Nghị định số 24/2003/NĐ-CPQuy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo

Số hiệu
24/2003/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
13/03/2003

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin, NGHỊ ĐỊNH:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 .

  1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngòai họat động quảng cáo; quảng cáo về kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ (bao gồm dịch vụ sinh lời và dịch vụ không sinh lời) trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các quy định của Pháp lệnh Quảng cáo, các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

  2. Những thông tin về chính trị không thuộc phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh Quảng cáo và Nghị định này.

Điều 2 . Một số từ ngữ trong Pháp lệnh Quảng cáo được hiểu như sau:

  1. Quảng cáo các dịch vụ sinh lời là quảng cáo về các dịch vụ kinh tế, xã hội nhằm tạo ra lợi nhuận của tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ.

  2. Quảng cáo các dịch vụ không sinh lời là quảng cáo về các dịch vụ thực hiện chính sách xã hội và những thông tin nhằm thông báo, nhắn tin, rao vặt.

  3. Thời lượng quảng cáo là lượng thời gian phát sóng quảng cáo trên Đài phát thanh, Đài truyền hình; lượng thời gian quảng cáo trong chương trình phim, băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh hoặc trong chương trình họat động văn hóa, thể thao.

  4. Tỷ lệ thời lượng quảng cáo là lượng thời gian được tính bằng phần trăm thời gian phát sóng quảng cáo trên tổng số thời gian phát chương trình của một kênh phát thanh, một kênh truyền hình trong một ngày hoặc lượng thời gian quảng cáo trên tổng số thời gian chương trình của một phim, một đĩa hình, băng hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh, một chương trình họat động văn hóa, thể thao.

  5. Diện tích quảng cáo là phần diện tích đăng in quảng cáo trên mặt báo in; là diện tích thể hiện sản phẩm quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô; diện tích kẻ, vẽ trên phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác và các hình thức tương tự khác thể hiện sản phẩm quảng cáo.

  6. Một đợt quảng cáo là thời gian đăng quảng cáo liên tục cho một sản phẩm quảng cáo trên báo in, phát sóng quảng cáo liên tục trên Đài phát thanh, Đài truyền hình, thời gian quảng cáo liên tục trên băng-rôn, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước và vật thể di động khác.

  7. Chương trình chuyên quảng cáo là khỏang thời gian phát sóng liên tục trên Đài phát thanh, Đài truyền hình các sản phẩm quảng cáo mà thời gian phát sóng quá mười phút.

  8. Quá trình họat động quảng cáo là việc thực hiện chiến lược tiếp thị, xúc tiến quảng cáo, tư vấn quảng cáo, thực hiện ý tưởng quảng cáo, phát hành quảng cáo, giới thiệu sản phẩm quảng cáo đến người tiêu dùng.

Điều 3 . Một số hành vi bị nghiêm cấm trong họat động quảng cáo theo quy định tại Điều 5 Pháp lệnh Quảng cáo được cụ thể như sau:

  1. Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo;

  2. Quảng cáo có tính chất kích thích bạo lực, kinh dị; dùng từ ngữ không lành mạnh;

  3. Dùng hình ảnh người lãnh đạo Đảng và Nhà nước Việt Nam;

  4. Quảng cáo không đúng chất lượng hàng hóa, dịch vụ; không đúng địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

  5. É p buộc quảng cáo dưới mọi hình thức;

  6. Quảng cáo hạn chế tầm nhìn của người tham gia giao thông; làm ảnh hưởng đến sự trang nghiêm tại nơi làm việc của các cơ quan nhà nước; dùng âm thanh gây tiếng ồn vượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam;

  7. Quảng cáo nói xấu, so sánh hoặc gây nhầm lẫn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ của người khác; dùng danh nghĩa, hình ảnh của tổ chức, cá nhân khác để quảng cáo mà không được sự chấp thuận của tổ chức, cá nhân đó;

  8. Quảng cáo thuốc chữa bệnh cho người bán theo đơn của thầy thuốc; thuốc chưa được cấp đăng ký hoặc hết hạn đăng ký, đã lọai ra khỏi danh mục thuốc cho phép sử dụng; thuốc đã được đăng ký nhưng bị đình chỉ lưu hành; các thiết bị dụng cụ y tế chưa được phép sử dụng, dịch vụ y tế chưa được phép thực hiện tại Việt Nam;

  9. Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ khác mà pháp luật cấm quảng cáo.

Chương II HỌAT ĐỘNG QUẢNG CÁO

Điều 4 .

  1. Thông tin quảng cáo về họat động kinh doanh phải trung thực, chính xác, đúng với phạm vi, ngành nghề đã đăng ký kinh doanh.

  2. Thông tin quảng cáo về hàng hóa, dịch vụ sinh lời phải phản ánh trung thực, chính xác, đúng với quy cách, chất lượng, công dụng, nhãn hiệu, kiểu dáng, chủng lọai, bao bì, xuất xứ, phương thức phục vụ, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, thời hạn bảo hành.

  3. Thông tin quảng cáo về dịch vụ không sinh lời phải trung thực, chính xác, phản ánh đúng yêu cầu, khả năng, chất lượng dịch vụ.

Điều 5 .

  1. Sản phẩm quảng cáo thể hiện trên bảng, biển, pa-nô, băng-rôn và các hình thức tương tự phải ghi số giấy phép, thời hạn giấy phép, tên người xin phép thực hiện quảng cáo.

  2. Sản phẩm quảng cáo thể hiện trên áp-phích phải ghi số giấy phép xuất bản, tên người xin phép xuất bản, tên cơ sở in, số lượng in.

  3. Quảng cáo trên báo in phải có phần riêng hoặc trang riêng và phải ghi rõ mục thông tin quảng cáo; quảng cáo trên Đài phát thanh, Đài truyền hình phải có tiếng nói hoặc chữ viết thể hiện rõ mục thông tin quảng cáo.

Điều 6 .

  1. Báo in ra phụ trang, phụ bản chuyên quảng cáo phải được Bộ Văn hóa - Thông tin cấp phép. Số trang của phụ trang chuyên quảng cáo không vượt quá số trang báo chính và không được tính vào giá bán.

  2. Không quảng cáo trên bìa một, trang nhất của báo ngày, báo phát hành theo định kỳ, tạp chí, đặc san, số phụ, trừ báo chuyên quảng cáo.

Điều 7 .

  1. Không quảng cáo ngay sau nhạc hiệu, hình hiệu của các chương trình phát thanh, truyền hình, trừ các chương trình chiếu phim, văn nghệ, thể thao, vui chơi giải trí.

  2. Mỗi đợt phát sóng cho một sản phẩm quảng cáo trên Đài phát thanh, Đài truyền hình không quá tám ngày, trừ các trường hợp sau:

a) Quảng cáo được tài trợ gắn liền với một họat động diễn ra liên tục quá tám ngày thì thời gian diễn ra họat động liên tục đó được tính là một đợt quảng cáo;

b) Quảng cáo các dịch vụ không sinh lời nhằm thực hiện chính sách xã hội gắn liền với một họat động diễn ra liên tục quá tám ngày thì thời gian diễn ra họat động liên tục đó được tính là một đợt quảng cáo.

Điều 8 .

  1. Quảng cáo liên tục quá mười phút trên Đài phát thanh, Đài truyền hình được tính là một chương trình chuyên quảng cáo và phải được Bộ Văn hóa - Thông tin cho phép.

  2. Mỗi chương trình phim truyện trên Đài truyền hình không được ngắt để quảng cáo quá hai lần, mỗi lần không quá năm phút; mỗi chương trình vui chơi giải trí trên Đài phát thanh, Đài truyền hình không được quảng cáo quá bốn lần, mỗi lần không quá năm phút.

  3. Quảng cáo họat động kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ của một người quảng cáo hoặc một người kinh doanh dịch vụ quảng cáo không được quá năm mươi phần trăm thời lượng của mỗi lần quảng cáo trên Đài phát thanh, Đài truyền hình.

Điều 9 . Quảng cáo trên báo chí do người đứng đầu cơ quan báo chí, Tổng biên tập hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc chịu trách nhiệm về nội dung, hình thức, vị trí, thời lượng hoặc diện tích quảng cáo trên phương tiện của mình.

Điều 10 . Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng thông tin máy tính phải được Bộ Văn hóa - Thông tin cấp giấy phép và phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo.

Điều 11 .

  1. Quảng cáo trên xuất bản phẩm được xuất bản theo kế họach do Giám đốc nhà xuất bản chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo và vị trí quảng cáo trên xuất bản phẩm đó.

  2. Quảng cáo trên xuất bản phẩm thuộc lọai phải cấp giấy phép xuất bản phải được phép của cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản.

Điều 12 . Quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô, màn hình, băng-rôn, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác và các hình thức tương tự treo, đặt, dán, dựng ở ngòai trời hoặc tại điểm công cộng được quy định như sau:

  1. Không được che khuất trên mười phần trăm diện tích sản phẩm quảng cáo đã đặt trước chưa hết thời hạn, theo hướng phía trước, cách hai trăm mét, nhìn vuông góc chính giữa với các quảng cáo có trước;

  2. Không được đặt trong hành lang an tòan giao thông, đê điều, lưới điện quốc gia; không được che khuất biển báo, đèn tín hiệu giao thông, bảng chỉ dẫn công cộng;

  3. Tại các đô thị, hạn chế quảng cáo có diện tích lớn ngòai trời không phù hợp với quy họach đô thị, an tòan xã hội, mỹ quan và cảnh quan môi trường.

Điều 13 . Sản phẩm quảng cáo trong các cuộc liên hoan, hội nghị, hội thảo, trình diễn nghệ thuật, giao lưu văn hóa, thi đấu thể dục thể thao, không được treo, đặt, dán, dựng ngang bằng hoặc cao hơn biểu trưng (lô gô) hoặc tên của các chương trình đó; khổ chữ thể hiện trên sản phẩm quảng cáo phải nhỏ hơn khổ chữ tên của các chương trình đó.

Điều 14 . Quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo khác như dù che, xe đẩy, thùng hàng, mái hiên, dây cờ và các vật dụng khác không phải xin phép nhưng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 15 .

  1. Tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh dịch vụ quảng cáo phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

  2. Trong thời hạn năm ngày làm việc, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo đặt Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện ở tỉnh, thành phố khác phải thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Sở Văn hóa - Thông tin nơi đặt Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện biết. Nội dung thông báo gồm:

a) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Tên và địa chỉ trụ sở Chi nhánh, Văn phòng đại diện;

d) Nội dung, phạm vi họat động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện;

đ) Họ tên, nơi cư trú của người đứng đầu Chi nhánh, Văn phòng đại diện.

  1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo do Phòng đăng ký kinh doanh cấp quận, huyện và cấp tương đương cấp chỉ được họat động trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sở tại.

Điều 16. Tổ chức, cá nhân quảng cáo dịch vụ không sinh lời phải xuất trình văn bản đảm bảo tính trung thực, chính xác của nội dung thông tin quảng cáo khi người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc người phát hành quảng cáo yêu cầu.

Điều 17 .

  1. Tổ chức, cá nhân quảng cáo về kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

  2. Quảng cáo sản phẩm hàng hóa thuộc danh mục phải áp dụng và chứng nhận tiêu chuẩn Việt Nam phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam.

  3. Quảng cáo sản phẩm hàng hóa thuộc danh mục phải áp dụng và chứng nhận tiêu chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn khác thì phải có giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  4. Quảng cáo thuốc và nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, vắc xin, sinh phẩm miễn dịch, dụng cụ, trang thiết bị y tế, dịch vụ y tế và quảng cáo thực phẩm phải thông báo đầy đủ nội dung sản phẩm quảng cáo với Bộ y tế hoặc Sở Y tế nếu được Bộ Y tế ủy quyền. Trong trường hợp không đồng ý với sản phẩm quảng cáo, Bộ y tế hoặc Sở Y tế phải thông báo bằng văn bản cho người quảng cáo và người kinh doanh dịch vụ quảng cáo. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, nếu Bộ Y tế hoặc Sở Y tế không có văn bản trả lời thì người quảng cáo hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có quyền thực hiện quảng cáo theo nội dung đã thông báo. Chỉ được quảng cáo thuốc theo danh mục thuốc được quảng cáo do Bộ Y tế ban hành.

  5. Việc quảng cáo các sản phẩm thay thế sữa mẹ phải tuân theo các quy định của pháp luật về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ.

  6. Quảng cáo các sản phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, thức ăn gia súc, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, chế phẩm phân bón, giống cây trồng, giống vật nuôi phải thông báo đầy đủ nội dung quảng cáo với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong trường hợp không đồng ý với nội dung thông báo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải thông báo bằng văn bản cho người quảng cáo hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo nếu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không có văn bản trả lời thì người quảng cáo hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có quyền thực hiện quảng cáo theo nội dung đã thông báo.

  7. Quảng cáo về sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hóa, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, quyền tác giả và các quyền liên quan phải đảm bảo tính trung thực về các thông tin liên quan đến tình trạng bảo hộ các đối tượng này theo quy định của pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và quyền tác giả.

Điều 18 . Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh nhiều ngành nghề, nhiều lọai sản phẩm hàng hóa, có chung một nhãn hiệu (tên hãng), khi quảng cáo phải nêu rõ nội dung ngành nghề, lọai sản phẩm hàng hóa cần quảng cáo.

Điều 19 .

  1. Sản phẩm quảng cáo thực hiện trên mạng thông tin máy tính do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phép cung cấp dịch vụ Internet chịu trách nhiệm. Quảng cáo trên màn hình đặt nơi công cộng do chủ phương tiện chịu trách nhiệm và tuân thủ các quy định như sau:

a) Quảng cáo trên mạng thông tin máy tính phải gửi sản phẩm quảng cáo đến Bộ Văn hóa - Thông tin trước khi thực hiện quảng cáo ít nhất mười ngày làm việc;

b) Quảng cáo trên màn hình đặt nơi công cộng phải gửi sản phẩm quảng cáo đến Sở Văn hóa - Thông tin trước khi thực hiện quảng cáo ít nhất mười ngày làm việc. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được sản phẩm quảng cáo, nếu Bộ Văn hóa - Thông tin hoặc Sở Văn hóa - Thông tin không đồng ý với sản phẩm quảng cáo thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Quá thời hạn trên mà không có văn bản trả lời thì được thực hiện sản phẩm quảng cáo mà mình đã gửi.

  1. Đối với quảng cáo bằng bảng, biển, pa-nô, phương tiện giao thông thì thời hạn thực hiện quảng cáo không quá ba năm; khi hết thời hạn nếu muốn gia hạn phải được Sở Văn hóa - Thông tin cho phép. Trường hợp thay đổi về vị trí hoặc kích thước hoặc sản phẩm quảng cáo đều phải được Sở Văn hóa - Thông tin cấp phép.

  2. Đối với quảng cáo bằng băng-rôn, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác về một họat động có xác định thời gian thì được quảng cáo cả thời gian diễn ra họat động đó và trước đó không quá năm ngày làm việc, sau đó không quá hai ngày làm việc. Trường hợp quảng cáo về một họat động không xác định thời gian thì thời hạn cho một đợt quảng cáo không quá mười lăm ngày làm việc. Khỏang cách giữa các đợt quảng cáo ít nhất là tám ngày làm việc.

Điều 20 . Tối đa không quá mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa - Thông tin hoặc Sở Văn hóa - Thông tin phải cấp giấy phép thực hiện quảng cáo. Trong trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Chương III HỌAT ĐỘNG QUẢNG CÁO CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGÒAI

Điều 21 . Tổ chức, cá nhân Việt Nam có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo do Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp được hợp tác đầu tư với tổ chức, cá nhân nước ngòai để kinh doanh dịch vụ quảng cáo dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh và chỉ được họat động sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư.

Điều 22 .

  1. Bộ Kế họach và Đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận, gửi hồ sơ cho Bộ Văn hóa - Thông tin và các cơ quan nhà nước liên quan lấy ý kiến tham gia trong việc thẩm định các dự án có vốn đầu tư nước ngòai về lĩnh vực quảng cáo.

  2. Bộ Văn hóa - Thông tin tham gia ý kiến trong việc thẩm định đối với các dự án đầu tư nước ngòai về lĩnh vực quảng cáo.

  3. Trong thời hạn tối đa không quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa - Thông tin phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư.

  4. Nội dung tham gia ý kiến trong việc thẩm định đối với dự án có vốn đầu tư nước ngòai gồm:

a) Mức độ phù hợp của dự án đối với quy họach quảng cáo;

b) Trình độ kỹ thuật và công nghệ quảng cáo của tổ chức, cá nhân nước ngòai;

c) Lợi ích kinh tế - xã hội;

d) Phạm vi và lĩnh vực quảng cáo;

đ) Các quy định khác của pháp luật về quảng cáo.

Điều 23 . Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đầu tư nước ngòai trước khi họat động trong thời hạn năm ngày làm việc phải thông báo bằng văn bản đến Sở Văn hóa - Thông tin nơi đặt trụ sở, kèm theo bản sao giấy phép đầu tư nước ngòai (có công chứng).

Điều 24 .

  1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngòai được cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam khi đã có đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc các giấy tờ tương tự hợp pháp theo quy định của nước mà tổ chức, cá nhân đó mang quốc tịch.

  2. Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngòai đề nghị thành lập Văn phòng đại diện có trách nhiệm cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện họat động trong lĩnh vực quảng cáo.

  3. Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng đại diện và người làm việc tại Văn phòng đại diện:

a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về quảng cáo;

b) Chỉ được họat động theo nội dung cụ thể ghi trong giấy phép thành lập;

c) Được thuê người Việt Nam và người nước ngòai vào làm việc; người làm việc tại Văn phòng đại diện phải nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam;

d) Được mở tài khỏan chuyên chi bằng ngọai tệ và tài khỏan chuyên chi bằng đồng tiền Việt Nam có gốc ngọai tệ ở ngân hàng được phép họat động tại Việt Nam và chỉ sử dụng tài khỏan này vào họat động của Văn phòng đại diện; Văn phòng đại diện có con dấu riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Báo cáo định kỳ mỗi năm một lần về các họat động của Văn phòng đại diện với cơ quan cấp phép.

Điều 25 .

  1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngòai được cấp giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc các giấy tờ tương tự hợp pháp theo quy định của nước mà tổ chức, cá nhân đóng trụ sở chính;

b) Đã họat động từ năm năm trở lên kể từ khi đăng ký kinh doanh và có Văn phòng đại diện tại Việt Nam từ bảy năm trở lên kể từ tháng 12 năm 2001 nếu không vi phạm pháp luật Việt Nam.

  1. Bộ Văn hóa - Thông tin cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Chi nhánh họat động trong lĩnh vực quảng cáo.

  2. Quyền và nghĩa vụ của Chi nhánh và người làm việc tại Chi nhánh:

a) Họat động theo các nội dung ghi trong giấy phép;

b) Được thuê người Việt Nam và người nước ngòai vào làm việc; người làm việc tại Chi nhánh phải nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam;

c) Phải thực hiện chế độ kế tóan và chỉ được áp dụng chế độ kế tóan thông dụng khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;

d) Báo cáo định kỳ mỗi năm một lần đến cơ quan cấp phép các họat động của Chi nhánh, báo cáo tài chính có xác nhận của cơ quan kiểm tóan Việt Nam hoặc cơ quan kiểm tóan độc lập được phép họat động tại Việt Nam. Trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu bằng văn bản của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam, Chi nhánh có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề liên quan đến họat động của mình.

Điều 26 .

  1. Hồ sơ cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh gồm:

a) Đơn của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngòai đề nghị cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh (theo mẫu do Bộ Văn hóa - Thông tin quy định);

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh các giấy tờ tương tự hợp pháp theo quy định của nước sở tại được cơ quan có thẩm quyền của nước ngòai xác nhận và bản dịch ra tiếng Việt Nam. Bản sao đó phải được cơ quan công chứng nước sở tại hoặc cơ quan Đại diện Ngọai giao, cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngòai chứng nhận.

  1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngòai gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đến cơ quan cấp phép quy định tại Điều 24, Điều 25 của Nghị định này.

  2. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan cấp phép phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngòai bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ.

  3. Nội dung, thời gian họat động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh được ghi cụ thể trong giấy phép.

  4. Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy phép, Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải họat động và phải có văn bản thông báo cho cơ quan cấp phép về địa điểm đặt trụ sở, số người Việt Nam, số người nước ngòai làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh.

  5. Trong trường hợp Văn phòng đại diện, Chi nhánh của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngòai có thay đổi về tên gọi, quốc tịch; họ tên người đại diện; số người nước ngòai làm việc tại Chi nhánh, Văn phòng đại diện; nội dung họat động, địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải thông báo cho cơ quan cấp phép biết.

Điều 27 .

  1. Giấy phép đặt Văn phòng đại diện, Chi nhánh bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn giấy phép nhưng vẫn tiếp tục họat động;

b) Họat động sai mục đích hoặc không đúng với nội dung quy định trong giấy phép;

c) Dùng danh nghĩa Văn phòng đại diện để tiến hành kinh doanh dịch vụ quảng cáo;

d) Vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam về họat động quảng cáo và các quy định của pháp luật có liên quan.

  1. Văn phòng đại diện, Chi nhánh chấm dứt họat động trong các trường hợp sau đây:

a)

Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngòai có Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh tại Việt Nam;

b) Khi có quyết định về việc thu hồi, hủy bỏ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  1. Trong trường hợp chấm dứt họat động theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngòai phải gửi văn bản thông báo việc chấm dứt họat động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh đến cơ quan cấp phép trong thời hạn ít nhất ba mươi ngày làm việc trước ngày chấm dứt họat động và phải nộp lại giấy phép cho cơ quan cấp phép.

Điều 28 . Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam được quảng cáo về họat động kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ của mình ở nước ngòai theo các quy định của pháp luật nước sở tại và quy định của pháp luật Việt Nam về quảng cáo.

Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢNG CÁO

Điều 29 . Bộ Văn hóa - Thông tin chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quảng cáo trong phạm vi cả nước, có nhiệm vụ quyền hạn sau đây:

  1. Xây dựng trình Chính phủ quy họach, kế họach, chính sách về họat động quảng cáo;

  2. Xây dựng trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quảng cáo;

  3. Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép đặt Chi nhánh của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngòai; giấy phép thực hiện quảng cáo trên mạng thông tin máy tính; giấy phép ra phụ trang, phụ bản chuyên quảng cáo đối với báo in; kênh hoặc chương trình chuyên quảng cáo trên Đài phát thanh, Đài truyền hình;

  4. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, quản lý trong họat động quảng cáo;

  5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong họat động quảng cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quảng cáo;

  6. Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật về quảng cáo;

  7. Tổ chức, quản lý về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quảng cáo;

  8. Tham gia ý kiến trong việc thẩm định đối với các dự án đầu tư nước ngòai về lĩnh vực quảng cáo. Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở giúp Bộ Văn hóa - Thông tin thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quảng cáo trong phạm vi cả nước.

Điều 30 .

  1. Bộ Thương mại trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa - Thông tin quản lý nhà nước về quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thương mại; xây dựng và trình Chính phủ ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thương mại cấm quảng cáo.

  2. Bộ Y tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa - Thông tin quản lý nhà nước về quảng cáo thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, vắc xin, sinh phẩm miễn dịch, dụng cụ, trang thiết bị y tế, dịch vụ y tế và quảng cáo thực phẩm; công bố danh mục thuốc đã lọai khỏi danh mục thuốc cho phép sử dụng; thuốc đã đăng ký nhưng bị đình chỉ lưu hành; xây dựng và trình Chính phủ ban hành danh mục thuốc cấm quảng cáo.

  3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Văn hóa - Thông tin quản lý nhà nước về quảng cáo sản phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, thức ăn gia súc, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, chế phẩm phân bón, giống cây trồng, giống vật nuôi.

  4. Bộ Khoa học và Công nghệ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa - Thông tin quản lý nhà nước về quảng cáo có liên quan đến đối tượng sở hữu trí tuệ.

  5. Bộ Kế họach và Đầu tư trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thẩm định đối với các dự án đầu tư nước ngòai trong lĩnh vực quảng cáo.

  6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa - Thông tin thực hiện quản lý nhà nước về quảng cáo.

Điều 31 . Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

  1. Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngòai;

  2. Chỉ đạo Sở Văn hóa - Thông tin thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Quy họach họat động quảng cáo;

b) Quy họach các khu vực, đường phố, địa điểm được phép quảng cáo;

c) Quy họach về quy mô, kích cỡ, số lượng các lọai hình quảng cáo cho từng khu vực bảo đảm an tòan giao thông, mỹ quan đô thị, an tòan về phòng cháy, chữa cháy và kết cấu xây dựng.

d) Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo quy định tại khỏan 2 Điều 16 Pháp lệnh Quảng cáo;

đ) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về quảng cáo tại địa phương;

e) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý và nghiệp vụ về quảng cáo;

g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng ở địa phương tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền;

h) Báo cáo định kỳ với Bộ Văn hóa - Thông tin về việc cấp giấy phép thực hiện quảng cáo, quy họach, thanh tra, kiểm tra, họat động quảng cáo tại địa phương.

Điều 32 . Thanh tra Nhà nước về văn hóa thông tin thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về quảng cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về Thanh tra, Pháp lệnh Quảng cáo và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 33 . Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về quảng cáo thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính; cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong họat động quảng cáo phải tuân theo các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa thông tin.

Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 34 . Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo, giấy phép thực hiện quảng cáo được cấp trước khi Nghị định này có hiệu lực, nếu còn thời hạn mà không trái với quy định của Pháp lệnh Quảng cáo và Nghị định này thì vẫn còn giá trị thực hiện.

Điều 35.

  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng trên công báo.

  2. Bãi bỏ Nghị định số 194/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 quy định về họat động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam;

Chương III (từ Điều 11 đến Điều 25) của Nghị định số 32/1999/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 1999 của Chính phủ về khuyến mại, quảng cáo thương mại và hội chợ, triển lãm thương mại. Các quy định trước đây về họat động quảng cáo trái với quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 36 . Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các tổ chức, cá nhân họat động quảng cáo chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-24-2003-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-phap-lenh-quang-cao--21734.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan