập nhưng không đầy đủ; lập nhưng không lưu giữ đầy đủ hoặc số liệu, thông tin không chính xác dẫn tới thất thóat ngân sách nhà nước sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
-
Sổ sách, chứng từ, tài liệu để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế phải được lưu giữ 01 bộ tại khu vực khai thác và 01 bộ (bản sao) tại trụ sở của tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản.
-
Thời hạn bảo quản sổ sách, chứng từ, tài liệu quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 41 Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Đối với sổ sách, chứng từ sử dụng để xác định sản lượng khai thác khóang sản hàng năm; các thông tin, số liệu dưới dạng số hóa thì phải lưu trữ đến khi kết thúc khai thác, đóng cửa mỏ khóang sản.
-
Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đòan thanh tra, kiểm tra được cơ quan có thẩm quyền thành lập yêu cầu, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản có trách nhiệm cung cấp đầy đủ sổ sách, chứng từ, tài liệu có liên quan quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 41 Nghị định này. Trường hợp cung cấp không đầy đủ, hoặc khai báo sai thực tế, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản sẽ bị xử lý theo quy định.
Mục 5 ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG; ĐÓNG CỬA MỎ KHÓANG SẢN
Điều 44. Điều chỉnh phương án cải tạo, phục hồi môi trường 1. Việc điều chỉnh, bổ sung khối lượng, dự tóan và tổng tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã duyệt phải thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Sau khi phê duyệt thiết kế mỏ, nếu các hạng mục công trình khai thác có thay đổi về khối lượng hoặc phát sinh hạng mục mới dẫn đến dự tóan các công trình cải tạo, phục hồi môi trường vượt quá 15% tổng dự tóan trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã duyệt;
b) Trong quá trình thực hiện có các hạng mục công trình tăng khối lượng thực tế dẫn tới vượt quá 10% dự tóan của từng hạng mục công trình trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã phê duyệt.
- Trước khi thực hiện công tác cải tạo, phục hồi môi trường trên diện tích đã khai thác hết trữ lượng, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản gửi văn bản thông báo đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khỏan 1, khỏan 3 Điều 47 Nghị định này. Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hòan thành việc kiểm tra thực địa, rà sóat hồ sơ, tài liệu liên quan và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khóang sản đó để có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản. Trường hợp muốn đóng cửa mỏ để trả lại phần diện tích đã khai thác hết trữ lượng, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản phải lập đề án đóng cửa mỏ, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khóang sản đó phê duyệt để thực hiện, đồng thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
Điều 45. Thẩm định đề án đóng cửa mỏ khóang sản 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều 82 Luật khóang sản, tổ chức thẩm định đề án đóng cửa mỏ khóang sản trước khi quyết định đóng cửa mỏ.
-
Việc thẩm định đề án đóng cửa mỏ khóang sản được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khóang sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có mỏ khóang sản thành lập theo thẩm quyền. Quy chế họat động của Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khóang sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định. Thời gian thẩm định đề án đóng cửa mỏ khóang sản không quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
-
Nội dung thẩm định đề án đóng cửa mỏ bao gồm:
a) Lý do đóng cửa mỏ;
b) Hiện trạng, số lượng, khối lượng và mức độ an tòan các công trình mỏ, các công trình phụ trợ phục vụ khai thác mỏ; các công trình bảo vệ môi trường, công trình cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện, kể cả các bãi thải của mỏ tại thời điểm đóng cửa mỏ;
c) Khối lượng khóang sản thực tế đã khai thác, trữ lượng khóang sản còn lại trong khu vực được phép khai thác khóang sản so với trữ lượng được phép trong Giấy phép khai thác khóang sản tại thời điểm đóng cửa mỏ;
d) Khối lượng công việc và phương pháp đóng cửa mỏ, các biện pháp bảo vệ khóang sản chưa khai thác; các giải pháp đảm bảo an tòan cho khai trường sau khi đóng cửa mỏ và các công trình phụ trợ; khối lượng các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; thời gian để ổn định, an tòan cho các bãi thải của mỏ; biện pháp phục hồi đất đai và môi trường có liên quan trong quá trình thực hiện Đề án đóng cửa mỏ và hướng sử dụng đất đai sau khi đóng cửa mỏ;
đ) Khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của đề án và thời gian hòan thành các hạng mục công việc của đề án đóng cửa mỏ.
- Bộ Tài chính quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án đóng cửa mỏ, nghiệm thu thực hiện đề án đóng cửa mỏ.
Điều 46. Thực hiện và nghiệm thu đề án đóng cửa mỏ khóang sản 1. Khi Giấy phép khai thác khóang sản chấm dứt hiệu lực hoặc khi trả lại Giấy phép khai thác khóang sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản phải lập Đề án đóng cửa mỏ khóang sản trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
-
Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản bị giải thể, phá sản thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác lựa chọn đơn vị có đủ năng lực để lập và tổ chức thực hiện đề án đóng cửa mỏ khóang sản thông qua hình thức đấu thầu. Trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép khai thác chỉ định đơn vị thực hiện. Trường hợp đề án đóng cửa mỏ khóang sản đã phê duyệt, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản đã huy động tối đa vốn, thiết bị, công nghệ sẵn có mà không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các hạng mục công trình trong đề án đóng cửa mỏ khóang sản thì cơ quan đã phê duyệt đề án lựa chọn đơn vị theo hình thức nêu trên để thực hiện.
-
Kinh phí để lập, thực hiện đề án đóng cửa mỏ khóang sản quy định tại Khỏan 2 Điều này được lấy từ tiền đã ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân được phép khai thác tính đến thời điểm lập Đề án đóng cửa mỏ. Trường hợp không đủ kinh phí để thực hiện theo dự tóan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khóang sản được khai thác bổ sung dự tóan chi ngân sách trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
-
Kết quả thực hiện Đề án đóng cửa mỏ phải được cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khỏan 1, khỏan 3 Điều 47 Nghị định này nghiệm thu trước khi trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép khai thác ban hành quyết định đóng cửa mỏ theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Việc kiểm tra, xác nhận hòan trả tòan bộ tiền ký qũy phục hồi môi trường trong khai thác khóang sản được thực hiện đồng thời khi nghiệm thu kết quả thực hiện Đề án đóng cửa mỏ khóang sản.
Chương V THỦ TỤC CẤP PHÉP HỌAT ĐỘNG KHÓANG SẢN, PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHÓANG SẢN VÀ ĐÓNG CỬA MỎ KHÓANG SẢN
Mục 1 CƠ QUAN TIẾP NHẬN, HÌNH THỨC TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
Điều 47. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khóang sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khóang sản Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khóang sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khóang sản quy định như sau:
-
Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam là cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp phép họat động khóang sản; hồ sơ đóng cửa mỏ khóang sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
-
Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khóang sản quốc gia là cơ quan tiếp nhận hồ sơ phê duyệt, công nhận, xác nhận trữ lượng khóang sản trong báo cáo kết quả thăm dò khóang sản đối với khóang sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
-
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp phép họat động khóang sản; hồ sơ đăng ký khu vực, khối lượng khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích xây dựng dự án công trình, bao gồm cả hồ sơ đăng ký khối lượng cát, sỏi thu hồi từ các dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch; hồ sơ phê duyệt, công nhận, xác nhận trữ lượng khóang sản trong báo cáo kết quả thăm dò khóang sản; hồ sơ đóng cửa mỏ khóang sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 48. Hình thức tiếp nhận, trả kết quả hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khóang sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khóang sản 1. Hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khóang sản được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khỏan 1 và khỏan 3 Điều 47 Nghị định này hoặc thực hiện thông qua dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ đề nghị phê duyệt trữ lượng khóang sản được nộp trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 47 Nghị định này.
-
Thời gian giải quyết hồ sơ quy định tại khỏan 2 Điều 48; khỏan 2 Điều 50; khỏan 2 Điều 60 và khỏan 2 Điều 71 Luật khóang sản được tính từ ngày cơ quan tiếp nhận có phiếu tiếp nhận hồ sơ.
-
Việc trả kết quả giải quyết hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Đối với hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, bao gồm cả hồ sơ đăng ký khu vực, khối lượng khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích xây dựng dự án công trình, hồ sơ đăng ký khối lượng cát thu hồi từ các dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch được thực hiện trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
b) Đối với hồ sơ phê duyệt, công nhận, xác nhận trữ lượng trong báo cáo thăm dò khóang sản; hồ sơ đóng cửa mỏ khóang sản được thực hiện trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc qua đường bưu điện.
Mục 2 HÌNH THỨC VĂN BẢN TRONG HỒ SƠ
Điều 49. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại giấy phép, trả lại một phần diện tích thăm dò khóang sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản 1. Văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp phép thăm dò khóang sản quy định tại khỏan 1 Điều 47 Luật khóang sản được lập thành 01 bộ, theo hình thức sau:
a) Bản chính: Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khóang sản; bản đồ khu vực thăm dò khóang sản; đề án thăm dò khóang sản;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp là doanh nghiệp nước ngòai; Kế họach bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp thăm dò khóang sản độc hại; văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai thác khóang sản ở khu vực chưa thăm dò khóang sản; các văn bản chứng minh về vốn chủ sở hữu theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. Trường hợp đề nghị thăm dò quặng phóng xạ, kèm theo hồ sơ còn có văn bản thẩm định an tòan của Cục an tòan bức xạ và hạt nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Văn bản trong hồ sơ gia hạn Giấy phép thăm dò khóang sản quy định tại khỏan 2 Điều 47 Luật khóang sản được lập thành 01 bộ, theo hình thức sau:
a) Bản chính: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khóang sản; báo cáo kết quả thăm dò khóang sản đã thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn và kế họach thăm dò khóang sản tiếp theo; bản đồ khu vực thăm dò khóang sản (sau khi đã trả lại 30% diện tích khu vực thăm dò trước đó);
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: Các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến họat động thăm dò tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khóang sản.
- Văn bản trong hồ sơ trả lại Giấy phép thăm dò khóang sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khóang sản quy định tại khỏan 3 Điều 47 Luật khóang sản được lập thành 01 bộ, theo hình thức sau:
a) Bản chính: Đơn đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò khóang sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khóang sản; Giấy phép thăm dò khóang sản; báo cáo kết quả thăm dò khóang sản đã thực hiện đến thời điểm đề nghị trả lại; bản đồ khu vực thăm dò khóang sản, kế họach thăm dò khóang sản tiếp theo trong trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: Các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến họat động thăm dò tính đến thời điểm đề nghị trả lại.
- Văn bản trong hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản quy định tại khỏan 4 Điều 47 Luật khóang sản được lập thành 01 bộ, theo hình thức sau:
a) Bản chính: Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản; hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản; báo cáo kết quả thăm dò khóang sản đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản; các văn bản chứng minh việc tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hòan thành nghĩa vụ quy định tại các điểm b, c, d và e khỏan 2 Điều 42; khỏan 3 Điều 43 Luật khóang sản;
Điều 50. Hồ sơ đề nghị phê duyệt trữ lượng khóang sản Văn bản trong hồ sơ đề nghị phê duyệt trữ lượng khóang sản theo quy định tại khỏan 1 Điều 50 Luật khóang sản được lập thành 01 bộ, theo hình thức sau:
-
Bản chính: Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khóang sản; báo cáo kết quả thăm dò khóang sản hoặc báo cáo kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khóang sản, các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; tài liệu luận giải chỉ tiêu tính trữ lượng hoặc báo cáo khả thi của dự án đầu tư khai thác khóang sản; biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khóang sản đã thi công của tổ chức, cá nhân; báo cáo kết quả giám sát thi công đề án thăm dò khóang sản.
-
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: Đề án thăm dò khóang sản đã được thẩm định và Giấy phép thăm dò khóang sản; Giấy phép khai thác khóang sản trong trường hợp thăm dò nâng cấp trữ lượng khóang sản trong khu vực được phép khai thác.
-
Dữ liệu của tài liệu quy định tại khỏan 1 Điều này ghi trên đĩa CD 01 bộ.
Điều 51. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khóang sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khóang sản, chuyển nhượng quyền khai thác khóang sản 1. Văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác khóang sản quy định tại khỏan 1 Điều 59 Luật khóang sản được lập thành 01 bộ, theo hình thức sau:
a) Bản chính: Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khóang sản; bản đồ khu vực khai thác khóang sản; dự án đầu tư khai thác khóang sản kèm theo quyết định phê duyệt;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Quyết định phê duyệt trữ lượng khóang sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai thác khóang sản tại khu vực đã có kết quả thăm dò; báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế họach bảo vệ môi trường kèm theo quyết định phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; Quyết định chủ trương đầu tư (đối với trường hợp nhà đầu tư trong nước), Giấy đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp là doanh nghiệp có yếu tố nước ngòai); các văn bản chứng minh vốn chủ sở hữu theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. Trường hợp đề nghị khai thác quặng phóng xạ, kèm theo hồ sơ còn có văn bản thẩm định an tòan của Cục an tòan bức xạ và hạt nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Văn bản trong hồ sơ gia hạn Giấy phép khai thác khóang sản quy định tại khỏan 2 Điều 59 Luật khóang sản được lập thành 01 bộ, theo hình thức sau:
a) Bản chính: Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khóang sản; bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị gia hạn; báo cáo kết quả họat động khai thác tính đến thời điểm đề nghị gia hạn;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ, e và g khỏan 2 Điều 55 Luật khóang sản tính đến thời điểm đề nghị gia hạn.
- Văn bản trong hồ sơ trả lại Giấy phép khai thác khóang sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khóang sản quy định tại khỏan 3 Điều 59 Luật khóang sản được lập thành 01 bộ, theo hình thức sau:
a) Bản chính: Đơn đề nghị trả lại Giấy phép khai thác khóang sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khóang sản; bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị trả lại; Giấy phép khai thác khóang sản; báo cáo kết quả khai thác khóang sản tính đến thời điểm đề nghị trả lại; đề án đóng cửa mỏ hoặc đề án đóng cửa một phần khu vực khai thác, trong trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực khai thác;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ, e và g khỏan 2 Điều 55 Luật khóang sản tính đến thời điểm đề nghị trả lại.
- Văn bản trong hồ sơ chuyển nhượng quyền khai thác khóang sản quy định tại khỏan 4 Điều 59 Luật khóang sản, bao gồm cả trường hợp chuyển quyền khai thác cho đơn vị trực thuộc mà tổ chức, cá nhân được phép khai thác đó sở hữu 100% vốn được lập thành 01 bộ, theo hình thức sau:
a) Bản chính: Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khóang sản; hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khóang sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng; bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị chuyển nhượng; báo cáo kết quả khai thác khóang sản đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khóang sản;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khỏan 2 Điều 55 Luật khóang sản tính đến thời điểm chuyển nhượng của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng;
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của Giấy đăng ký họat động kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng; Giấy đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp có yếu tố nước ngòai).
Điều 52. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khóang sản 1. Văn bản trong hồ sơ cấp phép khai thác tận thu khóang sản quy định tại khỏan 1 Điều 70 Luật khóang sản được lập thành 01 bộ, theo hình thức sau:
a) Bản chính: Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác tận thu khóang sản; bản đồ khu vực khai thác tận thu khóang sản; dự án đầu tư khai thác khóang sản kèm theo quyết định phê duyệt;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo quyết định phê duyệt hoặc kế họach bảo vệ môi trường kèm theo văn bản xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Văn bản trong hồ sơ gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khóang sản quy định tại khỏan 2 Điều 70 Luật khóang sản được lập thành 01 bộ, theo hình thức sau:
a) Bản chính: Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khóang sản; báo cáo kết quả khai thác tận thu khóang sản tính đến thời điểm đề nghị gia hạn;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại khỏan 2 Điều 69 Luật khóang sản tính đến thời điểm đề nghị gia hạn.
- Văn bản trong hồ sơ trả lại Giấy phép khai thác tận thu khóang sản quy định tại khỏan 3 Điều 70 Luật khóang sản được lập thành 01 bộ, theo hình thức sau:
a) Bản chính: Đơn đề nghị trả lại Giấy phép khai thác tận thu khóang sản; Giấy phép khai thác tận thu khóang sản; báo cáo kết quả khai thác tận thu khóang sản tính đến thời điểm trả lại giấy phép; đề án đóng cửa mỏ;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại khỏan 2 Điều 69 Luật khóang sản tính đến thời điểm đề nghị trả lại.
Điều 53. Hồ sơ đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế họach khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình 1. Thành phần, hình thức văn bản trong hồ sơ đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế họach khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 64 Luật khóang sản bao gồm:
a) Bản chính: Bản đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế họach khai thác khóang sản;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: Bản vẽ quy họach tổng thể khu vực xây dựng dự án và quyết định phê duyệt dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp đăng ký khối lượng cát thu hồi từ dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch, hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính: Đơn đề nghị thu hồi cát, sỏi, kèm theo bản vẽ vị trí, phạm vi khu vực dự án nạo vét, khơi thông luồng; bản đăng ký khối lượng, kế họach, phương pháp, thiết bị dùng để thu hồi cát, sỏi;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: Kế họach, thời gian thực hiện dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch và quyết định phê duyệt dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hợp đồng thuê bến bãi chứa cát (nếu có).
Điều 54. Hồ sơ đề nghị khai thác khóang sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình Thành phần, hình thức văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác khóang sản ở khu vực có dự án xây dựng công trình quy định tại khỏan 2 Điều 65 Luật khóang sản bao gồm:
-
Bản chính: Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khóang sản; bản đồ khu vực khai thác khóang sản trên đó thể hiện phạm vi, diện tích xây dựng dự án công trình; phương án khai thác khóang sản trong diện tích dự án kèm theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
-
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, văn bản quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình (nếu có); Quyết định phê duyệt dự án xây dựng công trình của cơ quan có thẩm quyền; bản đồ quy họach tổng thể khu vực xây dựng dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định phê duyệt trữ lượng khóang sản nằm trong diện tích xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có); Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế họach bảo vệ môi trường của dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 55. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép khai thác khóang sản 1. Các trường hợp điều chỉnh nội dung Giấy phép khai thác khóang sản:
a) Trữ lượng khóang sản sau khi thăm dò nâng cấp trong khu vực khai thác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vượt quá mức độ tin cậy của các khối trữ lượng tương ứng đã được phê duyệt trước đó;
b) Khi tổ chức, cá nhân muốn nâng công suất khai thác quá 15% công suất khai thác khóang sản đã ghi trong Giấy phép khai thác khóang sản;
c) Khi có sự thay đổi tên tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản;
d) Khi muốn thay đổi phương pháp khai thác, công nghệ khai thác, trữ lượng được phép huy động vào thiết kế khai thác đã xác định trong dự án đầu tư, thiết kế mỏ.
- Thành phần, hình thức văn bản trong hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép khai thác khóang sản bao gồm:
a) Bản chính: Đơn đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép khai thác khóang sản; Dự án đầu tư điều chỉnh theo trữ lượng mới được phê duyệt hoặc theo công suất điều chỉnh, thay đổi phương pháp khai thác, công nghệ khai thác kèm theo quyết định phê duyệt; Báo cáo tác động môi trường/Kế họach bảo vệ môi trường kèm theo quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; báo cáo kết quả khai thác khóang sản, nghĩa vụ đã thực hiện tính đến thời điểm đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép khai thác khóang sản và các văn bản phê duyệt, cho phép điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: Thuyết minh báo cáo, các bản vẽ kèm theo và quyết định phê duyệt kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các văn bản, tài liệu liên quan đến thay đổi tên gọi, cơ cấu tổ chức trong trường hợp quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khóang sản nào là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định điều chỉnh Giấy phép khai thác khóang sản đó. Quyết định điều chỉnh nội dung Giấy phép khai thác khóang sản là văn bản pháp lý không tách rời với Giấy phép khai thác khóang sản đã cấp trước đó.
Điều 56. Hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khóang sản 1. Thành phần hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản quy định tại Điều 73 Luật khóang sản bao gồm:
a) Đơn đề nghị phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khóang sản;
b) Đề án đóng cửa mỏ khóang sản;
c) Bản đồ hiện trạng khu vực đóng cửa mỏ khóang sản;
d) Các văn bản chứng minh thực hiện nghĩa vụ liên quan đến khai thác khóang sản tính đến thời điểm đóng cửa mỏ khóang sản.
- Văn bản trong hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản quy định tại khỏan 1 Điều này được lập thành 01 bộ, theo hình thức sau:
a) Bản chính: Đơn đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản; đề án đóng cửa mỏ khóang sản; bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khóang sản tại thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ; báo cáo tình hình thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường đến thời điểm đóng cửa mỏ;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: Giấy phép khai thác khóang sản; phương án cải tạo, phục hồi môi trường, kèm theo quyết định phê duyệt; các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ, e và g khỏan 2 Điều 55 Luật khóang sản tính đến thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ.
Điều 57. Mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khóang sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khóang sản 1. Văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp phép họat động khóang sản; đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế họach khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích xây dựng công trình; đăng ký khối lượng cát, sỏi thu hồi trong quá trình thực hiện dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch; hồ sơ phê duyệt trữ lượng khóang sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khóang sản; các mẫu: Giấy phép thăm dò khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản, báo cáo kết quả thăm dò khóang sản, xác nhận đăng ký khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích xây dựng công trình, xác nhận khối lượng cát, sỏi thu hồi trong quá trình nạo vét, khơi thông luồng lạch, quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng khóang sản; quyết định phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản và quyết định đóng cửa mỏ khóang sản được lập theo mẫu thống nhất trong cả nước.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu các lọai văn bản quy định tại khỏan 1 Điều này.
Mục 3 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THỦ TỤC
Điều 58. Trình tự thực hiện thủ tục cấp phép thăm dò khóang sản 1. Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khóang sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khóang sản thực hiện như sau:
a) Khi nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu thăm dò khóang sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó, tên lọai khóang sản và vị trí khu vực đề nghị thăm dò khóang sản tại trụ sở cơ quan và trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền cấp phép và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu. Thời gian tiếp nhận và thông báo về hồ sơ đề nghị thăm dò khóang sản của các tổ chức, cá nhân khác là 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thăm dò khóang sản của tổ chức, cá nhân đầu tiên;
b) Hết thời gian nêu tại điểm a khỏan này cơ quan tiếp nhận không tiếp nhận hồ sơ và tiến hành lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp Giấy phép thăm dò khóang sản theo quy định tại khỏan 2 Điều 25 Nghị định này. Thời gian lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp Giấy phép thăm dò khóang sản là 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thông báo quy định tại điểm a khỏan này;
c) Hết thời hạn quy định tại điểm b khỏan này, trường hợp lựa chọn được hồ sơ của tổ chức, cá nhân để cấp phép thăm dò, cơ quan tiếp nhận ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ và thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân được lựa chọn tại trụ sở cơ quan và trên trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép. Đối với các tổ chức, cá nhân không được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò khóang sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khóang sản về lý do không được lựa chọn.
- Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị thăm dò khóang sản của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản tại khu vực chưa thăm dò khóang sản được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản nộp hồ sơ đề nghị thăm dò khóang sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
b) Trong thời gian không quá 05 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu đáp ứng đúng theo quy định tại khỏan 1 Điều 47 Luật khóang sản và khỏan 1 Điều 49 Nghị định này thì cơ quan tiếp nhận ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ.
-
Trường hợp hồ sơ đề nghị thăm dò chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì cơ quan tiếp nhận hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khóang sản bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận chỉ thực hiện một lần.
-
Thẩm định hồ sơ đề nghị thăm dò khóang sản Trong thời gian không quá 55 ngày, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm hòan thành các công việc sau:
a) Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thăm dò khóang sản kể cả kiểm tra thực địa;
b) Gửi văn bản đến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị thăm dò khóang sản trong trường hợp quy định tại khỏan 3 Điều 48 Luật khóang sản. Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được coi như cơ quan được lấy ý kiến đã đồng ý;
c) Tổ chức thẩm định đề án thăm dò khóang sản trước khi trình cấp Giấy phép thăm dò khóang sản theo trình tự quy định tại Điều 59 Nghị định này.
- Việc trình hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khóang sản thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 21 ngày kể từ ngày hòan thành các công việc quy định tại khỏan 4 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hòan chỉnh và trình hồ sơ cấp phép thăm dò cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép;
b) Trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan tiếp nhận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép thăm dò khóang sản. Trong trường hợp không cấp Giấy phép thăm dò khóang sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trả kết quả hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khóang sản Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khóang sản từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khóang sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
Điều 59. Trình tự thẩm định đề án thăm dò khóang sản 1. Trình tự thẩm định đề án thăm dò khóang sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường được thực hiện trong thời gian quy định tại khỏan 4 Điều 58 Nghị định này, cụ thể như sau:
a) Trong thời gian không quá 35 ngày, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi đề án thăm dò để lấy ý kiến góp ý của một số chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên sâu. Thời gian trả lời ý kiến của chuyên gia không quá 10 ngày, kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
b) Trong thời gian không quá 05 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến góp ý của các chuyên gia, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến và gửi kèm theo hồ sơ đề nghị thăm dò khóang sản cho Chủ tịch Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khóang sản quy định tại khỏan 3 Điều này (dưới đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định);
c) Trong thời gian không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thăm dò khóang sản kèm theo ý kiến của các chuyên gia quy định tại điểm b khỏan này, Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định triệu tập phiên họp Hội đồng thẩm định;
d) Trong thời gian không quá 05 ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp, cơ quan tiếp nhận phải hòan thành biên bản họp Hội đồng thẩm định. Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hòan thiện đề án hoặc phải lập lại đề án thăm dò khóang sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo nêu rõ lý do chưa thông qua đề án hoặc những nội dung cần bổ sung, hòan thiện đề án kèm theo biên bản họp Hội đồng thẩm định. Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thăm dò bổ sung, hòan thiện hoặc lập lại đề án thăm dò khóang sản không tính vào thời gian thẩm định đề án thăm dò khóang sản.
- Trình tự thẩm định đề án thăm dò khóang sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện trong thời gian quy định tại khỏan 4 Điều 58 Nghị định này, cụ thể như sau:
a) Trong thời gian không quá 40 ngày, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi đề án thăm dò khóang sản để lấy ý kiến góp ý của một số chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên sâu và tổ chức thẩm định nội dung đề án thăm dò khóang sản. Thời gian trả lời ý kiến của chuyên gia không quá 10 ngày, kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp nội dung đề án thăm dò khóang sản phức tạp, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng kỹ thuật để thẩm định đề án. Thời gian quyết định việc thành lập, họp Hội đồng kỹ thuật được tính vào thời gian tổ chức thẩm định đề án thăm dò khóang sản;
b) Trong thời gian không quá 05 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến của các chuyên gia, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tổng hợp ý kiến và gửi kèm theo hồ sơ đề nghị thăm dò khóang sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Trong thời gian không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thăm dò khóang sản kèm theo ý kiến góp ý của các chuyên gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thông qua nội dung đề án thăm dò khóang sản để cấp phép hoặc thành lập Hội đồng thẩm định trong trường hợp cần thiết. Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa đề án thăm dò khóang sản theo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc ý kiến của Hội đồng thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo nêu rõ lý do chưa thông qua đề án hoặc những nội dung cần bổ sung, hòan thiện đề án thăm dò khóang sản. Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thăm dò bổ sung, hòan thiện hoặc lập lại đề án thăm dò khóang sản không tính vào thời gian thẩm định đề án thăm dò khóang sản.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tổ chức và họat động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khóang sản.
Điều 60. Trình tự thực hiện thủ tục cấp phép khai thác khóang sản 1. Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác khóang sản nộp hồ sơ đề nghị khai thác cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
b) Trong thời gian không quá 05 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu trong hồ sơ bảo đảm đúng quy định tại khỏan 1 Điều 59 Luật khóang sản và khỏan 1 Điều 51 Nghị định này thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị khai thác khóang sản chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị khai thác khóang sản bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần.
- Thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khóang sản:
a) Trong thời gian không quá 25 ngày, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hòan thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khai thác khóang sản và kiểm tra thực địa;
b) Trong thời gian không quá 06 ngày, kể từ ngày hòan thành công việc quy định tại điểm a khỏan này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản lấy ý kiến đến các cơ quan có liên quan về việc cấp Giấy phép khai thác khóang sản theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 60 Luật khóang sản. Trong thời gian không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan. Sau thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được coi như cơ quan được lấy ý kiến đã đồng ý. Thời gian lấy ý kiến đến các cơ quan có liên quan không tính vào thời gian thẩm định;
c) Trong thời gian không quá 40 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hòan thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến việc khai thác khóang sản và xác định tiền cấp quyền khai thác khóang sản.
- Việc trình hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khóang sản thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày hòan thành các công việc quy định tại khỏan 2 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hòan chỉnh và trình hồ sơ cấp phép cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép;
b) Trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép khai thác khóang sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khóang sản Trong thời gian không quá 07 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ từ cơ quan có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác khóang sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Thời gian nêu trên không kể thời gian tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản làm thủ tục nộp tiền cấp quyền khai thác lần đầu.
Điều 61. Trình tự thực hiện việc điều chỉnh Giấy phép khai thác khóang sản 1. Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân khai thác lọai khóang sản nào thì nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép khai thác lọai khóang sản đó cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
b) Trong thời gian không quá 05 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu trong hồ sơ đúng quy định tại khỏan 2 Điều 55 Nghị định này thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị khai thác khóang sản chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị khai thác khóang sản bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần.
- Thẩm định hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép khai thác khóang sản:
a) Trong thời gian không quá 20 ngày, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hòan thành việc kiểm tra, rà sóat văn bản có trong hồ sơ, kể cả kiểm tra tại thực địa;
b) Trường hợp việc điều chỉnh Giấy phép khai thác khóang sản do có thay đổi về trữ lượng khóang sản được phép khai thác mà phải xác định và điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khóang sản thì thời gian hòan thành công việc này không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ.
- Việc trình hồ sơ điều chỉnh Giấy phép khai thác khóang sản thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày hòan thành các công việc quy định tại khỏan 2 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hòan chỉnh và trình hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép;
b) Trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép quyết định việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh Giấy phép khai thác khóang sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thông báo và trả kết quả hồ sơ điều chỉnh Giấy phép khai thác khóang sản Trong thời gian không quá 03 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ từ cơ quan có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác khóang sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
Điều 62. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế họach khai thác khóang sản vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình 1. Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân đăng ký nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
b) Trong thời gian không quá 05 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu trong hồ sơ bảo đảm đúng quy định tại Điều 53 Nghị định này thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị khai thác khóang sản bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần.
- Thẩm định hồ sơ đăng ký thực hiện như sau:
a) Trong thời gian không quá 10 ngày, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hòan thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khai thác khóang sản và kiểm tra tại thực địa;
b) Trong thời gian không quá 25 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hòan thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến việc khai thác khóang sản và xác định tiền cấp quyền khai thác khóang sản.
- Việc trình hồ sơ đăng ký khai thác khóang sản thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày hòan thành các công việc quy định tại khỏan 2 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hòan chỉnh và trình hồ sơ đăng ký cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố nơi có dự án xây dựng công trình hoặc có dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch;
b) Trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hòan thành việc đăng ký. Trong trường hợp không đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khóang sản Trong thời gian không quá 05 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ từ cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký khối lượng khai thác khóang sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định, thông báo cho chính quyền địa phương cấp huyện xã để phối hợp quản lý, giám sát thực hiện. Thời gian nêu trên không kể thời gian tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản làm thủ tục nộp tiền cấp quyền khai thác.
Điều 63. Trình tự thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép khai thác khóang sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác khóang sản nộp hồ sơ đề nghị khai thác cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
b) Trong thời gian không quá 05 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu trong hồ sơ bảo đảm đúng quy định tại Điều 54 Nghị định này thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị khai thác khóang sản bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần.
- Thẩm định hồ sơ thực hiện như sau:
a) Trong thời gian không quá 10 ngày, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hòan thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khai thác khóang sản và kiểm tra tại thực địa;
b) Trong thời gian không quá 35 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hòan thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến việc khai thác khóang sản và xác định tiền cấp quyền khai thác khóang sản.
- Việc trình hồ sơ cấp phép khai thác khóang sản thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày hòan thành các công việc quy định tại khỏan 2 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hòan chỉnh và trình hồ sơ cấp phép cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
b) Trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép khai thác khóang sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khóang sản Trong thời gian không quá 10 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ từ cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép khai thác khóang sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Thời gian nêu trên không kể thời gian tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản làm thủ tục nộp tiền cấp quyền khai thác.
Điều 64. Trình tự thực hiện thủ tục cấp phép khai thác tận thu khóang sản 1. Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác tận thu khóang sản nộp hồ sơ đề nghị khai thác cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
b) Trong thời gian không quá 05 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu theo đúng quy định tại khỏan 1 Điều 70 Luật khóang sản và khỏan 1 Điều 52 Nghị định này thì cơ quan tiếp nhận ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị khai thác tận thu khóang sản chưa đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần.
- Thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép khai thác tận thu khóang sản:
a) Trong thời gian không quá 05 ngày, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hòan thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khai thác tận thu khóang sản và kiểm tra thực địa;
b) Trong thời gian không quá 15 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hòan thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến khu vực đề nghị khai thác tận thu khóang sản.
- Việc trình hồ sơ cấp Giấy phép khai thác tận thu khóang sản thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 02 ngày, kể từ ngày hòan thành các công việc quy định tại khỏan 2 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hòan chỉnh và trình hồ sơ cấp phép cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan tiếp nhận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép khai thác tận thu khóang sản. Trong trường hợp không cấp giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trả kết quả hồ sơ cấp Giấy phép khai thác tận thu khóang sản: Trong thời gian 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp phép khai thác tận thu khóang sản từ cơ quan có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác tận thu khóang sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
Điều 65. Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản; gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khóang sản 1. Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản; gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khóang sản nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
b) Trong thời gian không quá 05 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần.
- Việc thẩm định hồ sơ thực hiện như sau:
a) Trong thời gian không quá 05 ngày, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hòan thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản; không quá 03 ngày đối với trường hợp gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khóang sản, kể cả kiểm tra thực địa;
b) Trong thời gian không quá 30 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hòan thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản; không quá 05 ngày đối với trường hợp gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khóang sản.
- Trình hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép:
a) Trong thời hạn không quá 02 ngày, kể từ ngày hòan thành các công việc quy định tại khỏan 2 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hòan chỉnh và trình hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép quyết định việc cho phép hoặc không cho phép gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản; không quá 03 ngày trong trường hợp gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khóang sản. Trong trường hợp không cho phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trả kết quả giải quyết hồ sơ Trong thời gian không quá 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản; không quá 02 ngày, đối với trường hợp gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khóang sản để nhận kết quả.
Điều 66. Trình tự thực hiện thủ tục phê duyệt trữ lượng khóang sản 1. Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khóang sản nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt trữ lượng khóang sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
b) Trong thời gian không quá 05 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu đúng quy định tại khỏan 1 Điều 50 Luật khóang sản và Điều 50 Nghị định này thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng nộp phí thẩm định đánh giá trữ lượng khóang sản theo quy định. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ ngay sau khi tổ chức, cá nhân hòan thành nghĩa vụ nộp phí thẩm định phê duyệt trữ lượng khóang sản. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì cơ quan tiếp nhận hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận chỉ thực hiện một lần.
- Việc kiểm tra báo cáo trữ lượng khóang sản thực hiện như sau:
a) Trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tòan bộ hồ sơ tài liệu báo cáo; kiểm tra thực địa khu vực thăm dò khóang sản, mẫu lõi khoan, hào, giếng trong trường hợp xét thấy cần thiết;
b) Trong thời gian không quá 60 ngày, kể từ ngày kết thúc công việc nêu tại điểm a khỏan này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi báo cáo kết quả thăm dò đến các chuyên gia thuộc các lĩnh vực chuyên sâu để lấy ý kiến góp ý về các nội dung có liên quan trong báo cáo thăm dò khóang sản. Thời gian trả lời của chuyên gia không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
c) Trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày kết thúc công việc quy định tại điểm b khỏan này cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khóang sản quốc gia hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp báo cáo không đạt yêu cầu để trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khóang sản quốc gia hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng khóang sản bổ sung, hòan chỉnh báo cáo, kèm theo ý kiến nhận xét bằng văn bản của các chuyên gia. Thời gian tổ chức, cá nhân đang hòan chỉnh báo cáo trữ lượng khóang sản không tính vào thời gian thẩm định báo cáo.
- Việc thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khóang sản và phê duyệt trữ lượng khóang sản trong báo cáo thăm dò được thực hiện như sau:
a) Trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày hòan thành nội dung công việc quy định tại điểm c khỏan 2 Điều này, Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khóang sản quốc gia tổ chức phiên họp Hội đồng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập hoặc không thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật quy định tại khỏan 3 Điều 34 Nghị định này.
b) Trong thời gian không quá 10 ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp của Hội đồng đánh giá trữ lượng khóang sản quốc gia, Hội đồng tư vấn kỹ thuật, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hòan thành biên bản họp Hội đồng. Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hòan thiện báo cáo thăm dò khóang sản theo ý kiến Hội đồng đánh giá trữ lượng khóang sản quốc gia, Hội đồng tư vấn kỹ thuật hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo nêu rõ nội dung cần bổ sung, hòan thiện kèm theo biên bản họp Hội đồng. Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng bổ sung, hòan thiện báo cáo thăm dò khóang sản không tính vào thời gian thẩm định báo cáo.
c) Trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thăm dò đã bổ sung, hòan chỉnh của tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng quy định tại khỏan 1 Điều 49 Luật khóang sản.
d) Trong thời gian không quá 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt trữ lượng khóang sản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khóang sản ban hành quyết định phê duyệt trữ lượng khóang sản trong báo cáo kết quả thăm dò khóang sản.
- Trả kết quả phê duyệt trữ lượng khóang sản Trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khóang sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng đến nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan.
Điều 67. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc phối hợp thẩm định cấp phép họat động khóang sản 1. Trường hợp khu vực cấm họat động khóang sản, khu vực tạm thời cấm họat động khóang sản chưa được phê duyệt theo quy định, trước khi cấp phép họat động khóang sản, Bộ Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khóang sản về diện tích dự kiến cấp phép họat động khóang sản có hoặc không có liên quan đến khu vực cấm họat động khóang sản, khu vực tạm thời cấm họat động khóang sản.
- Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến quy định tại khỏan 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chương VI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHÓANG SẢN; TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHÓANG SẢN
Điều 68. Sửa đổi một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khóang sản như sau:
- Sửa đổi khỏan 2 Điều 3 như sau:
“2. Phiên đấu giá quyền khai thác khóang sản chỉ được tiến hành khi có ít nhất 02 tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá.”
- Sửa đổi khỏan 1 Điều 6 như sau:
“1. Tiền đặt trước được hòan trả cho tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này.”
- Bổ sung khỏan 4 vào Điều 15 như sau:
“4. Việc đánh giá hồ sơ tham gia đấu giá về tiêu chí vốn chủ sở hữu của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khóang sản quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều 15 được thực hiện như sau:
a)
Căn cứ suất đầu tư thực tế khi thăm dò lọai khóang sản dự kiến đấu giá ở khu vực chưa có kết quả thăm dò hoặc suất đầu tư thực tế khi khai thác lọai khóang sản dự kiến đấu giá ở khu vực đã có kết quả thăm dò trong điều kiện tương tự, Hội đồng đấu giá quyền khai thác khóang sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định dự tóan Đề án thăm dò khóang sản hoặc tổng vốn đầu tư Dự án đầu tư khai thác khóang sản;
b) Dự tóan Đề án thăm dò khóang sản hoặc tổng vốn đầu tư Dự án đầu tư khai thác khóang sản quy định tại điểm a khỏan 4 Điều này là cơ sở để cơ quan tiếp nhận hồ sơ đánh giá về tiêu chí vốn chủ sở hữu của tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khóang sản khi xét chọn hồ sơ tham gia đấu giá quyền khai thác khóang sản quy định tại khỏan 2 Điều 19 Nghị định này.”
- Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 Điều 16 như sau:
"b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có bản chính kèm theo để đối chiếu: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; văn bản giới thiệu năng lực, kinh nghiệm trong thăm dò, khai thác và chế biến khóang sản; giới thiệu năng lực tài chính và khả năng huy động tài chính.”
Điều 69. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản như sau:
- Bổ sung khỏan 3, khỏan 4 vào Điều 2 như sau:
“3. Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường không phải đề nghị cấp Giấy phép khai thác khóang sản quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 64 Luật khóang sản; tổ chức, cá nhân thu hồi cát từ các dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch.
-
Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản thu hồi khóang sản đi kèm.”
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “Mức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản (R) được quy định theo nhóm, lọai khóang sản có giá trị từ 1% đến 5%, được thể hiện tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.”
-
Sửa đổi, bổ sung quy định về trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản tại khỏan 2 Điều 3 và Điều 5 như sau:
"2. Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản (Q) là trữ lượng quy định tại khỏan 6 Điều 2 Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khóang sản." “Q - Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản được quy định cụ thể tại Điều 6 Nghị định này; đơn vị tính là m 3 , tấn, kg và các đơn vị khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khóang sản.”
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 6 như sau:
“3. Đối với các giấy phép được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khai thác không bắt buộc phải tiến hành thăm dò, quy định tại Điều 65 Luật khóang sản hoặc trường hợp không phải đề nghị cấp Giấy phép khai thác khóang sản quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 64 Luật khóang sản thì trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản áp dụng quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này. Đối với trường hợp thu hồi, sử dụng khóang sản đi kèm hoặc khóang sản tại bãi thải của mỏ theo Giấy phép khai thác khóang sản đang còn hiệu lực; thu hồi cát, sỏi từ các dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch thì trữ lượng tính tiền cấp quyền được xác định theo khối lượng khóang sản đã thu hồi, sử dụng thực tế hàng năm.”
- Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: “Giá tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản được xác định trên cơ sở quy đổi từ giá tính thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên tại thời điểm tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phương pháp quy đổi để tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản.”
Chương VII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 70. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Quy họach điều tra cơ bản địa chất về khóang sản; quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khóang sản đã được phê duyệt theo quy định trước ngày Luật khóang sản có hiệu lực được thực hiện cho đến khi quy họach khóang sản quy định tại khỏan 1 Điều 10 và Điều 11 Nghị định này được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố theo quy định.
- Đối với các hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà trữ lượng khóang sản rắn huy động vào khai thác nhỏ hơn 50% tổng trữ lượng khóang sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác bằng 50% tổng trữ lượng khóang sản đã phê duyệt. Đối với khai thác nước khóang bằng 35% tổng lưu lượng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 71. Hiệu lực thi hành 1. Hiệu lực thi hành:
a) Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2017;
b) Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khóang sản hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
- Chấm dứt hiệu lực các nội dung quy định liên quan tại: khỏan 2 Điều 3, khỏan 1 Điều 6, điểm b khỏan 2 Điều 16 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khóang sản; khỏan 2 Điều 3, Điều 4, khỏan 3 Điều 6, Điều 7, điểm b khỏan 2 Điều 15 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản.
Điều 72. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTN (3).
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Phúc PHỤ LỤC I QUY MÔ TÀI NGUYÊN, TRỮ LƯỢNG KHÓANG SẢN PHÂN TÁN, NHỎ LẺ THEO NHÓM/LỌAI KHÓANG SẢN (Kèm theo Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 20 1 6 của Chính phủ) TT Lọai khóang sản Đơn vị t í nh Tổng trữ lượng, tài nguyên dự tính 1 Than Ngàn tấn < 500 2 Sắt Ngàn tấn Fe < 200 3 Mangan Ngàn tấn Mn O 2 < 200 4 Cromit Ngàn tấn Cr 2 O 3 < 10 5 Molybden Tấn kim lọai < 100 6 Wolfram Tấn kim lọai < 50 7 Nickel Tấn kim lọai < 500 8 Antimon Tấn kim lọai < 200 9 Đồng Tấn kim lọai < 4.500 10 Chì + Kẽm Tấn kim lọai < 9.000 11 Thi ế c g ố c Tấn kim lọai 450 12 Thiếc sa khóang Tấn kim lọai 120 13 Bauxit trầm tích Ngàn tấn quặng < 1.000 14 Titan trong quặng gốc Ngàn tấn Ti O 2 < 20 15 Titan trong sa khóang Ngàn tấn (tổng khóang vật có ích) < 30 16 Vàng gốc Kg < 500 17 Vàng sa khóang Kg < 50 18 Apatit Ngàn tấn quặng < 1.000 19 Barit Ngàn tấn < 20 20 Fluorit Ngàn tấn < 12 21 Phosphorit Ngàn tấn < 50 22 Serpentin Ngàn tấn quặng < 1.000 23 Talc Ngàn tấn quặng < 10 24 Dolomit Ngàn tấn quặng < 120 25 Graphit Ngàn tấn quặng < 10 26 Muscovit Tấn quặng < 500 27 Bentonit Ngàn tấn < 100 28 Diatomit Ngàn tấn < 100 29 Đá hoa trắng để sản xuất bột Ngàn tấn < 250 30 Sét xi măng Ngàn tấn < 2.500 31 Sét gốm, chịu lửa Ngàn tấn < 70 32 Sét kaolin Ngàn tấn < 50 33 Nguyên liệu felspat Ngàn tấn < 130 34 Đá vôi xi m ă ng Triệu tấn < 10 35 Quarzit, thạch anh (không phải tinh thể), silic Ngàn tấn < 100 36 Magnesit Ngàn tấn < 100 37 Cát thủy tinh Ngàn tấn < 100 38 Puzolan Ngàn tấn < 250 39 Đá ốp lát các lọai (tính theo thu hồi độ nguyên khối ≥ 0,4 m 3 ). Ngàn m 3 < 500 PHỤ LỤC II MỨC THU TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHÓANG SẢN (R) (Kèm theo Nghị định số 158/20 1 6/NĐ-CP n gày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ) TT Nhóm, lọai khóang sản R (%) I Nhóm khóang sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn 1 Vật liệu xây dựng thông thường (cát, sỏi, sạn) 5 2 Than bùn và các lọai vật liệu xây dựng thông thường còn lại 3 II Nhóm khóang sản vật liệu xây dựng 1 Cát tr ắng, sét chịu lửa 3 2 Đá ốp lát, đôlômit, sét nguyên liệu xi măng 1 3 Khóang sản vật liệu xây dựng còn lại 2 III Nhóm khóang sản kim lọai 2 IV Nhóm khóang sản nguyên liệu 1 Đá vôi nguyên liệu xi măng 3 2 Các khóang sản nguyên liệu còn lại 2 V Nhóm khóang sản nhiên liệu (than các lọai, trừ than bùn) 2 VI Nhóm khóang sản đá qúy, đá bán qúy 2 VII Nhóm khóang sản nước nóng, nước khóang và khí C O 2 1
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-158-2016-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-khoang-san--115624.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định kỹ thuật về đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
- Quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản
- Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản apatit
- Hướng dẫn một số nội dung thanh tra chuyên ngành khoáng sản
- Ban hành Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản
- Quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản vàng gốc
- Quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản chì - kẽm
- Quy định thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản