Nghị định số 24/1997/NĐ-CPQuy định chi tiết thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn
- Số hiệu
- 24/1997/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 19/03/1997
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 24/1997/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 1997
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn ngày 02 tháng 12 năm 1994;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục khí tượng thủy văn, NGHỊ ĐỊNH :
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Công trình khí tượng thủy văn cơ bản do Nhà nước đầu tư xây dựng, Tổng cục Khí tượng thủy văn trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ. Công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng do các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức kinh tế, quốc phòng, an ninh và cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ nhằm phục vụ các nhu cầu chuyên ngành. Công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng có thể họat động trong một thời gian nhất định hoặc lâu dài, căn cứ vào mục đích xây dựng và luận chứng kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt.
Điều 2. Công trình khí tượng thủy văn bao gồm:
-
Các đài khí tượng thủy văn: a. Các đài khí tượng thủy văn khu vực; b. Đài khí tượng cao không; Danh mục các đài khí tượng thủy văn khu vực và khí tượng cao không được ban hành kèm theo Nghị định này.
-
Các trạm khí tượng thủy văn. a. Các trạm khí tượng bề mặt; b. Các trạm khí tượng cao không; c. Các trạm khí tượng nông nghiệp; d. Các trạm khí tượng hải văn; đ. Các trạm thủy văn; e. Các trạm kiểm sóat nhiễm bẩn môi trường không khí; g. Các trạm kiểm sóat nhiễm bẩn môi trường nước; h. Các trạm dự báo và phục vụ khí tượng thủy văn tỉnh; i. Các trạm đo mưa. Các lọai phương tiện, máy móc thiết bị chuyên dùng, các công trình phụ trợ họat động khí tượng thủy văn, diện tích đất chuyên dùng, hệ thống bảo vệ công trình, hành lang an tòan kỹ thuật và tư liệu khí tượng thủy văn... cũng thuộc công trình khí tượng thủy văn quy định tại Điều này.
Điều 3. Các công trình khí tượng thủy văn thuộc lọai đặc biệt quy định tại khỏan 1 Điều 11 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn cũng là công trình khí tượng thủy văn cơ bản, nhưng có tầm quan trọng đặc biệt về chuyên môn kỹ thuật khí tượng thủy văn và trao đổi thông tin quốc tế... hoặc có ý nghĩa quan trọng đối với các họat động kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh của đất nước. Danh mục các công trình khí tượng thủy văn thuộc lọai đặc biệt được ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 4. Tư liệu khí tượng thủy văn quy định tại khỏan 6 Điều 2 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn bao gồm:
-
Các tài liệu, số liệu điều tra cơ bản về khí tượng thủy văn, môi trường không khí và nước được ghi trên giấy hoặc trên các vật mang tin khác.
-
Các lọai biểu đồ, bản đồ, ảnh thu từ vệ tinh, các lọai phim, ảnh về các đối tượng nghiên cứu khí tượng thủy văn.
-
Các thông số kỹ thuật về các lọai máy chuyên dùng trong họat động khí tượng thủy văn; các tài liệu về vị trí, ký hiệu và trị số mốc độ cao của các công trình đo đạc khí tượng thủy văn.
-
Kết quả các công trình nghiên cứu và các ấn phẩm khác do ngành khí tượng thủy văn phát hành nội bộ.
Điều 5. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn phê duyệt hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các quy họach, kế họach và luận chứng kinh tế - kỹ thuật xây dựng lại, sửa chữa, tu bổ, nâng cấp các công trình khí tượng thủy văn cơ bản theo các chính sách và pháp luật của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng. Hàng năm, Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức đầu tư ngân sách và các điều kiện cần thiết khác để các công trình khí tượng thủy văn cơ bản được bảo vệ và khai thác ổn định, lâu dài, từng bước hiện đại hóa.
Điều 6. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn chịu trách nhiệm tổ chức quản lý thống nhất việc lưu trữ và sử dụng các tư liệu khí tượng thủy văn cơ bản và phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc tổ chức quản lý tư liệu khí tượng thủy văn chuyên dùng.
Điều 7.
-
Hành lang an tòan kỹ thuật của từng lọai công trình khí tượng thủy văn quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn được quy định như sau: a. Đối với các trạm khí tượng bề mặt, khí tượng cao không, khí tượng nông nghiệp nằm trong thành phố, thị xã, thị trấn là khu vực đất xung quanh trạm có chiều rộng bằng 10 lần chiều cao của vật che chắn, tính từ nơi lắp đặt thiết bị đo đạc của trạm đến vật che chắn đó. b. Đối với các trạm khí tượng bề mặt, khí tượng hải văn trên đảo, khí tượng cao không, khí tượng nông nghiệp nằm ngòai thành phố, thị xã, thị trấn là khu vực đất xung quanh trạm có chiều rộng bằng 10 lần chiều cao của vật che chắn đứng đơn lẻ và bằng 20 lần chiều cao của các vật che chắn đứng thành cụm, tính từ nơi lắp đặt thiết bị đo đạc của trạm đến vật che chắn đó. c. Đối với các trạm khí tượng hải văn trên biển là vùng nước có bán kính 500m tính từ nơi đặt thiết bị đo đạc của trạm. d. Đối với các trạm thủy văn có đo lưu lượng nước sông là đọan sông có chiều dài bằng 3 lần chiều rộng trung bình của mặt nước lòng sông chính, nhưng dài nhất không quá 500 m về phía hạ lưu và 500 m về phía thượng lưu, tính từ tuyến đo lưu lượng. đ. Đối với tất cả các trạm thủy văn, các trạm khí tượng hải văn có thiết bị hoặc công trình đo đạc được xây dựng trực tiếp trên bờ sông, hồ hoặc bờ biển thì ngòai các tiêu chuẩn nói tại điểm b, c, d khỏan 1 Điều này, hành lang an tòan kỹ thuật còn bao gồm khu vực đất trên bờ xung quanh thiết bị hoặc công trình đo đạc có bán kính 30 m tính từ nơi lắp đặt thiết bị hoặc công trình đó.
-
Tùy tình chất và yêu cầu sử dụng, chủ đầu tư xây dựng các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng có thể quy định khác về hành lang an tòan kỹ thuật của công trình do mình quản lý, nhưng không vượt quá giới hạn của các quy định tại khỏan 1 Điều này và phải thông báo tới Tổng cục Khí tượng thủy văn bằng văn bản.
Chương 2: KHAI THÁC CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Điều 8. Việc quan trắc, thu thập các yếu tố và hiện tượng khí tượng thủy văn, các yếu tố môi trường không khí và nước phải được thực hiện theo các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật khí tượng thủy văn. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn chịu trách nhiệm sọan thảo, ban hành, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật về khai thác công trình khí tượng thủy văn.
Điều 9. Trong phạm vi hành lang an tòan kỹ thuật của công trình khí tượng thủy văn, không tiến hành các họat động làm ảnh hưởng đến công trình, thiết bị đo, cản trở việc quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn hoặc làm thay đổi tính chất tự nhiên của hành lang an tòan kỹ thuật. Các họat động nhất thời hoặc họat động không gây ảnh hưởng trực tiếp đến công trình khí tượng thủy văn trong hành lang an tòan kỹ thuật của công trình chỉ được tiến hành sau khi đã được người quản lý trực tiếp công trình khí tượng thủy văn đó đồng ý.
Điều 10. Việc thu nhận và phát báo các thông tin về khí tượng thủy văn bằng mọi phương tiện đều được ưu tiên đặc biệt và phải bảo dảm tính đầy đủ, chính xác, kịp thời nhằm đáp ứng những nhu cầu cần thiết cho công tác dự báo, phục vụ phòng chống bão lụt, thiên tai và các nhu cầu khác của Nhà nước. Tổng cục Khí tượng thủy văn xây dựng kế họach và hướng dẫn nội dung thu nhận, phát báo các thông tin khí tượng thủy văn để các Bộ, ngành có liên quan phối hợp thực hiện.
Điều 11. Việc di chuyển các công trình khí tượng thủy văn được quy định như sau:
-
Chỉ được phép di chuyển các công trình khí tượng thủy văn trong trường hợp thật cần thiết để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật hoặc yêu cầu về kinh tế - xã hội có tầm quan trọng đặc biệt.
-
Thủ tướng Chính phủ quyết định di chuyển công trình khí tượng thủy văn thuộc lọai đặc biệt và thuộc mạng lưới phát báo quốc tế.
-
Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn quyết định việc di chuyển các công trình khí tượng thủy văn cơ bản khác. Khi di chuyển công trình khí tượng thủy văn cơ bản có liên quan đến quốc phòng, an ninh thì cần tham khảo ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ. Khi di chuyển các công trình khí tượng thủy văn phải tiến hành quan trắc song song giữa địa điểm cũ và địa điểm mới theo hướng dẫn của Tổng cục Khí tượng thủy văn để bảo đảm tính đồng nhất, liên tục của tư liệu khí tượng thủy văn.
-
Chủ đầu tư xây dựng công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng quyết định việc di chuyển công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng của mình, đồng thời thông báo tới Tổng cục Khí tượng thủy văn trong thời hạn một tháng, kể từ ngày công trình ở địa điểm cũ ngừng họat động.
Điều 12. Tư liệu khí tượng thủy văn được phân lọai theo giá trị và mức độ bảo mật của tư liệu. Chế độ bảo mật tư liệu khí tượng thủy văn thực hiện theo các quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28/10/1991 và Quyết định số 196/TTg ngày 28/4/1994 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật Nhà nước trong ngành khí tượng thủy văn.
Điều 13.
-
Tư liệu gốc khai thác, thu thập được từ các công trình khí tượng thủy văn cơ bản được quản lý và lưu trữ tại các cơ sở lưu trữ thuộc Tổng cục Khí tượng thủy văn. Các lọai văn bản sao tư liệu khí tượng thủy văn từ bản gốc được quản lý và lưu trữ tại các Đài Khí tượng thủy văn khu vực thuộc Tổng cục Khí tượng thủy văn. Các bản sao này nếu có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền thì có giá trị như bản gốc.
-
Chủ đầu tư xây dựng công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ, sử dụng tư liệu khí tượng thủy văn khai thác được từ công trình của mình theo các quy định của Nghị định này và các quy định hiện hành khác có liên quan. Chủ đầu tư xây dựng công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng có thể thỏa thuận với các đơn vị lưu trữ thuộc Tổng cục Khí tượng thủy văn về việc lưu trữ, khai thác, sử dụng các lọai tư liệu đó.
Điều 14. Các tư liệu khai thác từ công trình khí tượng thủy văn cơ bản được đăng ký và đánh giá chất lượng tại Tổng cục Khí tượng thủy văn. Tổng cục Khí tượng thủy văn ban hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng, tổ chức đăng ký và đánh giá chất lượng tư liệu khí tượng thủy văn. Nhà nước khuyến khích việc đăng ký và đánh giá chất lượng đối với tư liệu khí tượng thủy văn của các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. Các tư liệu khí tượng thủy văn của các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng đã được Tổng cục Khí tượng Thủy văn đăng ký và đánh giá được Nhà nước bảo hộ về giá trị pháp lý.
Điều 15. Các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân được quyền khai thác và sử dụng tư liệu khí tượng thủy văn đã đăng ký và đánh giá chất lượng. Người khai thác và sử dụng tư liệu khí tượng thủy văn không thuộc đối tượng miễn trả lệ phí, quy định tại Điều 15 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn, phải trả lệ phí. Bộ Tài chính và Tổng cục Khí tượng Thủy văn quy định mức lệ phí sử dụng tư liệu khí tượng thủy văn, hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí này. Tổ chức và cá nhân nước ngòai được khai thác và sử dụng tư liệu khí tượng thủy văn theo giấy phép của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn. Chỉ các cơ sở lưu trữ nói tại Điều 13 của Nghị định này mới được quyền cung cấp tư liệu khí tượng thủy văn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng.
Điều 16. Khi lập, xét duyệt và thực hiện các đề án quy họach tổng thể của các ngành, các địa phương và xây dựng công trình bằng bất kỳ nguồn vốn nào, các tư liệu khí tượng thủy văn sử dụng trong các đề án thiết kế trên phải được đăng ký và đánh giá chất lượng theo quy định tại Điều 14 Nghị định này. Người nào sử dụng các tư liệu khí tượng thủy văn chưa đăng ký và đánh giá chất lượng vào các đề án và công trình nói trên mà để gây ra thiệt hại thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Tổng cục Khí tượng thủy văn, các cơ sở quản lý, lưu trữ tư liệu khí tượng thủy văn trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng tư liệu khí tượng thủy văn và phải chịu trách nhiệm về tư liệu đã cung cấp.
Điều 18. Dịch vụ khai thác, phân tích, xử lý tư liệu khí tượng thủy văn theo yêu cầu của người sử dụng được thực hiện thông qua hợp đồng giữa cơ quan khí tượng thủy văn có thẩm quyền hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng và người sử dụng theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
Điều 19. Người được cung cấp tư liệu khí tượng thủy văn chỉ được chuyển giao quyền sử dụng tư liệu đó cho người khác khi được sự đồng ý của cơ quan khí tượng thủy văn có thẩm quyền hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng đã cung cấp tư liệu đó.
Chương 3: BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Điều 20. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn chịu trách nhiệm:
-
Trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện việc bảo vệ công trình khí tượng thủy văn cơ bản theo quy định tại Điều 16 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn;
-
Xây dựng kế họach và những biện pháp cụ thể nhằm ngăn chặn mọi hành vi xâm hại công trình khí tượng thủy văn, phòng, tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, hỏa họan và các trường hợp rủi ro khác gây ra;
-
Hàng năm trước và sau mùa lũ, bão phải tiến hành thanh tra kỹ thuật các công trình khí tượng thủy văn để kịp thời có biện pháp tu bổ, bảo vệ công trình;
-
Thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ an tòan các lọai tư liệu khí tượng thủy văn cơ bản. Trường hợp tư liệu khí tượng thủy văn cơ bản bị hư hỏng hoặc có nguy cơ mất các thông tin thì phải phối hợp với Cục lưu trữ Nhà nước để có kế họach phục chế các tư liệu đó;
-
Lập quy họach mạng lưới công trình khí tượng thủy văn cơ bản cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thông báo tới Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố đó; lập hồ sơ đất và xây dựng chỉ giới đất chuyên dùng cần thiết cho công trình khí tượng thủy văn theo quy định của Luật đất đai.
Điều 21. Người quản lý trực tiếp các công trình khí tượng thủy văn có trách nhiệm bảo vệ công trình theo các quy định tại Điều 16 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn và các quy định tại Điều này. Trong trường hợp công trình bị xâm hại hoặc có sự cố xảy ra, người quản lý trực tiếp phải huy động lực lượng trong đơn vị nhanh chóng khắc phục hậu quả, đồng thời báo cáo với Ủy ban nhân dân địa phương và cơ quan quản lý cấp trên để có biện pháp phối hợp giải quyết. Những công trình khí tượng thủy văn đang làm nhiệm vụ thường trực quan trắc, đo đạc bão, lũ, lụt mà bị xâm hại hoặc có sự cố xảy ra thì Ủy ban nhân dân địa phương có trách nhiệm chủ động huy động các lực lượng cần thiết nhanh chóng khắc phục hậu quả, để duy trì việc quan trắc, đo đạc và truyền báo các thông tin khí tượng thủy văn.
Điều 22. Các hành vi bị nghiêm cấm nói tại khỏan 1, 2 và 3 Điều 19 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn bao gồm:
-
Xâm hại công trình khí tượng thủy văn như lấy cắp máy, đập phá hoặc va đập vào thiết bị và công trình, dịch chuyển các mốc độ cao, neo đậu các phương tiện vận tải thủy vào công trình hoặc làm cản trở việc đo đạc các yếu tố khí tượng thủy văn và các hành vi xâm hại khác;
-
Lấn chiếm đất thuộc phạm vi công trình, vi phạm quy định về hành lang an tòan kỹ thuật của công trình như làm nhà, trồng cây, đắp đập, làm cống xả nước, cắm đăng đó đánh bắt thủy sản, đào bới lòng sông hoặc hai bên bờ thuộc phạm vi hành lang an tòan kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn làm cản trở việc quan trắc, đo đạc hoặc làm biến đổi tính tự nhiên của các yếu tố khí tượng thủy văn cần đo đạc.
-
Gây cản trở việc khai thác, sử dụng các công trình khí tượng thủy văn.
Điều 23. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Khí tượng thủy văn trong việc xử lý những vi phạm công trình khí tượng thủy văn theo các nguyên tắc sau:
-
Những vi phạm công trình khí tượng thủy văn từ ngày 10/12/1994 đều phải được xem xét xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành;
-
Những vi phạm công trình khí tượng thủy văn trước ngày 10/12/1994 phải được xử lý từng bước để vừa bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật đo đạc khí tượng thủy văn, vừa phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế;
-
Việc xử lý những vi phạm có liên quan đến công trình quan trọng, có nhiều khó khăn, phức tạp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn đề xuất phương án trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Chương 4: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Điều 24. Chính phủ ưu tiên vốn đầu tư xây dựng, cải tạo, khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn ở vùng sâu, vùng xa và các đảo xa bờ.
Điều 25. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản pháp quy về:
-
Quản lý, khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn;
-
Chính sách khuyến khích, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngòai nước hợp tác đầu tư, nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn.
Điều 26. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn ban hành theo thẩm quyền các văn bản pháp quy, các quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật ngành về khai thác, bảo vệ công trình khí tượng thủy văn và đánh giá chất lượng tư liệu khí tượng thủy văn, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.
Điều 27. Tổng cục Khí tượng Thủy văn tổ chức thẩm định các tiêu chuẩn kỹ thuật về khí tượng thủy văn đối với luận chứng kinh tế - kỹ thuật xây dựng, cải tạo, mở rộng và nâng cấp các công trình khí tượng thủy văn.
Điều 28. Việc tổ chức đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép họat động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng do Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn quy định và phải thông báo tới các ngành, các địa phương, trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày Nghị định này được ban hành. Các tổ chức có công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng phải đăng ký công trình đó với Tổng cục Khí tượng thủy văn trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày nhận được thông báo của Tổng cục Khí tượng thủy văn.
Điều 29. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của các cơ sở lữu trữ tư liệu khí tượng thủy văn thuộc Tổng cục Khí tượng thủy văn.
Điều 30. Cục Lưu trữ Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn Tổng cục Khí tượng thủy văn trong việc thực hiện chế độ về quản lý công tác lưu trữ tư liệu khí tượng thủy văn, tổ chức thống nhất việc lưu trữ; phối hợp đào tạo cán bộ lưu trữ chuyên ngành khí tượng thủy văn.
Điều 31. Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản pháp quy về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ quốc phòng và an ninh sau khi tham khảo ý kiến của Tổng cục Khí tượng thủy văn.
Điều 32. Tổng cục Khí tượng thủy văn thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn. Nội dung, quyền hạn và nhiệm vụ của thanh tra chuyên ngành khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định tại Điều 26, 27 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn quy định chi tiết về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục, họat động của thanh tra chuyên ngành khí tượng thủy văn.
Chương 4: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 33. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn, phát hiện, ngăn chặn hành vi xâm hại công trình khí tượng thủy văn thì được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn trực tiếp xét duyệt và khen thưởng các tổ chức và cá nhân có thành tích nói trên.
Điều 34. Người xâm hại đến công trình khí tượng thủy văn, vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 35. Người được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác, bảo vệ công trình khí tượng thủy văn mà thiếu tinh thần trách nhiệm gây thiệt hại cho công trình, làm mất số liệu hoặc làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng tư liệu khí tượng thủy văn; lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật, quyết định xử lý trái pháp luật hoặc trái quy định kỹ thuật về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn gây thiệt hại cho công trình, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 36. Người có hành vi vi phạm pháp luật trong việc quản lý, khai thác, bảo vệ công trình khí tượng thủy văn gây thiệt hại cho người khác về tài sản, sức khỏe hoặc tính mạng, hoặc gây thiệt hại cho tổ chức có công trình khí tượng thủy văn thì ngòai việc bị xử lý theo quy định tại Điều 34, Điều 35 trên đây, còn phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra theo quy định của pháp luật.
Chương 6: ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 37. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn chịu trách nhiệm hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện Nghị định này.
Điều 38. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Võ Văn Kiệt (Đã ký) DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN (Ban hành kèm theo Nghị định số 24/CP ngày 19/3/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn) I. CÁC ĐÀI KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN:
-
Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Bắc;
-
Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Việt Bắc;
-
Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Đông Bắc;
-
Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Đồng bằng Bắc bộ;
-
Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung bộ;
-
Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Trung Trung bộ;
-
Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Trung bộ;
-
Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam bộ;
-
Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Nguyên;
-
Đài Khí tượng Cao không; II. CÁC CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC LỌAI ĐẶC BIỆT: A. CÁC CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG: Số Tên trạm Nơi đặt Tọa độ địa lý Tọa độ địa lý TT Vĩ độ bắc Kinh độ đông 1 2 3 4 5 1 Trạm Khí tượng (KT) Lào Cai Lào Cai 22.30 103.58 2 KT Sa Pa Lào Cai 22.20 103.50 3 KT Lạng Sơn Lạng Sơn 21.50 106.46 4 KT Điện Biên Lai Châu 21.21 103.00 5 KT Móng Cái Quảng Ninh 21.31 107.58 6 KT Bãi Cháy Quảng Ninh 20.57 107.04 7 KT Phủ Liễn Hải Phòng 20.48 106.38 8 KT Bạch Long Vĩ Hải Phòng 20.08 107.43 9 KT Hòn Dấu Hải Phòng 20.40 106.48 10 KT Láng Hà Nội 21.01 105.51 11 KT Thanh Hóa Thanh Hóa 19.48 105.46 12 KT Vinh Nghệ An 18.42 105.40 13 KT Đồng Hới Quảng Bình 17.31 106.35 14 KT Đông Hà Quảng Trị 16.50 107.05 15 KT Đà Nẵng TP Đà Nẵng 16.02 108.41 16 KT Huế TT - Huế 16.24 107.41 17 KT Quảng Ngãi Quảng Ngãi 15.08 108.47 18 KT Qui Nhơn Bình Định 13.36 109.13 19 KT Nha Trang Khánh Hòa 12.15 109.12 20 KT Trường Sa Khánh Hòa 8.39 111.55 21 KT Song Tử Tây Khánh Hòa 11.25 114.20 22 KT Tuy Hòa Phú Yên 13.05 109.13 23 KT Phan Thiết Bình Thuận 10.56 108.06 24 KT Tân Sơn Nhất TP HCM 10.49 106.40 25 KT Côn Đảo Bà Rịa - VT 8.41 106.36 26 KT Vũng Tàu Bà Rịa - VT 10.20 107.05 27 KT Huyền Trân (DK 1/7) Bà Rịa - VT 8.01 110.37 28 KT Phú Quốc Kiên Giang 10.13 103.58 29 KT Thổ Chu Kiên Giang 9.17 103.28 30 KT Cần Thơ Cần Thơ 10.02 105.47 31 KT Cà Mau Cà Mau 9.10 105.10 32 KT Đà Lạt Lâm Đồng 11.57 108.26 B. CÁC CÔNG TRÌNH THỦY VĂN: Số Tên trạm Sông Nơi đặt Tọa độ địa lý Tọa độ địa lý TT Vĩ độ bắc Kinh độ đông 1 2 3 4 5 6 1 Trạm thủy văn (TV) Lai Châu Đà Lai Châu 22.03 103.09 2 TV Lào Cai Hồng Lào Cai 22.30 103.58 3 TV Yên Bái Hồng Yên Bái 21.42 104.52 4 TV Hà Giang Lô Hà Giang 22.49 104.59 5 TV Việt Trì Lô Phú Thọ 21.17 105.25 6 TV Hà Nội Hồng Hà Nội 21.02 105.52 7 TV Sơn Tây Hồng Hà Tây 21.09 105.30 8 TV Thượng Cát Đuống Hà Nội 21.04 105.52 9 TV Huế Hương Thừa Thiên-Huế 16.24 107.41 10 TV Kon Tum Đakbla Kon Tum 14.20 108.01 11 TV Tân Châu Tiền An Giang 10.25 105.14 12 TV Châu Đốc Hậu An Giang 10.42 105.08 13 TV Cần Thơ Hậu Cần Thơ 10.02 105.47 14 TV Mỹ Tho Tiền Sóc Trăng 10.16 105.54 15 TV Mộc Hóa Vàm Cỏ Tây Long An 10.46 105.56 16 TV Phú An Sài Gòn TP Hồ Chí Minh 10.46 106.42
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-24-1997-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-phap-lenh-khai-thac-va-bao-ve-cong-trinh-khi-tuong-thuy-van--24079.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam