Nghị định số 46/2023/NĐ-CPQuy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm

Số hiệu
46/2023/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
01/07/2023
Lĩnh vực
Bảo hiểm

Toàn văn

CHÍNH PHỦ _________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________

Số: 46/2023/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2023

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm __________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Kinh doanh báo hiểm ngày 16 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020:

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành khỏan 2 Điều 6, khỏan 2 Điều 7, khỏan 5 Điều 11, điểm b khỏan 1 Điều 64, điểm a khỏan 2 Điều 64, khỏan 3 Điều 65, điểm đ khỏan 1 Điều 67, điểm a khỏan 2 Điều 67, khỏan 6 Điều 69, khỏan 4 Điều 71, khỏan 4 Điều 74, khỏan 2 Điều 77, khỏan 5 Điều 81, khỏan 4 Điều 83, khỏan 5 Điều 87, khỏan 1 Điều 89, khỏan 3 Điều 93, khỏan 6 Điều 94, khỏan 4 Điều 97, khỏan 2 Điều 98, điểm b khỏan 1 và khỏan 5 Điều 99, khỏan 5 Điều 100, khỏan 3 Điều 101, khỏan 2 Điều 102, khỏan 3 Điều 115, điểm d khỏan 2 Điều 125, điểm b khỏan 1 và điểm a khỏan 2 Điều 133, khỏan 2 Điều 134, khỏan 4 Điều 136, khỏan 1 và khỏan 3 Điều 138, khỏan 3 Điều 143, khỏan 1 Điều 152, khỏan 3 Điều 156, điểm b khỏan 5 Điều 157 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe (sau đây gọi là doanh nghiệp bảo hiểm), doanh nghiệp tái bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

  1. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai (sau đây gọi là chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam); Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai tại Việt Nam (sau đây gọi là văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam).

  2. Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng 4. Cơ quan quản lý nhà nước về họat động kinh doanh bảo hiểm.

  3. Tổ chức và cá nhân có liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm.

Điều 3. Nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ Các lọai nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ bao gồm:

  1. Bảo hiểm trọn đời.

  2. Bảo hiểm sinh kỳ.

  3. Bảo hiểm tử kỳ.

  4. Bảo hiểm hỗn hợp.

  5. Bảo hiểm trả tiền định kỳ.

  6. Bảo hiểm liên kết đầu tư (bao gồm bảo hiểm liên kết chung và bảo hiểm liên kết đơn vị) theo quy định tại Chương VII Nghị định này.

  7. Bảo hiểm hưu trí theo quy định tại Chương VII Nghị định này.

Điều 4. Nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ Các lọai nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm:

  1. Bảo hiểm tài sản.

  2. Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển.

  3. Bảo hiểm hàng không 4. Bảo hiểm xe cơ giới.

  4. Bảo hiểm cháy, nổ.

  5. Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu.

  6. Bảo hiểm trách nhiệm.

  7. Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính.

  8. Bảo hiểm nông nghiệp.

  9. Bảo hiểm bảo lãnh.

  10. Bảo hiểm thiệt hại khác.

Điều 5. Nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe Các lọai nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe bao gồm:

  1. Bảo hiểm sức khỏe, thân thể.

  2. Bảo hiểm chi phí y tế.

Điều 6. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu về họat động kinh doanh bảo hiểm 1. Cơ sở dữ liệu về họat động kinh doanh bảo hiểm là cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý bảo hiểm do Bộ Tài chính xây dựng và quản lý tập trung, thống nhất.

  1. Cơ sở dữ liệu về họat động kinh doanh bảo hiểm là tập hợp tài liệu, dữ liệu thông tin về họat động kinh doanh bảo hiểm và các thông tin liên quan đã được thu thập, xử lý, số hóa, tích hợp và lưu trữ trên các hệ thống công nghệ thông tin; đảm bảo đáp ứng yêu cầu công tác họach định chính sách, thống kê, dự báo và quản lý giám sát họat động kinh doanh bảo hiểm, tạo lập môi trường cho việc áp dụng các mô hình phân tích dữ liệu cơ bản phục vụ họat động quản lý, giám sát bảo hiểm.

  2. Việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu về họat động kinh doanh bảo hiểm phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Cơ sở dữ liệu về họat động kinh doanh bảo hiểm phải được cập nhật, duy trì thường xuyên, phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước về họat động kinh doanh bảo hiểm;

b) Cơ sở dữ liệu về họat động kinh doanh bảo hiểm phải được duy trì họat động liên tục, ổn định, thông suốt, thể hiện lịch sử các lần cập nhật, chỉnh sửa thông tin; được lưu trữ, bảo mật, bảo đảm an tòan thông tin;

c) Việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu về họat động kinh doanh bảo hiểm phải tuân thủ các quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Công nghệ thông tin, Luật Giao dịch điện tử; quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước; các quy định về bảo đảm bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bảo vệ bí mật kinh doanh của doanh nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 7. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về họat động kinh doanh bảo hiểm Cơ sở dữ liệu về họat động kinh doanh bảo hiểm bao gồm các thông tin sau:

  1. Nhóm thông tin về doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam:

a) Thông tin về giấy phép thành lập và họat động, giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam;

b) Thông tin về tình hình tài chính và họat động nghiệp vụ tại các báo cáo: Báo cáo tài chính, báo cáo họat động nghiệp vụ, báo cáo tách nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn phí bảo hiểm, báo cáo đánh giá khả năng thanh tóan và quản trị rủi ro, các báo cáo khác của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam theo quy định tại Điều 106 của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Báo cáo tài chính, báo cáo họat động nghiệp vụ định kỳ, báo cáo đột xuất, cung cấp thông tin, số liệu khác của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo quy định tại khỏan 5 Điều 138 Luật Kinh doanh bảo hiểm; Báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ và báo cáo khác của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định.

c) Thông tin về: Người quản lý, người kiểm sóat của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam; thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế tóan trưởng, trưởng bộ phận nghiệp vụ của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm (sau đây gọi là người quản lý của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm); Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Chuyên gia tính tóan của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô. Thông tin bao gồm: Ngày bổ nhiệm, ngày miễn nhiệm hoặc không còn giữ chức vụ (nếu có); văn bằng, chứng chỉ, kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng hoặc các lĩnh vực khác tương ứng với từng chức danh quy định tại Điều 80, khỏan 1 Điều 138 và khỏan 3 Điều 149 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  1. Nhóm thông tin về bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực và phát sinh mới trong kỳ báo cáo, bao gồm:

a) Đối với bảo hiểm nhân thọ: Thông tin về số lượng người được bảo hiểm (chi tiết theo rủi ro được bảo hiểm, độ tuổi tham gia bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm, năm hợp đồng bảo hiểm xảy ra rủi ro, giới tính, thói quen sinh họat ảnh hưởng tới sức khỏe), xác suất người được bảo hiểm còn sống theo từng năm và các thông tin khác có liên quan phục vụ xây dựng các tỷ lệ rủi ro bảo hiểm;

b) Đối với bảo hiểm sức khỏe: Thông tin về số lượng hợp đồng bảo hiểm, số lượng người được bảo hiểm, số lượng hồ sơ bồi thường, tổng số tiền chi trả bảo hiểm (chi tiết theo độ tuổi, quyền lợi bảo hiểm) và các thông tin khác có liên quan phục vụ xây dựng các tỷ lệ rủi ro bảo hiểm;

c) Đối với bảo hiểm phi nhân thọ: Thông tin về số lượng hợp đồng bảo hiểm, tổng số tiền bảo hiểm, số lượng hồ sơ bồi thường bảo hiểm, tổng số tiền bồi thường bảo hiểm (chi tiết theo đối tượng bảo hiểm; chủng lọai và mục đích sử dụng) và các thông tin khác có liên quan phục vụ xây dựng các tỷ lệ rủi ro bảo hiểm.

  1. Nhóm thông tin về đại lý bảo hiểm: Các báo cáo về đào tạo và sử dụng đại lý bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định tại điểm k khỏan 2 Điều 128 của Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  2. Nhóm thông tin về thi, cấp chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ phụ trợ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, gồm: Thông tin định danh của người được cấp chứng chỉ; tên lọai chứng chỉ; tên cơ sở đào tạo; mã số kỳ thi; quyết định phê duyệt kết quả thi.

  3. Nhóm thông tin quản lý giám sát và xử phạt vi phạm hành chính về họat động kinh doanh bảo hiểm: Tên tổ chức, cá nhân bị xử phạt, số quyết định xử phạt, ngày xử phạt, hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có).

  4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết biểu mẫu các thông tin quy định tại điểm c khỏan 1 và khỏan 2 Điều này.

Điều 8. Thu thập thông tin trong Cơ sở dữ liệu về họat động kinh doanh bảo hiểm 1. Trách nhiệm cung cấp, cập nhật thông tin:

a) Thông tin quy định tại điểm b và điểm c khỏan 1 Điều 7 Nghị định này do doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vì mô cung cấp;

b) Thông tin quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 7 Nghị định này do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô cung cấp;

c) Thông tin quy định tại điểm a khỏan 1, khỏan 4, khỏan 5 Điều 7 Nghị định này do Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm) cập nhật;

d) Các tổ chức quy định tại khỏan 2 Điều 11 Luật Kinh doanh bảo hiểm có trách nhiệm thực hiện kết nối và cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cho cơ sở dữ liệu về họat động kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp phát hiện thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác, tổ chức cung cấp thông tin phải rà sóat, chỉnh sửa, cập nhật và báo cáo Bộ Tài chính.

  1. Hình thức cung cấp, cập nhật thông tin: Việc cung cấp, cập nhật thông tin phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu về họat động kinh doanh bảo hiểm được thực hiện dưới các hình thức trực tuyến tại Cổng thông tin điện tử của Cơ sở dữ liệu về họat động kinh doanh bảo hiểm hoặc dưới dạng các tệp dữ liệu điện tử.

  2. Thời hạn cung cấp, cập nhật thông tin:

a) Thông tin quy định tại điểm a và điểm c khỏan 1 Điều 7 Nghị định này được cung cấp, cập nhật trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh thông tin;

b) Thời hạn cung cấp thông tin quy định tại điểm b khỏan 1 và khỏan 3 Điều 7 Nghị định này thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều 106, khỏan 5 Điều 138 và điểm k khỏan 2 Điều 128 Luật Kinh doanh bảo hiểm về báo cáo và cung cấp thông tin của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

c) Thông tin quy định tại khỏan 2 Điều 7 Nghị định này được cung cấp định kỳ hàng năm, chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính;

d) Thông tin quy định tại khỏan 4 Điều 7 Nghị định này được cung cấp, cập nhật định kỳ hàng tháng, chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc tháng;

d) Thông tin quy định tại khỏan 5 Điều 7 Nghị định này được cập nhật ngay sau ngày xử phạt vi phạm hành chính.

  1. Thông tin quy định tại các khỏan 1, 3, 4 và 5 Điều 7 Nghị định này được cung cấp, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về họat động kinh doanh bảo hiểm là các thông tin phát sinh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. Thông tin quy định tại khỏan 2 Điều 7 Nghị định này được cung cấp, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về họat động kinh doanh bảo hiểm là các thông tin phát sinh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

Điều 9. Sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu về họat động kinh doanh bảo hiểm 1. Việc sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu về họat động kinh doanh bảo hiểm phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Bộ Tài chính sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về họat động kinh doanh bảo hiểm phục vụ các họat động quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm;

b) Các cơ quan quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ sử dụng thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước theo thẩm quyền;

c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân được phép khai thác và sử dụng thông tin của mình; thông tin cá nhân của người khác nếu được người đó đồng ý theo quy định của pháp luật; thông tin, số liệu thống kê chung về họat động kinh doanh bảo hiểm và thị trường bảo hiểm do Bộ Tài chính công khai trong từng thời kỳ.

  1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu về họat động kinh doanh bảo hiểm qua Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.

Điều 10. Kết nối Cơ sở dữ liệu về họat động kinh doanh bảo hiểm Việc kết nối Cơ sở dữ liệu về kinh doanh bảo hiểm với các cơ sở dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số trong cơ quan nhà nước và pháp luật chuyên ngành.

Chương II DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, DOANH NGHIỆP TÁI BẢO HIỂM, CHI NHÁNH NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM

Mục 1 CÁP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG

Điều 11. Điều kiện về tài chính để được cấp Giấy phép thành lập và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam 1. Tổ chức góp từ 10% vốn điều lệ trở lên thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 64, 65, 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm và điều kiện về tài chính sau đây:

a) Tổ chức góp vốn họat động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu phải đảm bảo vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu lớn hơn hoặc bằng số vốn dự kiến góp;

b) Trường hợp tổ chức góp vốn là tổ chức được thành lập và họat động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khóan thì các tổ chức này phải đảm bảo duy trì và đáp ứng các điều kiện an tòan tài chính và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho phép tham gia góp vốn theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật liên quan không yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản chấp thuận thì tổ chức góp vốn phải có văn bản xác nhận việc này;

c) Trường hợp tổ chức góp vốn là doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai thì phải đảm bảo duy trì và đáp ứng các điều kiện an tòan tài chính và được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi các tổ chức này đóng trụ sở chính cho phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm tại Việt Nam. Trường hợp quy định của nước nơi tổ chức này đóng trụ sở chính không có yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật nước đó;

d) Có báo cáo tài chính 03 năm liền kể trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động được kiểm tóan với ý kiến chấp nhận tòan phần.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai khi thành lập chi nhánh tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 67 Luật Kinh doanh bảo hiểm và điều kiện về tài chính sau đây:

a) Điều kiện quy định tại điểm a và điểm d khỏan 1 Điều này;

b) Được cơ quan có thẩm quyền của nước ngòai nơi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai đóng trụ sở chính xác nhận đảm bảo duy trì và đáp ứng các điều kiện an tòan tài chính và không vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm trong thời hạn 03 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động.

Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động của công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm, công ty trách nhiệm hữu hạn tái bảo hiểm 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

  1. Dự thảo Điều lệ công ty theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.

  2. Phương án họat động 05 năm đầu phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ các nghiệp vụ bảo hiểm dự kiến triển khai, thị trường mục tiêu, kênh phân phối, phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh tóan, kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ, quản trị rủi ro, công nghệ thông tin của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.

  3. Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc giấy tờ tương đương của người nước ngòai do pháp luật nước ngòai quy định; sơ yếu lý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉ và tài liệu khác chứng minh đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của người dự kiến được bổ nhiệm là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật, Chuyên gia tính tóan của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.

  4. Danh sách thành viên góp vốn và các giấy tờ kèm theo sau đây:

a) Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác;

b) Bán sao Điều lệ công ty;

c) Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm;

d) Văn bản ủy quyền, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức góp vốn;

đ) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm tóan cho 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai ủy quyền cho công ty con góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm tại Việt Nam thì phải cung cấp thêm bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm tóan của công ty con đó trong 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động. Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai và công ty con của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai phải đáp ứng quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 11 Nghị định này;

e) Văn bản ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai cho công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngòai và cam kết cùng công ty con chịu trách nhiệm đối với việc góp vốn và nghĩa vụ của công ty con trong việc thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm tại Việt Nam (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai ủy quyền cho công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngòai thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm tại Việt Nam);

g) Văn bản cam kết của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro, điều hành, họat động cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dự kiến thành lập tại Việt Nam; bảo đảm doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm này thực hiện các quy định về bảo đảm an tòan tài chính, quản trị rủi ro theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;

h) Tài liệu chứng minh doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai tham gia góp vốn đáp ứng quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 65 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  1. Danh sách các chủ sở hữu hưởng lợi gồm các thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, quốc tịch (trường hợp có nhiều quốc tịch thì phải ghi đầy đủ các quốc tịch và các địa chỉ đăng ký cư trú tại các quốc gia mang quốc tịch), địa chỉ cư trú tại Việt Nam (nếu có), tỷ lệ sở hữu trực tiếp và gián tiếp tại doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dự kiến thành lập.

  2. Xác nhận của ngân hàng được phép họat động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khỏan phong tỏa mở tại ngân hàng không thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu quy định tại Điều 35 Nghị định này. Trong đó, nêu rõ số tiền góp vốn của từng thành viên, số tiền phong tỏa, mục đích phong tỏa, thời hạn phong tỏa và điều kiện để mở phong tỏa.

  3. Biên bản họp của các thành viên góp vốn (đối với hồ sơ đề nghị thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên) về việc:

a) Nhất trí góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn tái bảo hiểm, kèm theo danh sách các thành viên góp vốn;

b) Thông qua dự thảo Điều lệ công ty.

  1. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai góp vốn đặt trụ sở chính xác nhận:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai được phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm tại Việt Nam. Trường hợp quy định của nước nơi doanh nghiệp, tập đòan đặt trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật nước đó;

b) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai đang họat động trong lĩnh vực dự kiến tiến hành họat động ở Việt Nam;

c) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai đang trong tình trạng tài chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý tại nước nơi doanh nghiệp, tập đòan đặt trụ sở chính;

d) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm của nước nơi doanh nghiệp, tập đòan đặt trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động.

  1. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức Việt Nam góp vốn đáp ứng các điều kiện an tòan tài chính và được phép góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm theo quy định pháp luật. Trường hợp pháp luật liên quan không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì tổ chức góp vốn phải có văn bản xác nhận việc này.

  2. Văn bản cam kết của các thành viên góp vốn đối với việc đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 11 Nghị định này và Điều 65 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  3. Văn bản chứng minh tổ chức góp vốn họat động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu đáp ứng quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 11 Nghị định này.

  4. Văn bản về việc ủy quyền cho một cá nhân, tổ chức thay mặt các thành viên góp vốn để thực hiện các thủ tục đề nghị cấp Giấy phép.

Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động của công ty cổ phần bảo hiểm, công ty cổ phần tái bảo hiểm 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

  1. Dự thảo Điều lệ công ty theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.

  2. Phương án họat động 05 năm đầu phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ các nghiệp vụ bảo hiểm dự kiến triển khai, thị trường mục tiêu, kênh phân phối, phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh tóan, kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ, quản trị rủi ro, công nghệ thông tin của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.

  3. Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc giấy tờ tương đương của người nước ngòai do pháp luật nước ngòai quy định; sơ yếu lý lịch, bản sao các văn bằng, chứng chỉ và tài liệu khác chứng minh đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của người dự kiến được bổ nhiệm là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật, Chuyên gia tính tóan của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.

  4. Hồ sơ của cổ đông góp vốn thành lập là cá nhân:

a) Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc giấy tờ tương đương của người nước ngòai do pháp luật nước ngòai quy định;

b) Xác nhận của ngân hàng về số dư tiền Đồng Việt Nam hoặc ngọai tệ tự do chuyển đổi gửi tại ngân hàng.

  1. Hồ sơ của cô đóng góp từ 10% vốn điều lệ trở lên là tổ chức:

a) Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác;

  1. Bản sao Điều lệ công ty;

c) Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm;

d) Văn bản ủy quyền, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức góp vốn;

đ) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm tóan cho 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai ủy quyền cho công ty con góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm tại Việt Nam thì phải cung cấp thêm bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm tóan của công ty con đó trong 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động. Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai và công ty con của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai đều phải đáp ứng quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 11 Nghị định này;

e) Văn bản ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai cho công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngòai và cam kết cùng công ty con chịu trách nhiệm đối với việc góp vốn và nghĩa vụ của công ty con trong việc thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm tại Việt Nam (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai ủy quyền cho công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngòai thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm tại Việt Nam);

g) Văn bản cam kết của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro, điều hành, họat động cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dự kiến thành lập tại Việt Nam; bảo đảm doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm này thực hiện các quy định về bảo đảm an tòan tài chính, quản trị rủi ro theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;

h) Tài liệu chứng minh tổ chức này tham gia góp vốn đáp ứng quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  1. Hồ sơ của cổ đông góp vốn dưới 10% vốn điều lệ là tổ chức:

a) Tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d khỏan 6 Điều này;

b) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm tóan cho năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

  1. Danh sách các chủ sở hữu hưởng lợi gồm các thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc sổ hộ chiếu, quốc tịch (trường hợp có nhiều quốc tịch thì phải ghi đầy đủ các quốc tịch và các địa chỉ đăng ký cư trú tại các quốc gia mang quốc tịch), địa chỉ cư trú tại Việt Nam (nếu có), tỷ lệ sở hữu trực tiếp và gián tiếp tại doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dự kiến thành lập.

  2. Xác nhận của ngân hàng được phép họat động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khỏan phong tỏa mở tại ngân hàng không thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu quy định tại Điều 35 Nghị định này. Trong đó, nêu rõ số tiền góp vốn của từng cổ đông, số tiền phong tỏa, mục đích phong tỏa, thời hạn phong tỏa và điều kiện để mở phong tỏa.

  3. Biên bản họp của các cô dâu về việc:

a) Nhất trí góp vốn thành lập công ty cổ phần bảo hiểm, công ty cổ phần tái bảo hiểm kèm theo danh sách các cổ đông và cổ đông sáng lập;

b) Thông qua dự thảo Điều lệ công ty.

  1. Văn bản về việc ủy quyền cho một cá nhân, tổ chức thay mặt cho các cổ đông để thực hiện các thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động.

  2. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức Việt Nam góp vốn đáp ứng các điều kiện an tòan tài chính và được phép góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm theo quy định pháp luật. Trường hợp pháp luật liên quan không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì tổ chức góp vốn phải có văn bản xác nhận việc này.

  3. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai góp vốn đặt trụ sở chính xác nhận:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai được phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm tại Việt Nam. Trường hợp quy định của nước nơi doanh nghiệp, tập đòan đặt trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật nước đó;

b) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai đang họat động trong lĩnh vực dự kiến tiến hành họat động ở Việt Nam;

c) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai đang trong tình trạng tài chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý tại nước nơi doanh nghiệp, tập đòan đặt trụ sở chính;

d) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm của nước nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động.

  1. Văn bản cam kết của các cổ đông đối với việc đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép theo quy định tại khỏan 1 Điều 11 Nghị định này và Điều 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  2. Văn bản chứng minh tổ chức tham gia góp vốn họat động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu đáp ứng quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 11 Nghị định này.

Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động của chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

  1. Dự thảo Quy chế tổ chức và họat động của chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam đã được doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai phê chuẩn.

  2. Phương án họat động 05 năm đầu phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ các nghiệp vụ dự kiến triển khai, thị trường mục tiêu, kênh phân phối, phương thức trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh tóan, kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ, quản trị rủi ro, công nghệ thông tin của chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam.

  3. Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc giấy tờ tương đương của người nước ngòai do pháp luật nước ngòai quy định; sơ yếu lý lịch, bản sao các văn bằng, chứng chỉ và tài liệu khác chứng minh đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của người dự kiến được bổ nhiệm là Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật, Chuyên gia tính tóan của chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam.

  4. Tài liệu về doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai:

a) Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác;

b) Bản sao Điều lệ công ty;

c) Văn bản của cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai quyết định việc thành lập chi nhánh tại Việt Nam;

d) Văn bản ủy quyền, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai;

đ) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm tóan cho 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

e) Văn bản cam kết của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ phát sinh của chi nhánh tại Việt Nam, g) Tài liệu chứng minh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai tham gia góp vốn đáp ứng quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  1. Xác nhận của ngân hàng được phép họat động tại Việt Nam về mức vốn được cấp gửi tại tài khỏan phong tỏa mở tại ngân hàng không thấp hơn mức vốn được cấp tối thiểu quy định tại Điều 36 Nghị định này. Trong đó, nêu rõ số tiền góp vốn, số tiền phong tỏa, mục đích phong tỏa, thời hạn phong tỏa và điều kiện để mở phong tỏa.

  2. Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngòai nơi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai đặt trụ sở chính xác nhận:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai được phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam và đang họat động trong lĩnh vực dự kiến tiến hành họat động tại Việt Nam;

b) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai đang trong tình trạng tài chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý tại nước nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

c) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai không vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm của nước nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động.

  1. Văn bản cam kết của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai đáp ứng quy định tại khỏan 2 Điều 11 Nghị định này và các khỏan 1, 2 Điều 67 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  2. Văn bản chứng minh tổ chức tham gia góp vốn họat động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu đáp ứng quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 11 Nghị định này.

Điều 15. Tiêu chuẩn chung về việc nộp, bổ sung hồ sơ, tài liệu 1. Hồ sơ, tài liệu đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động nộp Bộ Tài chính phải được lập thành 02 bộ trong đó có 01 bộ là bản chính, 01 bộ là bản sao.

  1. Hồ sơ, tài liệu nộp Bộ Tài chính phải đáp ứng các quy định sau đây:

a) Các tài liệu có chữ ký, chức danh và con dấu nước ngòai của tổ chức, cá nhân nước ngòai tại hồ sơ đề nghị phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị, trừ các tài liệu sau đây: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép; bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; văn bản của cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp; văn bản ủy quyền; văn bản cam kết;

b) Trường hợp hồ sơ có tài liệu là bản sao thì phải là bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực;

c) Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động của tổ chức, cá nhân nước ngòai, mỗi bộ gồm 01 bản bằng tiếng Việt và 01 bản bằng tiếng Anh, trừ các văn bản tiếng Việt là bản gốc (hoặc sao từ bản gốc tiếng Việt) được lập tại Việt Nam;

d) Tài liệu được lập bằng tiếng nước ngòai phải được gửi kèm bản dịch chúng thực sang tiếng Việt bởi cơ quan có thẩm quyền. Bản dịch các báo cáo tài chính phải được xác nhận của tổ chức, cá nhân được phép hành nghề dịch thuật theo quy định của pháp luật;

đ) Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc giấy tờ tương đương của người nước ngòai do pháp luật nước ngòai quy định được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày nộp hồ sơ đề nghị không quá 12 tháng, trong đó phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích và thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Sơ yếu lý lịch phải được lập trước ngày nộp hồ sơ đề nghị không quá 06 tháng;

g) Các xác nhận của ngân hàng về số dư tiền Đồng Việt Nam hoặc ngọai tệ tự do chuyển đổi gửi tại ngân hàng được phép họat động tại Việt Nam quy định tại Nghị định này phải được lập trước ngày nộp hồ sơ đề nghị không quá 06 tháng;

h) Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu.

  1. Tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình lập hồ sơ, tài liệu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu. Trường hợp tổ chức, cá nhân gian lận thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đề có đủ điều kiện được cấp giấy phép thì trong vòng 05 năm kể từ thời điểm phát hiện hành vi gian lận, Bộ Tài chính có quyền từ chối xem xét cấp Giấy phép đối với các tổ chức, cá nhân này.

  2. Khi các lọai giấy tờ về lai lịch, nhân dạng của công dân Việt Nam thuộc thành phần hồ sơ quy định tại Nghị định này đã được tích hợp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân thì Bộ Tài chính có trách nhiệm khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân trên cơ sở trao đổi, cung cấp thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước.

Điều 16. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Nghị định này; nộp trực tiếp tại Bộ Tài chính hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến nếu đủ điều kiện áp dụng.

  1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời hạn bổ sung, sửa đổi hồ sơ của chủ đầu tư tối đa là 06 tháng kể từ ngày ra thông báo. Trường hợp chủ đầu tư không bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo đúng thời hạn quy định, Bộ Tài chính từ chối xem xét cấp Giấy phép. Tổng thời gian để tổ chức, cá nhân bổ sung, sửa đổi hồ sơ tối đa là 12 tháng kể từ ngày Bộ Tài chính thông báo lần đầu. Quá thời hạn trên, tổ chức, cá nhân không hòan thiện hồ sơ, tài liệu, Bộ Tài chính có quyền từ chối xem xét cấp Giấy phép.

  2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và họat động cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do. Bộ Tài chính chỉ được từ chối cấp Giấy phép khi tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn hoặc doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam dự kiến thành lập không đáp ứng đủ điều kiện, hồ sơ cấp Giấy phép theo quy định tại Nghị định này hoặc tổ chức, cá nhân gian lận, giả mạo các giấy tờ, tài liệu quy định tại khỏan 3 Điều 15 Nghị định này.

Điều 17. Thu hồi Giấy phép thành lập và họat động 1. Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, d và e khỏan 1 Điều 75 Luật Kinh doanh bảo hiểm, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày ký biên bản xác định các hành vi vi phạm (đối với trường hợp quy định tại các điểm a, d khỏan 1 Điều 75 Luật Kinh doanh bảo hiểm) hoặc nhận được thông báo về việc doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai bị phá sản, thu hồi Giấy phép, Bộ Tài chính có công văn yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai thực hiện các nội dung sau: Dừng ngay việc giao kết các hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm mới, không được ký mới, ký gia hạn các hợp đồng khác có liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm; Thực hiện chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm.

b) Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được công văn của Bộ Tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai phải hòan thành việc chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại khỏan 2 Điều 75 Luật Kinh doanh bảo hiểm và Điều 34 Nghị định này;

c) Trong thời hạn 20 ngày sau khi nhận được đầy đủ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai về việc hòan thành chuyển giao hợp đồng, Bộ Tài chính có quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai;

d) Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các thủ tục giải thể, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai tại Việt Nam thực hiện các thủ tục chấm dứt họat động theo quy định tại Điều 115 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  1. Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, d và e khỏan 1 Điều 75 Luật Kinh doanh bảo hiểm, thủ tục thu hồi giấy phép thành lập và họat động của doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày ký biên bản xác định các hành vi vi phạm (đối với trường hợp quy định tại các điểm a, d khỏan 1 Điều 75 Luật Kinh doanh bảo hiểm) hoặc nhận được thông báo về việc doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai bị phá sản, thu hồi Giấy phép, Bộ Tài chính có quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và họat động của doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai;

b) Sau khi nhận quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và họat động, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai phải dừng ngay việc giao kết các hợp đồng tái bảo hiểm mới, không được ký mới, ký gia hạn các hợp đồng khác. Doanh nghiệp tái bảo hiểm thực hiện các thủ tục giải thể, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai tại Việt Nam thực hiện các thủ tục chấm dứt họat động theo quy định tại Điều 115 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  1. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 75 Luật Kinh doanh bảo hiểm, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 75 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Bộ Tài chính ra quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam;

b) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam thực hiện các thủ tục giải thể, chấm dứt họat động theo quy định tại Điều 115 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  1. Đối với các trường hợp bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 75 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Bộ Tài chính ra quyết định thủ hồi Giấy phép thành lập và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm tham gia hợp nhất, bị chia, bị sáp nhập đồng thời với việc cấp Giấy phép thành lập và họat động cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm hình thành sau chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

  2. Đối với trường hợp tự nguyện giải thể, chấm dứt họat động quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 75 Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong thời hạn 14 ngày sau khi nhận được đầy đủ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam về việc hòan thành chuyển giao hợp đồng và các thủ tục giải thể, chấm dứt họat động theo quy định tại Điều 115 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Bộ Tài chính ra quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam.

  3. Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khỏan 1 Điều 75 Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm của Tòa án có hiệu lực theo quy định pháp luật, Bộ Tài chính ra quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.

Mục 2 THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, DOANH NGHIỆP TÁI BẢO HIỂM, CHI NHÁNH NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM

Điều 18. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam 1. Hồ sơ thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và họat động (đối với chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam) về việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính;

c) Bằng chứng về quyền sử dụng địa điểm đặt trụ sở chính (đối với việc thay đổi trụ sở chính).

  1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích rõ lý do.

Điều 19. Tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, vốn được cấp của chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm muốn tăng vốn điều lệ, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam muốn tăng vốn được cấp phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Việc tăng vốn điều lệ, vốn được cấp được thực hiện bằng tiền Đồng Việt Nam;

b) Cổ đông, thành viên góp vốn của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, công ty mẹ của chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam không được sử dụng vốn vay, nguồn vốn ủy thác đầu tư của các tổ chức, cá nhân khác để bổ sung vốn điều lệ, vốn được cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam;

c) Sau khi tăng vốn điều lệ, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm vẫn phải bảo đảm đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ đông quy định tại Điều 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm đối với công ty cổ phần. Đối với các công ty cổ phần được thành lập trước thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2023, việc đáp ứng quy định về cơ cấu cổ đông quy định tại Điều 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm đối với công ty cổ phần được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

d) Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm thực hiện bổ sung vốn điều lệ từ nguồn vốn góp của cổ đông, thành viên góp vốn mới thì cổ đông, thành viên góp vốn mới này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều 64 và Điều 65 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  1. Hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc đề tăng vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm), vốn được cấp (đối với chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam) bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn được cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và họat động (đối với chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam) về việc tăng vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp), trong đó nêu rõ số vốn tăng thêm, phương thức tăng vốn và thời gian thực hiện;

c) Phương án huy động và sử dụng vốn điều lệ hoặc vốn được cấp;

d) Danh sách thành viên dự kiến góp vốn của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn), cổ đông dự kiến sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm (đối với công ty cổ phần) sau khi tăng vốn; tài liệu chứng minh các cổ đông, thành viên góp vốn mới đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 64 và Điều 65 Luật Kinh doanh bảo hiểm. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp tăng vốn điều lệ theo phương thức chào bán chứng khóan ra công chúng, chào bán chứng khóan của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng.

  1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận về nguyên tắc. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

  2. Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ theo phương thức chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng, sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm thực hiện phát hành theo quy định của Luật Chứng khóan.

  3. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc đề nghị tăng vốn điều lệ hoặc vốn được cấp, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam hòan thành việc thay đổi vốn và nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ bao gồm:

a) Báo cáo tóm tắt về kết quả thực hiện việc tăng vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp) theo phương án thay đổi vốn đã được Bộ Tài chính chấp thuận;

b) Xác nhận của ngân hàng về việc các cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn đã nộp đủ số vốn tăng thêm cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai đã cấp đủ vốn tăng thêm cho chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam (đối với trường hợp tăng vốn) vào tài khỏan phong tỏa; hoặc xác nhận đã đăng ký bổ sung chứng khóan của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam trong trường hợp tăng vốn điều lệ thông qua phát hành cổ phiếu thưởng từ nguồn thặng dư vốn cổ phần;

c) Các tài liệu theo quy định tại điểm d khỏan 2 Điều này đối với trường hợp tăng vốn điều lệ theo phương thức chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng.

  1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

  2. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc đề nghị tăng vốn điều lệ hoặc vốn được cấp, nếu doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam không thực hiện được phương án thay đổi mức vốn đã được chấp thuận thì phải báo cáo Bộ Tài chính phương án xử lý. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp bổ sung vốn điều lệ nhằm đáp ứng quy định về quản lý vốn chủ sở hữu tại khỏan 3 Điều 37 Nghị định này.

Điều 20. Giám vốn điều lệ, vốn được cấp 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam muốn giảm vốn điều lệ, vốn được cấp phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về tài chính theo quy định tại Nghị định này;

b) Sau khi giảm vốn điều lệ, vốn được cấp, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam vẫn phải đảm bảo các quy định về vốn, biên khả năng thanh tóan theo quy định của pháp luật và điều kiện về cơ cấu cổ đông quy định tại Điều 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm đối với công ty cổ phần.

  1. Hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc đề giảm vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm), vốn được cấp (đối với chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam) bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị được thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn được cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và họat động (đối với chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam) về việc giảm vốn điều lệ hoặc vốn được cấp, trong đó nêu rõ số vốn giảm, phương thức giảm vốn và thời gian thực hiện;

c) Phương án giảm vốn điều lệ hoặc vốn được cấp trong đó chứng minh được doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo quy định tại khỏan 1 Điều này.

  1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận về nguyên tắc. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

  2. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc về việc giảm vốn điều lệ hoặc vốn được cấp, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam hòan thành việc giảm vốn và nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ bao gồm:

a) Báo cáo tóm tắt về kết quả thực hiện việc giảm vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp) theo phương án đã được Bộ Tài chính chấp thuận trong đó nêu rõ kết quả các chỉ tiêu tài chính sau khi hòan thành việc giảm vốn;

b) Bằng chứng chứng minh doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã hòan tất việc chi trả, thanh tóan cho các cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn; chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam đã chuyển trả doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai đủ số vốn giảm (đối với trường hợp giảm vốn).

  1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

  2. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc đề nghị giảm vốn điều lệ hoặc vốn được cấp, nếu doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam không thực hiện được phương án thay đổi mức vốn đã được chấp thuận thì phải báo cáo Bộ Tài chính phương án xử lý.

  3. Không thực hiện việc giảm vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Điều 21. Thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn họat động 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam muốn mở rộng nội dung, phạm vi, thời hạn họat động được quy định trong Giấy phép thành lập và họat động phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đáp ứng các quy định về khả năng thanh tóan;

b) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin mở rộng nội dung và phạm vi họat động;

c) Trường hợp mở rộng nội dung để triển khai sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí, ngòai các điều kiện quy định tại điểm a và b khỏan này, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ còn phải đáp ứng các điều kiện sau: Trường hợp triển khai bảo hiểm liên kết đầu tư: Có biên khả năng thanh tóan cao hơn biên khả năng thanh tóan tối thiểu 200 tỷ đồng Việt Nam; Trường hợp triển khai bảo hiểm hưu trí: Có biên khả năng thanh tóan cao hơn biên khả năng thanh tóan tối thiểu 300 tỷ đồng Việt Nam; Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu triển khai của từng nghiệp vụ theo quy định tại khỏan 2 Điều 97 Nghị định này.

d) Trong trường hợp mở rộng nội dung để triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, doanh nghiệp bảo hiểm phải có khả năng định giá tài sản và các đơn vị của các qũy liên kết đơn vị khách quan, chính xác theo định kỳ tối thiểu 01 tuần 01 lần và công bố công khai cho bên mua bảo hiểm về giá mua, giá bán đơn vị qũy; thành lập Hội đồng đầu tư, sử dụng công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát đáp ứng các quy định tại các điều 100, 112 và 113 Nghị định này.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam muốn thu hẹp nội dung, phạm vi họat động được quy định trong Giấy phép thành lập và họat động phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hiến tại đối với nhà nước;

b) Việc thu hẹp nội dung, phạm vi họat động không gây thiệt hại đến quyền lợi của người tham gia bảo hiểm và các đối tượng khác có liên quan;

c) Đã được Bộ Tài chính chấp thuận việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Điều 34 Nghị định này.

  1. Hồ sơ đề nghị mở rộng nội dung, phạm vi và thời hạn họat động bao gồm:

a) Văn bản đề nghị mở rộng nội dung, phạm vi và thời hạn họat động theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và họat động (đối với chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam) về việc mở rộng nội dung, phạm vi và thời hạn họat động;

c) Các tài liệu chứng minh doanh nghiệp, chi nhánh đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều này trừ tài liệu quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này;

d) Trường hợp mở rộng nội dung họat động để triển khai nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí, ngòai các tài liệu quy định tại các điểm a, b và c khỏan này, doanh nghiệp bảo hiểm phải cung cấp thêm các tài liệu tại các khỏan 4, 5 Điều này.

  1. Trường hợp mở rộng nội dung họat động để triển khai nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, ngòai các tài liệu quy định tại các điểm a, b và c khỏan 3 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm phải cung cấp các tài liệu sau:

a) Tóm tắt nội dung chính của sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư dự kiến triển khai; chính sách đầu tư của qũy liên kết đầu tư; phương pháp, cơ sở tính phí; tài liệu giới thiệu sản phẩm; tài liệu minh họa bán hàng, mẫu giấy yêu cầu bảo hiểm; mẫu giấy chứng nhận bảo hiểm; bảng phân tích nhu cầu tham gia bảo hiểm của khách hàng và các lọai giấy tờ khác mà khách hàng phải kê khai và ký vào khi mua bảo hiểm hoặc khi điều chỉnh hợp đồng bảo hiểm;

b) Giải trình cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm cho việc triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, bao gồm: Hệ thống công nghệ thông tin; hệ thống kế tóan, trong đó có mô tả chi tiết phương án xử lý của doanh nghiệp bảo hiểm đối với qũy liên kết đầu tư trong các trường hợp: Khách hàng yêu cầu trả tiền bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm; khách hàng yêu cầu chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước hạn; khách hàng yêu cầu rút một phần phí bảo hiểm, tạm ứng từ giá trị hòan lại, đáo hạn hợp đồng bảo hiểm; khách hàng yêu cầu chuyển đổi qũy liên kết đơn vị; qũy liên kết đơn vị bị định giá sai trong trường hợp triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị và các trường hợp khác theo quy định tại quy tắc, điều khỏan sản phẩm dự kiến triển khai;

c) Quy trình tuyển chọn, đào tạo, quản lý đại lý phân phối sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư; nội dung và chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư; kênh phân phối và cách thức quản lý các đại lý thực hiện tư vấn, giới thiệu, chào bán và thu xếp việc giao kết sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật;

d) Đối với trường hợp mở rộng triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, doanh nghiệp bảo hiểm phải cung cấp thêm các tài liệu sau: Danh sách qũy liên kết đơn vị, chính sách đầu tư mà doanh nghiệp bảo hiểm dự kiến áp dụng đối với các tài sản thuộc từng qũy liên kết đơn vị; cơ sở phân bổ các khỏan phí bảo hiểm và chi phí giữa các qũy liên kết đơn vị; phương pháp định giá các đơn vị qũy liên kết đơn vị; văn bằng chứng minh trình độ, năng lực, kinh nghiệm chuyên môn của các thành viên Hội đồng đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 112 Nghị định này; tài liệu chứng minh việc Công ty quản lý qũy đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 100 Nghị định này;

đ) Cam kết bằng văn bản kèm theo giải trình chi tiết về việc doanh nghiệp bảo hiểm đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, d khỏan 1 Điều này.

  1. Trường hợp mở rộng nội dung họat động để triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hưu trí, ngòai các tài liệu quy định tại các điểm a, b và c khỏan 3 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp các tài liệu sau:

a) Tóm tắt nội dung chính của sản phẩm bảo hiểm hưu trí dự kiến triển khai, bao gồm các thông tin về thị trường mục tiêu của sản phẩm, các quyền lợi bảo hiểm dự kiến cung cấp; phương pháp, cơ sở tính phí; tài liệu giới thiệu sản phẩm; tài liệu minh họa bán hàng, mẫu giấy yêu cầu bảo hiểm; mẫu giấy chứng nhận bảo hiểm và các lọai giấy tờ khác mà khách hàng phải kê khai và ký khi mua bảo hiểm hoặc điều chỉnh hợp đồng bảo hiểm;

b) Giải trình cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm cho việc triển khai sản phẩm bảo hiểm hưu trí, bao gồm: Hệ thống công nghệ thông tin; hệ thống kế tóan; quy trình tuyển chọn, đào tạo, quản lý đại lý phân phối sản phẩm; nội dung và chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm hưu trí;

c) Chi tiết phương án xử lý và các tài liệu cung cấp cho khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm đối với việc triển khai sản phẩm bảo hiểm hưu trí trong các trường hợp: Khách hàng yêu cầu trả tiền bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm; khách hàng yêu cầu chuyển giao tài khỏan bảo hiểm hưu trí; đáo hạn hợp đồng bảo hiểm và các trường hợp khác theo quy định tại quy tắc, điều khỏan;

d) Cam kết bằng văn bản kèm theo giải trình chi tiết về việc doanh nghiệp bảo hiểm đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này.

  1. Hồ sơ đề nghị thu hẹp nội dung, phạm vi họat động bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thu hẹp nội dung, phạm vi họat động theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và họat động (đối với chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam) về việc thu hẹp nội dung, phạm vi họat động;

c) Các tài liệu chứng minh doanh nghiệp, chi nhánh đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khỏan 2 Điều này;

d) Hồ sơ chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Điều 34 Nghị định này.

  1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

Điều 22. Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp dẫn đến cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu 10% vốn điều lệ trở lên hoặc giảm xuống dưới 10% vốn điều lệ 1. Việc mua bán, chuyển nhượng cổ phần, phân vốn góp dẫn đến cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu 10% vốn điều lệ trở lên hoặc giảm xuống dưới 10% vốn điều lệ phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Không gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm, người lao động và Nhà nước;

b) Tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan;

c) Tổ chức nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp để chiếm trên 10% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 1 và điểm b khỏan 2 Điều 64, các Điều 65, 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm tương ứng với lọai hình doanh nghiệp và Điều 11 Nghị định này;

d) Sau khi thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm vẫn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khỏan 2, các khỏan 3, 4 Điều 64 Luật Kinh doanh bảo hiểm và điều kiện về cơ cấu cổ đông quy định tại Điều 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm đối với công ty cổ phần.

  1. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng cổ phần, phân vốn góp dẫn đến cô đông, thành viên góp vốn sở hữu 10% vốn điều lệ trở lên hoặc giảm xuống dưới 10% vốn điều lệ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị được chuyên nhượng cổ phần, phần vốn góp theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty về việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp;

c) Danh sách cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn, vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm hình thành sau khi chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; các tài liệu chứng minh tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trên 10% vốn điều lệ và doanh nghiệp sau khi chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều này. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp giao dịch chuyển nhượng thực hiện thông qua giao dịch trên thị trường chứng khóan đối với công ty niêm yết;

d) Bán sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực của hợp đồng nguyên tắc về chuyển nhượng (trừ trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khóan);

đ) Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan cho năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ xin chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp đối với các cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức; xác nhận của ngân hàng được phép họat động tại Việt Nam về số dư tiền Đồng Việt Nam hoặc ngọai tệ tự do chuyển đổi gửi tại ngân hàng đối với cổ đông là cá nhân;

e) Văn bản cam kết của các cổ đông đối với việc đáp ứng điều kiện theo quy định tại khỏan 1 Điều này.

  1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do.

  2. Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày hòan thành việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp theo phương án đã được chấp thuận, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm phải nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ bao gồm:

a) Báo cáo kết quả thực hiện việc chuyển nhượng phần vốn góp;

b) Các tài liệu quy định tại điểm c và điểm d khỏan 1 Điều này đối với trường hợp việc chuyển nhượng được thực hiện trên thị trường chứng khóan đối với công ty niêm yết;

c) Văn bản xác nhận của các bên về việc đã hòan thành các nghĩa vụ và trách nhiệm có liên quan trong việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp;

d) Xác nhận của ngân hàng về việc chuyển tiền, đ) Xác nhận về việc hòan thành các nghĩa vụ về thuế liên quan đến việc chuyển nhượng (nếu có).

  1. Trường hợp không thực hiện được phương án chuyển nhượng vốn đã được chấp thuận, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm phải báo cáo Bộ Tài chính phương án xử lý.

  2. Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm về kết quả thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 23. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp 1. Việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Không gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm, người lao động và Nhà nước;

  1. Tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan;

c) Tổ chức, cá nhân dự kiến góp vốn vào doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 1 và điểm b khỏan 2 Điều 64, các điều 65, 66, khỏan 1 Điều 67 Luật Kinh doanh bảo hiểm tương ứng với lọai hình doanh nghiệp, chi nhánh và Điều 11 Nghị định này;

d) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam hình thành khi sau chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khỏan 2, các khỏan 3, 4 Điều 64 Luật Kinh doanh bảo hiểm và điều kiện về cơ cấu cổ đông quy định tại Điều 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm đối với công ty cổ phần, quy định tại khỏan 2 Điều 67 Luật Kinh doanh bảo hiểm đối với chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam.

  1. Hồ sơ đề nghị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp bao gồm:

a) Văn bản đề nghị được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và họat động (đối với chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam) về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp;

c) Báo cáo về phương án phân chia, xử lý hợp đồng còn hiệu lực với khách hàng, nghĩa vụ nợ, nghĩa vụ với Nhà nước, cam kết với người lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam;

d) Danh sách cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn, vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm hình thành sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp;

đ) Bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực của hợp đồng nguyên tắc về hợp nhất, sáp nhập (trừ trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khóan);

e) Ý kiến của cơ quan thẩm định giá, trong đó nêu rõ việc xác định tỷ lệ chuyển đổi cổ phần hoặc định giá phần vốn góp (đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập); xác định giá trị tài sản phân chia cho các bên (đối với trường hợp chia, tách);

g) Bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực của báo cáo tài chính đã được kiểm tóan cho 03 năm liền kể trước năm xin hợp nhất, sáp nhập của tổ chức sáp nhập, hợp nhất với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam;

h) Các tài liệu chứng minh tổ chức, cá nhân góp vốn và doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam dự kiến được thành lập sau khi chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp đáp ứng các quy định tại khỏan 1 Điều này.

  1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính nêu rõ lý do.

  2. Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày hòan thành việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo phương án đã được chấp thuận, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện. Trường hợp không thực hiện được phương án đã được chấp thuận, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải báo cáo Bộ Tài chính phương án xử lý. Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam về kết quả thực hiện phương án chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức tổ chức họat động, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh hoặc Giấy phép thành lập và họat động cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam.

Điều 24. Bổ nhiệm, thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc), Chuyên gia tính tóan.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi bổ nhiệm hoặc thay đổi các chức danh sau:

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm;

b) Tổng Giám đốc (Giám đốc);

c) Chuyên gia tính tóan.

  1. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Chuyên gia tính tóan dự kiến được bổ nhiệm phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 81 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Chuyên gia tính tóan phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 29 và Điều 30 Nghị định này.

  2. Hồ sơ bổ nhiệm, thay đổi các chức danh quy định tại khỏan 1 Điều này bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị bổ nhiệm, thay đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và họat động (đối với chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam);

c) Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc giấy tờ tương đương của người nước ngòai do pháp luật nước ngòai quy định đáp ứng quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều 15 Nghị định này; bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; sơ yếu lý lịch, bản sao công chứng văn bản chứng minh kinh nghiệm làm việc, thời gian giữ vị trí người quản lý, người kiểm sóat, bản sao có công chứng văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ và năng lực chuyên môn của người dự kiến được bổ nhiệm hoặc thay đổi. Trường hợp các tài liệu bằng tiếng nước ngòai thì phải có bản dịch công chứng;

d) Văn bản cam kết của người dự kiến được bổ nhiệm là Tổng Giám đốc (Giám đốc) và Chuyên gia tính tóan sẽ làm việc cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam và cư trú tại Việt Nam sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận.

  1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trong trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

Điều 25. Mở, chấm dứt, thay đổi địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm 1. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày có quyết định của cấp có thẩm quyền về việc mở, chấm dứt, thay đổi địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm phải gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Tài chính kèm các tài liệu sau:

a) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty về việc mở, chấm dứt, thay đổi địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện;

b) Báo cáo trách nhiệm, các vấn đề phát sinh và phương án xử lý khi chấm dứt họat động chi nhánh, văn phòng đại diện, đảm bảo không gây thiệt hại đến các nghĩa vụ hiện tại đối với nhà nước, quyền lợi của bên mua bảo hiểm và các đối tượng khác có liên quan;

c) Bằng chứng về quyền sử dụng địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện trong trường hợp mở, thay đổi địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện.

  1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có công văn ghi nhận việc mở, chấm dứt, thay đổi địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm và thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Mục 3 TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG

Điều 26. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Trưởng Ban kiểm sóat, Kiểm sóat viên 1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại khỏan 1 Điều 81 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  1. Có bằng từ đại học trở lên của một trong các chuyên ngành bảo hiểm, kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kế tóan, kiểm tóan. Trong vòng 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải rà sóat, bảo đảm đáp ứng quy định này.

  2. Trưởng ban kiểm sóat có tối thiểu 05 năm trực tiếp làm việc trong một hoặc các lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng hoặc có tối thiểu 03 năm giữ một trong các vị trí là người quản lý, điều hành, kiểm sóat tại doanh nghiệp họat động trong một hoặc các lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng; kiểm sóat viên có tối thiểu 03 năm trực tiếp làm việc trong một hoặc các lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng.

  3. Không phải là người có quan hệ gia đình của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và người quản lý khác. Việc xác định người có quan hệ gia đình thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.

  4. Không phải là người quản lý; không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động, trừ trường hợp Điều lệ, Quy chế có quy định khác.

Điều 27. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Trưởng bộ phận kiểm tóan nội bộ 1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại khỏan 1 Điều 81 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  1. Có bằng từ đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm. Trường hợp không có bằng từ đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm thì phải có bằng từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kế tóan, kiểm tóan và có chứng chỉ bảo hiểm do các cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và họat động hợp pháp trong hoặc ngòai nước cấp.

  2. Có tối thiểu 03 năm trực tiếp làm việc trong một hoặc các lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng, kế tóan, kiểm tóan.

  3. Quy định tại khỏan 2 Điều này có hiệu lực sau 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 28. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Trưởng bộ phận quản trị rủi ro, Trưởng bộ phận kiểm sóat tuân thủ 1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại khỏan 1 Điều 81 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  1. Trưởng bộ phận quản trị rủi ro phải có bằng từ đại học trở lên về chuyên ngành quản trị rủi ro hoặc tính tóan bảo hiểm. Trường hợp không có bằng từ đại học trở lên về chuyên ngành quản trị rủi ro hoặc tính tóan bảo hiểm thì phải có bằng từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành bảo hiểm, kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kế tóan, kiểm tóan và có chứng chỉ đào tạo về quản trị rủi ro hoặc tính tóan bảo hiểm do các cơ sở đào tạo được thành lập hợp pháp trong và ngòai nước cấp.

  2. Trường bộ phận kiểm sóat tuân thủ phải có bằng từ đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm. Trường hợp không có bằng từ đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm thì phải có bằng từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kế tóan, kiểm tóan và có chứng chỉ bảo hiểm do các cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và họat động hợp pháp trong hoặc ngòai nước cấp.

  3. Có tối thiểu 03 năm làm việc trực tiếp trong một hoặc các lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng.

  4. Quy định tại các khỏan 2, 3 và 4 Điều này có hiệu lực sau 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 29. Điều kiện, tiêu chuẩn của chuyên gia tính tóan (Appointed Actuary) của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe 1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại khỏan 1 Điều 81 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  1. Được đào tạo, có kinh nghiệm làm việc tối thiểu 10 năm về tính tóan trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và có kinh nghiệm làm việc tối thiểu 05 năm kể từ khi là thành viên chính thức (Fellow) của một trong những Hội các nhà tính tóan bảo hiểm được quốc tế thừa nhận rộng rãi như: Hội các nhà tính tóan bảo hiểm Vương quốc Anh, Hội các nhà tính tóan bảo hiểm Hoa Kỳ, Hội các nhà tính tóan bảo hiểm Úc, Hội các nhà tính tóan bảo hiểm Ca-na-đa hoặc Hội các nhà tính tóan bảo hiểm là thành viên chính thức của Hội các nhà tính tóan bảo hiểm quốc tế.

  2. Không vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề tính tóan bảo hiểm.

  3. Là người lao động tại doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe.

  4. Cơ trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

  5. Quy định tại khỏan 2 Điều này không áp dụng đối với các chức danh chuyên gia tính tóan đã được Bộ Tài chính phê chuẩn trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực.

Điều 30: Điều kiện, tiêu chuẩn của chuyên gia tính tóan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam 1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại khỏan 1 Điều 81 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  1. Là thành viên (Associate) của Hội các nhà tính tóan bảo hiểm đang là thành viên chính thức của Hội các nhà tính tóan bảo hiểm quốc tế; hoặc có tối thiếu 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ và Luật Việt Nam Tiến ích văn bản luật có bằng chứng chứng minh đã thi đạt tối thiểu 02 môn thi (exam) của một trong các Hội sau: Hội các nhà tính tóan bảo hiểm Vương quốc Anh, Hội các nhà tính tóan bảo hiểm Hoa Kỳ, Hội các nhà tính tóan bảo hiểm Úc, Hội các nhà tính tóan bảo hiểm Ca-na-đa hoặc các bằng chứng chứng minh đã thi đạt các môn thi theo khóa học, chương trình đào tạo chuyên ngành tính tóan được các Hội trên công nhận tương đương với 02 môn thi của Hội. Sau 03 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, chuyên gia tính tóan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải tối thiểu là thành viên (Associate) của một trong những Hội các nhà tính tóan bảo hiểm đang là thành viên chính thức của Hội các nhà tính tóan bảo hiểm quốc tế và không vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề tính tóan bảo hiểm. Sau 05 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, chuyên gia tính tóan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải là thành viên chính thức (Fellow) được đào tạo về tính tóan trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ của Hội các nhà tính tóan bảo hiểm đang là thành viên chính thức của Hội các nhà tính tóan bảo hiểm quốc tế và không vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề tính tóan bảo hiểm.

  2. Là người lao động tại doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam.

  3. Cụ trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

  4. Quy định tại khỏan 3 và khỏan 4 Điều này có hiệu lực sau 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 31. Đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực thi quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Chuyên gia tính tóan 1. Trường hợp phát hiện Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Chuyên gia tính tóan của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam vi phạm nguyên tắc đảm nhiệm chức vụ quy định tại Điều 82 của Luật Kinh doanh bảo hiểm hoặc không còn đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 81 của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Bộ Tài chính tổ chức làm việc với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam và lập biên bản làm việc.

  1. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam có phương án điều chỉnh nhằm đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 81 và Điều 82 Luật Kinh doanh bảo hiểm kèm theo biên bản làm việc.

a) Trong vòng 07 ngày làm việc, Bộ Tài chính xem xét, ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thực thi quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Chuyên gia tính tóan trong 30 ngày;

b) Hết thời hạn tạm đình chỉ, trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam không thực hiện biện pháp điều chỉnh nhằm đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 81 và Điều 82 Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong vòng 07 ngày làm việc, Bộ Tài chính xem xét, ban hành quyết định đình chỉ việc thực thi quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Chuyên gia tính tóan.

  1. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam không có báo cáo về phương án điều chỉnh nhằm đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 81 và Điều 82 Luật Kinh doanh bảo hiểm kèm theo biên bản làm việc, trong vòng 07 ngày làm việc, Bộ Tài chính xem xét, ban hành quyết định đình chỉ việc thực thi quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Chuyên gia tính tóan.

Mục 4 HỌAT ĐỘNG NGHIỆP VỤ

Điều 32. Thủ tục đăng ký phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai phải đăng ký và được Bộ Tài chính chấp thuận phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm xe cơ giới, trừ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới trước khi triển khai.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai phải nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ đăng ký phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm bao gồm các tài liệu sau:

a) Đơn đề nghị đăng ký phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản tóm tắt các quyền lợi bảo hiểm và điều khỏan lọai trừ của sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai;

c) Tài liệu giải trình phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm bao gồm tối thiểu các thông tin về công thức, phương pháp và cơ sở tính phí bảo hiểm; các khỏan phí tính cho khách hàng đối với sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư và bảo hiểm hưu trí. Tài liệu giải trình phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn.

  1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

  2. Trường hợp thay đổi phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm hoặc thay đổi quy tắc, điều kiện, điều khỏan của sản phẩm bảo hiểm làm ảnh hưởng tới phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm bao gồm các tài liệu sau:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tài liệu kỹ thuật giải trình các nội dung sửa đổi, bổ sung có xác nhận của chuyên gia tính tóan.

  1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận việc sửa đổi, bổ sung phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

  2. Trong thời gian 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được tiếp tục triển khai sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, sản phẩm bảo hiểm sức khỏe đã được Bộ Tài chính phê chuẩn trước ngày Nghị định này có hiệu lực.

b) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai được tiếp tục triển khai biểu phí của sản phẩm bảo hiểm sức khỏe có thời hạn bảo hiểm từ 01 năm trở xuống, sản phẩm bảo hiểm cho rủi ro tử vong có thời hạn bảo hiểm từ 01 năm trở xuống đã được Bộ Tài chính phê chuẩn trước ngày Nghị định này có hiệu lực, sản phẩm bảo hiểm sức khỏe đã triển khai trước ngày 01 tháng 10 năm 2012, sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới đã được Bộ Tài chính chấp thuận đăng ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực.

c) Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai phải thực hiện rà sóat và đăng ký lại phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm xe cơ giới nhằm đảm bảo đáp ứng quy định của Bộ Tài chính. Các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm xe cơ giới đã được Bộ Tài chính phê chuẩn, chấp thuận đăng ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực đã đáp ứng phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm theo quy định của Bộ Tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai không phải thực hiện đăng ký lại phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm.

Điều 33. Điều kiện của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai, tổ chức bảo hiểm nước ngòai nhận tái bảo hiểm 1. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai, tổ chức bảo hiểm nước ngòai nhận tái bảo hiểm đang họat động hợp pháp và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về khả năng thanh tóan theo quy định pháp luật của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.

  1. Doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngòai đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngòai nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải được xếp hạng tối thiểu "BBB" theo Standard & Poor's hoặc Fitch, "B++" theo A.M.Best, "Baal" theo Moody's hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác tại năm tài chính gần nhất so với thời điểm giao kết hợp đồng tái bảo hiểm.

  2. Trường hợp tái bảo hiểm cho công ty mẹ ở nước ngòai hoặc các công ty trong cùng tập đòan mà công ty này không có đánh giá xếp hạng tín nhiệm theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải nộp Bộ Tài chính văn bản của cơ quan quản lý bảo hiểm nước ngòai nơi công ty nhận tái bảo hiểm đóng trụ sở chính xác nhận công ty nhận tái bảo hiểm ở nước ngòai bảo đảm khả năng thanh tóan tại năm tài chính liên kề năm nhận tái bảo hiểm.

Mục 5 CHUYỂN GIAO DANH MỤC HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM

Điều 34. Thủ tục và hồ sơ chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai chuyển giao tòan bộ danh mục hợp đồng bảo hiểm của một hoặc một số nghiệp vụ bảo hiểm (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp chuyên giao) phải nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị chuyển giao theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Kế họach chuyển giao gồm các nội dung sau: Tên và địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai nhận chuyển giao (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp nhận chuyển giao); Lọai nghiệp vụ bảo hiểm và số lượng hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao; Phương thức chuyển giao dự phòng nghiệp vụ và trách nhiệm bảo hiểm liên quan tới các hợp đồng được chuyển giao; Thời gian dự kiến thực hiện việc chuyển giao; Giải trình chi tiết của doanh nghiệp nhận chuyển giao về việc đáp ứng yêu cầu tài chính sau khi chuyển giao.

c) Hợp đồng chuyển giao bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Đối tượng của việc chuyển giao; Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia chuyển giao; Thời gian dự kiến thực hiện việc chuyển giao; Phương thức giải quyết tranh chấp.

d) Cam kết của doanh nghiệp nhận chuyển giao về việc bảo đảm quyền lợi của bên mua bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao sau khi việc chuyển giao có hiệu lực.

d) Các tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 92 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chuyển giao, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

  2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính chấp thuận việc chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp chuyển giao phải công bố về việc chuyển giao như sau:

a) Công bố trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp về việc chuyển giao các nội dung chủ yếu sau: Tên và địa chỉ của doanh nghiệp chuyển giao và doanh nghiệp nhận chuyển giao; Lọai nghiệp vụ bảo hiểm và số lượng hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao; Thời gian dự kiến thực hiện việc chuyển giao; Địa chỉ giải quyết các khiếu nại, thắc mắc của bên mua bảo hiểm liên quan đến việc chuyển giao.

b) Gửi thông báo kèm theo tóm tắt kế họach chuyển giao cho từng bên mua bảo hiểm. Thông báo gửi cho bên mua bảo hiểm phải nêu rõ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, bên mua bảo hiểm được phép chấm dứt hợp đồng bảo hiểm nếu không đồng ý với kế họach chuyển giao và ngày kế họach chuyển giao chính thức có hiệu lực.

c) Gửi văn bản thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm về việc giảm số tiền bảo hiểm hoặc quyền lợi bảo hiểm và các nghĩa vụ khác theo hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của Bộ Tài chính quy định tại khỏan 1 Điều 91 Luật Kinh doanh bảo hiểm mà giá trị tài sản thấp hơn so với dự phòng nghiệp vụ của danh mục hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao.

  1. Kể từ ngày ký Hợp đồng chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp chuyển giao không được tiếp tục ký kết hợp đồng bảo hiểm mới thuộc nghiệp vụ bảo hiểm chuyên giao.

  2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính phê chuẩn kế họach chuyển giao, doanh nghiệp chuyển giao chuyển cho doanh nghiệp nhận chuyển giao:

a) Tòan bộ các hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực thuộc kế họach chuyển giao đã được Bộ Tài chính phê chuẩn;

b) Các hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm, bồi thường chưa giải quyết liên quan đến nghiệp vụ bảo hiểm được chuyển giao;

c) Tòan bộ tài sản, các qũy và dự phòng nghiệp vụ liên quan đến những hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao.

  1. Doanh nghiệp nhận chuyển giao có trách nhiệm phối hợp với doanh nghiệp chuyển giao trong việc xây dựng kế họach chuyển giao, xác định giá trị tài sản liên quan tới các qũy và dự phòng nghiệp vụ của những hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao và thỏa thuận ngày có hiệu lực của kế họach chuyển giao.

  2. Kể từ ngày nhận chuyển giao, doanh nghiệp nhận chuyển giao có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao theo đúng các điều khỏan đã ký kết giữa doanh nghiệp chuyển giao và bên mua bảo hiểm, kể cả trách nhiệm giải quyết các sự kiện bảo hiểm đã xảy ra nhưng chưa báo cáo. Doanh nghiệp nhận chuyển giao có quyền tiếp nhận tài sản liên quan tới các qũy, dự phòng nghiệp vụ của hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao và sử dụng tài sản đó để thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao.

Mục 6 TÀI CHÍNH, HẠCH TÓAN KẾ TÓAN VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Điều 35. Vốn điều lệ tối thiểu 1. Vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ:

a) Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe: 750 tỷ đồng Việt Nam;

b) Kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại điểm a khỏan này và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí: 1.000 tỷ đồng Việt Nam;

c) Kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại điểm a khỏan này, bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí: 1.300 tỷ đồng Việt Nam.

  1. Vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ:

a) Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ (trừ bảo hiểm hàng không, bảo hiểm vệ tinh) và bảo hiểm sức khỏe: 400 tỷ đồng Việt Nam;

b) Kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại điểm a khỏan này và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh: 450 tỷ đồng Việt Nam;

c) Kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại điểm a khỏan này, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh: 500 tỷ đồng Việt Nam.

  1. Vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe: 400 tỷ đồng Việt Nam.

  2. Vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp tái bảo hiểm:

a) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai lọai hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 500 tỷ đồng Việt Nam;

b) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai lọai hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 900 tỷ đồng Việt Nam;

c) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm cả 03 lọai hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 1.400 tỷ đồng Việt Nam.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm được thành lập, tổ chức và họat động trước ngày Nghị định này có hiệu lực có số vốn điều lệ thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu quy định tại Điều này thì trước ngày 01 tháng 01 năm 2028 phải hòan thành việc bổ sung đủ vốn điều lệ và ký qũy theo quy định.

Điều 36. Vốn được cấp tối thiểu 1. Vốn được cấp tối thiểu của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai:

a) Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ (trừ các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khỏan này) và bảo hiểm sức khỏe: 250 tỷ đồng Việt Nam;

b) Kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại điểm a khỏan này và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh: 300 tỷ đồng Việt Nam;

c) Kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại điểm a khỏan này, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh: 400 tỷ đồng Việt Nam.

  1. Vốn được cấp tối thiểu của chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai:

a) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai lọai hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 400 tỷ đồng Việt Nam;

b) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai lọai hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 450 tỷ đồng Việt Nam;

c) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm cả 03 lọai hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 700 tỷ đồng Việt Nam.

  1. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai được thành lập, tổ chức và họat động trước ngày Nghị định này có hiệu lực có số vốn được cấp thấp hơn mức vốn được cấp tối thiểu quy định tại Điều này thì trước ngày 01 tháng 01 năm 2028 phải hòan thành việc bổ sung đủ vốn được cấp và ký qũy theo quy định.

Điều 37. Quản lý vốn chủ sở hữu 1. Trong suốt quá trình họat động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm phải duy trì nguồn vốn chủ sở hữu bảo đảm biên khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm cao hơn biên khả năng thanh tóan tối thiểu và đáp ứng các quy định sau đây:

a) Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã được cấp phép trước ngày 01 tháng 01 năm 2023: Trước ngày 01 tháng 01 năm 2028, vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn pháp định quy định tại Điều 10 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP; từ ngày 01 tháng 01 năm 2028, vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn điều lệ tối thiểu theo quy định tại Điều 35 Nghị định này;

b) Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã được cấp phép kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn điều lệ tối thiểu theo quy định tại Điều 35 Nghị định này.

  1. Trong suốt quá trình họat động, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải duy trì nguồn vốn chủ sở hữu bảo đảm biên khả năng thanh tóan của chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam cao hơn biên khả năng thanh tóan tối thiểu và đáp ứng các quy định sau đây:

a) Đối với các chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam đã được cấp phép trước ngày 01 tháng 01 năm 2023: Trước ngày 01 tháng 01 năm 2028, vốn được cấp, vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn pháp định quy định tại Điều 10 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP; từ ngày 01 tháng 01 năm 2028, vốn được cấp, vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn được cấp tối thiểu theo quy định tại Điều 36 Nghị định này;

b) Đối với các chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam đã được cấp phép kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, vốn được cấp, vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn được cấp tối thiểu theo quy định tại Điều 36 Nghị định này.

  1. Hằng qúy, căn cứ vào báo cáo tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải đánh giá lại nguồn vốn chủ sở hữu. Trường hợp nguồn vốn chủ sở hữu chưa đáp ứng quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải thực hiện các thủ tục bổ sung vốn theo quy định tại các khỏan 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 19 Nghị định này trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc qúy.

Điều 38. Dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm phi nhân thọ 1. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải trích lập dự phòng nghiệp vụ theo từng nghiệp vụ bảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm đã cam kết theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và phải được chuyên gia tính tóan của doanh nghiệp, chi nhánh xác nhận.

  1. Dụ phòng nghiệp vụ bao gồm:

a) Dự phòng phí chưa được hưởng: Được sử dụng để bồi thường cho trách nhiệm sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm trong năm tiếp theo;

b) Dự phòng bồi thường: Được sử dụng để bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm chưa khiếu nại hoặc đã khiếu nại nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết;

c) Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất: Được sử dụng để bồi thường khi có dao động lớn về tổn thất hoặc tổn thất lớn xảy ra mà tổng phí bảo hiểm trong năm tài chính sau khi đã trích lập dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường cho khiếu nại chưa giải quyết không đủ để chi trả tiền bồi thường đối với phần trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ được phép lựa chọn các phương pháp trích lập dự phòng theo hướng dẫn tại Điều 39 Nghị định này hoặc phương pháp khác thì phải chứng minh cho kết quả dự phòng nghiệp vụ chính xác, đầy đủ hơn và đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận theo quy định tại Điều 45 Nghị định này trước khi áp dụng.

Điều 39. Phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ 1. Dự phòng phí chưa được hưởng;

a) Phương pháp trích lập theo tỷ lệ phần trăm của tổng phí bảo hiểm;

b) Phương pháp trích lập theo hệ số của thời hạn hợp đồng bảo hiểm.

  1. Dụ phỏng bồi thường:

a) Phương pháp trích lập dự phòng bồi thường theo thống kê hồ sơ yêu cầu đòi bồi thường;

b) Phương pháp trích lập dự phòng bồi thường theo hệ số phát sinh bồi thường.

  1. Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tôn thất.

Điều 40. Dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm nhân thọ 1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai kinh doanh bảo hiểm nhân thọ phải trích lập dự phòng nghiệp vụ cho từng hợp đồng bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm đã cam kết theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và phải được chuyên gia tính tóan của doanh nghiệp, chi nhánh xác nhận.

  1. Dư phòng nghiệp vụ bao gồm:

a) Dự phòng tóan học: Được sử dụng để trả tiền bảo hiểm đối với những trách nhiệm đã cam kết khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

b) Dự phòng phí chưa được hưởng: Được sử dụng để trả tiền bảo hiểm sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm trong năm tiếp theo;

c) Dự phòng bồi thường: Được sử dụng để trả tiền cho các sự kiện bảo hiểm đã xảy ra chưa khiếu nại hoặc đã khiếu nại nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết;

d) Dự phòng chia lãi: Được sử dụng để trả lãi mà doanh nghiệp bảo hiểm đã thỏa thuận với bên mua bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm có tham gia chia lãi;

đ) Dự phòng bảo đảm lãi suất cam kết: Được sử dụng để bảo đảm mức lãi suất cam kết của doanh nghiệp đối với khách hàng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm liên kết chung và bảo hiểm hưu trí;

e) Dự phòng bảo đảm cân đối: Được sử dụng để trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm do có biến động lớn về tỷ lệ rủi ro, lãi suất kỹ thuật.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai kinh doanh bảo hiểm nhân thọ được phép lựa chọn các phương pháp trích lập dự phòng theo hướng dẫn tại Điều 41 Nghị định này hoặc phương pháp khác thì phải chứng minh cho kết quả dự phòng nghiệp vụ chính xác, đầy đủ hơn và đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận theo quy định tại Điều 45 Nghị định này trước khi áp dụng.

  2. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai kinh doanh bảo hiểm nhân thọ phải thường xuyên đánh giá phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ, bảo đảm trích lập đầy đủ dự phòng để đáp ứng trách nhiệm bảo hiểm đã cam kết. Trường hợp thay đổi phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai kinh doanh bảo hiểm nhân thọ thực hiện theo quy định tại Điều 45 Nghị định này. Trường hợp thay đổi cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm (trừ trường hợp giảm lãi suất kỹ thuật để đáp ứng hướng dẫn của Bộ Tài chính), doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai kinh doanh bảo hiểm nhân thọ có văn bản đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận trước khi áp dụng, kèm tài liệu chứng minh cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ phù hợp quy định tại Điều 45 Nghị định này.

Điều 41. Phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ 1. Dự phòng tóan học đối với bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm trả tiền định kỳ:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai kinh doanh bảo hiểm nhân thọ được chủ động lựa chọn phương pháp trích lập dự phòng tóan học đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm để đảm bảo được các trách nhiệm bảo hiểm trong tương lai như: Phương pháp phí bảo hiểm gộp, phương pháp phí bảo hiểm thuần, phương pháp phí bảo hiểm thuần có điều chỉnh Zillmer hoặc các phương pháp khác theo thông lệ quốc tế;

b) Cơ sở trích lập dự phòng của các phương pháp trích lập dự phòng tại điểm a khỏan 1 Điều này, bao gồm: Bảng tỉ lệ tử vong CSO1980, lãi suất kỹ thuật dựa trên lãi suất bình quân của Trái phiếu Chính phủ kì hạn từ 10 năm trở lên và các cơ sở kỹ thuật khác tương ứng với từng sản phẩm bảo hiểm.

  1. Dự phòng tóan học đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí, dự phòng tóan học bao gồm:

a) Dự phòng rủi ro bảo hiểm: Là số lớn hơn giữa mức dự phòng tính theo phương pháp phí chưa được hưởng hoặc dự phòng tính theo phương pháp dòng tiền để đáp ứng được tất cả chi phí chi trả quyền lợi về rủi ro bảo hiểm trong tương lai trong suốt thời hạn của hợp đồng;

b) Dự phòng nghiệp vụ đối với phần liên kết chung (áp dụng đối với bảo hiểm liên kết chung) được tính theo một trong các phương pháp sau: Tổng giá trị hòan lại của các hợp đồng bảo hiểm liên kết chung cộng với khỏan dự phòng nhằm đảm bảo cho việc chi trả giá trị tài khỏan đối với các hợp đồng dự kiến xảy ra sự kiện bảo hiểm trong kỳ; Tổng giá trị tài khỏan của các hợp đồng liên kết chung. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm đánh giá và lựa chọn phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ đối với phần liên kết chung để bảo đảm các trách nhiệm đã cam kết theo hợp đồng bảo hiểm;

c) Dự phòng nghiệp vụ đối với phần liên kết đơn vị (áp dụng đối với bảo hiểm liên kết đơn vị) là tổng số các khỏan sau: Tổng số các đơn vị đầu tư của bên mua bảo hiểm tại ngày định giá nhân với giá mua của đơn vị qũy tại ngày định giá; Tổng số phí bảo hiểm đã nhận được từ bên mua bảo hiểm tại ngày định giá sau khi trừ đi các khỏan phí tính cho bên mua bảo hiểm mà phần còn lại này dùng để mua các đơn vị qũy nhưng chưa được thực hiện;

d) Dự phòng nghiệp vụ đối với tài khỏan bảo hiểm hưu trí (áp dụng đối với bảo hiểm hưu trí) là tổng giá trị tài khỏan bảo hiểm hưu trí tại thời điểm trích lập;

đ) Dự phòng cho các quyền lợi bảo hiểm khác ngòai quyền lợi về rủi ro bảo hiểm và quyền lợi đầu tư.

  1. Dự phòng phí chưa được hưởng: Được tính trên phí bảo hiểm gộp theo các phương pháp quy định tại khỏan 1 Điều 39 Nghị định này đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn từ 01 năm trở xuống.

  2. Dự phòng bồi thường:

a) Phương pháp trích lập dự phòng bồi thường theo thống kê hồ sơ yêu cầu đòi bồi thường;

b) Phương pháp trích lập dự phòng bồi thường theo hệ số phát sinh bồi thường.

  1. Dự phòng chia lãi bao gồm:

a) Dự phòng cho phần lãi đã công bố là tổng giá trị của các khỏan tiền mặt hoặc giá trị hiện tại của các khỏan bảo tức tích lũy đã công bố chia cho chủ hợp đồng bảo hiểm tính đến năm tài chính hiện hành và chưa chi trả;

b) Dự phòng cho phần lãi chưa công bố: Dự phòng cho phần lãi chưa công bố được trích lập để chi trả lãi sẽ chia thêm cho chủ hợp đồng trong tương lai được tính bằng tài sản của qũy chủ hợp đồng có tham gia chia lãi trừ đi công nợ của qũy, nguồn vốn hỗ trợ từ chủ sở hữu và lãi đã phân bổ trong năm hiện tại.

  1. Dự phòng bảo đảm lãi suất cam kết: Trường hợp thị trường đầu tư có biến động hoặc kết quả đầu tư dự kiến từ nguồn phí bảo hiểm thấp hơn lãi suất cam kết, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trích lập dự phòng bảo đảm lãi suất cam kết. Mức trích lập tương ứng với chênh lệch giữa kết quả đầu tư dự kiến từ nguồn phí bảo hiểm và lãi suất cam kết của doanh nghiệp đối với khách hàng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

  2. Dự phòng bảo đảm cân đối được trích lập dựa trên tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai kinh doanh bảo hiểm nhân thọ.

Điều 42. Dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm sức khỏe 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải trích lập dự phòng nghiệp vụ cho từng hợp đồng bảo hiểm sức khỏe tương ứng với trách nhiệm của doanh nghiệp, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam và phải được chuyên gia tính tóan xác nhận.

  1. Dự phòng nghiệp vụ bao gồm:

a) Dự phòng tóan học: Được sử dụng để trả tiền bảo hiểm cho những trách nhiệm đã cam kết khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

b) Dự phòng phí chưa được hưởng: Được sử dụng để trả tiền bảo hiểm sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm trong năm tiếp theo;

c) Dự phòng bồi thường: Được sử dụng để trả tiền cho các sự kiện bảo hiểm đã xảy ra chưa khiếu nại hoặc đã khiếu nại nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết;

d) Dự phòng bảo đảm cân đối: Được sử dụng để trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm do có biến động lớn về tỷ lệ rủi ro, lãi suất kỹ thuật.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam được chủ động lựa chọn phương pháp và cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định tại Điều 43 Nghị định này hoặc các phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ khác chính xác, đầy đủ hơn và đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận theo quy định tại Điều 45 Nghị định này trước khi áp dụng.

Điều 43. Phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe 1. Dụ phỏng tóan học: Dự phòng tóan học được áp dụng đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm để đảm bảo được các trách nhiệm đã cam kết khi xảy ra sự kiện bảo hiểm trong tương lai. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam được chủ động lựa chọn phương pháp trích lập như: Phương pháp phí bảo hiểm gộp, phương pháp phí bảo hiểm thuần, các phương pháp khác theo thông lệ quốc tế.

  1. Dự phòng phí chưa được hưởng: Được tính theo các phương pháp quy định tại khỏan 1 Điều 39 Nghị định này, áp dụng đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn từ 01 năm trở xuống.

  2. Dự phỏng bồi thường:

a) Phương pháp trích lập dự phòng bồi thường theo thống kê hồ sơ yêu cầu đòi bồi thường;

b) Phương pháp trích lập dự phòng bồi thường theo hệ số phát sinh bồi thường.

  1. Dự phòng đảm bảo cân đối:

a) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được trích lập dựa trên tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai kinh doanh bảo hiểm nhân thọ;

b) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm sức khỏe: Mức trích lập hàng năm theo theo tỷ lệ phần trăm của phí bảo hiểm giữ lại của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam.

Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, minh họa các phương pháp, công thức, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe theo quy định tại Nghị định này.

Điều 45. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam không được thay đổi phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ trong năm tài chính. Trường hợp thay đổi phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ trong năm tài chính kế tiếp, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải đề nghị và được Bộ Tài chính chấp thuận trước khi thực hiện.

  1. Hồ sơ đăng ký hoặc đề nghị thay đổi phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đăng ký hoặc thay đổi phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tài liệu giải trình và minh họa về các phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm dự kiến áp dụng có xác nhận của chuyên gia tính tóan. Trường hợp thay đổi phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm, tài liệu giải trình phải chứng minh được phương pháp, cơ sở trích lập mới phản ánh chính xác, đầy đủ hơn so với phương pháp, cơ sở trích lập cũ về trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam.

  1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

  2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam có phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm không phù hợp với quy định của Nghị định này thì thực hiện đăng ký lại với Bộ Tài chính trong vòng 06 tháng kể từ ngày ký Nghị định này, áp dụng cho năm tài chính từ ngày 01 tháng 01 năm 2023. Quy định này không áp dụng đối với dự phòng đối với phần liên kết chung.

  3. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải thực hiện rà sóat và đăng ký với Bộ Tài chính phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ đối với phần liên kết chung đảm bảo giá trị dự phòng theo quy định tại Nghị định này.

  4. Đối với các hợp đồng bảo hiểm sức khỏe có thời hạn trên 01 năm đã phát sinh trước ngày Nghị định này có hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được tiếp tục trích lập dự phòng tóan học theo phương pháp phí bảo hiểm thuần đã được Bộ Tài chính chấp thuận.

Điều 46. Đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu 1. Việc đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu bằng với mức vốn quy định tại các khỏan 1, 2 Điều 37 Nghị định này hoặc biên khả năng thanh tóan tối thiểu, tùy theo số nào lớn hơn, được thực hiện tại Việt Nam theo quy định về đầu tư nguồn vốn nhân rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm.

  1. Việc đầu tư ra nước ngòai từ nguồn vốn chủ sở hữu thực hiện theo quy định tại Điều 47 và Điều 48 Nghị định này.

Điều 47. Điều kiện đầu tư ra nước ngòai 1. Thuộc đối tượng được phép đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại pháp luật đầu tư và pháp luật về quản lý ngọai hối.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận thực hiện đầu tư ra nước ngòai phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có lãi trong 03 năm liên tục liền trước năm thực hiện đầu tư ra nước ngòai được thể hiện trên báo cáo tài chính đã được kiểm tóan độc lập bởi các tổ chức kiểm tóan độc lập và không có ý kiến ngọai trừ;

b) Vốn chủ sở hữu tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất đáp ứng quy định tại Điều 37 Nghị định này;

c) Đáp ứng các quy định về biên khả năng thanh tóan tại thời điểm nộp báo cáo gần nhất;

d) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm với tổng số tiền từ 400 triệu đồng Việt Nam trở lên trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị.

  1. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

  2. Có quy trình nội bộ, cơ chế kiểm sóat, kiểm tóan nội bộ, nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.

  3. Ngòai quy định tại các khỏan 1, 2, 3 và 4 Điều này, đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.

Điều 48. Hạn mức, hồ sơ, trình tự, thủ tục đầu tư ra nước ngòai 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm được phép đầu tư ra nước ngòai theo quy định pháp luật đối với phần vốn chủ sở hữu vượt quá mức vốn quy định tại khỏan 1 Điều 46 Nghị định này.

  1. Việc đầu tư ra nước ngòai từ phần vốn chủ sở hữu theo quy định tại khỏan 1 Điều này chỉ được thực hiện dưới các hình thức và hạn mức đầu tư như sau:

a) Thành lập hoặc góp vốn thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm ở nước ngòai, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và hình thức hiện diện thương mại khác của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm ở nước ngòai: Không hạn chế;

b) Hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngòai: Mua trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu của Chính phủ: Không hạn chế; Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu của các tổ chức phát hành được xếp hạng tín nhiệm bởi các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế: Standard & Poor's, Moody's Investors Service và Fitch Ratings; Tối đa 50% số tiền đầu tư ra nước ngòai; Mua cổ phiếu niêm yết, chứng chỉ qũy niêm yết: Tối đa 15% số tiền đầu tư ra nước ngòai;

  1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thực hiện hoặc điều chỉnh hoặc chấm dứt họat động đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ công ty về việc doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm tiến hành thực hiện hoặc điều chỉnh hoặc chấm dứt họat động đầu tư ra nước ngòai;

c) Tài liệu giải trình về việc thực hiện hoặc điều chỉnh hoặc chấm dứt họat động đầu tư ra nước ngòai: Đối với trường hợp tiến hành thực hiện họat động đầu tư ra nước ngòai, tài liệu phải nêu rõ: Quốc gia dự kiến đầu tư, mục tiêu đầu tư, hình thức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, quy mô vốn đầu tư, tiến độ thực hiện đầu tư, dự kiến hiệu quả đầu tư; hợp đồng hoặc bản thỏa thuận với đối tác (nếu có). Đối với trường hợp điều chỉnh quy mô nguồn vốn đầu tư, hình thức đầu tư ra nước ngòai, tài liệu phải nêu rõ tình hình, kết quả thực hiện đầu tư, các khó khăn, thuận lợi (nếu có) và phương án điều chỉnh. Đối với trường hợp chấm dứt họat động đầu tư ở nước ngòai, tài liệu giải trình phải nêu rõ lý do chấm dứt, kết quả thực hiện đầu tư, khả năng thu hồi vốn đầu tư và thời hạn dự kiến chấm dứt họat động đầu tư;

d) Quy trình nội bộ về đầu tư ra nước ngòai, bao gồm nội dung về cơ chế kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ, nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai trong trường hợp đề nghị chấp thuận thực hiện hoặc điều chỉnh họat động đầu tư ra nước ngòai;

đ) Trường hợp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngòai, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm phải nộp dự thảo Quy chế tổ chức và họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện và hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngòai theo quy định pháp luật;

e) Bằng chứng chứng minh doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đáp ứng quy định tại các điểm a, b và c khỏan 2 Điều 47 Nghị định này đối với trường hợp nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận việc thực hiện đầu tư ra nước ngòai;

g) Văn bản của cơ quan thuế xác nhận đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước Việt Nam tính tới thời điểm nộp hồ sơ trong trường hợp đề nghị chấp thuận thực hiện hoặc điều chỉnh.

  1. Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận thực hiện hoặc điều chỉnh hoặc chấm dứt họat động đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này thực hiện như sau:

a) Trừ trường hợp quy định tại khỏan 5 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm muốn thực hiện hoặc điều chỉnh hoặc chấm dứt họat động đầu tư ra nước ngòai chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khỏan 3 Điều này; nộp trực tiếp tại Bộ Tài chính hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến nếu đủ điều kiện áp dụng;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối. Trường hợp từ chối, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do;

c) Sau khi hòan thành việc thực hiện hoặc điều chỉnh hoặc chấm dứt họat động đầu tư ra nước ngòai, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm phải thông báo cho Bộ Tài chính.

  1. Trường hợp thay đổi địa điểm hoặc tên của chi nhánh, văn phòng đại diện và hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngòai, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm phải thông báo cho Bộ Tài chính bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thay đổi.

  2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này thực hiện theo quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.

Điều 49. Doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam 1. Doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ bao gồm:

a) Doanh thu kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm: Là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các khỏan phải chi để giảm thu phát sinh trong kỳ;

b) Doanh thu cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm;

c) Doanh thu họat động tài chính;

d) Thu nhập họat động khác.

  1. Số tiền phải thu phát sinh trong kỳ theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này bao gồm:

a) Thu phí bảo hiểm gốc;

b) Thu phí nhận tái bảo hiểm;

c) Thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm;

d) Thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hòan, xử lý hàng bồi thường 100%;

d) Thu phí giám định tổn thất không kể giám định hộ giữa các đơn vị thành viên hạch tóan nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch tóan độc lập;

e) Thu phí quản lý hợp đồng (leading fee) của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai đứng đầu trong trường hợp đồng bảo hiểm.

  1. Các khỏan phải chi để giảm thu phát sinh trong kỳ theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này bao gồm:

a) Hòan phí bảo hiểm, b) Giám phí bảo hiểm;

c) Phí nhượng tái bảo hiểm;

d) Hòan phí nhân tái bảo hiểm;

d) Giảm phí nhân tài bảo hiểm;

e) Hòan hoa hồng nhượng tái bao hiểm;

g) Giám hoa hồng nhượng tái bảo hiểm.

  1. Doanh thu cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm: Thu từ cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm theo quy định tại Mục 3 Chương IV Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  2. Doanh thu họat động tài chính:

a) Thu họat động đầu tư theo quy định tại Nghị định này;

b) Thu lãi trên sở tiên ký qúy;

c) Thu cho thuế tài sản;

d) Thu khác theo quy định pháp luật.

  1. Thu nhập họat động khác:

a) Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định;

b) Các khỏan nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được;

c) Thu khác theo quy định pháp luật.

  1. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm đối với từng lọai hình bảo hiểm.

Điều 50. Chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam 1. Chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam là số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ bao gồm:

a) Chi phí kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm;

b) Chi phí cho việc cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm;

c) Chi phí họat động tài chính;

d) Chi phí họat động khác.

  1. Chi phí kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm: Là số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các khỏan phải thu để giảm chi phát sinh trong kỳ.

  2. Số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ theo quy định tại khỏan 2 Điều này bao gồm:

a) Bồi thường bảo hiểm gốc đối với bảo hiểm phi nhân thọ; trả tiền bảo hiểm đối với bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe;

b) Chi bồi thường nhận tài bảo hiểm;

c) Trích lập dự phòng nghiệp vụ;

d) Chi hoa hồng đại lý bảo hiểm, chi thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và quyền lợi khác trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Kể từ ngày Nghị định này ký, các khỏan chi này phải từ họat động đại lý bảo hiểm và được nêu rõ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm, có tiêu chí định lượng cụ thể gắn với kết quả, thành tích về khai thác, duy trì hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe trên 01 năm, chất lượng họat động đại lý bảo hiểm. Các khỏan chi thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và quyền lợi khác phải được nêu rõ trong chính sách khen thưởng, hỗ trợ đại lý, quy chế tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai;

đ) Chi cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bao gồm: Chi hoa hồng môi giới bảo hiểm và các khỏan chi khác theo quy định;

e) Chỉ giám định tôn thất, g) Chi phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hòan;

h) Chỉ xử lý hàng bồi thường 100% i) Chi phí quản lý hợp đồng (leading fee) của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai đứng đầu trong trường hợp đồng bảo hiểm (nếu các bên có văn bản thỏa thuận về khỏan chi này);

k) Chi quản lý đại lý bảo hiểm bao gồm: Chi đào tạo ban đầu và thi cấp chứng chỉ đại lý, chi đào tạo nâng cao kiến thức cho đại lý, chi tuyển dụng đại lý bảo hiểm;

  1. Chi đề phòng, hạn chế rủi ro, tổn thất tối đa 2% số phí bảo hiểm thu được trong năm tài chính. Chi phí này để thực hiện các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định tại khỏan 3 Điều 122 Luật Kinh doanh bảo hiểm;

m) Chỉ đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm;

n) Chi sử dụng dịch vụ phụ trợ bảo hiểm bao gồm: Chi tư vấn, chi đánh giá rủi ro bảo hiểm, chi tính tóan bảo hiểm, chi giám định tổn thất bảo hiểm, chi hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm;

  1. Các khỏan chi phí, trích lập khác theo quy định pháp luật.
  1. Các khỏan giảm chi phát sinh trong kỳ theo quy định tại khỏan 2 Điều này bao gồm:

a) Thu bồi thương nhượng tái bảo hiểm;

b) Thu đòi người thứ ba bồi hòan; thu bồi hòan từ bên mua bảo hiểm đối với nghiệp vụ bảo hiểm bảo lãnh;

c) Thu tài sản đã xử lý, bồi thường 100%;

d) Trích lập dự phòng nghiệp vụ đối với phần nhượng tái bảo hiểm phí nhân thọ.

  1. Chi phí cho việc cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm là số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ để cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm.

  2. Chi phí họat động tài chính:

a) Chi phí họat động đầu tư theo quy định tại Nghị định này;

b) Thu nhập đầu tư phải trả cho bên mua bảo hiểm theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;

c) Chi phí cho thuê tài sản;

d) Chỉ thủ tục phí ngân hàng, trả lãi tiền vay;

d) Chi phí, trích lập khác theo quy định pháp luật.

  1. Chi phí họat động khác:

a) Chi nhượng bán, thanh lý tài sản cố định;

b) Chi phí cho việc thu hồi khỏan nợ phải thu khó đòi đã xóa nay thu hồi được;

c) Chi phí, trích lập khác theo quy định pháp luật.

  1. Các khỏan chi phải đúng theo quy định của pháp luật, bảo đảm có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hoặc bằng chứng chứng minh.

Điều 51. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký nguyên tắc tách nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn phí bảo hiểm 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải đăng ký với Bộ Tài chính các nguyên tắc tách, phân bổ tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chung liên quan đến cả qũy chủ sở hữu và qũy chủ hợp đồng trước khi áp dụng.

  1. Hồ sơ đăng ký và thay đổi bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị đăng ký hoặc thay đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tài liệu giải trình về các nguyên tắc tách, phân bổ dự kiến áp dụng có xác nhận của chuyên gia tính tóan của doanh nghiệp, chi nhánh. Trường hợp thay đổi thì hồ sơ còn bao gồm tài liệu giải trình sự thay đổi.

  1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có công văn ghi nhận. Trường hợp từ chối ghi nhận, Bộ Tài chính có công văn giải thích rõ lý do.

  2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam có nguyên tắc tách nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn phí bảo hiểm không phù hợp với quy định của Nghị định này thì thực hiện đăng ký lại với Bộ Tài chính trong vòng 06 tháng kể từ ngày ký Nghị định này, áp dụng cho năm tài chính từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Điều 52. Lợi nhuận, phân phối lợi nhuận 1. Lợi nhuận của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam là khỏan chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam. Lợi nhuận thực hiện trong năm doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam bao gồm lợi nhuận họat động kinh doanh bảo hiểm, lợi nhuận họat động tài chính và lợi nhuận họat động khác.

  1. Sau khi đáp ứng các quy định về vốn, khả năng thanh tóan, dự phòng nghiệp vụ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định, trích lập qũy dự trữ bắt buộc, bù đắp các khỏan lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam được phân phối lợi nhuận còn lại theo quy định pháp luật.

Điều 53. Hồ sơ đề nghị phê chuẩn hoặc thay đổi phương pháp phân chia thặng dư trong bảo hiểm nhân thọ 1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải được Bộ Tài chính phê chuẩn phương pháp phân chia thặng dư của qũy chủ hợp đồng bảo hiểm có chia lãi trước khi áp dụng. Hồ sơ đề nghị phê chuẩn hoặc thay đổi phương pháp phân chia thặng dư bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị áp dụng hoặc thay đổi phương pháp phân chia thặng dư theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tài liệu giải trình về các phương pháp phân chia thặng dư dự kiến áp dụng có xác nhận của chuyên gia tính tóan.

  1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có công văn chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có công văn giải thích rõ lý do.

Điều 54. Qũy dự trữ bắt buộc Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam phải trích 5% lợi nhuận sau thuế hàng năm để lập qũy bắt buộc. Mức tối đa của qũy dự trữ bắt buộc bằng 10% mức vốn điều lệ của doanh nghiệp, vốn được cấp của chi nhánh.

Mục 7 GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, DOANH NGHIỆP TÁI BẢO HIỂM, CHÁM DỨT HỌAT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM

Điều 55. Điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục giải thể doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chấm dứt họat động chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm chỉ được giải thể; chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam chỉ được chấm dứt họat động khi bảo đảm thanh tóan hết các khỏan nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khỏan nợ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam.

  1. Việc thanh tóan các khỏan nợ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Các khỏan nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

b) Khỏan trả tiền bồi thường, trả tiền bảo hiểm đối với các yêu cầu đòi bồi thường, trả tiền bảo hiểm đã được doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm chấp thuận chi trả giá trị hòan lại, giá trị tài khỏan hợp đồng bảo hiểm hoặc hòan phí bảo hiểm;

d) Các khỏan nợ khác.

  1. Sau khi hòan thành việc thanh tóan các khỏan nợ theo quy định tại khỏan 2 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm gửi Bộ Tài chính hồ sơ giải thể, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam gửi Bộ Tài chính hồ sơ chấm dứt họat động. Hồ sơ giải thể của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm; chấm dứt họat động của chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị giải thể, chấm dứt họat động do người đại diện theo pháp luật ký, trong đó nêu rõ lý do giải thể, chấm dứt họat động theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm), Quy chế tổ chức và họat động (đối với chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam);

c) Văn bản thu hồi Giấy phép thành lập và họat động đối với trường hợp quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 115 Luật Kinh doanh bảo hiểm hoặc văn bản chấm dứt áp dụng biện pháp kiểm sóat đối với trường hợp quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 115 Luật Kinh doanh bảo hiểm;

d) Bằng chứng chứng minh doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam đã thực hiện hết các khỏan nợ, nghĩa vụ tài sản và cam kết không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại tòa án hoặc cơ quan trọng tài theo quy định tại khỏan 4 Điều này;

d) Giấy phép thành lập và họat động.

  1. Bằng chứng chứng minh doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam đã thực hiện hết các khỏan nợ, nghĩa vụ tài sản và cam kết không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại tòa án hoặc cơ quan trọng tài bao gồm các tài liệu sau:

a) Báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật;

b) Báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ nợ đối với bên mua bảo hiểm, bao gồm cả việc thanh tóan các nghĩa vụ đến hạn theo hợp đồng bảo hiểm và chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo quy định (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam);

c) Báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước và các chủ nợ khác;

d) Bản sao công chứng giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hòan thành các nghĩa vụ về thuế;

d) Các tài liệu chứng minh khác (nếu có).

  1. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ.

  2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài chính ra quyết định giải thể doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm; chấm dứt họat động chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam.

  3. Trường hợp hồ sơ giải thể, chấm dứt họat động không chính xác, giả mạo, những người quy định tại khỏan 5 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh tóan quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh tóan và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể, chấm dứt họat động đến Bộ Tài chính.

Mục 8 VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM

Điều 56. Hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam 1. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai, tổ chức tài chính, bảo hiểm nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngòai) nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao Giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác doanh nghiệp nước ngòai;

c) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan độc lập doanh nghiệp nước ngòai trong 3 năm tài chính liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam;

d) Sơ yếu lý lịch, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người dự kiến giữ chức danh Trưởng văn phòng đại diện;

d) Bản giới thiệu về doanh nghiệp nước ngòai;

e) Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nơi doanh nghiệp nước ngòai đặt trụ sở chính cho phép doanh nghiệp nước ngòai đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam. Trường hợp quy định của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định.

  1. Tiêu chuẩn hồ sơ, tài liệu đề nghị cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam phải đáp ứng quy định tại Điều 15 Nghị định này.

  2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

  3. Thời hạn cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 70 của Luật Kinh doanh bảo hiểm. Giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam thực hiện theo mẫu tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 57. Cấp lại giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam 1. Doanh nghiệp nước ngòai làm thủ tục cấp lại giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam trong trường hợp giấy phép bị mất, bị hủy họai, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới mọi hình thức.

  1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép đặt văn phòng đại diện bao gồm: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép đặt văn phòng đại diện theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Nghị định này.

  2. Doanh nghiệp nước ngòai nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện) 01 bộ hồ sơ đến Bộ Tài chính.

  3. Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét cấp bản sao giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

Điều 58. Sửa đổi, bổ sung giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam 1. Doanh nghiệp nước ngòai phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam trong những trường hợp sau đây:

a) Thay đổi tên gọi, quốc tịch, địa chỉ của doanh nghiệp nước ngòai;

b) Thay đổi tên gọi của văn phòng đại diện, c) Thay đổi nội dung họat động của văn phòng đại diện;

d) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện từ một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đến một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

  1. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam gồm:

a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép đặt văn phòng đại diện theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền của nước ngòai cấp chứng minh sự thay đổi trường hợp doanh nghiệp nước ngòai thay đổi tên gọi, quốc tịch, địa chỉ;

c) Văn bản do cấp có thẩm quyền theo quy định tại điều lệ của doanh nghiệp nước ngòai ban hành, trong đó, thể hiện rõ quyết định thay đổi tên gọi hoặc nội dung họat động của văn phòng đại diện hoặc thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện.

  1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép đặt văn phòng đại diện gồm 01 bản bằng tiếng Việt và 01 bản bằng tiếng Anh đáp ứng quy định tại các khỏan 2, 3, 4 Điều 15 Nghị định này.

  2. Doanh nghiệp nước ngòai nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện) 01 bộ hồ sơ đến Bộ Tài chính.

  3. Trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

Điều 59. Gia hạn giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam 1. Doanh nghiệp nước ngòai muốn gia hạn họat động của văn phòng đại diện tại Việt Nam phải đáp ứng các quy định sau đây:

a) Văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam không bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn họat động;

b) Doanh nghiệp nước ngòai đang họat động hợp pháp tại thời điểm đề nghị gia hạn họat động của văn phòng đại diện;

c) Doanh nghiệp nước ngòai có quan hệ hợp tác với cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực họat động kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam.

  1. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị gia hạn họat động của văn phòng đại diện theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác;

c) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan độc lập của doanh nghiệp nước ngòai trong 03 năm liền kể năm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn;

d) Sơ yếu lý lịch, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người dự kiến giữ chức danh Trưởng văn phòng đại diện (nếu có thay đổi);

đ) Văn bản báo cáo về họat động hợp tác với cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam của văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngòai.

  1. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép đặt văn phòng đại diện gồm 01 bản bằng tiếng Việt và 01 bản bằng tiếng Anh đáp ứng quy định tại các khỏan 2, 3, 4 Điều 15 Nghị định này.

  2. Tối thiểu 60 ngày trước ngày hết hạn của Giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam, doanh nghiệp nước ngòai muốn gia hạn họat động của văn phòng đại diện tại Việt Nam phải nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) 01 bộ hồ sơ đến Bộ Tài chính.

  3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

Điều 60. Chấm dứt họat động của văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam 1. Văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam chăm dứt họat động trong các trường hợp sau:

a)

Theo đề nghị của doanh nghiệp nước ngòai;

b) Khi doanh nghiệp nước ngòai chấm dứt họat động, giải thể, phá sản hoặc bị thu hồi giấy phép;

c) Hết thời hạn họat động mà không đề nghị gia hạn hoặc không được Bộ Tài chính chấp thuận gia hạn.

  1. Hồ sơ chăm dứt họat động văn phòng đại diện nước ngòai gồm:

a) Văn bản đề nghị chấm dứt họat động văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam theo quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các bằng chứng chứng minh đã hòan thành nghĩa vụ với người lao động và các nghĩa vụ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam;

c) Bản gốc giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam và các quyết định gia hạn giấy phép (nếu có);

d) Bản gốc các giấy phép, quyết định khác có liên quan trong quá trình họat động của văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam;

đ) Văn bản ủy quyền cho một tổ chức tại Việt Nam thay mặt cho doanh nghiệp nước ngòai thực hiện các thủ tục hành chính với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (nếu có).

  1. Trường hợp văn phòng đại diện nước ngòai chấm dứt họat động theo quy định tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều này, doanh nghiệp nước ngòai nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khỏan 2 Điều này đến Bộ Tài chính. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có quyết định chấm dứt họat động của văn phòng đại diện nước ngòai.

  2. Trường hợp văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam chấm dứt họat động theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hết thời hạn quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này, Bộ Tài chính có văn bản gửi đến văn phòng đại diện nước ngòai, đồng gửi các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, thông báo về việc văn phòng đại diện chấm dứt họat động kể từ ngày hết hạn Giấy phép và yêu cầu doanh nghiệp nước ngòai thực hiện các thủ tục chấm dứt họat động của văn phòng đại diện;

b) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tài chính, doanh nghiệp nước ngòai phải nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a, c, d và đ khỏan 2 Điều này đến Bộ Tài chính;

c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có quyết định chấm dứt họat động của văn phòng đại diện nước ngòai;

d) Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Bộ Tài chính có văn bản thông báo về việc văn phòng đại diện nước ngòai chấm dứt họat động, doanh nghiệp nước ngòai hoặc đại diện theo ủy quyền phải báo cáo Bộ Tài chính về việc đã hòan thành các nghĩa vụ với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam kèm theo các tài liệu chứng minh theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này;

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn 01 năm theo quy định tại điểm d khỏan này, trường hợp chưa hòan thành các nghĩa vụ với người lao động và tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì doanh nghiệp nước ngòai hoặc đại diện theo ủy quyền phải có văn bản báo cáo Bộ Tài chính lý do. Khi hết thời hạn 05 ngày làm việc nêu trên mà chưa nhận được văn bản báo cáo này, Bộ Tài chính sẽ có công văn gửi cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nơi doanh nghiệp nước ngòai đặt trụ sở chính thông báo về việc doanh nghiệp, tập đòan nước ngòai chưa hòan thành nghĩa vụ với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;

e) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kèm theo tài liệu theo quy định tại điểm d khỏan này, Bộ Tài chính có văn bản xác nhận doanh nghiệp nước ngòai đã hòan thành thủ tục đóng cửa văn phòng đại diện tại Việt Nam.

  1. Khi chấm dứt họat động, văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam phải thực hiện đầy đủ thủ tục và nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Trường hợp văn phòng đại diện nước ngòai chấm dứt họat động theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này thì doanh nghiệp nước ngòai có trách nhiệm thực hiện hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thực hiện các nghĩa vụ chưa hòan thành với người lao động và các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam khi đóng cửa văn phòng đại diện.

Điều 61. Thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam 1. Văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam bị thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện trong trường hợp họat động không đúng với nội dung quy định trong giấy phép đặt văn phòng đại diện hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp giấy phép.

  1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký biên bản xác định các hành vi vi phạm, Bộ Tài chính có quyết định thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam gửi cho văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam và các cơ quan có liên quan để phối hợp quản lý nhà nước.

  2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Bộ Tài chính, doanh nghiệp nước ngòai phải nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Các bằng chứng chứng minh đã hòan thành nghĩa vụ với người lao động và các nghĩa vụ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam;

b) Bản gốc giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam và các quyết định gia hạn giấy phép (nếu có);

c) Bản gốc các giấy phép, quyết định khác có liên quan trong quá trình họat động của văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam;

d) Văn bản ủy quyền cho một tổ chức tại Việt Nam thay mặt cho doanh nghiệp nước ngòai thực hiện các thủ tục hành chính với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (nếu có).

  1. Doanh nghiệp nước ngòai nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khỏan 3 Điều này đến Bộ Tài chính. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có quyết định chấm dứt họat động của văn phòng đại diện nước ngòai.

  2. Khi bị thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện, văn phòng đại diện nước ngòai tại Việt Nam phải thực hiện đầy đủ thủ tục và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.

Chương III ĐẠI LÝ BẢO HIỂM, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CUNG CẤP DỊCH VỤ PHỤ TRỢ BẢO HIỂM

Mục 1 ĐẠI LÝ BẢO HIỂM

Điều 62. Điều kiện đối với tổ chức họat động đại lý bảo hiểm Tổ chức họat động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng điều kiện quy định tại khỏan 2 Điều 125 Luật Kinh doanh bảo hiểm và các điều kiện sau:

  1. Đối với tổ chức họat động đại lý bảo hiểm là tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngòai:

a) Phải thành lập bộ phận chuyên trách để thực hiện họat động đại lý bảo hiểm;

b) Người đứng đầu bộ phận chuyên trách thực hiện họat động đại lý bảo hiểm phải có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm thì phải có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về chuyên ngành khác và chứng chỉ bảo hiểm theo quy định của Bộ Tài chính;

c) Tại mỗi chi nhánh của tổ chức tín dụng thực hiện họat động đại lý bảo hiểm phải đảm bảo tối thiểu 3 nhân viên được đào tạo và có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp với lọai hình bảo hiểm mà tổ chức tín dụng làm đại lý. Tại mỗi phòng giao dịch của tổ chức tín dụng thực hiện họat động đại lý bảo hiểm phải đảm bảo tối thiểu 1 nhân viên được đào tạo và có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp với lọai hình bảo hiểm mà tổ chức tín dụng làm đại lý;

d) Có hệ thống công nghệ thông tin phù hợp, bảo đảm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm khai thác qua tổ chức đại lý;

đ) Có quy trình giám sát và kiểm sóat chất lượng việc thực hiện họat động đại lý bảo hiểm của các nhân viên trong tổ chức đại lý. Quy trình giám sát và kiểm sóat chất lượng phải đảm bảo các nhân viên trong tổ chức đại lý trực tiếp thực hiện họat động đại lý tuân thủ đúng các nguyên tắc họat động đại lý, các nội dung được ủy quyền tại hợp đồng đại lý và quy định của pháp luật có liên quan; cho phép doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam tham gia vào quá trình kiểm tra, giám sát đối với chất lượng họat động đại lý của nhân viên trong tổ chức đại lý; việc xử lý vi phạm đối với các nhân viên trong tổ chức họat động đại lý khi trực tiếp thực hiện họat động đại lý;

e) Tại mỗi chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thiết lập một quầy giao dịch riêng (hoặc bàn giao dịch riêng) để thực hiện họat động đại lý bảo hiểm, tách biệt với khu vực giao dịch, họat động nghiệp vụ khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  1. Đối với các tổ chức khác họat động đại lý bảo hiểm:

a) Tổ chức phải có tối thiểu 3 nhân viên trực tiếp thực hiện họat động đại lý bảo hiểm;

b) Có quy trình giám sát việc tuân thủ nguyên tắc họat động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm đối với các nhân viên trong tổ chức thực hiện họat động đại lý bảo hiểm.

  1. Tổ chức họat động đại lý bảo hiểm phải duy trì và tuân thủ các điều kiện họat động đại lý bảo hiểm trong suốt quá trình họat động. Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện thì tổ chức đó không được thực hiện họat động đại lý bảo hiểm cho đến khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định và phải thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô trong LuatVietnam Tiên ích văn bản luật vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày không đáp ứng đủ điều kiện họat động đại lý bảo hiểm. Sau 6 tháng kể từ ngày thông báo mà tổ chức đó vẫn không đáp ứng đủ điều kiện họat động đại lý bảo hiểm theo quy định thì doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải chấm dứt hợp đồng đại lý bảo hiểm.

  2. Tổ chức đang thực hiện họat động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Mục 2 DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM

Điều 63. Điều kiện về tài chính để được cấp Giấy phép thành lập và họat động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm Tổ chức góp vốn thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  1. Tổ chức tham gia góp vốn từ 10% vốn điều lệ trở lên phải họat động kinh doanh có lãi trong 03 năm liền kể trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

  2. Tổ chức tham gia góp vốn họat động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu phải bảo đảm vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính đã được kiểm tóan của năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ trừ đi vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu lớn hơn hoặc bằng số vốn dự kiến góp.

  3. Trường hợp tổ chức góp vốn là tổ chức được thành lập và họat động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khóan thì các tổ chức này phải bảo đảm duy trì và đáp ứng các điều kiện an tòan tài chính và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho phép tham gia góp vốn theo quy định pháp luật. Trường hợp pháp luật liên quan không yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản chấp thuận thì tổ chức góp vốn phải có văn bản chứng minh việc này.

  4. Trường hợp tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngòai tham gia góp vốn có công ty con thực hiện họat động môi giới bảo hiểm thì phải đảm bảo tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngòai không có lỗ lũy kế đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và có tổng tài sản không thấp hơn 2 triệu Đô la Mỹ vào năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.

  5. Tổ chức góp từ 10% vốn điều lệ trở lên phải có báo cáo tài chính 03 năm liền kể trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép được kiểm tóan với ý kiến chấp nhận tòan phần; tổ chức góp dưới 10% vốn điều lệ phải có báo cáo tài chính năm liền kể trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép được kiểm tóan với ý kiến chấp nhận tòan phần.

Điều 64. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

  1. Dự thảo điều lệ công ty theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.

  2. Phương án họat động 05 năm đầu phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ các nội dung họat động dự kiến triển khai và hiệu quả kinh doanh của việc thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

  3. Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc giấy tờ tương đương của người nước ngòai do pháp luật nước ngòai quy định; sơ yếu lý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉ và tài liệu khác chứng minh đáp ứng tiêu chuẩn của người dự kiến được bổ nhiệm là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật.

  4. Danh sách cổ đông, thành viên góp từ 10% vốn điều lệ trở lên là tổ chức và các giấy tờ kèm theo sau đây:

a) Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác;

b) Bản sao Điều lệ công ty, c) Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;

d) Văn bản ủy quyền, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức góp vốn;

đ) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm tóan cho 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép đáp ứng quy định tại khỏan 5 Điều 63 Nghị định này;

e) Tài liệu chứng minh tổ chức tham gia góp vốn đáp ứng quy định tại điểm a khỏan 5 Điều 133 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  1. Hồ sơ của cổ đông, thành viên góp vốn dưới 10% vốn điều lệ là tổ chức:

a) Tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d khỏan 5 Điều này, b) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm tóan cho năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đáp ứng quy định tại khỏan 5 Điều 63 Nghị định này.

  1. Trường hợp tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngòai có công ty con thực hiện họat động môi giới bảo hiểm thì phải nộp bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của công ty con; bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm tóan cho năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của công ty con đó đáp ứng quy định tại khỏan 5 Điều 63 Nghị định này.

  2. Tài liệu đối với cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân:

a) Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc giấy tờ tương đương của người nước ngòai do pháp luật nước ngòai quy định;

b) Xác nhận của ngân hàng về số dư tiền đồng Việt Nam hoặc ngọai tệ tự do chuyển đổi gửi tại ngân hàng.

  1. Xác nhận của ngân hàng được phép họat động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khỏan phong tỏa mở tại ngân hàng không thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu theo quy định tại Điều 81 Nghị định này. Trong đó, nêu rõ số tiền góp vốn của từng cổ đông, thành viên, số tiền phong tỏa, mục đích phong tỏa, thời hạn phong tỏa và điều kiện để mở phong tỏa.

  2. Biên bản họp của tổ chức, cá nhân góp vốn về việc:

a) Nhất trí góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần môi giới bảo hiểm kèm theo danh sách các cổ đông, thành viên và cổ đông, thành viên sáng lập;

b) Thông qua dự thảo Điều lệ Công ty.

  1. Văn bản về việc ủy quyền cho một cá nhân, tổ chức thay mặt cho các cổ đông, thành viên góp vốn để thực hiện các thủ tục đề nghị cấp giấy phép.

  2. Trường hợp tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngòai đang trực tiếp thực hiện môi giới bảo hiểm thì phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngòai đặt trụ sở chính xác nhận:

a) Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngòai được phép thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tại Việt Nam. Trường hợp quy định của nước nơi tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngòai đặt trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định;

b) Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngòai đang họat động trong lĩnh vực môi giới bảo hiểm;

c) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về môi giới bảo hiểm của nước nơi tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngòai đặt trụ sở chính trong 03 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và họat động.

  1. Trường hợp tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngòai có công ty con thực hiện họat động môi giới bảo hiểm thì phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đặt trụ sở chính xác nhận:

a) Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngòai được phép thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tại Việt Nam. Trường hợp quy định của nước nơi tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngòai đặt trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định;

b) Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngòai đang trong tình trạng tài chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý tại nước nơi tổ chức đặt trụ sở chính;

c) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về môi giới bảo hiểm của nước tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngòai đặt trụ sở chính trong 03 năm liền kể trước năm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép.

  1. Văn bản cam kết của tổ chức, cá nhân góp vốn đối với việc đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 63 Nghị định này và Điều 133 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  2. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức Việt Nam góp vốn đáp ứng các điều kiện an tòan tài chính và được phép góp vốn thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo quy định pháp luật. Trường hợp pháp luật liên quan không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì tổ chức góp vốn phải có văn bản chứng minh việc này.

  3. Văn bản chứng minh tổ chức tham gia góp vốn họat động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu đáp ứng khỏan 2 Điều 63 Nghị định này.

Điều 65. Tiêu chuẩn hồ sơ, tài liệu, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập và họat động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm Tiêu chuẩn chung về việc nộp, bổ sung hồ sơ, tài liệu, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập và họat động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được thực hiện theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định này.

Điều 66. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm 1. Hồ sơ thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty về việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính;

c) Bằng chứng về quyền sử dụng địa điểm đặt trụ sở chính (đối với việc thay đổi trụ sở chính).

  1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích rõ lý do.

Điều 67. Tăng vốn điều lệ 1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm muốn tăng vốn điều lệ phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Việc tăng vốn điều lệ được thực hiện bằng Đồng Việt Nam;

b) Cổ đông, thành viên góp vốn không được sử dụng vốn vay, vốn úy thác đầu tư của các tổ chức, cá nhân khác để tăng vốn điều lệ cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

  1. Hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc đề tăng vốn điều lệ đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị thay đổi vốn điều lệ theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty về việc tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số vốn tăng thêm, phương thức tăng vốn và thời gian thực hiện;

c) Phương án huy động và sử dụng vốn điều lệ;

d) Danh sách cổ đông hoặc thành viên dự kiến sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm sau khi tăng vốn; tài liệu chứng minh các cổ đông hoặc thành viên này đáp ứng điều kiện quy định tại các khỏan 1, 2, 5 Điều 133 Luật Kinh doanh bảo hiểm và Điều 63 Nghị định này. Quy định này không áp dụng đối với các cổ đông hoặc thành viên đã sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trước khi tăng vốn và không áp dụng đối với trường hợp tăng vốn điều lệ theo phương thức chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng.

  1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận về nguyên tắc. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

  2. Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ theo phương thức chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng, sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện phát hành theo quy định của Luật Chứng khóan.

  3. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc tăng vốn điều lệ, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải hòan thành việc tăng vốn và nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ bao gồm:

a) Báo cáo tóm tắt về kết quả thực hiện việc tăng vốn điều lệ theo phương án tăng vốn đã được Bộ Tài chính chấp thuận;

b) Xác nhận của ngân hàng về việc các cổ đông hoặc thành viên góp vốn đã nộp đủ số vốn tăng thêm cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm vào tài khỏan phong tỏa hoặc xác nhận đã đăng ký bổ sung chứng khóan của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam trong trường hợp tăng vốn điều lệ thông qua phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu;

c) Các tài liệu theo quy định tại điểm d khỏan 2 Điều này đối với trường hợp tăng vốn điều lệ theo phương thức chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng.

  1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hòan thành việc tăng vốn, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

  2. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc tăng vốn điều lệ, nếu doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không thực hiện được phương án thay đổi mức vốn đã được chấp thuận thì phải báo cáo Bộ Tài chính phương án xử lý.

Điều 68. Giám vọn điều lệ 1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm muốn giảm vốn điều lệ phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Vốn điều lệ sau khi giám phải đáp ứng quy định về mức vốn điều lệ tối thiểu theo quy định tại Điều 81 Nghị định này;

b) Vốn chủ sở hữu tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất không thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu theo quy định pháp luật.

  1. Hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc để giảm vốn điều lệ đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị giảm vốn điều lệ theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty về việc giảm vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số vốn giảm, phương thức giảm vốn và thời gian thực hiện;

c) Phương án giám vốn điều lệ, trong đó chứng minh được doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đáp ứng điều kiện theo quy định tại khỏan 1 Điều này;

d) Tài liệu chứng minh doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đáp ứng điều kiện theo quy định tại khỏan 1 Điều này.

  1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận về nguyên tắc. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

  2. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc về việc giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hòan thành việc giảm vốn và nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ bao gồm:

a) Báo cáo tóm tắt về kết quả thực hiện việc giảm vốn điều lệ theo phương án đã được Bộ Tài chính chấp thuận trong đó nêu rõ kết quả các chỉ tiêu tài chính sau khi hòan thành việc giảm vốn điều lệ;

b) Bằng chứng chứng minh doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đã hòan tất việc chi trả, thanh tóan cho các cổ đông hoặc thành viên góp vốn đủ số vốn giảm.

  1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ báo cáo hòan thành việc giảm vốn, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

  2. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc đề nghị giảm vốn điều lệ, nếu doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không thực hiện được phương án giảm vốn đã được chấp thuận thì phải báo cáo Bộ Tài chính phương án xử lý.

  3. Không thực hiện việc giảm vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Điều 69. Thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn họat động 1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm muốn mở rộng nội dung, phạm vi, thời hạn họat động được quy định trong Giấy phép thành lập và họat động phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Người đứng đầu bộ phận nghiệp vụ mở rộng phải đáp ứng tiêu chuẩn tại Điều 80 Nghị định này (đối với việc mở rộng nội dung, phạm vi họat động);

b) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin mở rộng nội dung, phạm vi và thời hạn họat động;

c) Vốn chủ sở hữu tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất không thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu được quy định tại Điều 81 Nghị định này.

  1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm muốn thu hẹp nội dung, phạm vi, thời hạn họat động được quy định trong Giấy phép thành lập và họat động phải bảo đảm không gây thiệt hại đến các nghĩa vụ hiện tại đối với nhà nước, quyền lợi của bên mua bảo hiểm và các đối tượng khác có liên quan.

  2. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn họat động bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn họat động theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty về việc thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn họat động;

c) Các tài liệu chứng minh doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này.

  1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

Điều 70. Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp dẫn đến cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu 10% vốn điều lệ trở lên hoặc giảm xuống dưới 10% vốn điều lệ 1. Việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp dẫn đến cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu 10% vốn điều lệ trở lên hoặc giảm xuống dưới 10% vốn điều lệ phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Không gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm, người lao động và Nhà nước;

b) Tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan;

c) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng cổ phần, phân vốn góp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các khỏan 1, 2, 5 Điều 133 Luật Kinh doanh bảo hiểm và Điều 63 Nghị định này.

  1. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng cổ phần, phân vốn góp dẫn đến cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu 10% vốn điều lệ trở lên hoặc giảm xuống dưới 10% vốn điều lệ; bao gồm:

a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng cổ phần, phân vốn góp theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty về việc chuyển nhượng cổ phần, phân vốn góp;

c) Danh sách cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn, vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hình thành sau khi chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp;

d) Bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực của hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp (trừ trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khóan);

d) Các tài liệu chứng minh tổ chức, cá nhân góp vốn đáp ứng các quy định tại khỏan 1 Điều này.

  1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận nguyên tắc. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

  2. Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày hòan thành việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp theo phương án đã được chấp thuận, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện. Hồ sơ báo cáo hòan thành việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp bao gồm các tài liệu sau:

a) Báo cáo hòan thành việc chuyển nhượng cổ phần, phân vốn góp;

b) Báo cáo hòan thành nghĩa vụ thuế phát sinh từ việc chuyển nhượng cổ phần, phân vốn góp.

  1. Trường hợp không thực hiện được phương án đã được chấp thuận, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải báo cáo Bộ Tài chính phương án xử lý.

  2. Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp môi giới về kết quả thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích lý do.

Điều 71. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp 1. Việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đáp ứng các điều kiện sau:

a) Không gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm, người lao động và Nhà nước;

b) Tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan;

c) Tổ chức, cá nhân dự kiến góp vốn vào doanh nghiệp môi giới bảo hiểm sau khi hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các khỏan 1, 2 và 5 Điều 133 Luật Kinh doanh bảo hiểm và Điều 63 Nghị định này;

d) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hình thành khi sau chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 133 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  1. Hồ sơ đề nghị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp bao gồm:

a) Văn bản đề nghị được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp;

c) Báo cáo về phương án phân chia, xử lý hợp đồng còn hiệu lực với khách hàng, nghĩa vụ nợ, nghĩa vụ với Nhà nước, cam kết với người lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp;

d) Danh sách cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn, vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hình thành sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp;

đ) Bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực của hợp đồng nguyên tắc về chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp;

e) Ý kiến của cơ quan thẩm định giá, trong đó nêu rõ việc xác định tỷ lệ chuyển đổi cổ phần hoặc định giá phần vốn góp (đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập); xác định giá trị tài sản phân chia cho các bên (đối với trường hợp chia, tách);

g) Bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực của báo cáo tài chính đã được kiểm tóan cho 03 năm liền kể trước năm xin hợp nhất, sáp nhập của tổ chức sáp nhập, hợp nhất với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;

h) Các tài liệu chứng minh tổ chức, cá nhân góp vốn, người quản trị điều hành và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm dự kiến được thành lập sau khi chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp đáp ứng các quy định tại khỏan 1 Điều này.

  1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận nguyên tắc. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do.

  2. Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày hòan thành việc chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo phương án đã được chấp thuận, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện. Trường hợp không thực hiện được phương án đã được chấp thuận, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải báo cáo Bộ Tài chính phương án xử lý.

  3. Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm về kết quả thực hiện phương án chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này hoặc Giấy phép thành lập và họat động cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

Điều 72. Điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục giải thể doanh nghiệp môi giới bảo hiểm 1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh tóan hết các khỏan nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khỏan nợ của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

  1. Việc thanh tóan các khỏan nợ của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Các khỏan nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

b) Nợ thuế, c) Các khỏan nợ khác.

  1. Sau khi hòan thành việc thanh tóan các khỏan nợ theo quy định tại khỏan 2 Điều này, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm gửi Bộ Tài chính hồ sơ giải thể, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị giải thể do người đại diện theo pháp luật ký, trong đó nêu rõ lý do giải thể theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty;

c) Bằng chứng chứng minh doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đã thực hiện hết các khỏan nợ, nghĩa vụ tài sản và cam kết không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại tòa án hoặc cơ quan trọng tài, gồm các tài liệu sau: Báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật; Báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước và các chủ nợ khác; Bản sao công chứng giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hòan thành các nghĩa vụ về thuế; Các tài liệu chứng minh khác (nếu có);

d) Giấy phép thành lập và họat động.

  1. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ.

  2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài chính ra quyết định giải thể doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

  3. Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định tại khỏan 4 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh tóan quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh tóan và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể đến Bộ Tài chính.

Điều 73. Bổ nhiệm, thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên), Tổng giám đốc (Giám đốc)

  1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản khi bổ nhiệm, thay đổi các chức danh sau:

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên;

b) Tổng Giám đốc (Giám đốc).

  1. Hồ sơ bổ nhiệm, thay đổi các chức danh quy định tại khỏan 1 Điều này bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị bổ nhiệm, thay đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty;

c) Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc giấy tờ tương đương của người nước ngòai do pháp luật nước ngòai quy định đáp ứng quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều 15 Nghị định này; Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; sơ yếu lý lịch đáp ứng quy định tại điểm e khỏan 2 Điều 15 Nghị định này; bản sao văn bằng, chứng chỉ, tài liệu chứng minh trình độ, kinh nghiệm và năng lực chuyên môn của người dự kiến được bổ nhiệm hoặc thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên), Tổng giám đốc (Giám đốc);

d) Hợp đồng lao động dự kiến giữa doanh nghiệp môi giới bảo hiểm với người dự kiến được bổ nhiệm là Tổng giám đốc (Giám đốc);

đ) Văn bản cam kết của người dự kiến được bổ nhiệm hoặc thay đổi sẽ làm việc cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận:

e) Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên), Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng quy định tại các điểm a, b, d, h khỏan 2, khỏan 3 và khỏan 4 Điều 15 Nghị định này.

  1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

Điều 74. Mở chi nhánh, văn phòng đại diện và các hình thức hiện điện thương mại khác tại nước ngòai của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm 1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm muốn mở chi nhánh, văn phòng đại diện và các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngòai phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Vốn chủ sở hữu tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất không thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu được quy định tại Điều 81 Nghị định này;

b) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị mở chi nhánh, văn phòng đại diện;

c) Có Quy chế tổ chức và họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện, các hình thức hiện diện thương mại khác;

d) Đáp ứng quy định pháp luật của nước ngòai nơi doanh nghiệp mở chi nhánh, văn phòng đại diện, các hình thức hiện diện thương mại khác.

  1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện, các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngòai bao gồm:

a) Văn bản đề nghị mở chi nhánh, văn phòng đại diện, các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty về việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc các hiện diện thương mại khác tại nước ngòai;

c) Duy thảo Quy chế tổ chức và họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện, các hình thức hiện diện thương mại khác theo quy định pháp luật;

d) Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện, các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngòai phải đáp ứng quy định tại các điểm a, b, d và h khỏan 2, khỏan 3 và khỏan 4 Điều 15 Nghị định này.

  1. Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận việc doanh nghiệp môi giới bảo hiểm mở chi nhánh, văn phòng đại diện, các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngòai. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

  2. Sau khi hòan thành việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện, các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thông báo cho Bộ Tài chính theo quy định tại khỏan 1 Điều 75 Nghị định này.

Điều 75. Hồ sơ, trình tự, thủ tục ghi nhận thông báo về việc mở, chấm dứt, thay đổi địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam 1. Hồ sơ thông báo về việc mở, chấm dứt, thay đổi địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bao gồm:

a) Báo cáo về việc mở, chấm dứt, thay đổi địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm gồm các nội dung: tên, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện; nội dung họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện; thông tin của Giám đốc chi nhánh, Trưởng văn phòng đại diện, các thông tin thay đổi đối với chi nhánh, văn phòng đại diện;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp môi giới bảo hiểm về việc mở, chấm dứt, thay đổi địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện;

c) Bằng chứng về quyền sử dụng địa điểm đặt chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).

  1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo tại khỏan 1 Điều này, Bộ Tài chính có văn bản ghi nhận việc mở, chấm dứt, thay đổi địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

Điều 76. Tiêu chuẩn chung của người quản lý của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm 1. Có quyền quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

  1. Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, không bị xử lý kỷ luật dưới hình thức sa thải do vi phạm quy trình nội bộ trong 03 năm liên tục trước thời điểm được bổ nhiệm; không bị cơ quan có thẩm quyền khởi tố theo quy định của pháp luật tại thời điểm được bầu, bổ nhiệm.

Điều 77. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên 1. Các tiêu chuẩn chung theo quy định tại Điều 76 Nghị định này.

  1. Có bằng đại học trở lên.

  2. Trực tiếp làm việc trong một hoặc các lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng tối thiểu 05 năm đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên; tối thiểu 03 năm đối với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên.

  3. Không được đồng thời làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác tại Việt Nam.

Điều 78. Tiêu chuẩn của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật 1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 76 Nghị định này.

  1. Có bằng đại học trở lên.

  2. Có chứng chỉ bảo hiểm hoặc chứng chỉ môi giới bảo hiểm do các cơ sở đào tạo được thành lập hợp pháp trong và ngòai nước cấp. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp đã có bằng đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm.

  3. Có tối thiểu 05 năm trực tiếp làm việc trong một hoặc các lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng, trong đó có tối thiểu 03 năm giữ vị trí là người quản lý, người kiểm sóat của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm hoặc người quản lý, người kiểm sóat của chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam hoặc người quản lý của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

  4. Cơ trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

  5. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng các điều kiện về việc đảm nhiệm chức vụ sau đây:

a) Không được đồng thời làm việc cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác tại Việt Nam; không được là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác tại Việt Nam;

b) Chỉ được kiêm nhiệm chức danh người đứng đầu của tối đa 01 chi nhánh hoặc văn phòng đại diện hoặc bộ phận nghiệp vụ của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;

c) Không được đồng thời làm việc cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam; không được là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam.

Điều 79. Tiêu chuẩn của Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc, Kế tóan trưởng 1. Các tiêu chuẩn chung theo quy định tại Điều 76 Nghị định này.

  1. Có bằng đại học trở lên.

  2. Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm làm việc trong một hoặc các lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng.

  3. Có chứng chỉ bảo hiểm hoặc chứng chỉ môi giới bảo hiểm do các cơ sở đào tạo được thành lập hợp pháp trong và ngòai nước cấp. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp đã có bằng đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm.

  4. Đối với kế tóan trưởng, ngòai việc đáp ứng các tiêu chuẩn tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này, phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn của kế tóan trưởng quy định tại các văn bản pháp luật về kế tóan.

Điều 80. Tiêu chuẩn đối với trưởng bộ phận nghiệp vụ 1. Các tiêu chuẩn chung theo quy định tại Điều 76 Nghị định này.

  1. Có bằng đại học trở lên.

  2. Có tối thiểu 03 năm trực tiếp làm việc trong một hoặc các lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng.

  3. Có chứng chỉ bảo hiểm hoặc chứng chỉ môi giới bảo hiểm do các cơ sở đào tạo được thành lập hợp pháp trong và ngòai nước cấp. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp đã có bằng đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm.

Điều 81. Vốn của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm 1. Mức vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm:

a) Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc môi giới tái bảo hiểm: 05 tỷ đồng Việt Nam;

b) Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc và môi giới tái bảo hiểm: 10 tỷ đồng Việt Nam.

  1. Trong suốt quá trình họat động, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải duy trì nguồn vốn chủ sở hữu đáp ứng các quy định sau đây:

a) Đối với các doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đã được cấp phép trước ngày 01 tháng 01 năm 2023: trước ngày 01 tháng 01 năm 2028, vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn pháp định quy định tại khỏan 6 Điều 10 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP; từ ngày 01 tháng 01 năm 2028, vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn điều lệ tối thiểu theo quy định tại khỏan 1 Điều này;

b) Đối với các doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đã được cấp phép kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn điều lệ tối thiểu theo quy định tại khỏan 1 Điều này.

  1. Hằng qúy, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đánh giá lại nguồn vốn chủ sở hữu. Trường hợp nguồn vốn chủ sở hữu chưa đáp ứng quy định tại khỏan 2 Điều này, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thực hiện thủ tục đề nghị tăng vốn trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày kết thúc qúy và phải hòan thành việc tăng vốn bảo đảm đáp ứng quy định tại khỏan 2 Điều này trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc qúy.

  2. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực có sổ vốn điều lệ thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu quy định tại khỏan 1 Điều này thì trước ngày 01 tháng 01 năm 2028 phải hòan thành việc bổ sung đủ vốn điều lệ đáp ứng quy định tại khỏan 1 Điều này.

Điều 82. Doanh thu của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm 1. Doanh thu của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ bao gồm:

a) Hoa hồng từ họat động môi giới bảo hiểm gốc, họat động môi giới tái bảo hiểm;

b) Phí dịch vụ từ họat động cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm;

c) Phí dịch vụ từ họat động khác liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm;

d) Doanh thu họat động tài chính: Thu từ họat động mua bán chứng khóan; Thu lãi tiền gửi, lãi trên số tiền cho vay; Thu cho thuê tài sản; Thu khác theo quy định pháp luật.

d) Thu nhập họat động khác: Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; Các khỏan nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được; Thu khác theo quy định pháp luật.

  1. Nguyên tắc xác định doanh thu của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm:

a) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hạch tóan hoa hồng môi giới bảo hiểm vào doanh thu tương ứng với thời điểm hạch tóan doanh thu phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam. Đối với các khỏan phải chi để giảm thu như giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm, hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm: hạch tóan vào giảm doanh thu ngay khi họat động kinh tế phát sinh, có bằng chứng chấp thuận của các bên, không phân biệt đã chi tiền hay chưa chi tiền;

b) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hạch tóan phí dịch vụ từ họat động cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm, phí dịch vụ từ họat động khác liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm vào doanh thu khi hòan thành việc cung cấp dịch vụ hoặc hòan thành từng phần việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

c) Doanh thu họat động tài chính: Thực hiện theo quy định chung về chế độ kế tóan doanh nghiệp đối với doanh thu họat động tài chính;

d) Thu nhập họat động khác: Thực hiện theo quy định chung về chế độ kế tóan doanh nghiệp đối với thu nhập khác.

Điều 83. Chi phí của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm Chi phí của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là các khỏan phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ liên quan đến nội dung họat động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật, bao gồm:

  1. Chi phí họat động môi giới bảo hiểm:

a) Chỉ họat động môi giới bảo hiểm gốc, họat động môi giới tái bảo hiểm;

b) Chi cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm;

c) Chi họat động khác liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm;

d) Chỉ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

  1. Các khỏan chi phí, trích lập khác theo quy định pháp luật.
  1. Chi phí họat động tài chính:

a) Chi phí cho thuê tài sản;

b) Chi thủ tục phí ngân hàng, trả lãi tiền vay;

c) Chi phí, trích lập khác theo quy định pháp luật.

  1. Chi phí họat động khác:

a) Chi nhượng bán, thanh lý tài sản cố định;

b) Chi phí cho việc thu hồi khỏan nợ phải thu khó đòi đã xóa nay thu hồi được;

c) Chi phí, trích lập khác theo quy định pháp luật.

Mục 3 DỊCH VỤ PHỤ TRỢ BẢO HIỂM

Điều 84. Điều kiện văn bằng, chứng chỉ, tiêu chuẩn đối với cá nhân trực tiếp thực hiện họat động phụ trợ bảo hiểm trong tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm 1. Cá nhân trực tiếp thực hiện họat động tư vấn phải đáp ứng một trong các điều kiện về văn bằng, chứng chỉ như sau:

a) Có bằng đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm;

b) Có bằng đại học trở lên về chuyên ngành khác và có chứng chỉ tư vấn bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và họat động hợp pháp trong và ngòai nước cấp tương ứng với lọai hình bảo hiểm thực hiện tư vấn.

  1. Cá nhân trực tiếp thực hiện họat động đánh giá rủi ro bảo hiểm phải đáp ứng một trong các điều kiện về văn bằng, chứng chỉ như sau:

a) Có bằng đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm;

b) Có bằng đại học trở lên về chuyên ngành khác và có chứng chỉ đánh giá rủi ro bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và họat động hợp pháp trong và ngòai nước cấp tương ứng với lọai hình bảo hiểm thực hiện đánh giá rủi ro.

  1. Cá nhân trực tiếp thực hiện họat động tính tóan bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn tại các khỏan 2, 3 Điều 29 và khỏan 2 Điều 30 Nghị định này.

  2. Cá nhân trực tiếp thực hiện họat động giám định tổn thất bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện về văn bằng, chứng chỉ, tiêu chuẩn như sau:

a) Có văn bằng từ cao đẳng trở lên phù hợp với yêu cầu của lĩnh vực giám định;

b) Có chứng chỉ giám định tổn thất bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và họat động hợp pháp trong và ngòai nước cấp tương ứng với các lọai nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ thực hiện giám định tổn thất bảo hiểm;

c) Có ít nhất 03 năm công tác trong lĩnh vực giám định.

  1. Cá nhân trực tiếp thực hiện họat động hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện về văn bằng, chứng chỉ như sau:

a) Có văn bằng từ cao đẳng trở lên;

b) Có chứng chỉ hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và họat động hợp pháp trong và ngòai nước cấp tương ứng với lọai hình bảo hiểm thực hiện hỗ trợ giải quyết bồi thường.

Chương IV CUNG CÁP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM QUA BIÊN GIỚI

Điều 85. Đối tượng cung cấp và sử dụng dịch vụ bảo hiểm, môi giới bảo hiểm qua biên giới 1. Đối tượng cung cấp dịch vụ bảo hiểm, môi giới bảo hiểm qua biên giới (sau đây gọi là cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới) là doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai có trụ sở chính tại quốc gia, vùng lãnh thổ mà Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó đã ký kết các điều ước quốc tế về thương mại trong đó có thỏa thuận về cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam.

  1. Đối tượng sử dụng dịch vụ bảo hiểm cung cấp qua biên giới là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngòai và người nước ngòai làm việc tại Việt Nam.

  2. Các dịch vụ tái bảo hiểm, bảo hiểm hàng hải quốc tế, bảo hiểm hàng không quốc tế, môi giới tái bảo hiểm quốc tế thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và thông lệ tốt nhất.

Điều 86. Các điều kiện cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Các điều kiện chung:

a) Có Giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngòai nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cho phép thực hiện các nghiệp vụ bảo hiểm dự kiến cung cấp qua biên giới tại Việt Nam và chứng minh doanh nghiệp đang họat động hợp pháp ít nhất 10 năm tính tới thời điểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam;

b) Có văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngòai nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cho phép cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam và xác nhận không vi phạm các quy định pháp luật về họat động kinh doanh bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của nước ngòai trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam.

  1. Các điều kiện về năng lực tài chính:

a) Có tổng tài sản tối thiểu tương đương 02 tỷ đô la Mỹ đối với doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai; tối thiểu tương đương 100 triệu đô la Mỹ đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai vào năm tài chính trước năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam;

b) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai được xếp hạng tối thiểu "BBB" theo Standard & Poor's hoặc Fitch, "B++" theo A.M.Best, "Baal" theo Moody's hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác tại năm tài chính trước năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam;

c) Họat động kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liên kế trước năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam.

  1. Các điều kiện về khả năng xử lý tôn thất:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai phải ký qũy tối thiểu 100 tỷ đồng Việt Nam tại ngân hàng được cấp Giấy phép tại Việt Nam và có thư bảo lãnh thanh tóan của ngân hàng đó cam kết thanh tóan trong trường hợp trách nhiệm của các hợp đồng bảo hiểm cung cấp qua biên giới tại Việt Nam vượt quá mức ký qũy bắt buộc. Tiền ký qũy chỉ được sử dụng để đáp ứng các cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai mất khả năng thanh tóan theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngòai nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Tiền ký qũy được hưởng lãi theo thỏa thuận với ngân hàng nơi ký qũy. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai được rút tòan bộ tiền ký qũy khi chấm dứt trách nhiệm đối với các hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam;

b) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai phải có quy trình giải quyết bồi thường trong đó nêu rõ thủ tục, trình tự xử lý tổn thất và thời hạn trả tiền bồi thường cho bên mua bảo hiểm tại Việt Nam. Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai hoặc đại diện được ủy quyền phải có mặt tại nơi xảy ra tổn thất trong thời hạn bốn mươi tám giờ kể từ thời điểm nhận được Thông báo tổn thất. Thời hạn giải quyết bồi thường tối đa theo quy định tại Điều 31 Luật Kinh doanh bảo hiểm;

c) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp môi giới bảo hiểm cho trách nhiệm cung cấp dịch vụ môi giới bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam.

Điều 87. Điều kiện cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới 1. Cá nhân nước ngòai cung cấp dịch vụ tư vấn bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khỏan 1 Điều 143 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  1. Tổ chức nước ngòai cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam phải đáp ứng điều kiện quy định tại khỏan 2 Điều 143 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

Điều 88. Phương thức thực hiện cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam 1. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai khi cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam phải thực hiện thông qua doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được cấp Giấy phép thành lập và họat động tại Việt Nam.

  1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam phải môi giới cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai được cấp Giấy phép thành lập và họat động tại Việt Nam.

  2. Cá nhân, tổ chức nước ngòai được phép cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tại Việt Nam. Cá nhân, tổ chức nước ngòai cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới cho các cá nhân, tổ chức không phải là doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tại Việt Nam thì phải hợp tác với tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm được thành lập và họat động hợp pháp tại Việt Nam.

Điều 89. Trách nhiệm của đối tượng cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới 1. Cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được cấp Giấy phép tại Việt Nam có tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định tại Điều 88 Nghị định này các tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định tại Điều 86 Nghị định này. Cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tại Việt Nam sử dụng dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới, tổ chức trong nước tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới các tài liệu chứng minh cá nhân, tổ chức nước ngòai đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 87 Nghị định này.

  1. Cá nhân, tổ chức nước ngòai cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quy định về cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm tại Điều 141 và Điều 142 của Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  2. Trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới gửi cho Bộ Tài chính báo cáo tài chính của năm trước liền kề có xác nhận của tổ chức kiểm tóan độc lập và văn bản nhận xét của cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngòai nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính về tình hình thực hiện các quy định pháp luật của doanh nghiệp.

  3. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới; cá nhân, tổ chức nước ngòai cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới có trách nhiệm nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác có liên quan đến việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam theo quy định pháp luật về thuế.

Điều 90. Trách nhiệm của các đối tượng liên quan đến việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được cấp Giấy phép tại Việt Nam, tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm tham gia cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định tại Điều 88 Nghị định này có các trách nhiệm sau:

  1. Lưu giữ các tài liệu chứng minh đối tượng cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam mà mình cùng tham gia cung cấp bảo hiểm đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 86 Nghị định này; lưu giữ các tài liệu chứng minh cá nhân, tổ chức nước ngòai cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 87 Nghị định này và cung cấp cho cơ quan chức năng khi được yêu cầu.

  2. Hằng qúy, báo cáo Bộ Tài chính việc tham gia cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới, việc sử dụng và tham gia cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới thực hiện trong kỳ tại Việt Nam trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc qúy. Mẫu báo cáo do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

  3. Sử dụng hoặc tham gia cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới với cá nhân, tổ chức nước ngòai đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 86 Nghị định này.

Chương V PHÓI HỢP QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI VỚI CHI NHÁNH NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM

Điều 91. Cơ chế phối hợp về quản lý, giám sát chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam 1. Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngòai thông qua việc chia sẻ thông tin quản lý giám sát đối với chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong họat động kinh doanh bảo hiểm và bảo đảm sự phát triển lành mạnh, bền vững của thị trường bảo hiểm Việt Nam.

  1. Việc chia sẻ thông tin với cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngòai được thực hiện trên cơ sở đề nghị, yêu cầu bằng văn bản đối với từng trường hợp, vụ việc cụ thể hoặc theo cơ chế hợp tác thông qua việc ký kết, tham gia các thỏa thuận quốc tế về hợp tác, chia sẻ thông tin với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngòai nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai có chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam.

  2. Nội dung, phạm vi thông tin chia sẻ giữa Bộ Tài chính và cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngòai thực hiện theo quy định sau:

a)

Căn cứ yêu cầu quản lý, giám sát theo từng trường hợp, vụ việc cụ thể, Bộ Tài chính xác định rõ nhu cầu đề đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngòai cung cấp thông tin liên quan đến họat động nghiệp vụ, tình hình tài chính, quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro và việc chấp hành pháp luật về kinh doanh bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai có chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam;

b) Trong trường hợp nhận được yêu cầu chia sẻ thông tin của cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngòai, Bộ Tài chính đánh giá, xác định rõ mức độ, phạm vi nội dung thông tin có thể chia sẻ cho từng đề nghị, yêu cầu cụ thể, bảo đảm mục tiêu quản lý nhà nước, tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và bí mật kinh doanh;

c) Trong trường hợp chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam không bảo đảm tỷ lệ an tòan vốn theo quy định, Bộ Tài chính có thể chủ động thông tin, chia sẻ cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngòai về các biện pháp can thiệp sớm, biện pháp kiểm sóat áp dụng đối với chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam.

  1. Việc ký kết thỏa thuận quốc tế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam về hợp tác, chia sẻ thông tin với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngòai có thể thực hiện song phương, nhiều bên hoặc đa phương theo các khuôn khổ hợp tác khu vực, hợp tác quốc tế của Hiệp hội các cơ quan quản lý bảo hiểm quốc tế (IAIS), bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Thỏa thuận quốc tế.

  2. Nội dung của các thỏa thuận quốc tế hợp tác, chia sẻ thông tin với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngòai bảo đảm có các quy định sau:

a) Nguyên tắc, phạm vi hợp tác, chia sẻ thông tin, b) Cách thức đề nghị, yêu cầu cung cấp thông tin;

c) Trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin của các bên tham gia thỏa thuận;

d) Cung cấp thông tin trong một số trường hợp đặc thù, bao gồm trường hợp doanh nghiệp phi nhân thọ nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai hoặc chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam của các doanh nghiệp này không bảo đảm tỷ lệ an tòan vốn; trường hợp có khủng hỏang tài chính;

đ) Quy định về bảo mật thông tin và quy định về tham vấn, rà sóat định kỳ nội dung thỏa thuận.

Điều 92. Thanh tra, kiểm tra chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam Việc thanh tra, kiểm tra họat động kinh doanh bảo hiểm của chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam thực hiện theo quy định sau:

  1. Bộ Tài chính Việt Nam thực hiện thanh tra, kiểm tra họat động của chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam theo quy định pháp luật.

  2. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngòai nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thực hiện thanh tra, kiểm tra họat động của chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam như sau:

a) Trước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngòai nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính phải thông báo kế họach thanh tra, kiểm tra cho Bộ Tài chính;

b) Sau khi kết thúc thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngòai nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính phải cung cấp kết quả thanh tra, kiểm tra cho Bộ Tài chính.

Chương VI QŨY BẢO VỆ NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM

Điều 93. Nguyên tắc quản lý, sử dụng Qũy bảo vệ người được bảo hiểm 1. Qũy bảo vệ người được bảo hiểm do Bộ Tài chính quản lý, quyết định sử dụng đảm bảo an tòan, hiệu quả, đúng mục đích.

  1. Qũy bảo vệ người được bảo hiểm được quản lý và sử dụng riêng theo từng lọai hình bảo hiểm: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe.

  2. Họat động đầu tư của Qũy bảo vệ người được bảo hiểm được thực hiện như sau:

a) Nguồn tiền nhàn rỗi của Qũy chỉ được thực hiện đầu tư tại Việt Nam để mua trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh, gửi tiền tại các ngân hàng thương mại. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Luật Kinh doanh bảo hiểm có hiệu lực thi hành, tòan bộ số dư của Qũy bảo vệ người được bảo hiểm được thực hiện đầu tư tại Việt Nam để mua trái phiếu Chính phủ;

b) Bộ Tài chính tự thực hiện hoặc ủy thác cho một tổ chức thực hiện đầu tư nguồn tiền nhàn rỗi của Qũy. Trường hợp ủy thác đầu tư, tổ chức nhận ủy thác đầu tư phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thực hiện họat động nhận ủy thác đầu tư phù hợp với nội dung nhận ủy thác đầu tư.

  1. Trường hợp cần sử dụng Qũy bảo vệ người được bảo hiểm theo quy định tại khỏan 5 Điều này, Bộ Tài chính thành lập Hội đồng xem xét chi trả bảo hiểm với thành phần và nhiệm vụ như sau:

a) Thành phần Hội đồng xem xét chi trả bảo hiểm gồm: đại diện Bộ Tài chính, đại diện Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, đại diện doanh nghiệp bảo hiểm nhận chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm (trong trường hợp Bộ Tài chính chỉ định doanh nghiệp bảo hiểm nhận chuyển giao hợp đồng bảo hiểm từ doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản, mất khả năng thanh tóan);

b) Nhiệm vụ của Hội đồng xem xét chi trả bảo hiểm: kiểm tra hồ sơ đề nghị chi trả bảo hiểm; xây dựng phương án sử dụng Qũy trình Bộ Tài chính phê duyệt (bao gồm phương án chi trả các hợp đồng bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản hoặc mất khả năng thanh tóan và phương án sử dụng tài sản Qũy để thực hiện nhiệm vụ được giao). Hội đồng xem xét chi trả bảo hiểm được sử dụng dịch vụ thuê ngòai để thực hiện nhiệm vụ được giao;

c) Hội đồng xem xét chi trả bảo hiểm được phép sử dụng con dấu của cơ quan nhà nước được giao quản lý Qũy bảo vệ người được bảo hiểm khi thực hiện nhiệm vụ.

  1. Qũy bảo vệ người được bảo hiểm được sử dụng trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai mất khả năng thanh tóan và đã áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan nhưng vẫn không khắc phục được, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai được sử dụng Qũy bảo vệ người được bảo hiểm theo quyết định của Bộ Tài chính về việc chấm dứt áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan;

b) Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản và Qũy bảo vệ người được bảo hiểm được sử dụng kể từ thời điểm Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản;

c) Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhận chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm từ các doanh nghiệp bảo hiểm phá sản hoặc mất khả năng thanh tóan thì Qũy bảo vệ người được bảo hiểm được sử dụng nhằm bảo đảm bù đắp thiếu hụt giữa tài sản và trách nhiệm bảo hiểm, cũng như thiếu hụt các khỏan dự phòng nghiệp vụ tương ứng.

  1. Qũy bảo vệ người được bảo hiểm được sử dụng để trả tiền bảo hiểm, giá trị hòan lại; trả tiền bồi thường bảo hiểm; hòan phí bảo hiểm theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm theo đề nghị của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai mất khả năng thanh tóan, doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản và thực hiện một lần đối với mỗi hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm, trả giá trị hòan lại, trả tiền bồi thường bảo hiểm hoặc hòan phí bảo hiểm; bù đắp thiếu hụt giữa tài sản và trách nhiệm bảo hiểm, cũng như thiếu hụt các khỏan dự phòng nghiệp vụ tương ứng cho doanh nghiệp bảo hiểm được chỉ định nhận chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm từ các doanh nghiệp bảo hiểm phá sản hoặc mất khả năng thanh tóan.

  2. Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai nợ Qũy bảo vệ người được bảo hiểm:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai phải chịu số tiền chậm nộp Qũy với mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm nộp Qũy và thời gian tính tiền chậm nộp Qũy được tính liên tục kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực đến ngày liền kề trước ngày số tiền chậm nộp Qũy đã nộp vào ngân sách nhà nước.

b) Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai phải hòan thành việc nộp sổ tiền còn nợ Qũy và sổ tiền chậm nộp Qũy tại điểm a khỏan này trước ngày 01 tháng 01 năm 2024. Sau thời gian này, nếu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai vẫn chưa hòan thành số tiền còn nợ Qũy và số tiền chậm nộp Qũy, Bộ Tài chính yêu cầu tổ chức tín dụng nơi doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai nêu trên đang mở tài khỏan thực hiện phong tỏa tài khỏan để truy thu số tiền còn nợ và số tiền chậm nộp Qũy.

Điều 94. Nội dung chi của Qũy bảo vệ người được bảo hiểm 1. Qũy bảo vệ người được bảo hiểm được chi cho các nội dung sau:

a) Trả tiền bảo hiểm, trả giá trị hòan lại, trả tiền bồi thường bảo hiểm hoặc hòan phí bảo hiểm theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai mất khả năng thanh tóan tại thời điểm Bộ Tài chính có quyết định về việc chấm dứt áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai mất khả năng thanh tóan) hoặc tại thời điểm Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản);

b) Bù đắp thiếu hụt giữa tài sản và trách nhiệm bảo hiểm, cũng như thiếu hụt các khỏan dự phòng nghiệp vụ tương ứng cho doanh nghiệp bảo hiểm được chỉ định nhận chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm từ các doanh nghiệp bảo hiểm phá sản hoặc mất khả năng thanh tóan;

c) Chi quản lý Qũy bảo vệ người được bảo hiểm, bao gồm: Chi phí sửa chữa tài sản, chi phí dịch vụ, chi trả phí dịch vụ ủy thác và các khỏan chi khác. Mức chi thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành;

d) Chi thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng xem xét chi trả bảo hiểm do Bộ Tài chính quyết định tại phương án sử dụng tài sản Qũy để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định tại điểm b khỏan 4 Điều 93 Nghị định này.

  1. Việc chi trả tiền từ Qũy bảo vệ người được bảo hiểm theo điểm a và điểm b khỏan 1 Điều này được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

a) Qũy chi trả đối với hợp đồng bảo hiểm gốc và chi trả một lần đối với mỗi hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm, trả giá trị hòan lại, trả tiền bồi thường bảo hiểm hoặc hòan phí bảo hiểm;

b) Trường hợp chuyển giao hợp đồng bảo hiểm từ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai mất khả năng thanh tóan, doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai khác, số tiền do Qũy chi trả theo hạn mức quy định tại Điều 95 Nghị định này được chuyển trực tiếp cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai nhận chuyển giao;

c) Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai bị mất khả năng thanh tóan, Qũy chỉ chi trả phần chênh lệch giữa số tiền doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai phải trả theo hợp đồng bảo hiểm và số tiền người được bảo hiểm được nhận từ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai;

d) Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản, Qũy chỉ chi trả phần chênh lệch giữa số tiền doanh nghiệp bảo hiểm phải trả theo hợp đồng bảo hiểm và số tiền người được bảo hiểm được nhận theo quy định pháp luật về phá sản;

đ) Trường hợp người được bảo hiểm có nghĩa vụ trả nợ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm và quy định pháp luật, Qũy chi chi trả phần chênh lệch giữa số tiền người được bảo hiểm được nhận theo hạn mức quy định tại Điều 95 Nghị định này và số tiền người được bảo hiểm còn nợ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai.

Điều 95. Hạn mức chi trả của Qũy bảo vệ người được bảo hiểm 1. Đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, Qũy chi trả tối đa 90% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, nhưng không quá 200 triệu đồng Việt Nam/người được bảo hiểm/hợp đồng. Mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tương ứng với từng trường hợp được quy định như sau:

a) Đối với các hợp đồng đã xảy ra sự kiện bảo hiểm nhưng chưa được chi trả quyền lợi bảo hiểm, mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm là quyền lợi bảo hiểm được hưởng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm;

b) Đối với các hợp đồng mang tính tiết kiệm, có giá trị hòan lại và đang còn hiệu lực, mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm tương ứng với giá trị hòan lại của hợp đồng tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố doanh nghiệp bảo hiểm mất khả năng thanh tóan hoặc phá sản;

c) Đối với các hợp đồng chỉ mang tính bảo vệ, không có giá trị hòan lại và đang còn hiệu lực, mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm tương ứng phần phí bảo hiểm đã đóng cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm;

d) Đối với các hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư đang còn hiệu lực, mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm tương ứng với giá trị tài khỏan của khách hàng tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố doanh nghiệp bảo hiểm mất khả năng thanh tóan hoặc phá sản;

đ) Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có nhiều người được bảo hiểm, hạn mức chi trả tối đa của Qũy quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khỏan 1 Điều này được áp dụng đối với từng người được bảo hiểm, trừ trường hợp giữa những người được bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thỏa thuận khác tại hợp đồng bảo hiểm.

  1. Đối với hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, Qũy chi trả tối đa 90% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai nhưng không quá 200 triệu đồng Việt Nam/người được bảo hiểm/hợp đồng. Mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai tương ứng với từng trường hợp được quy định như sau:

a) Đối với các hợp đồng đã xảy ra sự kiện bảo hiểm nhưng chưa được chi trả quyền lợi bảo hiểm, mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai là quyền lợi bảo hiểm được hưởng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm;

b) Đối với các hợp đồng bảo hiểm đang còn hiệu lực, mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai tương ứng với phần phí bảo hiểm đã đóng cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm;

c) Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm sức khỏe có nhiều người được bảo hiểm, hạn mức chi trả tối đa của Qũy được áp dụng đối với từng người được bảo hiểm, trừ trường hợp giữa những người được bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai có thỏa thuận khác tại hợp đồng bảo hiểm.

  1. Đối với hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ:

a) Đối với hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, Qũy chi trả tối đa mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai thuộc phạm vi bảo hiểm theo quy định pháp luật hiện hành;

b) Đối với hợp đồng bảo hiểm thuộc các nghiệp vụ bảo hiểm khác theo quy định pháp luật, Qũy chi trả tối đa 80% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai, nhưng không quá 100 triệu đồng Việt Nam/hợp đồng;

c) Mức trách nhiệm đối với hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai gồm quyền lợi bảo hiểm được hưởng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm và phí bảo hiểm đã đóng tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm.

Điều 96. Thủ tục chi trả từ Qũy bảo vệ người được bảo hiểm 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai phá sản hoặc mất khả năng thanh tóan gửi Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị sử dụng Qũy theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII Nghị định này;

b) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về phương án phân chia giá trị tài sản của doanh nghiệp bảo hiểm đã được thực hiện xong (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản);

c) Bảng thống kê danh sách người được bảo hiểm và các hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm, giá trị hòan lại; trả tiền bồi thường bảo hiểm; hòan phí bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai không có khả năng thanh tóan; các khỏan phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm; thu đòi người thứ ba tại thời điểm Bộ Tài chính có quyết định về việc chấm dứt áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai mất khả năng thanh tóan) hoặc tại thời điểm đã thực hiện xong phương án phân chia giá trị tài sản của doanh nghiệp (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản);

d) Tài liệu thống kê về dự phòng nghiệp vụ, tài sản tương ứng dự phòng nghiệp vụ của danh mục hợp đồng dự kiến chuyển giao của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai mất khả năng thanh tóan hoặc bị phá sản, số tiền bù đắp thiếu hụt giữa tài sản và trách nhiệm bảo hiểm, cũng như thiếu hụt các khỏan dự phòng nghiệp vụ tương ứng cho doanh nghiệp bảo hiểm được chỉ định nhận chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm từ các doanh nghiệp bảo hiểm phá sản hoặc mất khả năng thanh tóan.

  1. Trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai, Bộ Tài chính thành lập Hội đồng xem xét chi trả bảo hiểm theo quy định tại khỏan 4 Điều 93 Nghị định này.

  2. Trong thời hạn 150 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 Điều này, Hội đồng xem xét chi trả bảo hiểm thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ yêu cầu chi trả tiền bảo hiểm, giá trị hòan lại; trả tiền bồi thường bảo hiểm; hòan phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai đề xác định chính xác số tiền chi trả; kiểm tra hồ sơ về dự phòng nghiệp vụ, tài sản tương ứng đối với trường hợp chỉ định nhận chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm;

b) Xây dựng phương án chi trả tiền bảo hiểm, giá trị hòan lại, trả tiền bồi thường.

  1. Sau khi phương án chi trả tiền bảo hiểm được Bộ Tài chính phê duyệt, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Tài chính chấp nhận phương án chi trả bảo hiểm, Hội đồng xem xét chi trả bảo hiểm thông báo công khai việc chi trả cho người được bảo hiểm trên các báo hàng ngày (ít nhất trên một tờ báo trung ương hoặc một tờ báo địa phương nơi đặt trụ sở chính, các chi nhánh và địa điểm giao dịch của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai) bằng tiếng Việt trong 03 số liên tiếp, đồng thời niêm yết danh sách các đối tượng được chi trả tại trụ sở chính, các chi nhánh, địa điểm giao dịch của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai và trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai. Nội dung thông báo phải nêu rõ địa điểm, thời gian, phương thức chi trả tiền của Qũy.

  2. Hội đồng xem xét chi trả bảo hiểm thực hiện chi trả tiền bảo hiểm từ nguồn kinh phí Qũy bảo vệ người được bảo hiểm theo đúng phương án chi trả tiền bảo hiểm đã được Bộ Tài chính phê duyệt.

  3. Các đối tượng được Qũy chi trả tiền bảo hiểm, giá trị hòan lại; trả tiền bồi thường bảo hiểm; hòan phí bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có tên trong bảng thống kê danh sách kèm theo hồ sơ đã được Bộ Tài chính phê duyệt chi trả;

b) Có các giấy tờ chứng minh quyền lợi hợp pháp đối với các khỏan tiền chi trả của Qũy bao gồm: Thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác; hợp đồng bảo hiểm; giấy ủy quyền nhận tiền (nếu có).

Chương VII NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM LIÊN KẾT ĐẦU TƯ VÀ BẢO HIỂM HƯU TRÍ

Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 97. Nguyên tắc chung 1. Trong suốt quá trình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí, doanh nghiệp bảo hiểm phải đảm bảo tuân thủ các quy định sau:

a) Duy trì biên khả năng thanh tóan cao hơn biên khả năng thanh tóan tối thiếu là: 200 tỷ đồng Việt Nam (đối với nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư); 300 tỷ đồng Việt Nam (đối với nghiệp vụ bảo hiểm hưu trí);

b) Vận hành hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng quy định tại khỏan 2 Điều này.

  1. Hệ thống công nghệ thông tin của doanh nghiệp bảo hiểm triển khai nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí phải đảm bảo:

a) Theo dõi và quản lý chi tiết từng giao dịch của hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư (đối với nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư) và từng tài khỏan bảo hiểm hưu trí (đối với nghiệp vụ bảo hiểm hưu trí);

b) Kết nối dữ liệu liên quan tới hợp đồng bảo hiểm kịp thời, chính xác giữa các bộ phận nghiệp vụ trong doanh nghiệp; bảo đảm việc trích lập dự phòng nghiệp vụ và ghi nhận doanh thu và chi phí;

c) Để triển khai bảo hiểm liên kết đơn vị, hệ thống công nghệ thông tin phải hỗ trợ kiểm tra thông tin về giá trị tài khỏan, số lượng đơn vị qũy của từng qũy liên kết đơn vị; đối chiếu khỏan phí bảo hiểm chờ phân bổ với số phí bảo hiểm khách hàng đã đóng tính tới thời điểm kết thúc năm tài chính và thời điểm kết thúc năm hợp đồng; theo dõi chi tiết giao dịch bán và mua các đơn vị qũy của hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm triển khai nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí phải bảo đảm các nội dung thông tin về tình hình họat động của qũy liên kết chung, qũy hưu trí tự nguyện và các qũy liên kết đơn vị được cập nhật minh bạch, rõ ràng và thường xuyên trên trang thông tin điện tử (website) của doanh nghiệp bảo hiểm với các nội dung tối thiểu sau đây:

a) Kết quả đầu tư và lãi suất đầu tư công bố của qũy liên kết chung, qũy hưu trí tự nguyện và các qũy liên kết đơn vị trong 05 năm liên tiếp gần nhất;

b) Giá bán, giá mua đơn vị của qũy liên kết đơn vị; giá trị tài sản ròng trên mỗi đơn vị của qũy liên kết đơn vị vào ngày làm việc ngay sau ngày định giá (trường hợp doanh nghiệp triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị). Doanh nghiệp bảo hiểm phải bảo đảm các thông tin về giá bán, giá mua đơn vị qũy được lưu trữ và có thể tra cứu trên trang thông tin điện tử (website) của doanh nghiệp trong vòng 3 năm.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm phải thiết lập công cụ tính tóan và hướng dẫn để khách hàng có thể tự xây dựng được kế họach bảo hiểm theo từng sản phẩm bảo hiểm doanh nghiệp đang triển khai trên trang thông tin điện tử (website) của doanh nghiệp. Công cụ tính tóan phải đáp ứng các nội dung tối thiểu như sau:

a) Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung: Cho phép lựa chọn mức phí bảo hiểm cơ bản, phí bảo hiểm đóng thêm (nếu có) với ít nhất 02 mức lãi suất đầu tư minh họa (bao gồm mức lãi suất cam kết và mức lãi suất giả định do bên mua bảo hiểm lựa chọn), thời hạn đóng phí dự kiến để đánh giá giá trị tài khỏan trong thời hạn hợp đồng bảo hiểm hoặc trong thời gian tối thiểu 20 năm;

b) Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị: Cho phép lựa chọn mức phí bảo hiểm cơ bản, phí bảo hiểm đóng thêm (nếu có), thời hạn đóng phí dự kiến, mức lãi suất dự kiến, các qũy liên kết đơn vị dự kiến đầu tư để đánh giá giá trị tài khỏan trong thời gian tối đa 20 năm;

c) Đối với sản phẩm bảo hiểm hưu trí: Cho phép xây dựng được kế họach hưu trí của cá nhân thông qua việc lựa chọn các yếu tố đầu vào như mức lãi suất đầu tư minh họa, quyền lợi hưu trí kỳ vọng nhận được trong tương lai, thời gian đóng phí bảo hiểm dự kiến, thời gian dự kiến hưởng quyền lợi hưu trí định kỳ;

d) Mức lãi suất dự kiến sử dụng trong công cụ tính tóan không vượt quá mức lãi suất tối đa sử dụng trong tài liệu minh họa bán hàng của sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, sản phẩm bảo hiểm hưu trí tương ứng;

d) Số liệu minh họa tại công cụ tính tóan đảm bảo thể hiện rõ ràng các dữ liệu tối thiểu sau: quyền lợi của hợp đồng bảo hiểm; các khỏan phí tính cho khách hàng và phí bảo hiểm theo từng năm hợp đồng. Doanh nghiệp phải đảm bảo tuân thủ quy định tại khỏan này trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 98. Phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư, hợp đồng bảo hiểm hưu trí 1. Phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư, hợp đồng bảo hiểmưu trí gồm:

a) Phí bảo hiểm cơ bản theo quy định tại khỏan 2 Điều này;

b) Phí bảo hiểm đóng thêm theo quy định tại khỏan 3 Điều này.

  1. Phí bảo hiểm cơ bản:

a) Phí bảo hiểm cơ bản là khỏan phí bảo hiểm được xác định dựa trên số tiền bảo hiểm do khách hàng lựa chọn và được quy định tại hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư, hợp đồng bảo hiểm hưu trí. Phí bảo hiểm cơ bản được đóng định kỳ hoặc một lần theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm;

b) Đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư đóng phí cơ bản định kỳ, trường hợp có quy định về thời gian bắt buộc đóng phí thì thời gian bắt buộc đóng phí không vượt quá 04 năm. Trong thời gian bắt buộc đóng phí, doanh nghiệp bảo hiểm phải bảo đảm hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư không bị mất hiệu lực nếu khách hàng đã đóng đủ phí bảo hiểm cơ bản và không có giao dịch rút trước giá trị tài khỏan.

  1. Phí bảo hiểm đóng thêm:

a) Ngòai phần phí bảo hiểm cơ bản, bên mua bảo hiểm có thể đóng thêm phí bảo hiểm để đầu tư vào qũy liên kết chung (đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung) hoặc để mua các đơn vị qũy liên kết đơn vị (đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị) hoặc để đầu tư vào qũy hưu trí tự nguyện (đối với sản phẩm bảo hiểm hưu trí);

b) Đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư, trong mỗi năm hợp đồng, tổng số phí bảo hiểm đóng thêm không được vượt quá 05 lần mức phí bảo hiểm cơ bản quy năm của năm hợp đồng hiện tại (đối với hợp đồng đóng phí định kỳ) hoặc không vượt quá phí bảo hiểm cơ bản (đối với hợp đồng đóng phí một lần).

Điều 99. Các khỏan phí tính cho bên mua bảo hiểm 1. Các khỏan phí tính cho bên mua bảo hiểm bao gồm:

a) Phí ban đầu: được dùng để bù đắp chi phí liên quan tới việc khai thác hợp đồng bảo hiểm, chi phí vốn của doanh nghiệp bảo hiểm. Phí ban đầu được khấu trừ theo tỷ lệ phần trăm (%) phí bảo hiểm khi bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm. Phần phí bảo hiểm sau khi khấu trừ phần phí ban đầu là phần phí đem đi đầu tư và được phân bổ vào qũy liên kết đầu tư (đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư), qũy hưu trí tự nguyện (đối với hợp đồng bảo hiểm hưu trí) trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày doanh nghiệp bảo hiểm nhận được phí bảo hiểm;

b) Phí quản lý hợp đồng: được dùng bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trì hợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm. Phí quản lý hợp đồng được khấu trừ từ giá trị tài khỏan của bên mua bảo hiểm;

c) Phí rủi ro: được dùng để chi trả quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm. Phí rủi ro được khấu trừ từ giá trị tài khỏan của bên mua bảo hiểm;

d) Phí quản lý qũy: được dùng để chi trả cho các họat động đầu tư, họat động định giá tài sản, họat động giám sát và quản lý qũy. Phí quản lý qũy được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá trị tài sản ròng của qũy liên kết đầu tư (đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư), qũy hưu trí tự nguyện (đối với hợp đồng bảo hiểm hưu trí). Phí quản lý qũy được khấu trừ trước khi xác định kết quả đầu tư của qũy liên kết đầu tư (đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư), qũy hưu trí tự nguyện (đối với hợp đồng bảo hiểm hưu trí);

đ) Phí chấm dứt hợp đồng trước hạn (áp dụng đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư): được dùng để bù đắp các khỏan chi phí hợp lý có liên quan đến việc bên mua bảo hiểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước hạn. Phí chấm dứt hợp đồng trước hạn được trừ từ giá trị tài khỏan của bên mua bảo hiểm;

e) Phí chuyển đổi qũy liên kết đơn vị (áp dụng đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị): là khỏan phí tính cho bên mua bảo hiểm khi thực hiện chuyển đổi tài sản đầu tư giữa các qũy liên kết đơn vị;

g) Phí chuyển tài khỏan bảo hiểm hưu trí (áp dụng đối với sản phẩm bảo hiểm hưu trí): là khỏan phí bên mua bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp bảo hiểm hiện đang quản lý tài khỏan bảo hiểm hưu trí khi thực hiện chuyển giao tài khỏan bảo hiểm hưu trí sang doanh nghiệp bảo hiểm mới.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm tính tóan các khỏan phí tính cho bên mua bảo hiểm chính xác, công bằng, hợp lý, phù hợp với phương pháp và cơ sở tính phí sản phẩm đã đăng ký với Bộ Tài chính.

  2. Các khỏan phí tính cho bên mua bảo hiểm phải được thể hiện rõ tại hợp đồng bảo hiểm. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm thay đổi các mức phí hoặc tỷ lệ các khỏan phí áp dụng cho bên mua bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thông báo cho bên mua bảo hiểm bằng văn bản ít nhất 03 tháng trước thời điểm chính thức thay đổi. Mức phí hoặc tỷ lệ phí thay đổi không được vượt quá hạn mức tối đa đã được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

Điều 100. Công ty quản lý qũy 1. Doanh nghiệp bảo hiểm triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, sản phẩm bảo hiểm hưu trí được quyền chủ động quản lý, đầu tư tài sản của qũy liên kết chung, qũy hưu trí tự nguyện hoặc ủy thác cho công ty quản lý qũy đầu tư tài sản của qũy liên kết chung, qũy hưu trí tự nguyện hoặc thuê công ty quản lý qũy quản lý danh mục đầu tư các tài sản của qũy liên kết chung, qũy hưu trí tự nguyện.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị phải ủy thác cho công ty quản lý qũy đã có kinh nghiệm quản lý qũy thành viên hoặc qũy mở để đầu tư các tài sản từ các qũy liên kết đơn vị.

  2. Tài sản ủy thác được đăng ký sở hữu và lưu ký trên tài khỏan lưu ký dưới tên của doanh nghiệp bảo hiểm. Công ty quản lý qũy phải quản lý tách biệt các tài sản đầu tư từ qũy liên kết đầu tư, qũy hưu trí tự nguyện của doanh nghiệp bảo hiểm với các qũy khác của doanh nghiệp bảo hiểm và của các khách hàng khác. Công ty quản lý qũy không được sử dụng tài sản của qũy liên kết đầu tư, qũy hưu trí tự nguyện để thực hiện bất kỳ giao dịch hay mục đích nào khác ngòai nội dung quy định tại hợp đồng ủy thác của doanh nghiệp bảo hiểm.

  3. Khi tham gia nhận ủy thác để đầu tư các tài sản từ các qũy liên kết đơn vị, định kỳ tối thiểu hàng tuần hoặc thời gian ngắn hơn theo thỏa thuận tại hợp đồng ủy thác và trước thời điểm định giá kế tiếp, công ty quản lý qũy có trách nhiệm cung cấp thông tin và giá trị các tài sản đầu tư cho doanh nghiệp bảo hiểm. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm phối hợp với ngân hàng giám sát và doanh nghiệp bảo hiểm định kỳ đánh giá giá trị tài sản ròng của qũy liên kết đơn vị và giá trị tài sản ròng trên một đơn vị của qũy liên kết đơn vị và báo cáo về danh mục đầu tư, về định giá và tình hình họat động của qũy liên kết đơn vị. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm đối chiếu các khỏan đầu tư của công ty quản lý qũy và tài khỏan lưu ký tại ngân hàng. Doanh nghiệp bảo hiểm phải bảo đảm thống nhất số liệu quy định tại điểm a và b khỏan này tại ngày định giá:

a) Tổng giá trị của phí bảo hiểm được phân bổ vào qũy liên kết đơn vị (số lượng đơn vị qũy của bên mua bảo hiểm tại ngày định giá nhân với giá mua của đơn vị qũy) và giá trị phần đóng góp của chủ sở hữu vào qũy liên kết đơn vị (số lượng đơn vị qũy của chủ sở hữu tại ngày định giá nhân với giá mua của đơn vị qũy);

b) Giá trị tài sản ròng của qũy liên kết đơn vị 5. Khi tham gia nhận ủy thác hoặc quản lý danh mục đầu tư các tài sản của qũy hưu trí tự nguyện, công ty quản lý qũy phải có tối thiểu 03 nhân viên có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm quản lý qũy hưu trí hoặc qũy chủ hợp đồng bảo hiểm hoặc kinh nghiệm quản lý danh mục đầu tư có thời hạn đầu tư bình quân trên 05 năm. Các nhân viên này phải có chứng chỉ hành nghề quản lý qũy do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp hoặc là thành viên của Hiệp hội các nhà phân tích tài chính (CFA) hoặc tốt nghiệp đại học, thạc sỹ, tiến sỹ chuyên ngành tài chính hoặc đầu tư.

  1. Công ty quản lý qũy chịu trách nhiệm với bất kỳ sai sót hoặc tổn thất nào gây ra do việc định giá sai theo hợp đồng ủy thác của doanh nghiệp bảo hiểm về quản lý qũy liên kết đơn vị hoặc tổn thất gây ra từ việc ủy thác hoặc quản lý danh mục đầu tư các tài sản của qũy hưu trí tự nguyện, qũy liên kết chung.

Mục 2 Nghiệp vụ Bảo hiểm liên kết đầu tư Tiểu mục 1 ĐẶC ĐIỂM NGHIỆP VỤ, QUYỀN LỢI BẢO HIỂM CỦA BẢO HIỂM LIÊN KẾT ĐẦU TƯ

Điều 101. Đặc điểm của nghiệp vụ liên kết đầu tư 1. Nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư bao gồm bảo hiểm liên kết chung và bảo hiểm liên kết đơn vị.

  1. Sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ liên kết đầu tư có các đặc điểm sau đây:

a) Quyền lợi hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư được tách bạch giữa quyền lợi bảo hiểm rủi ro và quyền lợi đầu tư. Bên mua bảo hiểm không được lựa chọn chỉ tham gia quyền lợi đầu tư mà không tham gia quyền lợi bảo hiểm rủi ro;

b) Cơ cấu phí bảo hiểm được tách bạch giữa phí đềm đi đầu tư và phí ban đầu theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 99 Nghị định này;

c) Bên mua bảo hiểm được hưởng tòan bộ kết quả đầu tư từ phần phí đem đi đầu tư sau khi khấu trừ các khỏan phí quy định tại các điểm b, c và d khỏan 1 Điều 99 Nghị định này;

d) Bên mua bảo hiểm được linh họat trong việc xác định phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

  1. Thời hạn tối thiểu của hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư đóng phí cơ bản định kỳ là 10 năm, thời hạn tối thiểu của hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư đóng phí cơ bản một lần là 5 năm.

Điều 102. Quyền lợi của hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư 1. Quyền lợi hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư bao gồm:

a) Quyền lợi bảo hiểm rủi ro quy định tại khỏan 2 Điều này, b) Quyền lợi đầu tư quy định tại khỏan 3 Điều này;

c) Quyền lợi thường khác (nếu có) nhằm tăng giá trị tài khỏan trong hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư.

  1. Quyền lợi bảo hiểm rủi ro:

a) Quyền lợi bảo hiểm rủi ro bao gồm quyền lợi tử vong và quyền lợi thương tật tòan bộ vĩnh viễn;

b) Quyền lợi bảo hiểm rủi ro phải đáp ứng mức tối thiểu theo các quy định sau: Đối với các hợp đồng bảo hiểm đóng phí cơ bản một lần: 50.000.000 đồng Việt Nam hoặc 125% của số phí bảo hiểm cơ bản đóng một lần, tùy thuộc vào số nào lớn hơn; Đối với các hợp đồng bảo hiểm đóng phí cơ bản định kỳ: 50.000.000 đồng Việt Nam hoặc 05 lần của số phí bảo hiểm cơ bản quy năm, tùy thuộc vào số nào lớn hơn; Doanh nghiệp bảo hiểm có thể cung cấp quyền lợi tử vong với số tiền bảo hiểm thấp hơn mức tối thiểu quy định như trên đối với người được bảo hiểm từ 60 tuổi trở lên, nhưng không thấp hơn 50.000.000 đồng Việt Nam.

  1. Quyền lợi đầu tư: là tòan bộ kết quả đầu tư từ phần phí đem đi đầu tư của bên mua bảo hiểm sau khi trừ đi phí quản lý qũy theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

  2. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm được tiếp tục cung cấp các quyền lợi của hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư theo quy định tại quy tắc, điều khỏan sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư đã được Bộ Tài chính phê chuẩn trước ngày Nghị định này có hiệu lực. Tiểu mục 2 BẢO HIỂM LIÊN KẾT CHUNG

Điều 103. Tên gọi và thiết kế sản phẩm bảo hiểm liên kết chung 1. Tên của sản phẩm bảo hiểm liên kết chung phải phù hợp với tính chất của sản phẩm bảo hiểm và có thành tố "Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung".

  1. Giá trị tài khỏan của hợp đồng bảo hiểm liên kết chung được hình thành từ phần phí đem đi đầu tư vào qũy liên kết chung và các quyền lợi khác theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

  2. Doanh nghiệp bảo hiểm phải cam kết lãi suất đầu tư tối thiểu tại hợp đồng bảo hiểm liên kết chung. Trường hợp lãi suất đầu tư của qũy liên kết chung thấp hơn so với lãi suất cam kết tối thiểu, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm sử dụng tài sản của qũy chủ sở hữu để bù đắp phần thâm hụt của từng tài khỏan của qũy liên kết chung so với lãi suất cam kết tối thiểu.

  3. Giá trị hòan lại của hợp đồng bảo hiểm liên kết chung là giá trị tài khỏan của hợp đồng đó vào ngày chấm dứt hợp đồng trừ đi phí chấm dứt hợp đồng trước hạn.

Điều 104. Thành lập và quản lý qũy liên kết chung 1. Doanh nghiệp bảo hiểm phải thành lập một qũy liên kết chung cho tất cả các hợp đồng bảo hiểm liên kết chung, bảo đảm các tài sản hình thành từ qũy liên kết chung được tách và quản lý riêng khỏi qũy chủ sở hữu và các qũy chủ hợp đồng khác.

  1. Qũy liên kết chung được thành lập trước khi hợp đồng bảo hiểm liên kết chung đầu tiên được giao kết và có tổng giá trị duy trì không thấp hơn 50 tỷ đồng Việt Nam.

  2. Doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng kết quả đầu tư tương ứng với số tiền đã đóng góp vào việc thành lập qũy liên kết chung theo mức lãi suất công bố áp dụng cho các chủ hợp đồng bảo hiểm liên kết chung. Doanh nghiệp bảo hiểm có thể được hòan lại một phần hoặc tòan bộ số tiền đã đóng góp nếu vẫn đảm bảo tổng giá trị qũy liên kết chung không thấp hơn 50 tỷ đồng Việt Nam.

  3. Bên mua bảo hiểm được hưởng kết quả đầu tư tương ứng với giá trị tài khỏan của mình tại qũy liên kết chung trong mỗi năm tài chính và không thấp hơn lãi suất cam kết tối thiểu quy định tại hợp đồng bảo hiểm.

  4. Qũy liên kết chung được quản lý và sử dụng đầu tư phù hợp với chế độ tài chính áp dụng đối với các doanh nghiệp bảo hiểm. Tiểu mục 3 BẢO HIỂM LIÊN KẾT ĐƠN VỊ

Điều 105. Tên gọi và thiết kế sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị 1. Tên của sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị phải phù hợp với tính chất của sản phẩm bảo hiểm và có thành tố "Sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị".

  1. Bên mua bảo hiểm được quyền lựa chọn đầu tư phí vào các qũy liên kết đơn vị do doanh nghiệp bảo hiểm thành lập, được hưởng tòan bộ kết quả đầu tư và chịu mọi rủi ro đầu tư từ các qũy liên kết đơn vị đã lựa chọn.

  2. Giá trị tài khỏan của một hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị được xác định dựa trên giá mua đơn vị qũy liên kết đơn vị và số đơn vị qũy liên kết đơn vị tương ứng tại ngày định giá.

  3. Giá trị hòan lại của hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị bằng giá trị tài khỏan của qũy liên kết đơn vị tại ngày định giá kế tiếp sau ngày bên mua bảo hiểm đề nghị chấm dứt hợp đồng trừ đi phí chấm dứt hợp đồng trước hạn.

  4. Đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị đóng phí một lần, phí bảo hiểm của bên mua bảo hiểm chỉ được mua các đơn vị của qũy liên kết đơn vị có tỷ trọng đầu tư không thấp hơn 60% tổng giá trị tài sản của qũy liên kết đơn vị đó vào danh mục tiền gửi ngân hàng và các chứng khóan có thu nhập cố định khác.

Điều 106. Thành lập qũy liên kết đơn vị 1. Doanh nghiệp bảo hiểm phải đảm bảo tối thiểu 02 qũy liên kết đơn vị dành cho mỗi sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị. Các qũy liên kết đơn vị có chính sách đầu tư, mục tiêu đầu tư và hạn mức đầu tư riêng biệt, bảo đảm bên mua bảo hiểm có thể phân biệt các qũy liên kết đơn vị do doanh nghiệp bảo hiểm triển khai.

  1. Tên của các qũy liên kết đơn vị phải rõ ràng, phù hợp với chính sách, mục tiêu đầu tư của từng qũy liên kết đơn vị.

  2. Trước khi hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị đầu tiên được giao kết, doanh nghiệp bảo hiểm phải sử dụng một phần qũy chủ sở hữu để hình thành các tài sản của qũy liên kết đơn vị phù hợp với chính sách đầu tư, mục tiêu đầu tư và hạn mức đầu tư của từng qũy liên kết đơn vị và phải bảo đảm giá trị của mỗi qũy liên kết đơn vị không thấp hơn 50 tỷ đồng Việt Nam.

  3. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện bổ sung qũy liên kết đơn vị mới và qũy liên kết đơn vị này do Công ty quản lý qũy trực tiếp quản lý, doanh nghiệp phải bảo đảm giá trị của mỗi qũy liên kết đơn vị mới này không thấp hơn 50 tỷ đồng Việt Nam.

  4. Doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng kết quả đầu tư tương ứng với số tiền đã đóng góp vào qũy liên kết đơn vị. Doanh nghiệp bảo hiểm có thể được hòan lại một phần hoặc tòan bộ số tiền đã đóng góp nếu giá trị của qũy liên kết đơn vị lớn 50 tỷ đồng Việt Nam. Trường hợp giá trị tài sản ròng của qũy giảm xuống dưới 30 tỷ đồng Việt Nam vào ngày định giá, doanh nghiệp bảo hiểm phải sử dụng qũy chủ sở hữu để đảm bảo giá trị tài sản ròng không thấp hơn 30 tỷ đồng Việt Nam trong thời hạn 30 ngày.

  5. Doanh nghiệp bảo hiểm phải bảo đảm các tài sản hình thành từ các qũy liên kết đơn vị phải được tách và quản lý riêng khỏi qũy chủ sở hữu, các qũy chủ hợp đồng khác. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm thành lập các qũy liên kết đơn vị và các qũy liên kết đơn vị này do Công ty quản lý qũy trực tiếp quản lý, doanh nghiệp bảo hiểm phải bảo đảm các tài sản hình thành từ các qũy liên kết đơn vị này phải được tách và quản lý riêng với các qũy liên kết đơn vị khác.

  6. Trong mọi trường hợp, qũy liên kết đơn vị phải được quản lý và sử dụng đầu tư phù hợp với chính sách đầu tư, mục tiêu đầu tư và hạn mức đầu tư quy định tại Điều 108 Nghị định này.

Điều 107. Mục tiêu đầu tư của các qũy liên kết đơn vị 1. Mục tiêu đầu tư của các qũy liên kết đơn vị phải rõ ràng, chi tiết để bên mua bảo hiểm có thể đánh giá một cách khách quan về thực trạng họat động của qũy liên kết đơn vị và những rủi ro mà qũy liên kết đơn vị có thể gặp phải.

  1. Mục tiêu đầu tư phải được thông báo đầy đủ, rõ ràng trong tài liệu giới thiệu sản phẩm và hợp đồng bảo hiểm.

Điều 108. Hạn mức đầu tư của qũy liên kết đơn vị 1. Hạn mức đầu tư vào từng danh mục tài sản đầu tư của qũy liên kết đơn vị phải phù hợp với chính sách đầu tư, mục tiêu đầu tư quy định tại phương pháp, cơ sở tính phí của sản phẩm đã đăng ký với Bộ Tài chính và quy định tại khỏan 2 Điều này. Việc đầu tư tài sản của qũy liên kết đơn vị phải đảm bảo tuân thủ quy định chung về nguyên tắc đầu tư tại khỏan 2 Điều 99 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.

  1. Hạn mức đầu tư của từng qũy liên kết đơn vị:

a) Công cụ nợ của Chính phủ: Không hạn chế;

b) Chứng khóan đang lưu hành của các tổ chức phát hành: tối đa 100% tổng giá trị tài sản của qũy liên kết đơn vị;

c) Chứng khóan đang lưu hành của một tổ chức phát hành: tối đa 10% tổng giá trị chứng khóan đang lưu hành của tổ chức đó và tối đa 20% tổng giá trị tài sản của qũy liên kết đơn vị;

d) Trực tiếp đầu tư vào bất động sản, vàng, bạc, kim lọai qúy, đá qúy: 0% tổng giá trị tài sản của qũy liên kết đơn vị;

đ) Đầu tư vào các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau thuộc các trường hợp sau đây: công ty mẹ, công ty con; các công ty sở hữu trên 35% cổ phần, phần vốn góp của nhau; nhóm công ty con có cùng một công ty mẹ: tối đa 30% tổng giá trị tài sản của qũy liên kết đơn vị;

e) Đầu tư vào các qũy đầu tư chứng khóan, cổ phiếu của các công ty đầu tư chứng khóan thành lập và họat động tại Việt Nam: 0% giá trị tài sản của qũy liên kết đơn vị.

  1. Hạn mức đầu tư của qũy liên kết đơn vị có thể sai lệch so với quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này do kết quả của việc tăng hoặc giảm giá trị của các tài sản đầu tư, các khỏan thanh tóan hợp pháp của qũy liên kết đơn vị và họat động chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức phát hành. Trong trường hợp này, qũy liên kết đơn vị không được tiến hành đầu tư vào các tài sản đang có sai lệch và trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày sai lệch phát sinh, doanh nghiệp bảo hiểm phải yêu cầu công ty quản lý qũy điều chỉnh lại danh mục đầu tư để đảm bảo các hạn mức đầu tư quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này. Doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính và công bố thông tin cho bên mua bảo hiểm về nguyên nhân của các sai lệch trên, các biện pháp khắc phục và kết quả của việc khắc phục.

  2. Trường hợp sai lệch là do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc công ty quản lý qũy không tuân thủ các hạn mức đầu tư theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này hoặc chính sách đầu tư, mục tiêu đầu tư của qũy liên kết đơn vị nêu tại phương pháp và cơ sở tính phí của sản phẩm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải yêu cầu công ty quản lý qũy điều chỉnh lại danh mục đầu tư trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày sai lệch phát sinh.

  3. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm đền bù các thiệt hại gây ra cho bên mua bảo hiểm và qũy liên kết đơn vị trong trường hợp:

a) Không tuân thủ chính sách đầu tư, mục tiêu đầu tư đã được quy định tại phương pháp, cơ sở tính phí đã đăng ký với Bộ Tài chính;

b) Đầu tư vào các tài sản bị hạn chế hoặc đầu tư vượt các hạn mức đầu tư theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này.

  1. Mức đền bù cho bên mua bảo hiểm và qũy liên kết đơn vị được xác định trên cơ sở thiệt hại thực tế phát sinh. Trường hợp các họat động đầu tư theo khỏan 5 Điều này có phát sinh lợi nhuận, doanh nghiệp bảo hiểm phải hạch tóan tòan bộ lợi nhuận cho qũy liên kết đơn vị.

  2. Hạn mức đầu tư phải được thông báo đầy đủ, rõ ràng trong tài liệu giới thiệu sản phẩm và hợp đồng bảo hiểm.

Điều 109. Định giá qũy liên kết đơn vị 1. Doanh nghiệp bảo hiểm phải định giá tài sản của qũy liên kết đơn vị theo định kỳ tối thiểu một tuần một lần, theo giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá trị thị trường) của các tài sản trong danh mục đầu tư của qũy liên kết đơn vị. Doanh nghiệp bảo hiểm phải quy định cụ thể ngày định giá trong quy tắc, điều khỏan sản phẩm bảo hiểm đề thực hiện giao dịch mua, bán các đơn vị qũy liên kết đơn vị. Trường hợp ngày định giá trùng với ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện xác định ngày định giá vào ngày làm việc liền sau ngày nghỉ, ngày lễ đó.

  1. Việc xác định giá trị tài sản ròng của qũy liên kết đơn vị phải tuân thủ các nguyên tắc xác định giá trị tài sản ròng của qũy mở theo quy định của pháp luật hiện hành.

  2. Ngân hàng giám sát được thành lập và họat động hợp pháp tại Việt Nam phê duyệt việc xác định giá trị tài sản ròng của qũy liên kết đơn vị.

  3. Doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát phải có cơ chế và quy trình đối chiếu, sóat xét, kiểm tra, giám sát bảo đảm họat động xác định giá trị tài sản ròng được tính chính xác và phù hợp.

  4. Doanh nghiệp bảo hiểm phải chịu hòan tòan trách nhiệm trong trường hợp có sai sót khi định giá đơn vị của qũy liên kết đơn vị và phải bồi thường cho bên mua bảo hiểm và qũy liên kết đơn vị các sai lệch phát sinh từ việc mua, bán các đơn vị qũy do sai sót trong trường hợp giá trị tài sản ròng của qũy bị định giá sai với mức độ sai lệch như sau:

a) Đạt từ 0,5% giá trị tài sản ròng trở lên đối với qũy liên kết đơn vị đầu tư cổ phiếu. Qũy liên kết đơn vị đầu tư cổ phiếu có chính sách đầu tư không thấp hơn 70% tổng giá trị tài sản vào danh mục cổ phiếu;

b) Đạt từ 0,75% giá trị tài sản ròng trở lên đối với qũy liên kết đơn vị đầu tư trái phiếu. Qũy liên kết đơn vị đầu tư trái phiếu có chính sách đầu tư không thấp hơn 70% tổng giá trị tài sản vào danh mục trái phiếu;

c) Đạt từ 1,00% giá trị tài sản ròng trở lên đối với các qũy liên kết đơn vị khác của doanh nghiệp bảo hiểm.

  1. Trường hợp giá trị tài sản ròng trên một đơn vị qũy bị định giá sai với mức độ sai sót đạt tới các mức quy định tại khỏan 5 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm xây dựng phương án khắc phục, đền bù theo trình tự sau:

a) Xác định lại giá trị tài sản ròng tại từng ngày giao dịch qũy liên kết đơn vị trong thời gian qũy bị định giá sai;

b) Xác định các khỏan đền bù cho qũy và các khỏan đền bù cho bên mua bảo hiểm từ việc định giá sai tài sản của qũy tại từng ngày giao dịch. Doanh nghiệp bảo hiểm không phải đền bù cho bên mua bảo hiểm đối với các giá trị sai lệch ít hơn 100.000 đồng nhưng tòan bộ khỏan tương ứng với giá trị sai lệch ít hơn 100.000 đồng này phải được đưa vào qũy.

  1. Mức đền bù cho bên mua bảo hiểm và qũy liên kết đơn vị từ việc mua bán đơn vị qũy trong trường hợp có sai sót khi định giá đơn vị qũy liên kết đơn vị được xác định như sau:

a) Trường hợp qũy bị định giá thấp, mức đền bù cho bên mua bảo hiểm và qũy liên kết đơn vị được xác định như sau: Nếu phí bảo hiểm được phân bổ để mua đơn vị qũy trước thời gian qũy bị định giá sai và đã bán đơn vị qũy trong thời gian qũy bị định giá sai: Mức đền bù cho bên mua bảo hiểm được xác định dựa trên mức độ sai sót và số lượng đơn vị qũy mà bên mua bảo hiểm đã bán; Nếu phí bảo hiểm được phân bổ để mua đơn vị qũy trong thời gian qũy bị định giá sai và tiếp tục nắm giữ sau thời gian qũy bị định giá sai: Doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm đền bù cho qũy liên kết đơn vị, mức đền bù được xác định dựa trên mức độ sai sót và số lượng đơn vị qũy mà bên mua bảo hiểm đã mua và còn tiếp tục nắm giữ sau thời gian bị định giá sai.

b) Trường hợp qũy bị định giá cao, mức đền bù cho bên mua bảo hiểm và qũy liên kết đơn vị được xác định như sau: Nếu phí bảo hiểm được phân bổ để mua đơn vị qũy trước thời gian qũy bị định giá sai và đã bán đơn vị qũy trong thời gian qũy bị định giá sai: Doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm đền bù cho qũy liên kết đơn vị, mức đền bù được xác định dựa trên mức độ sai sót và số lượng đơn vị qũy bên mua bảo hiểm đã bán trong thời gian bị định giá sai; Nếu phí bảo hiểm được phân bổ để mua đơn vị qũy trong thời gian qũy bị định giá sai và tiếp tục nắm giữ sau thời gian qũy bị định giá sai: Mức đền bù cho bên mua bảo hiểm được xác định dựa trên mức độ sai sót và số lượng đơn vị qũy bên mua bảo hiểm đã mua và còn tiếp tục nắm giữ sau thời gian bị định giá sai.

c) Mọi chi phí đền bù cho bên mua bảo hiểm và qũy liên kết đơn vị không được hạch tóan vào chi phí của qũy liên kết đơn vị của doanh nghiệp bảo hiểm.

  1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện sai sót, doanh nghiệp bảo hiểm phải báo cáo Bộ Tài chính phương án khắc phục sai sót khi định giá đơn vị qũy, phương án đền bù thiệt hại cho qũy, bên mua bảo hiểm trong đó nêu rõ nguyên nhân xảy ra sự việc, thời gian qũy bị định giá sai, mức độ thiệt hại của qũy, mức độ thiệt hại của bên mua bảo hiểm, kèm theo danh sách bên mua bảo hiểm có quyền lợi bị ảnh hưởng dự kiến được đền bù và mức đền bù của từng bên mua bảo hiểm. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo Bộ Tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm phải tiến hành đền bù thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm và qũy liên kết đơn vị.

Điều 110. Xác định giá bán và giá mua các đơn vị của qũy liên kết đơn vị 1. Giá bán là giá một đơn vị của qũy liên kết đơn vị khi doanh nghiệp bảo hiểm bán cho bên mua bảo hiểm tại ngày định giá.

  1. Giá mua là giá một đơn vị của qũy liên kết đơn vị khi doanh nghiệp bảo hiểm mua của bên mua bảo hiểm tại ngày định giá.

  2. Đơn vị của qũy liên kết đơn vị là tài sản của qũy liên kết đơn vị được chia thành nhiều phần bằng nhau.

  3. Giá bán và giá mua các đơn vị của qũy liên kết đơn vị được xác định dựa trên giá trị tài sản ròng của mỗi đơn vị của qũy liên kết đơn vị vào ngày định giá ngay sau ngày khi doanh nghiệp bảo hiểm nhận được yêu cầu mua hoặc bán đơn vị của qũy liên kết đơn vị. Chênh lệch giữa giá bán và giá mua đơn vị của một qũy liên kết đơn vị không được vượt quá 5% của giá bán.

  4. Giá trị tài sản ròng của mỗi đơn vị của qũy liên kết đơn vị bằng tổng giá trị của các tài sản có trong qũy liên kết đơn vị trừ đi các công nợ có liên quan chia cho tổng số đơn vị của qũy liên kết đơn vị.

Điều 111. Mua và bán các đơn vị của qũy liên kết đơn vị 1. Bên mua bảo hiểm có quyền mua thêm hoặc bán lại đơn vị qũy liên kết đơn vị cho doanh nghiệp bảo hiểm.

  1. Bên mua bảo hiểm thực hiện mua thêm đơn vị qũy liên kết đơn vị khi đáp ứng điều kiện sau:

a) Hợp đồng bảo hiểm của bên mua bảo hiểm còn hiệu lực và số tiền yêu cầu mua thêm;

b) Có yêu cầu mua thêm đơn vị qũy liên kết đơn vị theo mẫu của doanh nghiệp bảo hiểm, trong đó nêu rõ số tiền muốn mua thêm đơn vị qũy liên kết đơn vị, tỷ lệ % vào mỗi qũy liên kết đơn vị và xác nhận trên yêu cầu mua thêm đơn vị qũy liên kết đơn vị.

  1. Bên mua bảo hiểm thực hiện bán lại đơn vị qũy liên kết đơn vị khi đáp ứng điều kiện sau:

a) Hợp đồng bảo hiểm của bên mua bảo hiểm còn hiệu lực và số đơn vị qũy muốn bán đáp ứng quy định về số tiền tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm về việc bán đơn vị qũy liên kết đơn vị của bên mua bảo hiểm;

b) Có yêu cầu bán đơn vị qũy liên kết đơn vị theo mẫu của doanh nghiệp bảo hiểm, trong đó nêu rõ số đơn vị qũy liên kết đơn vị muốn bán hoặc tỷ lệ % vào mỗi qũy liên kết đơn vị muốn bán hoặc số tiền muốn rút khỏi qũy liên kết đơn vị và xác nhận trên yêu cầu bán đơn vị qũy liên kết đơn vị.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện giải quyết yêu cầu mua thêm hoặc bán lại đơn vị qũy liên kết đơn vị tại ngày định giá kế tiếp. Giá mua hoặc giá bán đơn vị qũy liên kết đơn vị được xác định theo quy định tại Điều 110 Nghị định này.

  2. Giá trị tài khỏan theo hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị của bên mua bảo hiểm thay đổi theo yêu cầu mua thêm hoặc bán lại đơn vị qũy liên kết đơn vị được tính từ thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm xác định giá mua hoặc giá bán và hòan tất việc mua, bán đơn vị qũy liên kết đơn vị theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm phải quy định rõ giao dịch bán và giao dịch mua từ hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị.

  3. Doanh nghiệp bảo hiểm không được phép từ chối việc bên mua bảo hiểm mua thêm hoặc bán lại đơn vị qũy liên kết đơn vị khi bên mua bảo hiểm đã đáp ứng các điều kiện quy định tại các khỏan 2 và khỏan 3 Điều này.

Điều 112. Hội đồng đầu tư qúy liên kết đơn vị 1. Doanh nghiệp bảo hiểm phải thành lập Hội đồng đầu tư để tiến hành các họat động sau đây:

a) Phê duyệt chính sách, quy trình đầu tư của từng qũy liên kết đơn vị trên cơ sở thận trọng nhất để đảm bảo an tòan các tài sản của qũy liên kết đơn vị và phù hợp với mục tiêu, chiến lược đầu tư của từng qũy liên kết đơn vị đã công bố với khách hàng. Phê duyệt sổ tay định giá và thống nhất sử dụng sổ tay định giá khi sử dụng nhiều hơn 01 Công ty quản lý qũy liên kết đơn vị. Mọi thay đổi trong quy chế, chính sách và quy trình đầu tư của từng qũy liên kết đơn vị phải được Hội đồng đầu tư thông qua trước khi áp dụng;

b) Quyết định việc đóng qũy liên kết đơn vị để chuyển đổi các tài sản sang một qũy liên kết đơn vị mới có cùng các mục tiêu đầu tư; thay đổi tên của qũy liên kết đơn vị; chia tách hoặc sáp nhập các đơn vị qũy liên kết đơn vị hiện có hoặc ngừng định giá đơn vị qũy liên kết đơn vị và các giao dịch liên quan đến hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp đặc biệt được quy định tại hợp đồng bảo hiểm nhằm đảm bảo quyền lợi cho bên mua bảo hiểm;

c) Phê duyệt việc lựa chọn tài sản đầu tư phù hợp với các hạn mức đầu tư quy định tại Điều 108 Nghị định này;

d) Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và quy định của pháp luật.

  1. Hội đồng đầu tư có ít nhất 03 thành viên, trong đó có:

a) 01 thành viên là chuyên gia tính tóan của doanh nghiệp bảo hiểm;

b) 01 thành viên là người lao động trong doanh nghiệp bảo hiểm hoặc công ty mẹ của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc Công ty quản lý qũy có chứng chỉ phân tích đầu tư tài chính (CFA) hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý qũy do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp hoặc bằng cấp chuyên ngành tương đương và có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm quản lý họat động của qũy mở hoặc qũy liên kết đơn vị;

c) 01 thành viên là luật sư của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc công ty mẹ của doanh nghiệp bảo hiểm; có trình độ chuyên môn về pháp luật trong lĩnh vực đầu tư hoặc có thời gian tối thiểu 5 năm trực tiếp làm việc lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng.

  1. Hội đồng đầu tư phải họp định kỳ hàng qúy và có thể họp bất thường theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm. Quyết định của Hội đồng đầu tư được thông qua biểu quyết tại các cuộc họp trực tiếp, họp thông qua điện thọai, internet và các phương tiện truyền tin nghe, nhìn, hoặc dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.

Điều 113. Ngân hàng giám sát đối với qũy liên kết đơn vị 1. Doanh nghiệp bảo hiểm phải sử dụng ngân hàng giám sát để thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Lưu ký tài sản của các qũy liên kết đơn vị phải tuân thủ các quy định hiện hành về thành lập và quản lý qũy mở;

b) Giám sát việc quản lý tài sản của các qũy liên kết đơn vị của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc công ty quản lý qũy được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thực hiện theo đúng hạn mức đầu tư, mục tiêu, chính sách đầu tư, cơ cấu danh mục đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm và quy định của pháp luật hiện hành tại mọi thời điểm. Trong trường hợp phát hiện vi phạm các quy định pháp luật và hợp đồng ủy thác đầu tư, ngân hàng giám sát phải báo cáo ngay cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm) và thông báo cho công ty quản lý qũy trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi phát hiện sự việc đồng thời yêu cầu thực hiện sửa lỗi hoặc thực hiện các họat động khắc phục hậu quả của các hành vi vi phạm này trong thời hạn quy định;

c) Giám sát, bảo đảm tính hợp pháp và chỉ thanh tóan từ tài sản của qũy các khỏan chi phù hợp với quy định của pháp luật và mục tiêu đầu tư của qũy;

d) Phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm và công ty quản lý qũy định kỳ rà sóat giá trị tài sản ròng, định giá qũy liên kết đơn vị, giá trị tài sản ròng trên một đơn vị của qũy liên kết đơn vị, bảo đảm các giá trị này được tính đúng, chính xác và phù hợp quy định của pháp luật;

đ) Giám sát việc tổ chức thực hiện và thẩm định kết quả hợp nhất, sáp nhập, giải thể, thanh lý tài sản qũy liên kết đơn vị trong các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm được phép áp dụng các biện pháp trên.

  1. Các tài sản của qũy liên kết đơn vị để ở ngân hàng giám sát đăng ký sở hữu dưới tên của doanh nghiệp bảo hiểm là tài sản thuộc sở hữu của qũy liên kết đơn vị, không phải của ngân hàng giám sát hoặc công ty quản lý qũy. Ngân hàng giám sát không được sử dụng tài sản của qũy liên kết đơn vị để thanh tóan, bảo lãnh thanh tóan cho các khỏan nợ của mình hoặc cho bên thứ ba.

  2. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm lập và lưu trữ trong thời gian 10 năm các hồ sơ, chứng từ dưới dạng văn bản và tệp dữ liệu điện tử nhằm xác nhận việc tuân thủ trong họat động đầu tư của công ty quản lý qũy và doanh nghiệp bảo hiểm so với các mục tiêu đầu tư của qũy liên kết đơn vị và quy định của pháp luật. Các tài liệu này phải được cung cấp theo yêu cầu bằng văn bản của Bộ Tài chính.

Mục 3 BẢO HIỂM HƯU TRÍ

Điều 114. Đặc điểm nghiệp vụ bảo hiểm hưu trí 1. Bảo hiểm hưu trí bao gồm:

a) Bảo hiểm hưu trí cho từng cá nhân;

b) Bảo hiểm hưu trí cho nhóm người lao động (bảo hiểm hưu trí nhóm): bên mua bảo hiểm là chủ sử dụng lao động, người lao động sẽ được nhận tòan bộ quyền lợi của hợp đồng bảo hiểm sau một thời hạn nhất định theo thỏa thuận giữa các bên và được ghi nhận tại hợp đồng bảo hiểm.

  1. Sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm hưu trí có các đặc điểm sau đây:

a) Trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm, người được bảo hiểm bắt đầu nhận quyền lợi bảo hiểm hưu trí khi đạt đến tuổi theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, nhưng không thấp hơn độ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại văn bản pháp luật về độ tuổi nghỉ hưu;

b) Cơ cấu phí bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm hưu trí được tách bạch giữa phí đem đi đầu tư và phí ban đầu theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 99 Nghị định này;

c) Mỗi người được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm hưu trí cá nhân hay hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm có một tài khỏan bảo hiểm hưu trí riêng theo quy định tại Điều 118 Nghị định này.

Điều 115. Quyền lợi bảo hiểm cơ bản của hợp đồng bảo hiểmưu trí 1. Doanh nghiệp bảo hiểm được chủ động thiết kế sản phẩm bảo hiểm hưu trí nhưng phải bao gồm quyền lợi hưu trí định kỳ theo quy định tại khỏan 2 Điều này và quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo quy định tại khỏan 3 Điều này.

  1. Đối với quyền lợi hưu trí định kỳ, doanh nghiệp bảo hiểm phải báo đảm:

a) Quyền lợi hưu trí được chi trả định kỳ đến khi người được bảo hiểm tử vong hoặc tối thiểu 10 năm, tùy theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm;

b) Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận về mức hưởng quyền lợi hưu trí mỗi kỳ, số kỳ nhận quyền lợi hưu trí;

c) Tính lãi tích lũy từ phần quyền lợi hưu trí chưa chi trả cho bên mua bảo hiểm, nhưng không thấp hơn lãi suất đầu tư cam kết tối thiểu thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

  1. Đối với quyền lợi bảo hiểm rủi ro, doanh nghiệp bảo hiểm phải đảm bảo bên mua bảo hiểm được hưởng trong thời hạn đóng phí bảo hiểm và có thể tiếp tục cung cấp quyền lợi này trong thời gian nhận quyền lợi hưu trí, tùy theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. Quyền lợi bảo hiểm rủi ro bao gồm tối thiểu các quyền lợi sau:

a) Quyền lợi trợ cấp mái táng: Khi nhận được yêu cầu thanh tóan quyền lợi bảo hiểm tử vong, bất kể thuộc phạm vi bảo hiểm hay không, doanh nghiệp bảo hiểm phải chi trả ngay khỏan trợ cấp mai táng cho người thụ hưởng số tiền theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

b) Quyền lợi bảo hiểm tử vong và quyền lợi thương tật tòan bộ vĩnh viễn: Khi người được bảo hiểm tử vong hoặc thương tật tòan bộ vĩnh viễn thuộc phạm vi bảo hiểm và trong thời hạn quy định, doanh nghiệp bảo hiểm chi trả cho người thụ hưởng số tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm; Bên mua bảo hiểm được lựa chọn số tiền bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm và được điều chỉnh số tiền bảo hiểm trong thời gian hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

Điều 116. Thiết lập và quản lý qũy hưu trí tự nguyện 1. Khi triển khai bảo hiểm hưu trí, doanh nghiệp bảo hiểm phải thiết lập qũy hưu trí tự nguyện, theo dõi, tách và hạch tóan riêng doanh thu, chi phí, tài sản và nguồn vốn của qũy hưu trí tự nguyện với các qũy chủ hợp đồng khác và qũy chủ sở hữu.

  1. Qũy hưu trí tự nguyện được hình thành từ phí bảo hiểm và nguồn đóng góp của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ quy định tại khỏan 3 Điều này.

  2. Khi thiết lập qũy hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm phải sử dụng qũy chủ sở hữu đóng góp vào qũy hưu trí tự nguyện không thấp hơn 200 tỷ đồng Việt Nam và phải duy trì tối thiểu 200 tỷ đồng Việt Nam tại qũy này. Doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng phần lãi suất đầu tư đối với phân đóng góp này tương ứng với lãi suất đầu tư công bố của qũy hưu trí tự nguyện.

  3. Qũy hưu trí tự nguyện được đầu tư phù hợp quy định hạn mức đầu tư quy định Điều 117 Nghị định này.

  4. Doanh nghiệp bảo hiểm không được sử dụng tài sản của qũy hưu trí tự nguyện để chi trả các khỏan tiền phạt do vi phạm pháp luật, các khỏan nợ và các giao dịch không liên quan đến qũy hưu trí tự nguyện.

  5. Tòan bộ tài sản hình thành từ nguồn phí bảo hiểm phân bổ cho Chủ hợp đồng của qũy hưu trí tự nguyện thuộc về người được bảo hiểm.

Điều 117. Hạn mức đầu tư của qũy hưu trí tự nguyện 1. Hạn mức đầu tư vào từng danh mục tài sản đầu tư của qũy hưu trí tự nguyện phải phù hợp với chính sách đầu tư, mục tiêu đầu tư quy định tại phương pháp, cơ sở tính phí của sản phẩm đã đăng ký với Bộ Tài chính và quy định tại khỏan 2 Điều này. Việc đầu tư tài sản của qũy hưu trí tự nguyện phải đảm bảo tuân thủ quy định chung về nguyên tắc đầu tư tại khỏan 2 Điều 99 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.

  1. Hạn mức đầu tư của qũy hưu trí tự nguyện:

a) Gửi tiền tại tổ chức tín dụng: không hạn chế nhưng tối đa 20% tổng giá trị tài sản đầu tư của qũy hưu trí tự nguyện vào một tổ chức tín dụng;

b) Công cụ nợ của Chính phủ: không hạn chế và bảo đảm tối thiểu 40% tổng giá trị tài sản đầu tư của qũy hưu trí tự nguyện;

c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp có bảo đảm: tối đa 25% tổng giá trị tài sản đầu tư của qũy hưu trí tự nguyện;

d) Cổ phiếu (trừ cổ phiếu của các công ty chứng khóan, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính), trái phiếu doanh nghiệp không có bảo đảm, góp vốn vào các doanh nghiệp khác: tối đa 20% tổng giá trị tài sản đầu tư của qũy hưu trí tự nguyện;

đ) Đầu tư vào cổ phiếu đã phát hành của một doanh nghiệp, trái phiếu doanh nghiệp: tối đa 5% khối lượng mỗi lần phát hành và tối đa 5% tổng giá trị tài sản đầu tư của qũy hưu trí tự nguyện;

e) Tài sản đầu tư ngòai quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khỏan này: 0% tổng giá trị tài sản đầu tư của qũy hưu trí tự nguyện.

Điều 118. Tài khỏan bảo hiểm hưu trí 1. Tài khỏan bảo hiểm hưu trí là tập hợp các khỏan phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi phí ban đầu, được doanh nghiệp bảo hiểm mở, theo dõi và quản lý tách bạch cho từng người được bảo hiểm.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm phải cam kết lãi suất đầu tư tối thiểu của tài khỏan bảo hiểm hưu trí tại hợp đồng bảo hiểm. Cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm công bố lãi suất đầu tư và giá trị tài khỏan tích lũy đến thời điểm đó. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm sử dụng tài sản của qũy chủ sở hữu để bù đắp cho từng tài khỏan bảo hiểm hưu trí phần thâm hụt so với lãi suất đã cam kết. Trường hợp hợp đồng bảo hiểm có thỏa thuận về việc tích lũy các quyền lợi bảo hiểm vào giá trị tài khỏan bảo hiểm hưu trí, phần quyền lợi này vẫn được tính lãi tích lũy theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 115 Nghị định này.

  2. Người được bảo hiểm không được rút trước hạn tài khỏan bảo hiểm hưu trí khi chưa đạt đến độ tuổi nhất định theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp quy định tại Điều 119 Nghị định này.

Điều 119. Rút trước tài khỏan bảo hiểm hưu trí Người được bảo hiểm được quyền yêu cầu rút trước và doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm trả một phần hoặc tòan bộ giá trị tài khỏan bảo hiểm hưu trí trong các trường hợp sau đây:

  1. Người được bảo hiểm bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên theo quy định của pháp luật hiện hành.

  2. Người được bảo hiểm mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật.

  3. Người được bảo hiểm là công dân Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền cho phép định cư hợp pháp tại nước ngòai.

  4. Người được bảo hiểm được rút trước tài khỏan hưu trí để thanh tóan các khỏan vay (trừ các khỏan vay tiêu dùng) của cá nhân tại ngân hàng với điều kiện hợp đồng vay phải có hiệu lực ít nhất 24 tháng trước khi được rút tài khỏan hưu trí.

Điều 120. Chuyển tài khỏan bảo hiểm hưu trí 1. Khi người được bảo hiểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc mất việc và không còn là thành viên của hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm, người được bảo hiểm có quyền sau đây:

a) Chuyển giá trị tài khỏan bảo hiểm hưu trí từ hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm sang hợp đồng bảo hiểm hưu trí cá nhân với giá trị tương ứng tại cùng doanh nghiệp bảo hiểm; hoặc b) Chuyển tài khỏan bảo hiểm hưu trí của mình sang hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm của doanh nghiệp mới. Hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm mới có thể tại cùng doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm khác, tùy thuộc doanh nghiệp mới.

  1. Đối với trường hợp chuyển tài khỏan bảo hiểm hưu trí trong cùng doanh nghiệp bảo hiểm, căn cứ vào văn bản xác nhận đóng phí của bên mua bảo hiểm và văn bản đề nghị chuyển tài khỏan của người được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chuyển tài khỏan theo yêu cầu của người được bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm không được phép thu phí chuyển tài khỏan bảo hiểm hưu trí.

  2. Đối với trường hợp chuyển sang hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm tại doanh nghiệp bảo hiểm mới, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu chuyển tài khỏan bảo hiểm hưu trí, bằng chứng chứng minh người được bảo hiểm không tiếp tục tham gia hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm tại doanh nghiệp cũ và là thành viên của hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm mới, doanh nghiệp bảo hiểm phải chuyển tòan bộ giá trị tài khỏan bảo hiểm hưu trí tích lũy đến thời điểm nhận được yêu cầu chuyển tài khỏan sang doanh nghiệp bảo hiểm nhận chuyển giao sau khi trừ đi phí chuyển tài khỏan (nếu có).

  3. Giá trị tài khỏan bảo hiểm hưu trí được chuyển giao sẽ tích lũy theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm mới.

  4. Doanh nghiệp bảo hiểm nhận chuyển giao không được phép tính phí ban đầu đối với giá trị tài khỏan bảo hiểm hưu trí được chuyển giao.

Điều 121. Tạm thời đóng tài khỏan bảo hiểm hưu trí 1. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận về việc tạm thời đóng tài khỏan bảo hiểm hưu trí trong trường hợp không có khả năng đóng phí bảo hiểm.

  1. Trong thời gian tạm thời đóng tài khỏan bảo hiểm hưu trí, doanh nghiệp bảo hiểm không được phép tính bất kỳ khỏan phí nào cho bên mua bảo hiểm. Giá trị tài khỏan bảo hiểm hưu trí được tích lũy theo tỷ suất đầu tư do doanh nghiệp bảo hiểm công bố hàng năm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm không có nghĩa vụ chi trả quyền lợi bảo hiểm trong thời gian này, trừ trường hợp chi trả quyền lợi hưu trí định kỳ khi người được bảo hiểm đạt đến độ tuổi nhất định hoặc chi trả tòan bộ giá trị tài khỏan bảo hiểm hưu trí tích lũy đến thời điểm người được bảo hiểm tử vong hoặc thương tật tòan bộ vĩnh viễn.

  2. Bên mua bảo hiểm có thể yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm khôi phục lại tài khỏan bảo hiểm hưu trí và tiếp tục đóng phí bảo hiểm.

Chương VIII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 122. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này.

  1. Điều 33, các điều quy định tại Mục 6 Chương II, các Điều 81, 82, 83, các khỏan 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 93 của Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

  2. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam đã đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp phát hành trong đó có mục đích để cơ cấu lại các khỏan nợ của chính doanh nghiệp phát hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2023 thì không được phép gia hạn khỏan đầu tư này.

  3. Nghị định này thay thế các văn bản sau:

a) Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, trừ các Điều 10, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67. Các Điều 10, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67 của Nghị định số 73/2016/NĐ-CP có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027;

b)

Chương III Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

c) Điều 1 Nghị định số 80/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định số 98/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 48/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ.

Điều 123. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỞNG PHÓ THỦ TƯỞNG (Đã ký) Lê Minh Khái CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ......ngày......tháng......năm...... ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Chúng tôi (sau đây gọi là chủ đầu tư) đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và họat động cho (tên doanh nghiệp bảo hiểm/chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm dự kiến được thành lập) cụ thể như sau: I. Các thông tin về chủ đầu tư Tên và địa chỉ của chủ đầu tư/sáng lập viên công ty:

  1. Nếu là cá nhân phải ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi thường trú, Căn cước công dân/Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu.

  2. Nếu là doanh nghiệp, tổ chức phải ghi rõ: Tên giao dịch, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ; Ngày tháng năm thành lập, số Giấy phép/quyết định thành lập; Họ tên, chức vụ của người đại diện cho doanh nghiệp, tổ chức đó. II. Các thông tin về doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/chỉ nhánh nước ngòai tại Việt Nam/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm dự kiến được thành lập 1. Tên đầy đủ, tên viết tắt và tên giao dịch: Bảng tiếng Việt Bằng tiếng nước ngòai (nếu có):

  3. Hình thức pháp lý:

  4. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, chi nhánh, địa điểm giao dịch, số điện thọai, fax:

  5. Tên và địa chỉ người đại diện theo pháp luật:

  6. lĩnh vực kinh doanh:

  7. Phạm vi họat động:

  8. Địa bàn họat động:

  9. Đối tượng khách hàng:

  10. Vấn đề lệ: Số lượng vốn (bằng số): Số lượng vốn (bằng chữ): Tỷ lệ góp vốn: Nguồn vốn:

  11. Thời hạn họat động: Chúng tôi xin cam kết:

  12. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực, chính xác và phù hợp với quy định pháp luật đối với hồ sơ đề nghị và các tài liệu kèm theo.

  13. Nếu được cấp Giấy phép thành lập và họat động sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến kinh doanh bảo hiểm và các quy định của Giấy phép thành lập và họat động.

TM. CHỦ ĐẦU TƯ (Ký tên và đóng dấu) Hồ sơ kèm theo: Liệt kê rõ tài liệu kèm theo. ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ BỘ TÀI CHÍNH GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG Số:......./GP/KDBH Ngày: Cập tại: Hà Nội Nơi cấp: Bộ Tài chính BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số....../GP/KDBH Hà Nội, ngày... tháng... năm... BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20/4/2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Xét đơn và hồ sơ ngày... tháng.... năm... của (các) chủ đầu tư xin cấp Giấy phép thành lập và họat động [tên doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/chỉ nhánh nước ngòai tại Việt Nam/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm dự kiến được thành lập];

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập doanh nghiệp bảo hiểm/chỉ nhánh nước ngòai tại Việt Nam/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm Cho phép [Tên chủ đầu tư/sáng lập viên công ty] Nếu là cá nhân phải ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi thường trú, số Căn cước công dân/Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu. Nếu là doanh nghiệp, tổ chức phải ghi rõ: + Tên và địa chỉ giao dịch; + Ngày tháng năm thành lập, sổ Giấy phép/quyết định thành lập; + Họ tên, chức vụ của người đại diện cho doanh nghiệp, tổ chức đó. được thành lập [tên đầy đủ, tên viết tắt và tên giao dịch bằng tiếng Việt và tiếng nước ngòai (nếu có); địa chỉ giao dịch; tư cách pháp lý của doanh nghiệp bảo hiểm/chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được thành lập (trường hợp thành lập chi nhánh thì ghi rõ tên, địa chỉ giao dịch của chi nhánh)] để kinh doanh bảo hiểm/tái bảo hiểm/nhượng tái bảo hiểm/môi giới bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm, các quy định khác của pháp luật và các quy định tại Giấy phép này. Doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có con dấu riêng và mở tài khỏan tại ngân hàng theo các quy định của pháp luật Việt Nam (đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm). Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai/Chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai/doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai, không có tư cách pháp nhân, được doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai/doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai bảo đảm và chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam (đối với trường hợp thành lập chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai/Chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai).

Điều 2. Vấn Vốn điều lệ của [tên doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được thành lập]; (hoặc vốn được cấp của [tên chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam được thành lập]) là:..... (nêu bằng số và bằng chữ), trong đó: Tên chủ đầu tư Số vốn góp tính bằng tiền T 1. Cổ đông (thành viên) sáng lập góp từ 10% vốn điều lệ trở lên:

  1. Cổ đông (thành viên) (không phải là cổ đông (thành viên) sáng lập) góp từ 10% vốn điều lệ trở lên:

  2. Cổ đông (thành viên) khác Điều 3. Lĩnh vực, nội dung, phạm vi và địa bàn họat động [Tên của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/chỉ nhánh nước ngòai tại Việt Nam/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được thành lập] được phép tiến hành các họat động kinh doanh sau:

  3. Lĩnh vực kinh doanh: [bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, môi giới bảo hiểm, tái bảo hiểm].

  4. Các nghiệp vụ được phép tiến hành kinh doanh: [Kinh doanh bảo hiểm]: [Kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm]: [Giám định tôn thất]: [Đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hòan]: [Quản lý qũy và đầu tư vốn]: [Các họat động khác theo quy định của pháp luật]: [Họat động môi giới bảo hiểm: chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp môi giới bảo hiểm]: [Họat động phụ trợ bảo hiểm: tư vấn bảo hiểm, đánh giá rủi ro bảo hiểm, tính tóan bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm, hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm]:

  5. Địa bàn họat động: [trên phạm vi cả nước hay trong những khu vực địa lý nhất định].

  6. Đối tượng khách hàng Điều 4. Thời hạn họat động [Tên doanh nghiệp bảo hiểm/chỉ nhánh nước ngòai tại Việt Nam/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được thành lập] được phép họat động trong thời hạn [ ] năm.

Điều 5. Điều kiện họat động Trong quá trình họat động, [tên của doanh nghiệp bảo hiểm/chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được thành lập] phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, các quy định tại Giấy phép thành lập và họat động, Điều lệ của doanh nghiệp/Quy chế tổ chức và họat động của chi nhánh.

Điều 6. Hiệu lực của Giấy phép Giấy phép thành lập và họat động này có hiệu lực từ ngày ký. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp Giấy phép thành lập và họat động, [tên của doanh nghiệp bảo hiểm/chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được thành lập] phải hòan thành các thủ tục để chính thức họat động theo quy định của pháp luật và phải thông báo kết quả tiến hành các thủ tục trên cho Bộ Tài chính.

Điều 7. Cấp Giấy phép Giấy phép thành lập và họat động này được lập thành 8 bản chính: 1 bản cấp cho [tên của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập/doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai xin thành lập chi nhánh tại Việt Nam/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai xin thành lập chi nhánh tại Việt Nam doanh nghiệp môi giới bảo hiểm]; 4 bản lưu tại Bộ Tài chính; 1 bản gửi cho Ủy ban nhân dân tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh đặt trụ sở chính; 1 bản gửi cho Bộ Kế họach và Đầu tư và 1 bản gửi cho cơ quan đăng ký kinh doanh. BỘ TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc .... ngày... tháng... năm... ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI TÊN/THAY ĐỔI VÓN ĐIỀU LỆ (VÓN ĐƯỢC CÁP), THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH/THAY ĐỔI NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ THỜI HẠN HỌAT ĐỘNG/BỎ NHIỆM, THAY ĐỔI CHỦ TỊCH/ TỔNG GIÁM ĐỐC/CHUYÊN GIA TÍNH TÓAN/ CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM/DOANH NGHIỆP TÁI BẢO HIỂM/CHI NHÁNH NƯỚC NGÒAI/ DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành; [Tên đầy đủ và chính thức của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai có chi nhánh tại Việt Nam/doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai có chi nhánh tại Việt Nam/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm] Đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận cho [tên doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai có chi nhánh tại Việt Nam/doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai có chi nhánh tại Việt Nam/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm Giấy phép thành lập và họat động số:..... do Bộ Tài chính cấp ngày.... tháng.... năm...] được thay đổi các nội dung dưới đây [chỉ ghi các nội dung thay đổi]:

  1. Đổi tên như sau:

a) Tên cũ: Tên đầy đủ của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/chí nhánh nước ngòai tại Việt Nam/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm: Tên giao dịch: Tên viết tắt: Tên bảng tiếng nước ngòai;

  1. Tên mới: Tên đầy đủ của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/chỉ nhánh nước ngòai tại Việt Nam/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm: Tên giao dịch: Tên viết tắt: Tên bằng tiếng nước ngòai:

c) Lý do thay đổi: ... Công ty sẽ hòan tất các thủ tục liên quan và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của Đơn này và hồ sơ kèm theo.

  1. Thay đổi văn Điều lệ/vấn được cập như sau: Vốn Điều lệ/vốn được cấp cũ: Vốn Điều lệ/vốn được cập mới: Lý do thay đổi: Công ty sẽ hòan tất các thủ tục liên quan và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của Đơn này và hồ sơ kèm theo.

  2. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/chỉ nhánh nước ngòai tại Việt Nam/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh nước ngòai như sau: Địa điểm cũ: Địa điểm mới: Lý do thay đổi: Công ty sẽ hòan tất các thủ tục liên quan và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của Đơn này và hồ sơ kèm theo.

  3. Thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn họat động như sau: Nội dung, phạm vi và thời hạn họat động theo Giấy phép thành lập và họat động và các Giấy phép Điều chỉnh (nếu có): Nội dung, phạm vi và thời hạn họat động dự kiến thay đổi: Lý do thay đổi: Cách thức giải quyết các cam kết, trách nhiệm với khách hàng, người lao động, Nhà nước và các đối tượng khác có liên quan (đối với trường hợp thu hẹp nội dung và phạm vi họat động). Công ty sẽ hòan tất các thủ tục liên quan và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của Đơn này và hồ sơ kèm theo.

  4. Bổ nhiệm, thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị/Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Chuyên gia tính tóan như sau:

a) Bổ nhiệm Tên Chủ tịch/Tổng giám đốc (Giám đốc), Chuyên gia tính tóan: Lý do bổ nhiệm:

b) Thay đổi Tên Chủ tịch/Tổng Giám đốc (Giám đốc) cũ: Tên Chủ tịch/Tổng Giám đốc (Giám đốc) mới: Lý do thay đổi: Công ty sẽ hòan tất các thủ tục liên quan và cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác và tuân thủ quy định pháp luật của đơn này và hồ sơ kèm theo. Công ty cam kết Chủ tịch Hội đồng quản trị/Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Chuyên gia tính tóan đáp ứng tiêu chuẩn chung của người quản trị, điều hành theo quy định tại Điều 31/Điều 32 Nghị định số ...... và hồ sơ kèm theo. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký tên và đóng dấu) Hồ sơ kèm theo: Liệt kê rõ tài liệu kèm theo. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ,,,, ngày,,, tháng,,, năm,,, ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG CÓ PHÂN (PHÂN VÔNG GỐP) Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Chúng tôi là: [Tên đầy đủ và chính thức của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm] Giấy phép thành lập và họat động số:..... do Bộ Tài chính cấp ngày.... Vốn Điều lệ: Địa chỉ trụ sở chính: Đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận cho cổ đông (thành viên) của công ty chúng tôi là [tên cổ đông (thành viên) có cổ phần (phần vốn góp) chuyển nhượng] được chuyển nhượng cổ phần (phần vốn góp) với số lượng cổ phần (phần vốn góp) [ ], trị giá chuyển nhượng [ ] (tính theo VNĐ) cho bên mua là [tên cá nhân, tổ chức], Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức), số chứng minh nhân dân/số hộ chiếu (đối với cá nhân), nơi cấp...... Chúng tôi sẽ hòan tất các thủ tục liên quan, cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác và tuân thủ quy định pháp luật của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký tên và đóng dấu) Hồ sơ kèm theo: Liệt kê rõ tài liệu kèm theo. BỘ TÀI CHÍNH GIẤY PHÉP ĐIỀU CHỈNH Só:...../GPDC.../KDBH Ngày: Cấp tại: Hà Nội Nơi cấp: Bộ Tài chính BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:....../GPĐC....../KDBH Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ... BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20/4/2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;

Căn cứ Giấy phép thành lập và họat động số [ ], ngày [ ] tháng [ ] năm [ ] của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Xét đề nghị của [tên doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai có chi nhánh tại Việt Nam/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai có chi nhánh tại Việt Nam/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm] tại văn bản số [ ] ngày [ ] và hồ sơ kèm theo, nộp ngày [ ];

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép [tên doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai có chi nhánh tại Việt Nam/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm nướcngòai có chi nhánh tại Việt Nam/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm] được sửa đổi/bổ sung/điều chỉnh Giấy phép thành lập và họat động số [ ], ngày [ ] tháng [ ] năm [ ] của Bộ trưởng Bộ Tài chính với nội dung như sau: I Điều 2. Giấy phép điều chỉnh này là bộ phận không tách rời của Giấy phép thành lập và họat động số [ ], ngày [ ] tháng [ ] năm [ ] của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Giấy phép này đồng thời có giá trị là Giấy chứng nhận sửa đổi/bổ sung/điều chỉnh những nội dung quy định tại Điều 1 nêu trên. Các nội dung quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của [tên doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm] (hoặc Quy chế tổ chức và họat động của [tên chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam]) sẽ được sửa đổi phù hợp với các quy định của Giấy phép điều chỉnh này. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Giấy phép điều chỉnh này được lập thành 8 bản chính: 1 bản cấp cho [tên doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai có chi nhánh tại Việt Nam/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai có chi nhánh tại Việt Nam/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm]; 4 bản lưu tại Bộ Tài chính; 1 bản gửi cho Ủy ban nhân dân tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; 1 bản gửi cho Bộ Kế họach và Đầu tư và 1 bản gửi cho cơ quan đăng ký kinh doanh. BỘ TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ,,,, ngày,,, tháng,,, năm ... ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC DOANH NGHIỆP Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Chúng tôi là: [Tên đầy đủ và chính thức của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai có chi nhánh tại Việt Nam/doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai có chi nhánh tại Việt Nam/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm] Giấy phép thành lập và họat động số:..... do Bộ Tài chính cấp ngày.... Vốn Điều lệ Vốn được cấp: Địa chỉ trụ sở chính: Đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận cho chúng tôi được chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyên đổi hình thức doanh nghiệp như sau: Tóm tắt nội dung chính của việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp: Lý do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp: Chúng tôi sẽ hòan tất các thủ tục liên quan và cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác và tuân thủ quy định pháp luật của đơn này và hồ sơ kèm theo. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký tên và đóng dấu) Hồ sơ kèm theo: Liệt kê rõ tài liệu kèm theo. Phụ lục VII (Kèm theo Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ......, ngày......tháng......năm...... ĐƠN ĐĂNG KÝ, SỬA ĐỔI, BỎ SUNG PHƯƠNG PHÁP, CƠ SỞ TÍNH PHÍ BẢO HIỂM Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022; Chúng tôi là: Tên đầy đủ và tên viết tắt của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai có chi nhánh tại Việt Nam; Giấy phép thành lập và họat động sở... do Bộ Tài chính cấp ngày... Chúng tôi đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận việc đăng ký/sửa đổi/bổ sung phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm với những nội dung như sau:

  1. Tên sản phẩm bảo hiểm STT Tên sản phẩm Nghiệp vụ bảo hiểm Tên thương mại (nếu có) ... ... ...

  2. Nội dung chính của phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm đề nghị đăng ký (tóm tắt các nội dung cơ bản)

a) Thông tin chung sản phẩm bảo hiểm (bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm/đối tượng bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm, thời hạn đóng phí bảo hiểm)

b) Cơ sở, phương pháp tính phí bảo hiểm 3. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung a) Thông tin chung về quyền lợi bảo hiểm sửa đổi, bổ sung b) Cơ sở, phương pháp tính phí bảo hiểm sửa đổi, bổ sung Chúng tôi cam kết và chịu trách nhiệm về sự chính xác, phù hợp với quy định pháp luật và quy tắc điều khỏan của sản phẩm của phương pháp và cơ sở tính phí bảo hiểm được liệt kê trong các tài liệu kèm theo. Các nội dung đăng ký đã được xem xét đầy đủ các nguyên tắc, thông lệ quốc tế dựa trên kiến thức chuyên môn, chịu trách nhiệm về chất lượng của sản phẩm bảo hiểm và đảm bảo phù hợp quy định pháp luật. CHUYÊN GIA TÍNH TÓAN TỔNG GIÁM ĐỐC/NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký tên và đóng dấu) Hồ sơ kèm theo: Liệt kê rõ tài liệu kèm theo (Kiểm theo Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ,,,, ngày,,, tháng,,, năm,,, ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN GIAO DANH MỤC HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Chúng tôi là: [Tên đầy đủ và chính thức của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai có chi nhánh tại Việt Nam chuyên giao] Giấy phép thành lập và họat động số:..... do Bộ Tài chính cấp ngày.... Địa chỉ trụ sở chính: Đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận cho chúng tôi được chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm cho [tên của doanh nghiệp, chi nhánh nhận chuyen giao], với các thông tin như sau: Tổng số các hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực thuộc kế họach chuyển giao: [số lượng hợp đồng theo từng nghiệp vụ bảo hiểm được chuyển giao]. Tổng số hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm, bồi thường chưa giải quyết liên quan đến nghiệp vụ bảo hiểm được chuyển giao: [số lượng hồ sơ theo từng nghiệp vụ bảo hiểm được chuyển giao]. Giá trị tài sản liên quan tới các qũy của những hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao:.....[triệu đồng]. Giá trị tài sản liên quan tới dự phòng nghiệp vụ của những hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao:.....[triệu đồng]. Ngày có hiệu lực của kế họach chuyển giao: Chúng tôi sẽ hòan tất các thủ tục liên quan, cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác và tuân thủ quy định pháp luật của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký tên và đóng dấu) ..... ngày.... tháng.... năm .... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG/THAY ĐỔI PHƯƠNG PHÁP TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG Nghiệp Vụ Kính gửi: Bộ Tài chính.

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Chúng tôi là: Tên đầy đủ và tên viết tắt của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai có chi nhánh tại Việt Nam/doanh nghiệp tái bảo hiểm; Giấy phép thành lập và họat động số... do Bộ Tài chính cấp ngày... Đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn việc thay đổi phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ với nội dung như sau:

  1. Lọai dự phòng nghiệp vụ có phương pháp trích lập dự phòng thay đổi 2. Phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ cũ, phương pháp trích lập dự phòng mới 3. Lý do áp dụng/thay đổi, trong đó nêu rõ cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ, mức trích lập dự phòng nghiệp vụ do thay đổi phương pháp trích lập dự phòng Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, phù hợp của hồ sơ đề nghị áp dụng/thay đổi phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ với quy định pháp luật hiện hành. CHUYÊN GIA TÍNH TÓAN (Ký và ghi rõ họ tên) TÒNG GIÁM ĐỐC/NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký tên và đóng dấu) Hồ sơ kèm theo: liệt kê rõ tài liệu kèm theo. Phụ lục X (Kèm theo Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ..., ngày.... tháng.... năm... ĐƠN ĐỀ NGHỊ THỰC HIỆN/ĐIỀU CHỈNH/CHÂM DỨT HỌAT ĐỘNG ĐÀU TƯ RA NƯỚC NGÒAI Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Chúng tôi là: [Tên đầy đủ và chính thức của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm] Giấy phép thành lập và họat động số:..... do Bộ Tài chính cấp ngày.... Vốn điều lệ đã góp: Địa chỉ trụ sở chính: Đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận cho (tên doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm) thực hiện/điều chỉnh/chấm dứt họat động đầu tư ra nước ngòai với nội dung cụ thể như sau:

  1. Địa điểm đầu tư:

  2. Nội dung đầu tư.

  3. Thời gian đầu tư:

  4. Nguồn vốn đầu tư:

  5. Số vốn đầu tư: Chúng tôi sẽ hòan tất các thủ tục liên quan, cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác và tuân thủ quy định pháp luật của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký tên và đóng dấu) Hồ sơ kèm theo: liệt kê rõ tài liệu kèm theo. Phụ lục XI (Kèm theo Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ..., ngày...tháng...năm..... ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ/THAY ĐỔI NGUYÊN TÁC PHÂN BÔ TÀI SẢN, NGUỒN VỐN, DOANH THU, CHI PHÍ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN QŨY CHỦ SỞ HỮU VÀ QŨY CHỦ HỢP ĐỒNG Kính gửi: Bộ Tài chính.

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Chúng tôi là: Tên đầy đủ và tên viết tắt của doanh nghiệp bảo hiểm/chi nhánh nước ngòai/doanh nghiệp tái bảo hiểm; Giấy phép thành lập và họat động số... do Bộ Tài chính cấp ngày... Đề nghị Bộ Tài chính ghi nhận áp dụng/thay đổi nguyên tắc phân bổ tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chung liên quan đến cả qũy chủ sở hữu và qũy chủ hợp đồng với nội dung như sau:

  1. Cơ cấu qũy của doanh nghiệp bảo hiểm/chi nhánh nước ngòai/doanh nghiệp tái bảo hiểm (liệt kê các qũy của Công ty)

  2. Nguyên tắc phân bổ tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chung liên quan đến cả qũy chủ sở hữu và qũy chủ hợp đồng của doanh nghiệp bảo hiểm/ chi nhánh nước ngòai/doanh nghiệp tái bảo hiểm (theo tài liệu đính kèm hoặc liệt kê cụ thể tại công văn)

  3. Hệ thống kế tóan tách qũy (ghi khái quát về hệ thống kế tóan tách qũy theo quy định pháp luật)

  4. Trường hợp thay đổi nguyên tắc phân bổ tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chung liên quan đến cả qũy chủ sở hữu và qũy chủ hợp đồng, doanh nghiệp phải nêu rõ: Nguyên tắc cũ, nguyên tắc mới Tiêu thức phân bổ cũ, tiêu thức phân bổ mới Lý do thay đổi kèm theo tài liệu giải trình kỹ thuật liên quan. Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác và phù hợp với quy định pháp luật đối với hồ sơ đề nghị ghi nhận nguyên tắc tách qũy. CHUYÊN GIA TÍNH TÓA (Ký và ghi rõ họ tên) KÊ TÓAN TRƯỜNG (Ký và ghi rõ họ tên) Hồ sơ kèm theo: Liệt kê rõ tài liệu kèm theo. Phụ lục XII (Kèm theo Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ..., ngày...tháng...năm... ĐƠN ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG/THAY ĐỔI PHƯƠNG PHÁP PHÂN CHIA THẠNG DƯ Kính gửi: Bộ Tài chính.

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Chúng tôi là: Tên đầy đủ và tên viết tắt của doanh nghiệp bảo hiểm; Giấy phép thành lập và họat động sô... do Bộ Tài chính cấp ngày... Chúng tôi đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận phương pháp phân chia thặng dư với những nội dung như sau:

  1. Tên phương pháp phân chia thặng dư 2. Cơ chế xác định thặng dư và công bố cho chủ hợp đồng. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi phương pháp xác định thặng dư, doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện so sánh hai phương pháp và bảo đảm quyền lợi tối đa cho khách hàng tham gia bảo hiểm 3. Cách xác định thặng dư của qũy tham gia chia lãi và thặng dư đem chia cho chủ hợp đồng bảo hiểm tại mỗi năm tài chính 4. Tiêu thức phân lọai nhóm hợp đồng tham gia chia lãi và việc bảo đảm công bằng giữa các chủ hợp đồng bảo hiểm tham gia chia lãi 5. Thặng dư phân chia cho các chủ hợp đồng bảo hiểm theo tiêu thức phân lọai, chủ sở hữu trong năm tài chính, việc trích lập dự phòng chia lãi tương ứng 6. Bù đắp thâm hụt qũy tham gia chia lãi và việc phân chia thặng dư cho chủ sở hữu 7. Minh họa phương pháp phân chia thặng dư trên quy mô qũy và hợp đồng bảo hiểm theo các trường hợp có thể phát sinh và phương pháp, mức trích lập dự phòng chia lãi tương ứng. Chúng tôi cam kết: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực và chính xác và tuân thủ quy định pháp luật của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo; Trong mọi trường hợp, lãi chia cho chủ hợp đồng bảo hiểm không thấp hơn 70% thặng dư của lãi đem chia. CHUYÊN GIA TÍNH TÓAN (Ký và ghi rõ họ tên) TỔNG GIÁM ĐỐC/NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký tên và đóng dấu) Hồ sơ kèm theo: Liệt kê rõ tài liệu kèm theo. Phụ lục XIII (Kèm theo Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ,,,, ngày,,,, tháng,,,, năm,,,, ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐẶT VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ GIA HẠN GIẤY PHÉP/CHÁM DÚT HỌAT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM Kính gửi: Bộ Tài chính.

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Chúng tôi là: Tên đầy đủ và tên viết tắt của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai: Địa chỉ của trụ sở chính, số điện thọai, fax: Vốn điều lệ (vốn đăng ký): Cơ quan cấp Giấy phép thành lập và họat động, ngày cấp và số của Giấy phép thành lập và họat động; Ngày thành lập, ngày đăng ký kinh doanh và ngày bắt đầu họat động; Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngày và số của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Nội dung họat động chủ yếu: Đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận cho công ty chúng tôi được đặt văn phòng đại diện/gia hạn Giấy phép/thay đổi họat động văn phòng đại diện tại Việt Nam như sau (chỉ liệt kê các nội dung đề nghị):

  1. Cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam Tên đầy đủ và tên viết tắt của văn phòng đại diện tại Việt Nam: Địa điểm dự kiến đặt văn phòng đại diện: Mục đích chủ yếu xin thành lập họat động của văn phòng đại diện: Số người làm việc tại văn phòng đại diện, trong đó: + Số người nước nước ngòai (tới da): + Số người Việt Nam (tối thiểu): Thời hạn họat động của văn phòng đại diện dự kiến là ... năm. Họ tên, năm sinh, quốc tịch, số điện thọai, email của Trưởng văn phòng đại diện. Chúng tôi cam kết: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo. Nếu được cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Giấy phép đặt văn phòng đại diện.

  2. Gia hạn Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam Tên đầy đủ và tên viết tắt của văn phòng đại diện tại Việt Nam: Số Giấy phép đặt văn phòng đại diện đã được cấp. Địa điểm đặt văn phòng đại diện: Số người làm việc tại văn phòng đại diện, trong đó: + Số người nước nước ngòai (tối đa): + Số người Việt Nam (tối thiểu): Thời hạn đề nghị gia hạn của văn phòng đại diện dự kiến là ... năm. Họ tên, năm sinh, quốc tịch, số điện thọai, email của Trưởng văn phòng đại diện: Lý do gia hạn giấy phép đặt văn phòng đại diện: Chúng tôi cam kết: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo. Nếu được gia hạn họat động của văn phòng đại diện sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Giấy phép đặt văn phòng đại diện, Quyết định gia hạn.

  3. Chăm dứt họat động của văn phòng đại diện tại Việt Nam Tên đầy đủ và tên viết tắt của văn phòng đại diện tại Việt Nam: Số Giấy phép đặt văn phòng đại diện đã được cấp: Quyết định gia hạn văn phòng đại diện (nếu có): Địa điểm đặt văn phòng đại diện: Lý do đóng cửa văn phòng đại diện: Chúng tôi cam kết: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo. Hòan thành nghĩa vụ với các bên liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam trước khi đóng cửa văn phòng đại diện. CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN HOẶC ĐẠI DIỆN CÓ THỂ QUYỀN) (Ký tên và đóng dấu) BỘ TÀI CHÍNH GIẤY PHÉP ĐẶT VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM Số: /GP/NPĐD Ngày: Cấp tại: Hà Nội Nơi cấp: Bộ Tài chính BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Sở....../GP/VPĐD Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ... BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022,

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20/4/2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Xét đơn và hồ sơ xin cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại [nơi dự kiến đặt văn phòng đại diện] của [tên doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm/tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai] ngày... tháng.... năm ...;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý, giám sát bảo hiểm. QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập văn phòng đại diện Cho phép [Tên doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm/tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai] Địa chỉ giao dịch: Quốc tịch: Ngày, tháng, năm thành lập, số Giấy phép/quyết định thành lập: được đặt văn phòng đại diện tại [ghi rõ địa chỉ dự kiến đặt văn phòng đại diện]

Điều 2. Tên chính thức của Văn phòng đại diện Điều 3. Số lượng nhân viên của Văn phòng đại diện Số người nước ngòai (tới da): người; Số người Việt Nam (tối thiểu): người.

Điều 4. Nội dung họat động 1. Nội dung họat động của văn phòng đại diện: Làm chức năng văn phòng liên lạc của [tên doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai]; Nghiên cứu thị trường; Xúc tiến xây dựng các dự án đầu tư của [tên doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai]; Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện các dự án do [tên doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới, tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai] tài trợ Việt Nam.

  1. Văn phòng đại diện [tên của văn phòng đại diện] không được thực hiện các họat động kinh doanh tại Việt Nam.

Điều 5. Thời hạn họat động Giấy phép này có giá trị đến ngày tháng năm Điều 6. Cấp Giấy phép Giấy phép này được lập thành 5 bản chính: 1 bản cấp cho [tên của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm/tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai]; 3 bản lưu tại Bộ Tài chính; 1 bản gửi cho Sở Công Thương nơi văn phòng đại diện đặt trụ sở. BỘ TRƯỞNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ... , ngày ... tháng ... năm ... ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÁP LẠI, SỬA ĐỔI, BỎ SUNG GIẤY PHÉP DẠT VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Chúng tôi là Tên đầy đủ và tên viết tắt của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm/tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai: Giấy phép đặt văn phòng đại diện số..... do Bộ Tài chính cấp ngày.... Chúng tôi đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận việc cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép đặt Văn phòng đại diện tại Việt Nam với những nội dung dưới đây [ghi các nội dung thay đổi]:

  1. Cấp lại Giấy phép đặt Văn phòng đại diện tại Việt Nam Lý do cập lại: ..............................................................................................................................................

  2. Thay đổi tên gọi của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm/tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai như sau: Tên gọi cũ: + Tên đầy đủ của doanh nghiệp nước ngòai: + Tên giao dịch: + Tên viết tắt: + Tên bảng tiếng nước ngòai: Tên gọi mới: + Tên đầy đủ của doanh nghiệp nước ngòai: + Tên giao dịch: + Tên viết tắt: + Tên bằng tiếng nước ngòai:

  3. Thay đổi quốc tịch của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm/tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai như sau: Quốc tịch cũ: Quốc tịch mới: Lý do thay đổi: ..............................

  4. Thay đổi địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm/tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai như sau: Địa điểm cử: Địa điểm mới: Lý do thay đổi:

  5. Thay đổi tên gọi văn phòng đại diện như sau: Tên cũ: Tên mới: Lý do thay đổi: ..............................

  6. Thay đổi nội dung họat động của văn phòng đại diện như sau: Tên cũ: Tên mới: Lý do thay đổi: Công ty sẽ hòan tất các thủ tục liên quan và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của đơn này và hồ sơ kèm theo. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký tên và đóng dấu) Hồ sơ kèm theo: Liệt kê rõ tài liệu kèm theo. BỘ TÀI CHÍNH Sé: ... / GPDC... / VPDD II Ngày: BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ... / GPĐC... / VPĐD Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ... BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 16/2022/QH15 ngày 16/6/2022;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20/4/2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;

Căn cứ Giấy phép đặt văn phòng đại diện số [], ngày [] tháng [] năm []; của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Xét đề nghị của [tên doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm/tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai] tại văn bản số [] ngày [] và hồ sơ kèm theo, nộp ngày [];

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép [tên doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm/tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai] được sửa đổi/bổ sung/điều chỉnh Giấy phép đặt văn phòng đại diện số [ ], ngày [ ] tháng [ ] năm [ ] của Bộ trưởng Bộ Tài chính với nội dung như sau: ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Điều 2. Giấy phép điều chỉnh này là bộ phận không tách rời của Giấy phép đặt văn phòng đại diện số [ ], ngày [ ] tháng [ ] năm [ ] của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Giấy phép này đồng thời có giá trị là Giấy chứng nhận sửa đổi/bổ sung/điều chỉnh những nội dung quy định tại Điều 1 nêu trên. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Giấy phép điều chỉnh này được lập thành 5 bản chính: 1 bản cấp cho [tên của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm/tập đòan tài chính, bảo hiểm nước ngòai]; 3 bản lưu tại Bộ Tài chính; 1 bản gửi cho Sở Công Thương nơi văn phòng đại diện đặt trụ sở chính. BỘ TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ..., ngày..., tháng..., năm... ĐƠN ĐỀ NGHỊ MỞ CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN VÀ CÁC HÌNH THỨC HIện DIỆN THƯƠNG MẠI KHÁC TẠI NƯỚC NGÒAI CỦA DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Chúng tôi là: (Tên đầy đủ và chính thức của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm) Giấy phép thành lập và họat động số:...... do Bộ Tài chính cấp ngày.... Vốn điều lệ đã góp: Địa chỉ trụ sở chính: Đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận cho [tên doanh nghiệp môi giới bảo hiểm] mở chi nhánh, văn phòng đại diện và các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngòai với nội dung cụ thể như sau:

  1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngòai dự kiến mở:

  2. Địa điểm dự kiến mở:

  3. Nội dung, phạm vi họat động:

  4. Lý do mở: Chúng tôi sẽ hòan tất các thủ tục liên quan, cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác và tuân thủ quy định pháp luật của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký tên và đóng dấu) Hồ sơ kèm theo: Liệt kê rõ tài liệu kèm theo. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ... ngày ... tháng ... năm ... VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG QŨY BẢO VỆ NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Chúng tôi là [Tên đầy đủ và chính thức của doanh nghiệp bảo hiểm/chỉ nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai] Giấy phép thành lập và họat động số:..... do Bộ Tài chính cấp ngày.... tháng.... năm... Vốn Điều lệ/Vốn được cấp: Địa chỉ trụ sở chính: Đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận cho công ty chúng tôi được sử dụng Qũy bảo vệ người được bảo hiểm để thực hiện các nội dung sau: Lý do sử dụng Qũy: Tóm tắt việc sử dụng qũy bảo vệ người được bảo hiểm: Liệt kê chi tiết số tiền phải sử dụng:

  1. Đối với lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ:

a) Đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm mất khả năng thanh tóan:

b) Đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản, 2. Đối với lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, sức khỏe a) Đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai mất khả năng thanh tóan:

b) Đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản: Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT Mô so kèm theo: (Ký tên và đóng dấu) liệt kê rõ tài liệu kèm theo. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ,,,, ngày,,, tháng,,, năm,,, ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI THỂ CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, DOANH NGHIỆP TÁI BẢO HIỂM, DOANH NGHIỆP MỖI GIỚI BẢO HIỂM; CHÁM DỨT HỌAT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Chúng tôi là: [Tên đầy đủ và chính thức của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm/chỉ nhánh nước ngòai tại Việt Nam] Giấy phép thành lập và họat động số:..... do Bộ Tài chính cấp ngày.... Địa chỉ trụ sở chính: Đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận cho doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện thủ tục giải thể; chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam thực hiện thủ tục chấm dứt họat động với lý do như sau: ... Chúng tôi cam kết hòan tất các thủ tục liên quan và chịu trách nhiệm về sự chính xác và tuân thủ quy định pháp luật của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký tên và đóng dấu) Hồ sơ kèm theo: Liệt kê rõ tài liệu kèm theo.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-46-2023-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-kinh-doanh-bao-hiem--163441.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan