Thông tư số 70/2022/TT-BTCQuy định về quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài

Số hiệu
70/2022/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
16/11/2022
Lĩnh vực
Bảo hiểm

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:70/2022/TT-BTC

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2022

THÔNG TƯ

Quy định về quản trị rủi ro, kiểm sóat nội bộ và kiểm tóan nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 16 tháng 6 năm 2022,

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản trị rủi ro, kiểm sóat nội bộ và kiểm tóan nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định Điều 84, Điều 85 và khỏan 1, khỏan 2 Điều 86 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe (sau đây viết tắt là doanh nghiệp bảo hiểm), doanh nghiệp tái bảo hiểm.

  1. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai (sau đây gọi là chi nhánh nước ngòai).

  2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản trị rủi ro, kiểm sóat nội bộ và kiểm tóan nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Công ty mẹ của chi nhánh nước ngòai là doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngòai có chi nhánh tại Việt Nam.

  2. Rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất (tổn thất tài chính, tổn thất phi tài chính) làm giảm thu nhập, vốn tự có dẫn đến làm giảm tỷ lệ an tòan vốn hoặc hạn chế khả năng đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  3. Khẩu vị rủi ro là khả năng mà doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai sẵn sàng chấp nhận các lọai rủi ro và mức độ của từng lọai rủi ro phù hợp với chiến lược kinh doanh và năng lực tài chính của doanh nghiệp, chi nhánh nước ngòai.

  4. Hạn mức rủi ro là giới hạn của từng lọai rủi ro mà cá nhân, bộ phận thuộc doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có thể được làm trong từng thời điểm, từng quy trình nghiệp vụ.

  5. Rủi ro trọng yếu bao gồm nhóm rủi ro bảo hiểm, rủi ro thị trường, rủi ro họat động, rủi ro đối tác và các rủi ro khác theo đánh giá của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai là có tác động trọng yếu đến an tòan tài chính và hiệu quả họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  6. Rủi ro bảo hiểm là các rủi ro phát sinh do biến động các yếu tố kỹ thuật liên quan đến tính phí bảo hiểm và trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm, bao gồm:

a) Rủi ro liên quan đến tính phí bảo hiểm: Việc thiết lập các giả định tính phí không phù hợp dẫn đến phí bảo hiểm tính tóan không đủ để chi trả các quyền lợi bảo hiểm cam kết trong thời hạn hợp đồng và bù đắp các chi phí họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai. Các giả định tính phí bao gồm: Tỷ lệ rủi ro tử vong, tỷ lệ rủi ro sống thọ, tỷ lệ bồi thường, tỷ lệ chi phí, lãi suất đầu tư, tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng và các giả định khác sử dụng trong mô hình tính phí bảo hiểm;

b) Rủi ro liên quan đến trích lập dự phòng bồi thường của bảo hiểm phi nhân thọ: Việc trích lập dự phòng bồi thường không đủ để chi trả tiền bồi thường đối với phần trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai;

c) Rủi ro liên quan đến thảm họa: Là rủi ro khi tỷ lệ bồi thường thực tế lớn, vượt quá giá định tính phí do các nguyên nhân dịch bệnh, thảm họa gây ra.

  1. Rủi ro thị trường là các rủi ro phát sinh từ thị trường đầu tư đối với họat động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, bao gồm:

a) Rủi ro liên quan đến biến động bất lợi của lãi suất trên thị trường đối với giá trị của giấy tờ có giá, công cụ tài chính có lãi suất, công cụ phái sinh, tài sản đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

b) Rủi ro liên quan đến biến động bất lợi của tỷ giá trên thị trường đối với các họat động nhận, nhượng tái bảo hiểm, đầu tư nước ngòai;

c) Rủi ro liên quan đến biến động bất lợi của giá cổ phiếu trên thị trường đối với giá trị của cổ phiếu, giá trị chứng khóan phái sinh của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

d) Rủi ro không tương xứng về thời hạn của tài sản đầu tư và trách nhiệm cam kết trong hợp đồng bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  1. Rủi ro họat động là các rủi ro phát sinh từ việc thiết lập, thực hiện quy trình họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, bao gồm:

a) Rủi ro liên quan đến việc thiết lập không đầy đủ và không tuân thủ các quy định nội bộ và quy trình nghiệp vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

b) Rủi ro pháp lý;

c) Rủi ro liên quan đến việc thiết lập các họat động thẩm định chưa đầy đủ, chưa phù hợp, làm gia tăng tỷ lệ những đối tượng tham gia bảo hiểm có mức rủi ro cao;

d) Rủi ro liên quan đến việc thiết kế các quyền lợi bảo hiểm không phù hợp với thị trường;

đ) Rủi ro liên quan đến các chính sách về nhân viên và an tòan nơi làm việc;

e) Rủi ro liên quan đến chất lượng họat động thuê ngòai không đáp ứng yêu cầu, đối tác thuê ngòai không thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng thuê ngòai;

g) Rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân và an ninh mạng;

h) Rủi ro liên quan đến giai đọan kinh doanh;

i) Rủi ro gian lận;

k) Các rủi ro khác liên quan đến họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  1. Rủi ro đối tác là rủi ro liên quan đến việc đối tác không thực hiện được các cam kết thanh tóan đối với các họat động đầu tư và họat động tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  2. Rủi ro thanh khỏan là rủi ro doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai không có đủ tiền để đáp ứng được khả năng thanh tóan cho các khỏan phải trả đến hạn của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  3. Quản trị rủi ro là việc nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm sóat rủi ro trong họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  4. Văn hóa quản trị rủi ro là giá trị văn hóa của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, thể hiện sự nhận thức thống nhất về tầm quan trọng của họat động quản trị rủi ro của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) và các cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1 QUẢN TRỊ RỦI RO

Điều 4. Tổ chức quản trị rủi ro 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải tổ chức quản trị rủi ro với 03 tuyến bảo vệ độc lập như sau:

a) Tuyên bảo vệ thứ nhất: Các bộ phận nghiệp vụ, là các bộ phận trực tiếp xác định, tiếp nhận, đánh giá, kiểm sóat, báo cáo và theo dõi các rủi ro phát sinh trong họat động kinh doanh;

b) Tuyến bảo vệ thứ hai: Bộ phận quản trị rủi ro, bộ phận kiểm sóat tuân thủ và các bộ phận khác có chức năng kiểm sóat rủi ro đối với họat động của tuyến bảo vệ thứ nhất;

c) Tuyến bảo vệ thứ ba: Bộ phận kiểm tóan nội bộ.

  1. Tùy theo quy mô, điều kiện và mức độ phức tạp của họat động kinh doanh, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai xây dựng cơ cấu tổ chức của tuyến bảo vệ thứ hai, bảo đảm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:

a) Tham mưu cho Tổng giám đốc (Giám đốc) ban hành quy định nội bộ về quản trị rủi ro;

b) Phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ ở tuyến bảo vệ thứ nhất nhận dạng và theo dõi các rủi ro trọng yếu phát sinh;

c) Xây dựng, sử dụng các mô hình đánh giá và đo lường rủi ro để cảnh báo, nhận biết sớm rủi ro và nguy cơ vi phạm các hạn mức rủi ro, đề xuất các biện pháp kiểm sóat, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro phát sinh (nếu có);

d) Lập kịch bản kiểm tra sức chịu đựng của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai đối với các rủi ro;

đ) Báo cáo định kỳ qúy, năm và báo cáo đột xuất cho Tổng giám đốc (Giám đốc) về tình hình quản trị rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai; kịp thời báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, công ty mẹ của chi nhánh nước ngòai trong trường hợp phát hiện các rủi ro có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến an tòan tài chính và hiệu quả họat động. Báo cáo định kỳ qúy phải được gửi không chậm hơn 30 ngày kể từ ngày kết thúc qúy, báo cáo định kỳ năm phải được gửi không chậm hơn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm.

Điều 5. Chính sách, quy định nội bộ về quản trị rủi ro Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải xây dựng các chính sách quản trị rủi ro, quy định nội bộ về quản trị rủi ro như sau:

  1. Chính sách quản trị rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải đáp ứng các quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 86 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  2. Các quy định nội bộ về quản trị rủi ro bao gồm các nội dung sau:

a) Chức năng nhiệm vụ, cơ chế phân cấp, thẩm quyền quyết định và trách nhiệm của cá nhân, bộ phận trong họat động quản trị rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

b) Quy trình xác định, đo lường, theo dõi, giám sát rủi ro liên quan đến các rủi ro trọng yếu; báo cáo trao đổi thông tin, phản hồi về các thay đổi rủi ro và xử lý rủi ro;

c) Các hạn mức rủi ro cụ thể đối với từng lọai rủi ro trọng yếu và các rủi ro có liên quan, mối tương quan giữa các rủi ro đó. Các hạn mức rủi ro phải bảo đảm tuân thủ khẩu vị rủi ro và quy định nội bộ về quản trị rủi ro; được đánh giá lại định kỳ tối thiểu một năm một lần và đột xuất khi có thay đổi lớn ảnh hưởng đến rủi ro trong họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

d) Các biện pháp kiểm sóat rủi ro phát sinh từ họat động kinh doanh và kiểm sóat các cá nhân, bộ phận tham gia vào các họat động đó.

đ) Kiểm tra sức chịu đựng đáp ứng quy định tại Điều 7 Thông tư này.

e) Kế họach dự phòng cho các tình huống khẩn cấp xảy ra nhằm bảo đảm tính liên tục trong họat động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai. Kế họach này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, công ty mẹ của chi nhánh nước ngòai thông qua;

g) Cơ chế báo cáo nội bộ về quản trị rủi ro.

Điều 6. Nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm sóat rủi ro Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm sóat rủi ro bảo đảm kịp thời, chính xác theo quy định sau:

  1. Nhận dạng các rủi ro trọng yếu mà doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có thể gặp phải trong quá trình họat động kinh doanh.

  2. Đo lường mức độ rủi ro trên cơ sở xác định tác động của rủi ro đó đối với họat động, vốn và khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai. Việc đo lường rủi ro được thực hiện bằng các phương pháp, mô hình. Các phương pháp, mô hình đo lường rủi ro phải được kiểm tra, đánh giá định kỳ về tính chính xác và tính hợp lý theo quy định nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai. Các dữ liệu sử dụng trong các phương pháp, mô hình đo lường rủi ro phải bảo đảm độ tin cậy và khả năng kiểm tra được.

  3. Theo dõi trạng thái rủi ro và đánh giá kịp thời, cảnh báo sớm khả năng vi phạm các hạn mức rủi ro, hạn chế nguy cơ xảy ra rủi ro để bảo đảm an tòan trong họat động; lập các báo cáo nội bộ về theo dõi rủi ro và gửi đến các cá nhân, bộ phận có liên quan.

  4. Kiểm sóat việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ theo các hạn mức rủi ro tương ứng; kiểm tra sức chịu đựng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, có các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý kịp thời các rủi ro để bảo đảm tuân thủ các hạn mức rủi ro.

Điều 7. Kiểm tra sức chịu đựng 1. Hàng năm, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải thực hiện kiểm tra sức chịu đựng về vốn và khả năng thanh tóan theo quy định tại khỏan 2 Điều này.

  1. Việc kiểm tra sức chịu đựng được thực hiện như sau:

a) Lập tối thiểu 02 kịch bản: 01 kịch bản với các điều kiện họat động bình thường; 01 kịch bản với các diễn biến bất lợi về tỷ lệ rủi ro bảo hiểm, họat động đầu tư, chi phí họat động và các yếu tố khác theo đánh giá của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai. Các kịch bản lựa chọn phải được lập tối thiểu cho 05 năm tài chính tiếp theo và được xây dựng trên cơ sở phân tích số liệu thống kê, thực tế họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, dự báo diễn biến kinh tế vĩ mô;

b) Tính tóan tác động của các giả định tới chỉ tiêu vốn, biên khả năng thanh tóan và an tòan tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai trong từng kịch bản (bao gồm phân tích định lượng và phân tích định tính).

Căn cứ kết quả kiểm tra sức chịu đựng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai xác định các biện pháp nhằm bảo đảm duy trì họat động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai khi có các diễn biến bất lợi (nếu có).

Điều 8. Báo cáo quản trị rủi ro 1. Báo cáo quản trị rủi ro phải bao gồm các nội dung sau:

a) Đánh giá mức độ đầy đủ của họat động quản trị rủi ro, xác định nguồn lực tài chính cần có để quản lý họat động kinh doanh trong khả năng chấp nhận rủi ro và các kế họach kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

b) Đánh giá chi tiết về từng lọai rủi ro trọng yếu của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai và các thay đổi rủi ro trong họat động;

c) Cách thức quản lý từng lọai rủi ro trọng yếu của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

d) Kết quả kiểm tra sức chịu đựng và phân tích khả năng tiếp tục họat động trong các tình huống bất lợi đối với họat động kinh doanh.

  1. Hàng năm, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm lập và gửi Bộ Tài chính trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ Tài chính báo cáo quản trị rủi ro chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Báo cáo quản trị rủi ro được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục Thông tư này.

Điều 9. Hệ thống thông tin quản lý 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải có hệ thống thông tin quản lý để cung cấp thông tin, báo cáo nội bộ cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, công ty mẹ của chi nhánh nước ngòai, Tổng giám đốc (Giám đốc) và các cá nhân, bộ phận có liên quan để thực hiện chức năng, nhiệm vụ bảo đảm tuân thủ quy định tại Thông tư này.

  1. Hệ thống thông tin quản lý tối thiểu bao gồm:

a) Các báo cáo nội bộ, biên bản họp, nghị quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm hoặc quyết định của công ty mẹ của chi nhánh nước ngòai, các quyết định của Tổng Giám đốc (Giám đốc) và các thông tin quản lý khác theo quy định của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai. Các báo cáo nội bộ phải tối thiểu bao gồm các báo cáo sau: Báo cáo quản trị rủi ro; báo cáo kiểm tóan nội bộ, các báo cáo của bộ phận kiểm sóat tuân thủ;

b) Cơ cấu tổ chức quản lý, vận hành hệ thống thông tin quản lý, trong đó quy định cụ thể trách nhiệm sử dụng hệ thống thông tin quản lý của cá nhân, bộ phận có liên quan;

c) Thu thập, xử lý, lưu trữ, cung cấp thông tin; xây dựng, gửi, tiếp nhận và xử lý báo cáo;

d) Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại điểm c, điểm d khỏan 3 Điều này.

  1. Hệ thống thông tin quản lý phải bảo đảm:

a) Cung cấp thông tin, dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáp ứng các yêu cầu của công tác quản trị rủi ro, kiểm sóat nội bộ và kiểm tóan nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

b) Cập nhật tình hình tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

c) Bảo mật, bảo đảm an tòan thông tin, dữ liệu và có các hệ thống thông tin dự phòng để bảo đảm việc lưu trữ, sử dụng thông tin được an tòan, hiệu quả và không bị gián đọan;

d) Được rà sóat, đánh giá lại, được nâng cấp, cập nhật thường xuyên, kịp thời đáp ứng nhu cầu thông tin quản lý, quy mô, cơ cấu và mức độ phức tạp trong họat động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

Điều 10. Văn hóa quản trị rủi ro 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai xây dựng văn hóa quản trị rủi ro thông qua việc ban hành và thực hiện bộ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, quy định nội bộ về quản trị rủi ro, chế độ khen thưởng, kỷ luật.

  1. Bộ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Nhân viên thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền được giao một cách trung thực vì lợi ích của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai; không lợi dụng chức vụ, thông tin của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai để thu lợi cá nhân, làm tổn hại tới lợi ích của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

b) Các cá nhân, bộ phận có trách nhiệm báo cáo kịp thời với cấp có thẩm quyền khi phát hiện các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khỏan này và các hành vi vi phạm quy định pháp luật, quy định nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  1. Quy định nội bộ về quản trị rủi ro phải tuân thủ quy định tại khỏan 2 Điều 5 Thông tư này.

  2. Chế độ khen thưởng, kỷ luật phải bảo đảm nguyên tắc chính xác, công khai, minh bạch, công bằng, kịp thời. Việc thực hiện khen thưởng, kỷ luật phải được đánh giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao của từng bộ phận, cá nhân của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

Mục 2 KIỂM SÓAT NỘI BỘ

Điều 11. Yêu cầu đối với các quy trình nghiệp vụ 1. Để bảo đảm thực hiện họat động kiểm sóat nội bộ, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải xây dựng các quy trình nghiệp vụ. Các quy trình nghiệp vụ bao gồm tối thiểu các quy trình sau: Quy trình định phí và phát triển sản phẩm bảo hiểm; quy trình khai thác, thẩm định; quy trình bồi thường và trả tiền bảo hiểm; quy trình tái bảo hiểm và quy trình kiểm sóat nội bộ.

  1. Các quy trình nghiệp vụ phải bảo đảm việc phân cấp và thẩm quyền phê duyệt rõ ràng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cá nhân và bộ phận thực hiện; thẩm quyền phê duyệt được xác định căn cứ vào quy mô giao dịch, hạn mức rủi ro và các giới hạn khác theo quy định nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

Điều 12. Họat động kiểm sóat nội bộ Họat động kiểm sóat nội bộ bảo đảm các nguyên tắc sau:

  1. Kiểm sóat nội bộ được thực hiện đối với tất cả họat động, quy trình nghiệp vụ và các bộ phận của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  2. Bộ phận kiểm sóat tuân thủ phải độc lập với các bộ phận nghiệp vụ.

  3. Một nhân viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai không đảm nhiệm cùng một lúc những chức vụ, nhiệm vụ có mục đích, quyền lợi mâu thuẫn hoặc chồng chéo nhau.

  4. Nhân viên không được sử dụng thông tin của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai để phục vụ cho mục đích cá nhân; không được che giấu hành vi vi phạm quy định của pháp luật và quy định nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  5. Bảo đảm có sự kiểm tra, giám sát chéo trong việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ.

  6. Hệ thống thông tin về tài chính phục vụ họat động kiểm sóat nội bộ phải trung thực, hợp lý, đầy đủ, chính xác, kịp thời.

Điều 13. Nhiệm vụ của bộ phận kiểm sóat tuân thủ Nhiệm vụ của bộ phận kiểm sóat tuần thủ bao gồm:

  1. Tham mưu cho Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc cấp có thẩm quyền ban hành quy trình kiểm sóat nội bộ.

  2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ hàng năm, đột xuất việc tuân thủ các quy định của pháp luật, quy chế, quy trình nội bộ và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của các cá nhân, bộ phận nghiệp vụ.

  3. Hỗ trợ các bộ phận liên quan trong việc xây dựng, rà sóat quy định nội bộ nhằm bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật; kiến nghị, hòan thiện quy trình, quy định nội bộ.

  4. Lập báo cáo định kỳ hàng qúy, hàng năm và đột xuất cho Tổng giám đốc (Giám đốc) về tình hình tuân thủ các quy định của pháp luật, quy chế, quy trình nội bộ và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của các cá nhân, bộ phận nghiệp vụ, đề xuất sửa đổi, bổ sung quy trình nghiệp vụ (nếu cần thiết). Báo cáo định kỳ qúy phải được gửi không chậm hơn 30 ngày kể từ ngày kết thúc qúy, báo cáo định kỳ năm phải được gửi không chậm hơn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm.

  5. Kịp thời báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, công ty mẹ của chi nhánh nước ngòai trong trường hợp phát hiện các vi phạm trong việc tuân thủ quy định pháp luật của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

Mục 3 KIỂM TÓAN NỘI BỘ

Điều 14. Nhiệm vụ của kiểm tóan nội bộ Nhiệm vụ của kiểm tóan nội bộ bao gồm:

  1. Kiểm tóan việc tuân thủ pháp luật, quy trình và quy chế nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  2. Kiểm tóan tính an tòan, hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản và nguồn lực của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  3. Kiểm tóan tính chính xác, trung thực, hiệu quả của quy trình kiểm sóat các thông tin tài chính và việc lập báo cáo tài chính.

  4. Kiểm tóan tính đầy đủ, chính xác, an tòan của hệ thống công nghệ thông tin và phần mềm nghiệp vụ.

  5. Kiểm tóan các nội dung khác theo yêu cầu của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, công ty mẹ của chi nhánh nước ngòai.

Điều 15. Nguyên tắc của kiểm tóan nội bộ 1. Tính độc lập:

a) Tổ chức và họat động của bộ phận kiểm tóan nội bộ phải độc lập với các bộ phận của tuyên bao vệ thứ nhất và tuyên bao vệ thứ hai;

b) Người làm công tác kiểm tóan nội bộ không được đồng thời đảm nhận các công việc tại các bộ phận của tuyên bảo vệ thứ nhất và tuyên bảo vệ thứ hai;

c) Kiểm tóan nội bộ không chịu bất cứ sự can thiệp nào trong quá trình xác định phạm vi và nội dung kiểm tóan, khi thực hiện đánh giá và báo cáo kết quả kiểm tóan.

  1. Tính khách quan:

a) Người làm công tác kiểm tóan nội bộ phải bảo đảm tính khách quan, trung thực, công bằng, không định kiến;

b) Các ghi nhận trong báo cáo kiểm tóan nội bộ phải được phân tích cẩn trọng và dựa trên cơ sở các dữ liệu, thông tin thu thập được;

c) Người làm công tác kiểm tóan nội bộ không được thực hiện kiểm tóan đối với quy định, chính sách nội bộ, thủ tục, quy trình mà người này chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng quy định, chính sách nội bộ, thủ tục, quy trình đó;

d) Người làm công tác kiểm tóan nội bộ không được tham gia kiểm tóan các họat động, các bộ phận mà người này chịu trách nhiệm thực hiện họat động hoặc quản lý bộ phận đó trong thời hạn 02 năm kể từ khi có quyết định không thực hiện họat động hoặc quản lý bộ phận đó;

đ) Người làm công tác kiểm tóan nội bộ phải kịp thời báo cáo cho Trưởng bộ phận kiểm tóan nội bộ các vấn đề có thể ảnh hưởng đến tính khách quan khi thực hiện họat động kiểm tóan nội bộ. Trường hợp phát hiện người làm công tác kiểm tóan nội bộ có thể không bảo đảm thực hiện nguyên tắc về tính khách quan trong họat động kiểm tóan nội bộ, Trưởng bộ phận kiểm tóan nội bộ phải báo cáo cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, công ty mẹ của chi nhánh nước ngòai để có giải pháp phù hợp;

e) Kết quả thực hiện nhiệm vụ của Trưởng bộ phận kiểm tóan nội bộ phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, công ty mẹ của chi nhánh nước ngòai thường xuyên kiểm tra, rà sóat, đánh giá.

  1. Người làm công tác kiểm tóan nội bộ phải tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về họat động kiểm tóan nội bộ trong phạm vi nhiệm vụ được giao.

Điều 16. Quy chế, quy trình kiểm tóan nội bộ 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải ban hành quy chế, quy trình kiểm tóan nội bộ.

  1. Quy chế kiểm tóan nội bộ phải bao gồm các nội dung sau:

a) Mục tiêu, phạm vi họat động, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của bộ phận kiểm tóan nội bộ trong doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai và mối quan hệ với các bộ phận khác;

b) Các nguyên tắc cơ bản, yêu cầu về trình độ chuyên môn, việc bảo đảm chất lượng của kiểm tóan nội bộ và các nội dung có liên quan khác.

  1. Quy trình kiểm tóan nội bộ hướng dẫn chi tiết các nội dung:

a) Phương thức đánh giá, phân lọai mức độ rủi ro (thấp, trung bình, cao) làm căn cứ xây dựng kế họach kiểm tóan nội bộ;

b) Phương thức lập kế họach kiểm tóan nội bộ hàng năm, cách thức thực hiện công việc kiểm tóan, lập và gửi báo cáo kiểm tóan, theo dõi thực hiện kiến nghị sau kiểm tóan;

c) Cách thức lưu hồ sơ, tài liệu kiểm tóan nội bộ.

Điều 17. Kế họach kiểm tóan nội bộ 1. Bộ phận kiểm tóan nội bộ xây dựng và thực hiện kế họach kiểm tóan nội bộ hàng năm, bao gồm phạm vi kiểm tóan, đối tượng kiểm tóan, các mục tiêu kiểm tóan, thời gian kiểm tóan và việc phân bổ các nguồn lực.

  1. Những bộ phận, nghiệp vụ có mức độ rủi ro cao theo đánh giá của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải được đưa vào kế họach kiểm tóan hàng năm.

  2. Khi xây dựng kế họach kiểm tóan nội bộ, bộ phận kiểm tóan nội bộ phải dự phòng qũy thời gian đủ để thực hiện các cuộc kiểm tóan đột xuất khi có yêu cầu.

Điều 18. Quyền hạn và trách nhiệm của bộ phận kiểm tóan nội bộ 1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, bộ phận kiểm tóan nội bộ có các quyền sau đây:

a) Được cung cấp đầy đủ, kịp thời tất cả các thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho công tác kiểm tóan nội bộ;

b) Được tiếp cận, xem xét tất cả các quy trình nghiệp vụ, tài sản khi thực hiện kiểm tóan nội bộ;

c) Được tiếp cận, phỏng vấn tất cả nhân viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai về các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tóan;

d) Được nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, công ty mẹ của chi nhánh nước ngòai có liên quan đến công việc của kiểm tóan nội bộ.

  1. Bộ phận kiểm tóan nội bộ có các trách nhiệm sau:

a) Bảo mật tài liệu, thông tin theo đúng quy định pháp luật hiện hành, Điều lệ và quy chế nội bộ về kiểm tóan nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

b) Báo cáo ngay cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, công ty mẹ của chi nhánh nước ngòai, Tổng giám đốc (Giám đốc) nếu trong quá trình kiểm tóan phát hiện các sai phạm nghiêm trọng hoặc khi nhận thấy có nguy cơ rủi ro cao có thể ảnh hưởng xấu đến họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

c) Kịp thời lập, hòan thành và gửi báo cáo kiểm tóan cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, công ty mẹ của chi nhánh nước ngòai, Tổng giám đốc (Giám đốc) và bộ phận được kiểm tóan sau khi kết thúc mỗi cuộc kiểm tóan;

d) Giám sát, đánh giá và theo dõi các họat động sửa chữa, khắc phục, hòan thiện đối với các vấn đề mà kiểm tóan nội bộ đã ghi nhận và có khuyến nghị;

đ) Thông báo cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, công ty mẹ của chi nhánh nước ngòai trong trường hợp các tồn tại nêu trong báo cáo kiểm tóan không được sửa chữa và khắc phục kịp thời;

e) Thực hiện lưu trữ hồ sơ, tài liệu kiểm tóan nội bộ dưới dạng văn bản, theo trình tự đề các cá nhân, tổ chức có thẩm quyền khai thác.

Điều 19. Trách nhiệm của các bộ phận được kiểm tóan 1. Cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của bộ phân kiểm tóan nội bộ để thực hiện họat động kiểm tóan.

  1. Thông báo ngay cho bộ phận kiểm tóan nội bộ khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, rủi ro có thể ảnh hưởng đến họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  2. Thực hiện kịp thời kiến nghị tại báo cáo kiểm tóan nội bộ và chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, công ty mẹ của chi nhánh nước ngòai, Tổng Giám đốc (Giám đốc) (nếu có).

Điều 20. Báo cáo kiểm tóan nội bộ 1. Bộ phận kiểm tóan nội bộ phải trình báo cáo kiểm tóan nội bộ cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, công ty mẹ của chi nhánh nước ngòai trong thời hạn tối đa không quá 90 ngày kể từ ngày kết thúc mỗi cuộc kiểm tóan.

  1. Báo cáo kiểm tóan nội bộ phải trình bày rõ:

a) Nội dung kiểm tóan, phạm vi kiểm tóan;

b) Những đánh giá, kết luận về nội dung đã được kiểm tóan và cơ sở đưa ra các ý kiến này;

c) Tồn tại, vi phạm, các ý kiến giải trình của đối tượng kiểm tóan;

d) Kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót và xử lý vi phạm; các biện pháp nhằm cải tiến quy trình nghiệp vụ, hòan thiện chính sách quản lý rủi ro, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai (nếu có).

Mục 4 TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, CÔNG TY MẸ CỦA CHI NHÁNH NƯỚC NGÒAI VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)

Điều 21. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, công ty mẹ của chi nhánh nước ngòai Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, công ty mẹ của chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm:

  1. Quyết định cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai để thực hiện quản trị rủi ro, kiểm sóat nội bộ và kiểm tóan nội bộ.

  2. Ban hành chính sách quản trị rủi ro trong từng thời kỳ; nguyên tắc thực hiện kiểm sóat nội bộ; quy trình kiểm tóan nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  3. Phê duyệt các quy định nội bộ về quản trị rủi ro trước khi Tổng giám đốc (Giám đốc) ban hành; phê duyệt, điều chỉnh kế họach kiểm tóan nội bộ hàng năm.

  4. Chỉ đạo, giám sát Tổng giám đốc (Giám đốc) trong việc:

a) Xử lý, khắc phục các tồn tại, hạn chế về tổ chức quản trị rủi ro và thực hiện các yêu cầu, kiến nghị tổ chức kiểm tóan độc lập, kiểm tóan nội bộ và các cơ quan có thẩm quyền;

b) Xử lý các hành vi vi phạm, vi phạm đạo đức nghề nghiệp và quy định nội bộ của các cá nhân và bộ phận có liên quan.

  1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm có trách nhiệm phê duyệt báo cáo quản trị rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm trước khi báo cáo Bộ Tài chính. Thẩm quyền phê duyệt báo cáo quản trị rủi ro của chi nhánh nước ngòai trước khi báo cáo Bộ Tài chính thực hiện theo quy chế họat động của chi nhánh nước ngòai và quy định của công ty mẹ.

Điều 22. Trách nhiệm của Tổng giám đốc (Giám đốc) Tổng giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm:

  1. Ban hành các quy trình nghiệp vụ (bao gồm cả quy trình kiểm sóat nội bộ), chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; các quy định nội bộ về quản trị rủi ro; chế độ khen thưởng, kỷ luật; thực hiện phân bổ hạn mức rủi ro theo từng quy trình và họat động nghiệp vụ.

  2. Tổ chức thực hiện họat động kiểm sóat nội bộ, quản trị rủi ro theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương này.

  3. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện họat động kiểm sóat nội bộ, quản trị rủi ro và quyết định các giải pháp điều chỉnh, khắc phục (nếu cần thiết).

  4. Tổ chức vận hành và hòan thiện hệ thống thông tin quản lý.

  5. Chỉ đạo các bộ phận thuộc tuyến bảo vệ thứ nhất và tuyến bảo vệ thứ hai phối hợp với kiểm tóan nội bộ theo quy chế về kiểm tóan nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  6. Chỉ đạo thực hiện những kiến nghị tại báo cáo kiểm tóan nội bộ và thực hiện chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (nếu có), thông báo cho bộ phận kiểm tóan nội bộ tình hình kết quả thực hiện.

Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực của Thông tư 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

  1. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội: - Văn phòng Chủ tịch nước: - Văn phòng Chính phủ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng - Cơ quan TW của các hội và đòan thể; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp): - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính: - Công báo, Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, DNBH, DNTBH, DNMGBH, CNNN; - Lưu VT, QLBH (98 b).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Cao Anh Tuấn

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-70-2022-tt-btc-quy-dinh-ve-quan-tri-rui-ro-kiem-soat-noi-bo-va-kiem-toan-noi-bo-cua-doanh-nghiep-bao-hiem-doanh-nghiep-tai-bao-hiem-chi-nhanh-doanh-nghiep-bao-hiem-phi-nhan-tho-nuoc-ngoai-chi-nhanh-doanh-nghiep-tai-bao-hiem-nuoc-ngoai--158213.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan