Nghị định số 160/2006/NĐ-CPQuy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối
- Số hiệu
- 160/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 28/12/2006
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngọai hối __________________ CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 17 tháng 06 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối ngày 13 tháng 12 năm 2005; Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. NGHỊ ĐỊNH:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối về các họat động ngọai hối của người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngọai hối, họat động cung ứng dịch vụ ngọai hối, thị trường ngọai tệ và tỷ giá hối đóai, quản lý xuất nhập khẩu vàng tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Quản lý dự trữ ngọai hối nhà nước được thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
-
Xử lý vi phạm về ngọai hối và họat động ngọai hối được thực hiện theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và họat động ngân hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân là người cư trú, người không cư trú có họat động ngọai hối tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân là người cư trú liên quan đến họat động ngọai hối trong việc quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Ngọai hối bao gồm:
a) Đồng tiền của quốc gia, lãnh thổ khác, đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh tóan quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngọai tệ);
b) Phương tiện thanh tóan bằng ngọai tệ, gồm séc, thẻ thanh tóan, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, chứng chỉ tiền gửi và các phương tiện thanh tóan khác;
c) Các lọai giấy tờ có giá bằng ngọai tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các lọai giấy tờ có giá khác;
d) Vàng thuộc dự trữ ngọai hối nhà nước, trên tài khỏan ở nước ngòai của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
đ) Đồng tiền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh tóan quốc tế.
- Người cư trú là tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây:
a) Tổ chức tín dụng được thành lập, họat động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức tín dụng);
b) Tổ chức kinh tế được thành lập, họat động kinh doanh tại Việt Nam trừ đối tượng quy định tại điểm a khỏan này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
c) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của Việt Nam họat động tại Việt Nam;
d) Cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước ngòai;
đ) Văn phòng đại diện tại nước ngòai của các tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khỏan này;
e) Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngòai có thời hạn dưới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm d và điểm đ khỏan này và cá nhân đi theo họ;
g) Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngòai;
h) Người nước ngòai cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp người nước ngòai học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đại diện ngọai giao, lãnh sự, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngòai tại Việt Nam.
-
Người không cư trú là các đối tượng không quy định tại khỏan 2 Điều này.
-
Giao dịch vốn là giao dịch chuyển vốn giữa người cư trú với người không cư trú trong các lĩnh vực sau đây:
a) Đầu tư trực tiếp;
b) Đầu tư vào các giấy tờ có giá;
c) Vay và trả nợ nước ngòai;
d) Cho vay và thu hồi nợ nước ngòai;
đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
-
Giao dịch vãng lai là giao dịch giữa người cư trú với người không cư trú không vì mục đích chuyển vốn.
-
Thanh tóan và chuyển tiền đối với các giao dịch vãng lai bao gồm:
a) Các khỏan thanh tóan và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ;
b) Các khỏan vay tín dụng thương mại và ngân hàng ngắn hạn;
c) Các khỏan thu nhập từ đầu tư trực tiếp và gián tiếp;
d) Các khỏan chuyển tiền khi được phép giảm vốn đầu tư trực tiếp;
đ) Các khỏan thanh tóan tiền lãi và trả dần nợ gốc của khỏan vay nước ngòai;
e) Các khỏan chuyển tiền một chiều cho mục đích tiêu dùng;
g) Các giao dịch tương tự khác.
-
Chuyển tiền một chiều là các giao dịch chuyển tiền từ nước ngòai vào Việt Nam hay từ Việt Nam ra nước ngòai qua ngân hàng, qua bưu điện mang tính chất tài trợ, viện trợ hoặc giúp đỡ thân nhân gia đình, sử dụng chi tiêu cá nhân không liên quan đến việc thanh tóan xuất khẩu, nhập khẩu về hàng hóa và dịch vụ.
-
Họat động ngọai hối là họat động của người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam, họat động cung ứng dịch vụ ngọai hối và các giao dịch khác liên quan đến ngọai hối.
-
Cung ứng dịch vụ ngọai hối là việc tổ chức tín dụng và tổ chức khác cung ứng các dịch vụ có liên quan đến họat động ngọai hối để đáp ứng nhu cầu của khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
-
Tỷ giá hối đóai của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngòai tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam.
-
Ngọai tệ tiền mặt bao gồm tiền giấy, tiền kim lọai.
-
Tổ chức tín dụng được phép là các ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng được họat động ngọai hối và cung ứng dịch vụ ngọai hối theo quy định tại Nghị định này.
-
Đầu tư trực tiếp nước ngòai vào Việt Nam là việc người không cư trú chuyển vốn vào Việt Nam để tiến hành các họat động đầu tư kinh doanh trên cơ sở thành lập và tham gia quản lý các doanh nghiệp hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
-
Đầu tư gián tiếp nước ngòai vào Việt Nam là việc người không cư trú mua bán chứng khóan, các giấy tờ có giá khác và góp vốn, mua cổ phần dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật Việt Nam mà không trực tiếp tham gia quản lý.
-
Đầu tư ra nước ngòai là việc người cư trú chuyển vốn ra nước ngòai để đầu tư dưới các hình thức theo quy định của pháp luật.
-
Vay và trả nợ nước ngòai là việc người cư trú vay và trả nợ đối với người không cư trú dưới các hình thức theo quy định của pháp luật.
-
Cho vay và thu hồi nợ nước ngòai là việc người cư trú cho vay và thu hồi nợ đối với người không cư trú dưới các hình thức theo quy định của pháp luật.
-
Cán cân thanh tóan quốc tế là bảng cân đối tổng hợp thống kê một cách có hệ thống tòan bộ các giao dịch kinh tế được thể hiện bằng ngọai tệ tự do chuyển đổi giữa Việt Nam và các nước khác trong một thời kỳ nhất định.
-
Thị trường ngọai tệ là nơi diễn ra họat động mua bán các lọai ngọai tệ. Thị trường ngọai tệ của Việt Nam bao gồm thị trường ngọai tệ liên ngân hàng và thị trường ngọai tệ giữa ngân hàng với khách hàng.
Điều 4. Áp dụng pháp luật về ngọai hối, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngòai, tập quán quốc tế 1. Họat động ngọai hối phải tuân theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
-
Trường hợp họat động ngọai hối mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định thì các bên có thể thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngòai, tập quán quốc tế nếu việc áp dụng pháp luật nước ngòai, tập quán quốc tế đó không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Chương II GIAO DỊCH VÃNG LAI
Điều 5. Tự do hóa đối với giao dịch vãng lai Trên lãnh thổ Việt Nam, tất cả các giao dịch thanh tóan và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai của người cư trú và người không cư trú được tự do thực hiện phù hợp với các quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan theo các nguyên tắc sau:
-
Người cư trú, người không cư trú được mua, chuyển, mang ngọai tệ ra nước ngòai phục vụ các nhu cầu thanh tóan và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai;
-
Người cư trú, người không cư trú có trách nhiệm xuất trình các chứng từ theo quy định của tổ chức tín dụng khi mua, chuyển, mang ngọai tệ ra nước ngòai phục vụ các giao dịch vãng lai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các lọai giấy tờ, chứng từ đã xuất trình cho tổ chức tín dụng được phép.
-
Khi mua, chuyển, mang ngọai tệ ra nước ngòai phục vụ các giao dịch vãng lai, người cư trú, người không cư trú không phải xuất trình các chứng từ liên quan đến việc xác nhận hòan thành nghĩa vụ thuế với Nhà nước Việt Nam.
Điều 6. Thanh tóan và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ 1. Người cư trú có nguồn thu ngọai tệ từ xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ hoặc từ các nguồn thu vãng lai khác ở nước ngòai phải chuyển vào tài khỏan ngọai tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam phù hợp với thời hạn thanh tóan của hợp đồng hoặc các chứng từ thanh tóan.
-
Người cư trú có nguồn thu ngọai tệ từ xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ở nước ngòai có nhu cầu giữ lại một phần hay tòan bộ ở nước ngòai phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép và phải chuyển vào tài khỏan được phép mở tại ngân hàng ở nước ngòai. Số ngọai tệ còn lại phải chuyển về nước.
-
Mọi giao dịch thanh tóan và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện bằng hình thức chuyển khỏan thông qua tổ chức tín dụng được phép, trừ một số trường hợp thanh tóan bằng tiền mặt được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận.
Điều 7. Chuyển tiền một chiều từ nước ngòai vào Việt Nam 1. Người cư trú là tổ chức có ngọai tệ thu được từ các khỏan chuyển tiền một chiều phải chuyển vào tài khỏan ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép.
- Người cư trú là cá nhân có ngọai tệ thu được từ các khỏan chuyển tiền một chiều được gửi vào tài khỏan ngọai tệ, gửi tiết kiệm bằng ngọai tệ, rút tiền mặt để cất giữ, mang theo người, bán cho tổ chức tín dụng được phép lấy đồng Việt Nam hoặc ngọai tệ khác, sử dụng cho các mục đích theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 8. Chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngòai 1. Người cư trú là tổ chức được thực hiện chuyển tiền một chiều ra nước ngòai để phục vụ mục đích tài trợ, viện trợ hoặc các mục đích khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Người cư trú là công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngọai tệ ra nước ngòai thông qua tổ chức tín dụng được phép cho các mục đích dưới đây:
a) Học tập, chữa bệnh ở nước ngòai;
b) Đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngòai;
c) Trả các lọai phí, lệ phí cho nước ngòai;
d) Trợ cấp cho thân nhân đang ở nước ngòai;
đ) Chuyển tiền thừa kế cho người hưởng thừa kế ở nước ngòai;
e) Chuyển tiền trong trường hợp định cư ở nước ngòai;
g) Các mục đích chuyển tiền một chiều cho các nhu cầu hợp pháp khác.
-
Người không cư trú, người cư trú là người nước ngòai có ngọai tệ trên tài khỏan hoặc các nguồn thu ngọai tệ hợp pháp được chuyển, mang ra nước ngòai; trường hợp có nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam thì được mua ngọai tệ để chuyển, mang ra nước ngòai.
-
Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm xem xét các chứng từ, giấy tờ do người cư trú, người không cư trú xuất trình để bán, chuyển, xác nhận nguồn ngọai tệ tự có hoặc mua từ tổ chức tín dụng được phép để mang ra nước ngòai căn cứ vào yêu cầu thực tế, hợp lý của từng giao dịch chuyển tiền.
Điều 9. Mang ngọai tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh
Căn cứ vào tình hình thực tế từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể việc người cư trú, người không cư trú mang ngọai tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh đối với các nội dung sau:
-
Mức ngọai tệ, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng mang theo người phải khai báo với Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh;
-
Các giấy tờ cần xuất trình trong trường hợp xuất cảnh mang ngọai tệ, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng trên mức phải khai báo Hải quan;
-
Các đối tượng có thẩm quyền xác nhận các giấy tờ quy định tại điểm 2 nói trên.
Điều 10. Đồng tiền sử dụng trong thanh tóan vãng lai 1. Người cư trú được lựa chọn đồng Việt Nam, ngọai tệ tự do chuyển đổi và các đồng tiền khác mà tổ chức tín dụng được phép chấp nhận làm đồng tiền thanh tóan trong giao dịch vãng lai.
- Trường hợp sử dụng đồng Việt Nam trong thanh tóan vãng lai, người cư trú và người không cư trú được chuyển khỏan thông qua tài khỏan đồng Việt Nam mở tại tổ chức tín dụng được phép.
Chương III CÁC GIAO DỊCH VỐN
Mục 1 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGÒAI VÀO VIỆT NAM
Điều 11. Mở và sử dụng tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bằng ngọai tệ Người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bằng ngọai tệ tại một tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây:
-
Thu tiền góp vốn điều lệ, vốn thực hiện đầu tư trực tiếp và vốn vay nước ngòai trung và dài hạn;
-
Thu ngọai tệ từ tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh;
-
Chi ngọai tệ chuyển vào tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh;
-
Chi trả tiền gốc, lãi, chi phí của cỏc khỏan vay nước ngòai trung và dài hạn ra khỏi Việt Nam;
-
Chi chuyển vốn, lợi nhuận và các khỏan thu nhập hợp pháp của nhà đầu tư nước ngòai ra khỏi Việt Nam;
-
Các giao dịch thu, chi khác liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp.
Điều 12. Chuyển vốn để đầu tư trực tiếp Các khỏan chuyển vốn để đầu tư trực tiếp vào Việt Nam phải thực hiện thông qua tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bằng ngọai tệ mở tại một tổ chức tín dụng được phép.
Điều 13. Chuyển vốn ra nước ngòai 1. Người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được chuyển ra nước ngòai vốn điều lệ, vốn thực hiện đầu tư trực tiếp, vốn vay, lãi, chi phí vay nước ngòai và các nguồn thu hợp pháp có liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam qua tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bằng ngọai tệ.
- Người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được sử dụng các nguồn thu bằng đồng Việt Nam từ họat động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam để mua ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép và chuyển ra nước ngòai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày mua được ngọai tệ.
Mục 2 ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGÒAI VÀO VIỆT NAM
Điều 14. Mở và sử dụng tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam 1. Người không cư trú là nhà đầu tư nước ngòai phải mở tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng được phép để thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam. Vốn đầu tư bằng ngọai tệ phải bán lấy đồng Việt Nam để đầu tư gián tiếp tại Việt Nam. Mọi giao dịch liên quan đến họat động đầu tư gián tiếp phải thực hiện thông qua tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam.
- Tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây:
a) Thu từ bán ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép;
b) Thu từ tiền lương, thưởng và các khỏan thu nhập hợp pháp của người không cư trú là Nhà đầu tư nước ngòai;
c) Thu từ việc chuyển nhượng vốn góp, cổ phần, bán chứng khóan, nhận cổ tức và các khỏan thu khác phát sinh từ họat động đầu tư gián tiếp;
d) Chi góp vốn, mua cổ phần, mua chứng khóan và các khỏan chi khác liên quan đến họat động đầu tư gián tiếp;
đ) Chi mua ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển ra nước ngòai;
e) Chi thanh tóan các khỏan chi phí phát sinh tại Việt Nam;
g) Các giao dịch thu, chi khác liên quan đến đầu tư gián tiếp tại Việt Nam.
Điều 15. Chuyển vốn ra nước ngòai Người không cư trú là nhà đầu tư nước ngòai được sử dụng đồng Việt Nam trên tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam để mua ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép và chuyển ra nước ngòai.
Mục 3 ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM RA NƯỚC NGÒAI
Điều 16. Thẩm quyền cho phép đầu tư ra nước ngòai 1. Người cư trú là tổ chức, cá nhân được đầu tư ra nước ngòai dưới hình thức đầu tư trực tiếp khi được phép của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp ra nước ngòai.
- Người cư trú là tổ chức, cá nhân được đầu tư ra nước ngòai dưới hình thức đầu tư gián tiếp nếu đáp ứng đủ điều kiện do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể điều kiện, trình tự, thủ tục và việc sử dụng ngọai hối để đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.
Điều 17. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngòai bằng ngọai tệ Người cư trú là tổ chức, cá nhân được sử dụng nguồn vốn ngọai tệ tự có trên tài khỏan tiền gửi ngọai tệ, ngọai tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép, ngọai tệ từ vốn vay để đầu tư ra nước ngòai.
Điều 18. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai 1. Đối với người cư trú là tổ chức tín dụng: người cư trú là tổ chức tín dụng được chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Đối với người cư trú là tổ chức, cá nhân:
a) Người cư trú là tổ chức, cá nhân được phép đầu tư ra nước ngòai phải mở một tài khỏan vốn đầu tư ra nước ngòai bằng ngọai tệ tại một tổ chức tín dụng được phép. Mọi giao dịch chuyển ngọai tệ ra nước ngòai và vào Việt Nam liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai phải thực hiện thông qua tài khỏan này;
b) Người cư trú là tổ chức, cá nhân được phép đầu tư ra nước ngòai phải đăng ký tài khỏan vốn đầu tư ra nước ngòai bằng ngọai tệ với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký và xác nhận tài khỏan vốn đầu tư ra nước ngòai bằng ngọai tệ.
- Tài khỏan vốn đầu tư ra nước ngòai bằng ngọai tệ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây:
a) Chi chuyển ngọai tệ tự có, ngọai tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép, ngọai tệ từ nguồn vốn vay để đầu tư ra nước ngòai;
b) Chi chuyển ngọai tệ vào tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của người cư trú là tổ chức, cá nhân được phép đầu tư ra nước ngòai;
c) Chi bán ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép;
d) Thu lợi nhuận, doanh thu và các khỏan thu nhập hợp pháp khác từ họat động đầu tư ra nước ngòai;
đ) Thu vốn bằng ngọai tệ đã đầu tư về Việt Nam khi chấm dứt, thanh lý hay kết thúc họat động đầu tư;
e) Thu ngọai tệ từ việc mua, vay tại các tổ chức tín dụng được phép hoặc thu từ tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của người cư trú là tổ chức, cá nhân được phép đầu tư ra nước ngòai;
g) Các giao dịch thu, chi khác liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.
Điều 19. Chuyến vốn, lợi nhuận về Việt Nam 1. Vốn đầu tư, lợi nhuận và các nguồn thu từ họat động đầu tư ra nước ngòai phải được chuyển về Việt Nam thông qua tài khỏan vốn đầu tư ra nước ngòai bằng ngọai tệ đã mở tại tổ chức tín dụng được phép.
-
Trường hợp đầu tư ra nước ngòai dưới hình thức đầu tư trực tiếp, vốn gốc, lợi nhuận và các nguồn thu phát sinh từ dự án ở nước ngòai phải được chuyển về nước theo quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngòai.
-
Trường hợp đầu tư ra nước ngòai dưới hình thức đầu tư gián tiếp, lợi nhuận và các nguồn thu từ hình thức đầu tư gián tiếp phải chuyển về nước chậm nhất không quá 60 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính của nước tiếp nhận đầu tư.
-
Việc sử dụng lợi nhuận và các nguồn thu có liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai để tái đầu tư phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép và được đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Mục 4 VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGÒAI
Điều 20. Vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ Việc vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý vay và trả nợ nước ngòai.
Điều 21. Vay, trả nợ nước ngòai của người cư trú là tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng 1. Người cư trú là tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng được trực tiếp vay, trả nợ nước ngòai theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ và sử dụng vốn vay đúng mục đích, phù hợp với quy định của pháp luật.
-
Người cư trú là tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng vay và trả nợ nước ngòai phải đáp ứng điều kiện vay, trả nợ nước ngòai, đăng ký khỏan vay, mở và sử dụng tài khỏan vốn vay, trả nợ nước ngòai, rút vốn và chuyển tiền trả nợ, báo cáo tình hình thực hiện khỏan vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
-
Các khỏan vay nước ngòai của người cư trú là tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký khỏan vay trong phạm vi tổng hạn mức vay vốn nước ngòai do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm.
Điều 22. Vay, trả nợ nước ngòai của người cư trú là cá nhân 1. Người cư trú là cá nhân chỉ được thực hiện vay, trả nợ nước ngòai khi đáp ứng được các điều kiện về vay, trả nợ nước ngòai theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép.
- Người cư trú là cá nhân phải thực hiện đăng ký khỏan vay, mở và sử dụng Tài khỏan vốn vay, trả nợ nước ngòai, rút vốn và trả nợ nước ngòai, báo cáo tình hình thực hiện khỏan vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 23. Mua ngọai tệ trả nợ nước ngòai Người cư trú được mua ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép để thanh tóan nợ gốc, lãi và phí có liên quan của khỏan vay nước ngòai trên cơ sở xuất trình chứng từ hợp lệ.
Mục 5 CHO VAY, THU HỒI NỢ NƯỚC NGÒAI
Điều 24. Cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của Chính phủ 1. Chính phủ quyết định việc cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của Nhà nước, Chính phủ và các tổ chức được Nhà nước, Chính phủ ủy quyền trên cơ sở cân đối vĩ mô về nguồn vốn nhà nước.
-
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế họach và Đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức cho vay, nguồn vốn cho vay, hình thức cho vay, đối tượng cho vay, cơ chế quản lý cho vay và thu hồi nợ nước ngòai của Chính phủ.
-
Hàng năm, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tổng hợp tình hình cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của Chính phủ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 25. Cho vay thu hồi nợ nước ngòai của người cư trú là tổ chức tín dụng 1. Người cư trú là tổ chức tín dụng được cho vay, thu hồi nợ nước ngòai dưới hình thức tín dụng tài chính và tín dụng thương mại theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện cho vay, đối tượng cho vay, hình thức cho vay và cơ chế quản lý cho vay, thu hồi nợ nước ngòai đối với người cư trú là tổ chức tín dụng.
Điều 26. Cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của người cư trú là tổ chức kinh tế 1. Người cư trú là tổ chức kinh tế chỉ được cho vay, thu hồi nợ nước ngòai khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, thủ tục, quy trình cấp phép và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép người cư trú là tổ chức kinh tế cho vay, thu hồi nợ nước ngòai.
- Khi được phép cho vay, thu hồi nợ nước ngòai bằng ngọai tệ, người cư trú là tổ chức kinh tế phải mở một tài khỏan cho vay, thu hồi nợ nước ngòai bằng ngọai tệ tại một tổ chức tín dụng được phép, thực hiện chuyển vốn cho vay, thu hồi vốn gốc, lãi và các khỏan phí có liên quan thông qua tài khỏan này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Mục 6 PHÁT HÀNH CHỨNG KHÓAN TRONG VÀ NGÒAI NƯỚC
Điều 27. Người cư trú là tổ chức phát hành chứng khóan ở nước ngòai 1. Khi đuợc phép phát hành chứng khóan ở nước ngòai bằng ngọai tệ dưới hình thức phát hành trái phiếu, người cư trú là tổ chức phải thực hiện các quy định về vay, trả nợ nước ngòai áp dụng cho người cư trú là tổ chức tại Nghị định này và các quy định có liên quan của pháp luật.
- Khi được phép phát hành chứng khóan bằng ngọai tệ ở nước ngòai dưới hình thức phát hành cổ phiếu, chứng chỉ qũy đầu tư và các lọai chứng khóan khác, người cư trú là tổ chức phải mở một tài khỏan vốn phát hành chứng khóan bằng ngọai tệ tại một tổ chức tín dụng được phép, thực hiện thu, chi ngọai tệ có liên quan đến việc phát hành chứng khóan thông qua tài khỏan này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 28. Người không cư trú là tổ chức phát hành chứng khóan tại Việt Nam 1. Người không cư trú là tổ chức chỉ được phát hành chứng khóan bằng đồng Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam.
-
Khi được phép phát hành chứng khóan tại Việt Nam, người không cư trú là tổ chức phải mở một tài khỏan vốn phát hành chứng khóan bằng đồng Việt Nam tại một tổ chức tín dụng được phép, thực hiện thu, chi đồng Việt Nam có liên quan đến việc phát hành chứng khóan thông qua tài khỏan này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
-
Nguồn thu bằng đồng Việt Nam từ việc phát hành chứng khóan trên lãnh thổ Việt Nam được sử dụng để mua ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển ra nước ngòai.
Chương IV SỬ DỤNG NGỌAI HỐI TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM
Điều 29. Quy định hạn chế sử dụng ngọai hối Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh tóan, niêm yết, quảng cáo của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngọai hối trừ các trường hợp sau:
-
Các giao dịch với tổ chức tín dụng và tổ chức khác được phép cung ứng dịch vụ ngọai hối;
-
Người cư trú là tổ chức được điều chuyển vốn nội bộ bằng ngọai tệ chuyển khỏan (giữa đơn vị có tư cách pháp nhân với đơn vị hạch tóan phụ thuộc và ngược lại);
-
Người cư trú được góp vốn bằng ngọai tệ để thực hiện dự án đầu tư nước ngòai tại Việt Nam;
-
Người cư trú được nhận thanh tóan bằng ngọai tệ chuyển khỏan theo hợp đồng ủy thác xuất, nhập khẩu;
-
Người cư trú là nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngòai được nhận thanh tóan bằng ngọai tệ chuyển khỏan từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh tóan, chi trả và chuyển ra nước ngòai;
-
Người cư trú là tổ chức kinh doanh dịch vụ bảo hiểm được nhận ngọai tệ chuyển khỏan của người mua bảo hiểm đối với các lọai hàng hóa và dịch vụ phải mua tái bảo hiểm ở nước ngòai;
-
Người cư trú là tổ chức kinh doanh hàng miễn thuế, tổ chức cung ứng dịch vụ ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế, tổ chức kinh doanh kho ngọai quan được nhận thanh tóan bằng ngọai tệ và đồng Việt Nam từ việc cung cấp hàng hóa và cung ứng dịch vụ;
-
Người cư trú là cơ quan hải quan, công an cửa khẩu tại các cửa khẩu quốc tế và kho ngọai quan được nhận ngọai tệ từ người không cư trú đối với các lọai thuế, phí thị thực xuất nhập cảnh hoặc phí cung ứng dịch vụ;
-
Người không cư trú là cơ quan ngọai giao, cơ quan lãnh sự được thu phí thị thực xuất nhập cảnh và các lọai phí, lệ phí khác bằng ngọai tệ;
-
Người không cư trú và người cư trú là người nước ngòai được nhận lương, thưởng và phụ cấp bằng ngọai tệ từ người cư trú, người không cư trú là tổ chức;
-
Người không cư trú được chuyển khỏan bằng ngọai tệ cho người không cư trú khác hoặc thanh tóan cho người cư trú tiền xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ;
-
Các trường hợp khác được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận.
Điều 30. Tài khỏan tiền gửi ngọai tệ ở trong nước 1. Người cư trú, người không cư trú là tổ chức được mở và sử dụng tài khỏan tiền gửi ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau:
a) Thu ngọai tệ từ nước ngòai chuyển vào;
b) Thu ngọai tệ từ các nguồn thu được phép trong nước;
c) Thu ngọai tệ tiền mặt từ nước ngòai vào theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam;
d) Chi bán cho tổ chức tín dụng được phép;
đ) Chi chuyển tiền, thanh tóan cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, các giao dịch được phép thanh tóan trong nước bằng ngọai tệ;
e) Chi chuyển đổi ra các lọai ngọai tệ khác hoặc các công cụ thanh tóan khác bằng ngọai tệ;
g) Chi rút ngọai tệ tiền mặt cho cá nhân làm việc cho tổ chức đó khi được cử ra nước ngòai công tác;
h) Chi chuyển khỏan hoặc rút ngọai tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú, người cư trú là người nước ngòai;
i) Chỉ chuyển ra nước ngòai hoặc chuyển sang tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của người không cư trú khác hoặc thanh tóan cho người cư trú tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (đối với trường hợp người không cư trú là tổ chức).
- Người cư trú, người không cư trú là cá nhân được mở và sử dụng tài khỏan tiền gửi ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây:
a) Thu ngọai tệ chuyển khỏan từ nước ngòai chuyển vào;
b) Thu ngọai tệ tiền mặt từ nước ngòai mang vào theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam;
c) Thu ngọai tệ từ các nguồn thu hợp pháp khác;
d) Chi bán cho tổ chức tín dụng được phép;
đ) Chi chuyển tiền, thanh tóan cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch được phép thanh tóan trong nước bằng ngọai tệ;
e) Chi chuyển đổi ra các lọai ngọai tệ khác hoặc các công cụ thanh tóan khác bằng ngọai tệ;
g) Chi cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật;
h) Chi rút ngọai tệ tiền mặt;
i) Chi chuyển ra nước ngòai hoặc chuyển sang tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của người không cư trú khác (đối với trường hợp người không cư trú là cá nhân);
k) Chi chuyển sang gửi tiết kiệm ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép (đối với trường hợp người cư trú là cá nhân).
- Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm theo dõi và kiểm sóat các họat động thu, chi trên tài khỏan tiền gửi ngọai tệ để đảm bảo việc thanh tóan, chuyển tiền được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với các quy định của Nghị định này.
Điều 31. Tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai của người cư trú 1. Người cư trú là tổ chức, cá nhân được mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai theo quy định dưới đây:
a) Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khỏan ở nước ngòai để thực hiện các họat động ngọai hối ở nước ngòai;
b) Người cư trú là tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai hoặc có nhu cầu mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để tiếp nhận vốn vay nước ngòai, để thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngòai được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, cấp giấy phép mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai;
c) Người cư trú là cơ quan ngọai giao, cơ quan lãnh sự, lực lượng vũ trang và đại diện các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của Việt Nam ở nước ngòai được mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai;
d) Công dân Việt Nam trong thời gian ở nước ngòai được mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai theo quy định pháp luật của nước sở tại. Khi chấm dứt hoặc hết thời hạn ở nước ngòai, các tổ chức và cá nhân nêu tại điểm c và d ở trên phải đóng tài khỏan và chuyển tòan bộ số dư về nước.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp và thu hồi giấy phép mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai đối với các đối tượng quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này.
Điều 32. Sử dụng ngọai tệ tiền mặt của cá nhân 1. Người cư trú, người không cư trú là cá nhân có ngọai tệ tiền mặt được quyền cất giữ, mang theo người, cho, tặng, thừa kế, bán cho tổ chức tín dụng được phép, chuyển, mang ra nước ngòai phục vụ cho các mục đích hợp pháp và thanh tóan cho các đối tượng được thu ngọai tệ theo các quy định tại Nghị định này.
- Người cư trú là cá nhân có ngọai tệ tiền mặt được gửi tiết kiệm ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép, được rút tiền gốc, lãi bằng ngọai tệ tiền mặt theo quy định của pháp luật về gửi tiết kiệm ngọai tệ.
Điều 33. Sử dụng đồng Việt Nam của người không cư trú Người không cư trú là tổ chức, cá nhân được mở và sử dụng tài khỏan đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây:
-
Thu từ việc bán ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép;
-
Thu từ các nguồn thu hợp pháp tại Việt Nam;
-
Chi thanh tóan hoặc rút tiền mặt để chi tiêu tại Việt Nam;
-
Chi thanh tóan cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn theo quy định tại Nghị định này;
-
Chi cho tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật;
-
Chi mua ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển ra nước ngòai;
-
Chi cho các mục đích khác được pháp luật cho phép.
Điều 34. Sử dụng đồng Việt Nam của người cư trú là cá nhân nước ngòai 1. Người cư trú là cá nhân nước ngòai được mở và sử dụng tài khỏan đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.
- Người cư trú là cá nhân nước ngòai được mở và sử dụng tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các giao dịch đầu tư gián tiếp theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
Điều 35. Sử dụng tiền của nước có chung biên giới với Việt Nam 1. Người cư trú là tổ chức, cá nhân có nguồn thu hợp pháp bằng đồng tiền của nước có chung biên giới với Việt Nam từ họat động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ hoặc có nguồn thu hợp pháp khác được mở tài khỏan bằng đồng tiền đó tại tổ chức tín dụng được phép và thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây:
a) Thu từ bán hàng hóa và dịch vụ;
b) Thu từ việc mua đồng tiền của nước có chung biên giới tại tổ chức tín dụng được phép;
c) Thu từ các nguồn thu hợp pháp tại Việt Nam;
d) Chi thanh tóan nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ;
đ) Chi bán cho tổ chức tín dụng được phép hoặc bàn đổi tiền;
e) Chi rút tiền mặt để chi lương, thưởng, phụ cấp cho người nước ngòai làm việc cho tổ chức hoặc chi tiêu tại nước có chung biên giới;
g) Chi cho các mục đích khác được pháp luật cho phép.
- Việc sử dụng đồng tiền của nước có chung biên giới trong mua bán hàng hóa ở khu vực biên giới và khu vực kinh tế cửa khẩu thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 36. Phát hành và sử dụng thẻ thanh tóan 1. Trên lãnh thổ Việt Nam, người cư trú, người không cư trú là cá nhân có thẻ quốc tế được sử dụng thanh tóan tại tổ chức tín dụng được phép và các đơn vị chấp nhận thẻ.
-
Các đơn vị chấp nhận thẻ chỉ được nhận thanh tóan bằng đồng Việt Nam từ ngân hàng thanh tóan thẻ.
Căn cứ vào tình hình thực tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc phát hành, sử dụng thẻ phù hợp với mục tiêu quản lý ngọai hối.
Chương V THỊ TRƯỜNG NGỌAI TỆ, CƠ CHẾ TỶ GIÁ HỐI ĐÓAI VÀ QUẢN LÝ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀNG
Điều 37. Thị trường ngọai tệ của Việt Nam 1. Thị trường ngọai tệ là nơi diễn ra họat động mua bán các lọai ngọai tệ. Đối tượng tham gia thị trường ngọai tệ bao gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng được phép, bàn đổi ngọai tệ và các tổ chức, cá nhân là người cư trú, người không cư trú tại Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, phương thức, các lọai hình nghiệp vụ giao dịch ngọai tệ trên thị trường ngọai tệ.
-
Thị trường ngọai tệ liên ngân hàng là thị trường cho các giao dịch giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với các tổ chức tín dụng được phép và giữa các tổ chức tín dụng được phép với nhau. Các thành viên tham gia thị trường ngọai tệ liên ngân hàng thực hiện mua bán ngọai tệ theo các phương thức, lọai hình nghiệp vụ giao dịch trên cơ sở các thỏa thuận, cam kết giữa các bên theo thông lệ quốc tế và phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
-
Trong trường hợp tham gia thị trường ngọai tệ liên ngân hàng tập trung do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức, điều hành, các tổ chức tín dụng được phép phải chấp hành quy chế tổ chức và họat động của thị trường này do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.
Điều 38. Họat động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên thị trường ngọai tệ
Căn cứ biến động tỷ giá trên thị trường ngọai tệ và mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng và thực hiện phương án can thiệp mua hoặc bán ngọai tệ trên thị trường ngọai tệ trong nước.
Điều 39. Cơ chế tỷ giá hối đóai của đồng Việt Nam 1. Tỷ giá hối đóai của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngọai tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện điều tiết tỷ giá hối đóai thông qua việc sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ và thực hiện phương án mua bán trên thị trường ngọai tệ.
- Cơ chế tỷ giá hối đóai của đồng Việt Nam là cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định trên cơ sở rổ tiền tệ của các nước có quan hệ thương mại, vay, trả nợ, đầu tư với Việt Nam phù hợp với mục tiêu kinh tế vĩ mô trong từng thời kỳ.
Điều 40. Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng Tổ chức tín dụng và các tổ chức được phép họat động kinh doanh vàng được xuất khẩu, nhập khẩu vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Chương VI HỌAT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGỌAI HỐI CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÁC
Mục 1 CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGỌAI HỐI TRÊN THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
Điều 41. Phạm vi, điều kiện cung ứng dịch vụ ngọai hối của các ngân hàng 1. Khi đáp ứng đủ các điều kiện do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép các ngân hàng được cung ứng các dịch vụ ngọai hối trong phạm vi dưới đây:
a) Cung cấp các giao dịch hối đóai dưới hình thức giao dịch giao ngay, kỳ hạn, hóan đổi, quyền lựa chọn, hợp đồng tương lai và các giao dịch hối đóai khác theo thông lệ quốc tế;
b) Huy động vốn, cho vay và bảo lãnh bằng ngọai tệ dưới các hình thức theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
c) Phát hành, đại lý phát hành thẻ thanh tóan quốc tế;
d) Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và thanh tóan (trong nước và quốc tế) cho các đối tượng quy định tại Nghị định này; nhận và chi, trả ngọai tệ;
đ) Chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngọai tệ;
e) Ủy nhiệm cho tổ chức tín dụng khác và tổ chức kinh tế làm đại lý cung ứng một số dịch vụ ngọai hối, bao gồm dịch vụ đổi ngọai tệ, dịch vụ nhận và chi, trả ngọai tệ và các dịch vụ khác theo quy định tại Nghị định này;
g) Cung cấp các dịch vụ ủy thác và quản lý tài sản bằng ngọai hối;
h) Cung cấp các dịch vụ ngân hàng đầu tư bằng ngọai hối (mua, bán, sát nhập, bảo lãnh và làm đại lý phát hành chứng khóan bằng ngọai tệ...);
i) Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngọai hối;
k) Thực hiện các họat động ngọai hối khác theo thông lệ quốc tế và phù hợp với pháp luật Việt Nam.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, thủ tục và xác nhận đủ điều kiện cung ứng dịch vụ ngọai hối của các ngân hàng.
Điều 42. Cung ứng dịch vụ ngọai hối của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đăng ký họat động với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thực hiện một số hoặc tòan bộ các nội dung cung ứng dịch vụ ngọai hối dưới đây:
- Đối với Công ty tài chính:
a) Cung cấp các giao dịch hối đóai dưới hình thức giao dịch giao ngay, kỳ hạn, hóan đổi, quyền lựa chọn và các giao dịch hối đóai khác phù hợp với thông lệ quốc tế;
b) Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên bằng ngọai tệ, phát hành trái phiếu, giấy tờ có giá bằng ngọai tệ, vay vốn bằng ngọai tệ của các tổ chức tín dụng trong và ngòai nước;
c) Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng ngọai tệ, chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố các giấy tờ có giá bằng ngọai tệ, bảo lãnh tín dụng bằng ngọai tệ;
d) Cung cấp các dịch vụ ủy thác và quản lý tài sản bằng ngọai hối;
đ) Nhận và chi, trả ngọai tệ; ủy nhiệm cho các tổ chức kinh tế làm đại lý đổi ngọai tệ, đại lý chi, trả ngọai tệ;
e) Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngọai hối.
- Đối với Công ty cho thuê tài chính:
a) Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên bằng ngọai tệ, phát hành trái phiếu, giấy tờ có giá bằng ngọai tệ, vay vốn bằng ngọai tệ của các tổ chức tín dụng trong và ngòai nước;
b) Cho thuê tài chính bằng ngọai tệ ;
c) Bảo lãnh tín dụng bằng ngọai tệ;
d) Thực hiện các dịch vụ ủy thác và quản lý tài sản bằng ngọai tệ;
đ) Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngọai hối.
-
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác được thực hiện một số nội dung cung ứng dịch vụ ngọai hối theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
-
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, thủ tục đăng ký họat động cung ứng dịch vụ ngọai hối của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Điều 43. Cung ứng dịch vụ ngọai hối của các tổ chức khác 1. Dịch vụ đại lý đổi ngọai tệ cho tổ chức tín dụng Tổ chức kinh tế được làm đại lý đổi ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép khi được ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm đổi ngọai tệ phải được thực hiện trên cơ sở ký kết hợp đồng đại lý đổi ngọai tệ giữa tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế được ủy nhiệm và phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Dịch vụ nhận và chi, trả ngọai tệ a) Tổ chức kinh tế làm đại lý cung ứng dịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ cho tổ chức tín dụng phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tổ chức kinh tế trực tiếp cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngọai tệ phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép;
b) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục đăng ký, cấp giấy phép cho tổ chức kinh tế cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngọai tệ.
- Cung ứng dịch vụ ngọai hối khác: Các tổ chức kinh tế chỉ được thực hiện cung ứng dịch vụ ngọai hối ngòai các nội dung quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép.
Mục 2 CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGỌAI HỐI TRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ
Điều 44. Phạm vi, điều kiện cung ứng dịch vụ ngọai hối trên thị trường quốc tế 1. Các tổ chức tín dụng và tổ chức khác được cung ứng các dịch vụ ngọai hối trên thị trường quốc tế trong phạm vi dưới đây:
a) Đối với các ngân hàng: - Cung cấp dịch vụ thanh tóan quốc tế; - Thực hiện các giao dịch mua, bán ngọai hối và vàng trên thị trường nước ngòai; - Tham gia các thị trường tiền tệ, thị trường phái sinh ở nước ngòai; - Cung cấp các dịch vụ quản lý tài sản tài chính của khách hàng ở nước ngòai; - Cung cấp các dịch vụ ngân hàng đầu tư (tư vấn tài chính, mua, bán, sát nhập, bảo lãnh, đồng tài trợ...) trên thị trường quốc tế.
b) Đối với công ty tài chính: - Thực hiện các giao dịch mua, bán ngọai hối và vàng trên thị trường nước ngòai; - Tham gia các thị trường tiền tệ, thị trường phái sinh ngọai hối ở nước ngòai; - Cung cấp các dịch vụ quản lý tài sản tài chính của khách hàng ở nước ngòai.
c) Đối với các tổ chức khác: Trong từng trường hợp cụ thể, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép các tổ chức khác được thực hiện một số nội dung cung ứng dịch vụ ngọai hối nêu tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, thủ tục đăng ký họat động cung ứng dịch vụ ngọai hối của các tổ chức tín dụng và tổ chức khác trên thị trường quốc tế.
Mục 3 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÁC KHI THỰC HIỆN CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGỌAI HỐI
Điều 45. Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối Khi thực hiện các họat động cung ứng dịch vụ ngọai hối, các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác được phép họat động ngọai hối có trách nhiệm:
-
Thực hiện các họat động cung ứng dịch vụ ngọai hối theo đúng phạm vi họat động ghi trong giấy phép, giấy xác nhận đăng ký họat động ngọai hối, các quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật;
-
Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các nội dung cung ứng dịch vụ ngọai hối ủy nhiệm cho tổ chức tín dụng khác và tổ chức kinh tế;
-
Chấp hành các quy định về đảm bảo an tòan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
-
Chấp hành nghiêm túc và hướng dẫn khách hàng thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý ngọai hối và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 46. Kiểm tra chứng từ Tổ chức tín dụng và các tổ chức khác được phép họat động ngọai hối khi thực hiện các giao dịch ngọai hối cho khách hàng có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và các chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngọai hối được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 47. Đáp ứng nhu cầu ngọai tệ để thanh tóan vãng lai Trong phạm vi khả năng ngọai tệ hiện có, tổ chức tín dụng và các tổ chức khác được phép họat động ngọai hối có trách nhiệm đáp ứng các nhu cầu ngọai tệ của người cư trú, người không cư trú để thanh tóan vãng lai căn cứ theo nhu cầu thực tế và hợp lý của từng giao dịch.
Điều 48. Thanh tra, kiểm sóat và báo cáo 1. Tổ chức tín dụng và các tổ chức khác được phép họat động ngọai hối phải chịu sự thanh tra, kiểm sóat và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Trách nhiệm về thông tin báo cáo của các tổ chức tín dụng được phép. Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm báo cáo các thông tin liên quan đến họat động ngọai hối theo quy định sau:
a) Báo cáo các thông tin, số liệu cần thiết liên quan đến ngọai hối và họat động ngọai hối theo đúng thời hạn quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến họat động ngọai hối;
b) Được phép yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin nhằm phục vụ việc thu thập số liệu, thông tin liên quan đến ngọai hối và họat động ngọai hối;
c) Được thực hiện cung cấp thông tin, tư vấn về chính sách ngọai hối và họat động ngọai hối cho tổ chức và cá nhân phù hợp với các quy định của pháp luật;
d) Có nghĩa vụ giữ bí mật và chịu trách nhiệm về các thông tin thuộc danh mục bí mật của ngành ngân hàng.
- Trách nhiệm về thụng tin bỏo cỏo của tổ chức và cá nhân:
a) Tổ chức và cá nhân tham gia họat động ngọai hối có nghĩa vụ cung cấp các thông tin, số liệu theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng được phép theo đúng thời hạn quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến họat động ngọai hối;
b) Tổ chức và cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng cung cấp các thông tin hướng dẫn để thực hiện đúng các chính sách về quản lý ngọai hối.
Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỌAT ĐỘNG NGỌAI HỐI
Điều 49. Quản lý nhà nước về họat động ngọai hối 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về họat động ngọai hối :
a) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về họat động ngọai hối;
b) Xây dựng và sọan thảo các văn bản quy phạm pháp luật về ngọai hối thuộc thẩm quyền.
- Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chớnh phủ về thực hiện quản lý nhà nước đối với họat động ngọai hối;
b) Chủ trì xây dựng và sọan thảo các văn bản quy phạm pháp luật về ngọai hối thuộc thẩm quyền;
c) Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan khi xây dựng các văn bản pháp luật có nội dung liên quan đến ngọai hối;
d) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ngọai hối;
đ) Cấp, thu hồi Giấy phép họat động ngọai hối;
e) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các họat động ngọai hối quy định tại Nghị định này và việc chấp hành chế độ chứng từ và thông tin báo cáo;
g) Xử lý các hành vi vi phạm về ngọai hối thuộc thẩm quyền.
- Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Hướng dẫn thực hiện Nghị định này theo chức năng và nhiệm vụ của mình;
b) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc xây dựng các văn bản pháp quy có liên quan về ngọai hối, họat động ngọai hối;
c) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc thông tin, tuyên truyền các quy định và thực thi các quy định về quản lý ngọai hối;
d) Phát hiện, xử lý các vi phạm về ngọai hối, họat động ngọai hối thuộc thẩm quyền.
Điều 50. Chế độ thông tin báo cáo 1. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
a) Ban hành chế độ thông tin báo cáo, phân tích, dự báo và công bố thông tin về họat động ngọai hối;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành thu thập thông tin, số liệu nhằm phục vụ công tác quản lý ngọai hối của Nhà nước và lập cán cân thanh tóan quốc tế.
- Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm báo cáo thông tin, số liệu về họat động ngọai hối cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm phục vụ công tác quản lý ngọai hối của Nhà nước và lập cán cân thanh tóan quốc tế.
Chương VIII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 51. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các văn bản: Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 1998 của Chính phủ về quản lý ngọai hối; các Nghị định số 05/2001/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2001 và số 131/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 63/1998/NĐ-CP của Chính phủ;
- Bãi bỏ các quy định tại các Nghị định, Quyết định, Thông tư trái với nội dung Nghị định này.
Điều 52. Hướng dẫn thi hành 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-160-2006-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-phap-lenh-ngoai-hoi--14749.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam