Thông tư số 42/2016/TT-BTNMTQuy định kỹ thuật về đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
- Số hiệu
- 42/2016/TT-BTNMT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Ngày ban hành
- 26/12/2016
- Lĩnh vực
- Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Toàn văn
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 42/2016/TT-BTNMT
Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2016
THÔNG TƯ
Quy định kỹ thuật về đánh giá tiềm năng khóang sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khóang sản
Căn cứ Luật Khóang sản s ố 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010 ;
Căn cứ Nghị định s ố 21/2013/NĐ-CP ngày 04 th á ng 3 năm 2013 của Ch í nh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quy ề n hạn và cơ c ấ u t ổ chức của Bộ Tài ng u yên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng c ục trưởng T ổ ng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật về đánh giá tiềm năng khóang sản r ắ n ph ầ n đất li ền trong điều tra cơ bản địa chất về khóang sản.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về nội dung kỹ thuật của công tác đánh giá tiềm năng tài nguyên khóang sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khóang sản được quy định tại Điểm b Khỏan 1 và Khỏan 2, Điều 22 Luật Khóang sản. Nội dung lập bản đồ địa chất khóang sản chi tiết và thiết kế, bố trí các dạng công việc đánh giá khóang sản được quy định tại Thông tư số 03/2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất khóang sản; tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nhiệm vụ đánh giá tiềm năng khóang sản rắn phần đất liền và hải đảo.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Các thuật ngữ sử dụng trong thông tư này được hiểu như sau:
-
Đánh giá tiềm năng tài nguyên khóang sản rắn (sau đây gọi tắt là đánh giá khóang sản) là họat động điều tra cơ bản địa chất về khóang sản theo lọai khóang sản, nhóm khóang sản trên các cấu trúc địa chất có tiền đề, dấu hiệu thuận lợi, nhằm làm rõ hiện trạng tài nguyên, phát hiện mới về khóang sản trên mặt và dưới sâu làm căn cứ cho quản lý khóang sản.
-
Đới khóang hóa là một phần của cấu trúc địa chất, trong đó các thân khóang sản hoặc các biểu hiện liên quan đến khóang hóa như đới biến đổi nhiệt dịch; đới tập trung khe nứt, đới dập vỡ có biểu hiện khóang sản.
-
Điểm khóang sản (điểm quặng) là phát hiện khóang sản trong quá trình điều tra có chất lượng phù hợp với yêu cầu khai thác ở thời điểm hiện tại, nhưng chưa rõ quy mô.
-
Biểu hiện khóang sản là tập hợp tự nhiên các khóang chất có ích trong lòng đất, đáp ứng yêu cầu tối thiểu về chất lượng, nhưng chưa rõ về quy mô và khả năng khai thác, sử dụng, hoặc có tài nguyên nhỏ chưa có yêu cầu khai thác trong điều kiện công nghệ và kinh tế hiện tại.
-
Thân khóang sản (thân quặng) là tích tụ khóang sản phân bố trong một yếu tố cấu trúc hoặc tập hợp các yếu tố cấu trúc địa chất nhất định, có kích thước, chất lượng khóang sản đáp ứng yêu cầu khai thác và chế biến ở thời điểm hiện tại hoặc trong tương lai gần.
-
Mỏ khóang sản (mỏ quặng) là tập hợp tự nhiên các thân khóang sản đã được đánh giá, thăm dò; có tài nguyên, trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác và chế biến đáp ứng yêu cầu tối thiểu về hiệu quả kinh tế hiện tại và trong tương lai gần.
-
Điều tra hiện trạng một khu mỏ là làm rõ hiện trạng trữ lượng, tài nguyên chắc chắn, tin cậy; tài nguyên dự tính và đánh giá khả năng phát triển mỏ.
Điều 4. Nguyên tắc, trình tự đánh giá khóang sản 1. Phải tuần tự từ sơ bộ đến chi tiết, từ bề mặt đến dưới sâu.
-
Thiết kế và thực hiện các phương pháp phải tuân thủ các quy định kỹ thuật hiện hành và tính tuần tự.
-
Đánh giá tòan bộ các lọai khóang sản, bao gồm khóang sản chính và khóang sản đi kèm.
-
Đánh giá khóang sản thực hiện theo trình tự sau: (1) Xây dựng đề án (Lập đề án); (2) Triển khai thi công đề án (Thi công đề án); (3) Lập báo cáo tổng kết.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 5. Xây dựng đề án đánh giá khóang sản Công tác xây dựng đề án đánh giá khóang sản gồm các công việc chính sau:
-
Thu thập, tổng hợp đầy đủ các tài liệu hiện có về cơ sở hạ tầng, về địa chất, khóang sản và các tài liệu liên quan khác; đánh giá hiện trạng và mức độ tin cậy của chúng; đánh giá hiệu quả và hạn chế của các phương pháp đã thực hiện.
-
Khảo sát sơ bộ diện tích lập đề án; lấy mẫu, phân tích mẫu nhằm bổ sung các tài liệu địa chất, khóang sản cần thiết; thiết kế hợp lý các phương pháp và trình tự thực hiện; xác định các điều kiện thi công đề án.
-
Xác định số lượng khu vực đang có họat động khóang sản thuộc đối tượng đánh giá. Đối với họat động khai thác phải xác định rõ các khu vực khai thác hầm lò; các khu vực khai thác lộ thiên.
-
Xây dựng mục tiêu đạt được, gồm: địa chất, khóang sản và điều tra hiện trạng (nếu có).
-
Dự kiến lọai hình quặng hóa có thể phát hiện và đánh giá. Xác định các nhiệm vụ địa chất cụ thể của đề án.
-
Thiết kế hệ phương pháp kỹ thuật, các yêu cầu cụ thể của từng phương pháp và xác định khối lượng từng hạng mục công việc của đề án.
-
Dự kiến các chỉ tiêu tính tài nguyên.
-
Xác định cơ sở xây dựng dự tóan và lập dự tóan đề án. Đề án đánh giá khóang sản được lập theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Triển khai thi công đề án đánh giá khóang sản Triển khai thi công đề án đánh giá khóang sản chia thành 2 giai đọan: (1) giai đọan đánh giá sơ bộ; (2) giai đọan đánh giá chi tiết.
- Giai đọan đánh giá sơ bộ a) Thành lập bản đồ hiện trạng mức độ điều tra địa chất, thăm dò và khai thác khóang sản, gồm các dạng công việc: - Thu thập, phân tích, xử lý, tổng hợp tài liệu; - Tổng hợp và thống kê tài nguyên xác định còn lại tại các mỏ khóang sản đã và đang khai thác: phải làm rõ được trữ lượng, tài nguyên chắc chắn, tin cậy; tài nguyên dự tính trong ranh giới cấp phép, ngòai ranh giới cấp phép họat động khóang sản, trong vùng cấm, tạm thời cấm họat động khóang sản (nếu có); - Tổng hợp, ghi nhận làm rõ đặc điểm quặng hóa, thành phần vật chất, thành phần có ích đi kèm (kể cả các đối tượng phát hiện mới trong quá trình khai thác); - Tổng hợp, phân tích, xử lý các tài liệu địa chất khóang sản, khảo sát bổ sung đảm bảo đủ cơ sở chứng minh tài nguyên còn lại và dự báo triển vọng phát triển mỏ tiếp theo; - Công tác khảo sát bổ sung, phân tích, xử lý tài liệu, lọai hình quặng hóa và dự báo triển vọng phát triển mỏ tiếp theo trong thành lập bản đồ hiện trạng mức độ điều tra địa chất, thăm dò và khai thác khóang sản tại mỗi khu vực khóang sản tương ứng công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất khóang sản tỷ lệ 1:10.000.
b) Đánh giá sơ bộ Công tác đánh giá sơ bộ khóang sản gồm các dạng công việc chính sau: - Thành lập bản đồ/sơ đồ địa chất, khóang sản tỉ lệ 1:25.000 hoặc 1:10.000 tùy thuộc vào mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất và đối tượng khóang sản; -
Căn cứ các tài liệu địa chất khóang sản, dấu hiệu tìm kiếm khóang sản (các dị thường địa hóa, địa vật lý, diện phân bố đới khóang hóa), kiểm tra các phát hiện khóang sản, thân khóang sản tại các vị trí có các dấu hiệu tìm kiếm bằng các công trình khai đào trên mặt và/hoặc khoan, kết hợp thu thập tài liệu công trình cũ gặp quặng (nếu có). Mỗi thân khóang sản ít nhất phải có một đến hai vị trí được lấy mẫu khống chế đầy đủ bề dày; - Nền địa hình sử dụng trong giai đọan đánh giá sơ bộ là bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 hệ tọa độ quốc gia (thu nhỏ hoặc phóng to phù hợp tỷ lệ điều tra). Định vị các điểm khảo sát, các công trình, các tuyến công trình bằng GPS cầm tay hoặc bằng địa bàn, thước dây theo các mốc tự nhiên, nhân tạo; - Lấy mẫu, gia công, phân tích các lọai mẫu nhằm làm rõ thành phần và các đặc tính vật lý cơ bản của khóang sản. Tại các vết lộ, công trình khoan, khai đào gặp khóang sản phải lấy mẫu rãnh, tại các đới khóang hóa phải lấy mẫu rãnh điểm hoặc mẫu cục; - Đánh giá sơ bộ khóang sản bằng tổ hợp phương pháp hợp lý nhằm chính xác hóa các tiêu chuẩn cho việc đánh giá triển vọng các khu vực khác và bước đầu phân lọai các đới khóang hóa, các thân khóang sản theo mức độ triển vọng; - Dự báo tài nguyên cho các thân khóang sản trên cơ sở bề dày, chiều dài, độ sâu dự kiến, các dấu hiệu địa chất, địa hóa, địa vật lý, các chỉ tiêu tính tóan định hướng theo các hướng dẫn, các mỏ khóang tương tự; - Lập báo cáo kết quả địa chất làm cơ sở để thiết kế cho đánh giá các thân khóang sản ở giai đọan đánh giá chi tiết. Trường hợp cần lập báo cáo thông tin sẽ được quy định cụ thể trong đề án.
- Giai đọan đánh giá chi tiết Công tác đánh giá chi tiết khóang sản gồm các dạng công việc chính sau:
a) Công tác trắc địa Sử dụng bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia cùng tỷ lệ hoặc sử dụng bản đồ địa hình cùng tỷ lệ được bổ sung, hiện chỉnh từ bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia có tỷ lệ nhỏ hơn một bậc (tùy theo lọai khóang sản đánh giá và được thiết kế trong đề án). Trường hợp lập mới bản đồ địa hình phải thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác thành lập bản đồ địa hình. Việc định vị các lưới khống chế, đầu cuối tuyến trục, tuyến trục cắt tuyến ngang, các công trình đã thi công, các vết lộ khóang sản phải thực hiện bằng thiết bị trắc địa với sai số trung phương vị trí mặt phẳng/độ cao điểm công trình như sau: Tỷ lệ 1:10.000=10/2,0m; tỷ lệ 1:5.000=5/1,5m; tỷ lệ 1:2.000-1:1.000=2,5/1,0m.
b) Công tác địa chất - Mô tả chi tiết các vết lộ tự nhiên, nhân tạo; - Tổng hợp các tài liệu địa vật lý, địa hóa để lập bản đồ địa chất khóang sản và các mặt cắt ở tỉ lệ 1:10.000 đến 1:2.000 hoặc lớn hơn tùy theo mức độ phức tạp và kích thước các đối tượng cần biểu diễn. Trên các bản đồ và mặt cắt thể hiện được các yếu tố địa chất ảnh hưởng đến việc hình thành, tích tụ, phân bố và biến đổi khóang sản, hình thái các thân khóang sản và vị trí phân bố các lọai khóang sản. Xác định các thân khóang sản và quy luật phân bố khóang sản; - Lấy mẫu địa hóa, trọng sa sườn theo mạng lưới tuyến nhằm phát hiện, dự báo các thân khóang sản ẩn hoặc bị che phủ.
c) Công tác địa vật lý - Lựa chọn tổ hợp các phương pháp địa vật lý phù hợp với từng đối tượng nghiên cứu cũng như khả năng của từng phương pháp; - Thi công các phương pháp địa vật lý theo mạng lưới tuyến vuông góc với phương cấu trúc của thân khóang sản và tuần tự từ phương pháp nghiên cứu nông đến phương pháp nghiên cứu sâu; - Thành lập các sơ đồ, thiết đồ, mô hình địa chất - địa vật lý để xác định vị trí, quy mô phân bố, mức độ dị thường đã phát hiện; - Thường xuyên đối sánh kết quả thi công địa vật lý với kết quả địa chất để xác định bản chất dị thường đúng đối tượng; - Yêu cầu kỹ thuật thi công và xử lý tài liệu của từng phương pháp địa vật lý tuân thủ các quy định kỹ thuật chuyên ngành.
d) Công tác địa chất thủy văn - địa chất công trình Làm rõ đặc điểm về địa chất thủy văn-địa chất công trình (sau đây viết tắt là ĐCTV-ĐCCT) của các lọai đất đá trong diện tích đánh giá khóang sản, gồm: - Thu thập, nghiên cứu xử lý và tổng hợp các tài liệu hiện có; - Lập sơ đồ ĐCTV-ĐCCT cùng tỷ lệ với bản đồ điều tra khóang sản trên diện tích đánh giá các thân khóang sản; - Hút, đổ nước thí nghiệm ở một số lỗ khoan và hố đào trong tầng chứa nước chủ yếu và trong thân khóang sản theo quy định kỹ thuật chuyên ngành; - Quan trắc ĐCTV đơn giản trong tất cả các lỗ khoan, giếng; - Lấy và phân tích các lọai mẫu nước mặt, nước dưới đất trong tầng chứa nước chủ yếu, trong thân khóang sản và tầng đá vây quanh khóang sản; - Lấy và phân tích mẫu cơ lý đất, đá vây quanh và trong thân khóang sản.
đ) Công tác thi công công trình Khai đào trên mặt, khoan trên các tuyến để theo dõi thân khóang sản theo đường phương và chiều sâu. Một thân khóang sản ít nhất phải có hai công trình khai đào hoặc khoan; lấy mẫu khống chế đầy đủ bề dày theo mạng lưới công trình đã thiết kế. Mạng lưới tuyến đánh giá cần bố trí phù hợp với đặc điểm phân bố và mức độ phức tạp của các thân khóang sản, đáp ứng yêu cầu của cấp tài nguyên được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Công tác mẫu - Lấy và phân tích các lọai mẫu nhằm: + Phân chia các lọai khóang sản theo thành phần và đặc điểm cấu tạo kiến trúc. Khoanh định diện phân bố theo chất lượng trong các khối xác định tài nguyên. Yêu cầu phân tích phải đủ cơ sở để đánh giá khả năng sử dụng khóang sản trong các lĩnh vực khác nhau; + Xác định lọai khóang sản, điều kiện thành tạo khóang sản; + Xác định thành phần vật chất, chất lượng khóang sản, cụ thể là thành phần hóa học, khóang vật, cấu tạo kiến trúc, dạng tồn tại của thành phần có ích, có hại; các thành phần, yếu tố có hại cho quá trình tuyển, thí nghiệm các quy trình tuyển khác nhau, xác định mức độ thu hồi các thành phần có ích, chất lượng tinh khóang sản (tinh quặng), thành phần đuôi khóang sản (đuôi quặng), và đề xuất sơ đồ định hướng để làm giàu khóang sản. Sơ bộ đánh giá tính khả tuyển của khóang sản bằng cách so sánh với các mỏ khóang tương tự hoặc lấy mẫu, nghiên cứu mẫu kỹ thuật trong phòng; + Xác định các thông số chất lượng để tính tài nguyên khóang sản; - Công tác lấy và phân tích mẫu phải đảm bảo độ chính xác và tính đại diện. Các mẫu rãnh phải được lấy theo đúng kích thước thiết kế phù hợp cho từng lọai khóang sản, cho các lớp kẹp để có đủ tài liệu xác định diện phân bố các lọai khóang sản. Khuyến khích lấy mẫu rãnh bằng phương pháp cơ giới hóa (cưa, cắt tạo rãnh lấy mẫu). Mẫu kỹ thuật trong phòng phải bảo đảm yêu cầu đại diện cho khóang sản được đánh giá; - Việc lấy và phân tích mẫu phải được kiểm tra, đánh giá độ tin cậy theo các quy định hiện hành.
g) Tính tài nguyên dự tính cấp 333 và tài nguyên dự báo cấp 334a cho các thân khóang sản theo một hoặc một vài phương án chỉ tiêu tính tài nguyên. Các chỉ tiêu để xác định tài nguyên được xây dựng trên cơ sở so sánh với các mỏ khóang đã thăm dò hoặc đang khai thác có quy mô, chất lượng, điều kiện khai thác, chế biến khóang sản tương tự. Việc xác định tài nguyên phải được tính ít nhất bằng 2 phương pháp khác nhau để so sánh, đánh giá độ tin cậy (khuyến khích sử dụng các phần mềm chuyên dụng). Đối với khóang sản có ích đi kèm, tùy thuộc mức độ biến đổi so với khóang sản chính và hàm lượng của chúng, có thể xác định tài nguyên cùng cấp hoặc giảm một cấp.
h) Đánh giá sơ bộ khả năng kinh tế của tài nguyên khóang sản đã xác định trên cơ sở: nhu cầu của xã hội, thị trường; cơ sở hạ tầng, tài nguyên dự báo, chất lượng khóang sản, khả năng và phương pháp khai thác, chế biến khóang sản; mức độ ảnh hưởng của quá trình khai thác đến môi trường sinh thái.
Điều 7. Lập báo cáo tổng kết đề án đánh giá khóang sản Báo cáo tổng kết đề án phải thể hiện được các kết quả đã thực hiện theo nội dung quy định tại Điều 5, Điều 6 của Thông tư này, bao gồm các công tác chính sau:
-
Xử lý, tổng hợp tài liệu tất cả các dạng công việc của đề án đánh giá khóang sản.
-
Thành lập các tài liệu bản vẽ, thuyết minh đầy đủ, thống nhất đảm bảo phản ánh đúng thực tế địa chất khóang sản trên diện tích đánh giá.
-
Tính tài nguyên khóang sản với độ tin cậy phù hợp theo quy định.
-
Xác định quy luật phân bố quặng hóa;
-
Khoanh định các diện tích có triển vọng để đề xuất thăm dò. Báo cáo tổng kết đề án được lập theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Sản phẩm của đề án đánh giá khóang sản 1. Sản phẩm chính gồm: Thuyết minh Đề án, các bản vẽ, phụ lục kèm theo và tài liệu nguyên thủy. Các tài liệu phải thành lập trong báo cáo thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định nội dung lập bản đồ địa chất khóang sản chi tiết và thiết kế, bố trí các dạng công việc đánh giá khóang sản. Tài liệu nguyên thủy thành lập theo quy định hiện hành.
- Hình thức tài liệu đánh giá khóang sản a) Các dạng tài liệu bản vẽ, phụ lục và bản lời trong đánh giá khóang sản phải được thể hiện dưới dạng giấy và/hoặc dạng số, đúng quy cách theo các quy định hiện hành.
b) Hệ thống ký hiệu địa chất khóang sản sử dụng theo quy định tại Thông tư số 23/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lập bản đồ địa chất khóang sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền".
Điều 9. Kiểm tra chất lượng thi công đề án 1. Đơn vị trực tiếp thi công đề án thực hiện kiểm tra, đánh giá chất lượng tất cả các hạng mục công việc của đề án.
- Cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản thực hiện kiểm tra, đánh giá chung về chất lượng các hạng mục công việc của đề án.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
- Bãi bỏ Quyết định số 35/2001/QĐ-BCN ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy chế đánh giá tiềm năng tài nguyên khóang sản rắn trong điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
-
Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ; - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT; - Công TTĐT Bộ TN&MT; - Lưu: VT, ĐCKS, KHCN, PC.150.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Linh Ngọc
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-42-2016-tt-btnmt-quy-dinh-ky-thuat-ve-danh-gia-tiem-nang-khoang-san-ran-phan-dat-lien-trong-dieu-tra-co-ban-dia-chat-ve-khoang-san--131772.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản
- Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản apatit
- Hướng dẫn một số nội dung thanh tra chuyên ngành khoáng sản
- Ban hành Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản
- Quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản vàng gốc
- Quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản chì - kẽm
- Quy định thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản