Nghị định số 13/CPQuy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về hàm, cấp ngoại giao
- Số hiệu
- 13/CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 16/03/1996
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 13/CP
Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 1996 NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 13-CP NGÀY 16 THÁNG 3 NĂM 1996 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH VỀ HÀM, CẤP NGỌAI GIAO CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh về hàm, cấp ngọai giao ngày 31 tháng 5 năm 1995;
Căn cứ Quyết định số 517/QĐ-CTN ngày 28 tháng 12 năm 1995 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Ngọai giao phong hàm, cấp ngọai giao trừ hàm tùy viên đến hàm Công sứ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngọai giao, NGHỊ ĐỊNH:
Chương 1: ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC XÉT PHONG HÀM, CẤP NGỌAI GIAO
Điều 1.- Công chức đang công tác tại các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Ngọai giao có đủ tiêu chuẩn quy định tại các Điều 13, 14, 15 của Pháp lệnh về hàm, cấp ngọai giao (sau đây gọi tắt là Pháp lệnh), và các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 của Nghị định này thì được xét phong hàm ngọai giao.
Điều 2.- Người mang hàm ngọai giao, khi được điều động sang công tác tại các cơ quan, tổ chức khác hoặc nghỉ hưu được giữ nguyên hàm, cấp ngọai giao đang mang như một vinh dự của ngành ngọai giao, nhưng không được sử dụng với tư cách đại diện cho ngành ngọai giao ở trong nước hoặc ở nước ngòai.
Điều 3.- 1. Công chức đang công tác tại các cơ quan, tổ chức khác được điều động sang công tác tại Bộ Ngọai giao được tuyển vào biên chế của Bộ Ngọai giao từ 3 năm trở lên có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 1 của Nghị định này cũng được xét phong hàm ngọai giao.
- Công chức thuộc cơ quan, tổ chức khác được cử đi công tác tại cơ quan đại diện Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai nếu có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và căn cứ vào nhu cầu công tác, được xét bổ nhiệm giữ một chức vụ ngọai giao hoặc chức vụ lãnh sự trong thời gian công tác, nhưng không được xét phong hàm, cấp ngọai giao.
Chương 2: TIÊU CHUẨN CÁC HÀM NGỌAI GIAO
Điều 4.- Hàm đại sứ: Người được phong hàm đại sứ phải có trình độ hiểu biết và năng lực nghiệp vụ sau: - Nắm chắc và có khả năng vận dụng đúng đắn, sáng tạo quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách về đối nội và đối ngọai của Đảng và Nhà nước. Có khả năng phối hợp với các cơ quan Nhà nước để thực hiện thắng lợi các chủ trương, chính sách và các họat động đối ngọai được giao. - Tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Ngọai giao về các chủ trương, chính sách đối ngọai và công tác xây dựng ngành. - Chủ trì các công trình nghiên cứu, hòan chỉnh các văn bản, quyết định cấp Bộ và cấp Nhà nước về các vấn đề đối ngọai quan trọng. - Có khả năng tổ chức công tác nghiên cứu khoa học về các lĩnh vực thuộc nghiệp vụ ngọai giao. - Chủ trì hoặc tham gia với cương vị là thành viên chủ chốt trong các cuộc đàm phán, hội nghị, hội thảo quốc tế quan trọng. - Nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Việt Nam, có kiến thức cơ bản về lịch sử quan hệ quốc tế, kinh tế thế giới, quan hệ kinh tế quốc tế và luật pháp quốc tế. - Có kiến thức tổng hợp sâu rộng, tầm nhìn xa và khả năng phân tích, đánh giá tình hình, xu thế phát triển của các khu vực, các châu lục và tòan thế giới. - Thành thạo trong việc viết và sửa các văn kiện ngọai giao quan trọng của cấp Bộ và cấp Nhà nước. - Có trình độ và năng lực đào tạo bồi dưỡng công chức cấp dưới. - Tốt nghiệp đại học trở lên, có trình độ chính trị cao cấp. Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức ngọai giao và kinh tế. - Có đóng góp lớn vào các công trình nghiên cứu khoa học về công tác đối ngọai hoặc xây dựng ngành được nghiệm thu và áp dụng có hiệu quả trong ngành . - Có khả năng sử dụng thành thạo một ngọai ngữ phổ thông (theo Liên hợp quốc quy định) và có khả năng giao tiếp thông thường bằng tiếng Anh (nếu ngọai ngữ chính không phải là tiếng Anh). - Là Bộ trưởng, Thứ trưởng hoặc tương đương, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng hoặc tương đương, chuyên viên cao cấp ngành ngọai giao hoặc đã là người đứng đầu cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai. Có thời gian công tác trong ngành Ngọai giao từ 10 năm trở lên.
Điều 5.- Hàm Công sứ: Người được phong hàm Công sứ phải có trình độ hiểu biết và năng lực nghiệp vụ sau: - Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách về công tác đối nội và đối ngọai của Đảng và Nhà nước. Có khả năng phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương để thực hiện các đề án của Bộ Ngọai giao về công tác đối ngọai hoặc công tác xây dựng ngành. - Xây dựng các đề án của Bộ Ngọai giao về công tác đối ngọai và xây dựng ngành. - Chủ trì hoặc tham gia với cương vị là thành viên chính trong các cuộc đàm phán, hội nghị, hội thảo quốc tế quan trọng. - Nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Việt Nam, có kiến thức cơ bản về lịch sử quan hệ quốc tế, kinh tế thế giới, quan hệ kinh tế quốc tế và luật pháp của quốc tế. - Có kiến thức tổng hợp, khả năng dự báo xu thế phát triển của tình hình thế giới và khu vực hoặc các tổ chức quốc tế lớn. - Có khả năng dự thảo và sửa các văn kiện ngọai giao và các văn bản pháp quy quan trọng liên quan đến ngọai giao. - Có khả năng bồi dưỡng, đào tạo công chức cấp dưới. - Đã tốt nghiệp đại học, có trình độ chính trị cao cấp. Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức ngọai giao và kinh tế. - Có đóng góp tích cực vào các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến công tác đối ngọai hoặc xây dựng ngành đã được nghiệm thu và áp dụng trong ngành. - Có khả năng sử dụng thành thạo một ngọai ngữ phổ thông, và có khả năng giao tiếp thông thường bằng tiếng Anh (nếu ngọai ngữ chính không phải là tiếng Anh). - Là Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng hoặc tương đương, chuyên viên cao cấp ngành ngọai giao, chuyên viên chính ngành ngọai giao, hoặc đã công tác với cương vị là viên chức ngọai giao tại cơ quan Đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai. Có thời gian công tác trong ngành ngọai giao từ 8 năm trở lên.
Điều 6. - Hàm tham tán: Người được phong hàm Tham tán phải có trình độ hiểu biết và năng lực nghiệp vụ sau: - Biết vận dụng các đường lối chính sách về công tác đối nội và đối ngọai của Đảng và Nhà nước. - Có khả năng đề xuất với Bộ trưởng Bộ Ngọai giao về các chủ trương, chính sách có liên quan đến họat động ngọai giao hoặc công tác xây dựng ngành. - Chủ trì sọan thảo văn bản kiến nghị về các chủ trương, chính sách, sách lược đối với một nước lớn, một trọng điểm, một khu vực hoặc một số tổ chức quốc tế quan trọng. - Có khả năng chủ trì hoặc là thành viên của các cuộc đàm phán, hội nghị, hội thảo quốc tế có liên quan đến các vấn đề phụ trách. - Có khả năng phân tích, tổng hợp và đánh giá những diễn biến tình hình thế giới, những vấn đề quốc tế lớn. - Nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, biết ứng phó linh họat, đảm bảo đúng đường lối, chủ trương, chính sách đối ngọai của Nhà nước ta trong các cuộc hội nghị, hội thảo quốc tế. - Có kiến thức cơ bản về lịch sử quan hệ quốc tế, kinh tế thế giới, quan hệ kinh tế quốc tế và luật pháp quốc tế. - Có khả năng sọan thảo và sửa các văn kiện ngọai giao và các văn bản pháp quy liên quan đến công đối ngọai và công tác xây dựng ngành. - Có khả năng bồi dưỡng công chức cấp dưới về nghiệp vụ ngọai giao. - Đã tốt nghiệp đại học, có trình độ chính trị trung, cao cấp. Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức ngọai giao và kinh tế. - Có đề tài nghiên cứu đã được nghiệm thu. - Có khả năng sử dụng thành thạo một ngọai ngữ phổ thông và có khả năng giao dịch thông thường bằng tiếng Anh (nếu ngọai ngữ chính không phải là tiếng Anh). - Là Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng hoặc tương đương, chuyên viên cao cấp ngành ngọai giao, chuyên viên chính ngành ngọai giao, chuyên viên ngành ngọai giao, hoặc đã công tác với cương vị là viên chức ngọai giao ở cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ Việt Nam ở nước ngòai. Có thời gian công tác trong ngành Ngọai giao từ 8 năm trở lên.
Điều 7. - Hàm Bí thư thứ nhất: Người được phong hàm Bí thư thứ nhất phải có trình độ hiểu biết và năng lực nghiệp vụ sau: - Biết vận dụng đúng đường lối, chủ trương, chính sách về công tác đối nội, đối ngọai của Đảng và Nhà nước và chủ trương công tác của Bộ Ngọai giao. - Có khả năng đề xuất với Bộ về các chủ trương và biện pháp công tác đối ngọai và xây dựng ngành. - Có khả năng tham gia các đòan đàm phán cấp Bộ, họat động độc lập trong các tiểu ban khi tham dự các hội nghị, hội thảo quốc tế có liên quan đến công tác đối ngọai. - Có kiến thức cơ bản về lịch sử quan hệ quốc tế, kinh tế thế giới, quan hệ kinh tế quốc tế và luật pháp quốc tế liên quan đến họat động ngọai giao. - Có khả năng dự thảo các văn kiện ngọai giao và các văn bản pháp quy khác có liên quan đến công tác đối ngọai. - Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho công chức cấp dưới. - Đã tốt nghiệp đại học, có trình độ chính trị trung cấp. Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức ngọai giao. - Có khả năng sử dụng thông thạo một ngọai ngữ thuộc khu vực mình phụ trách và biết giao dịch thông thường bằng tiếng Anh (nếu ngọai ngữ chính không phải là tiếng Anh). - Là chuyên viên chính hoặc chuyên viên ngành ngọai giao. Có thời gian công tác trong ngành ngọai giao từ 5 năm trở lên.
Điều 8. - Hàm Bí thư thứ hai: Người được phong hàm Bí thư thứ hai phải có trình độ hiểu biết và năng lực nghiệp vụ sau: - Biết vận dụng đường lối, chủ trương, chính sách về công tác đối nội, đối ngọai của Đảng và Nhà nước và chủ trương công tác của Bộ Ngọai giao. - Có khả năng đề xuất với Bộ về một số lĩnh vực của công tác đối ngọai và công tác xây dựng ngành. - Tham gia nghiên cứu về đề tài có liên quan đến nghiệp vụ ngọai giao. - Có khả năng nghiên cứu, công tác độc lập và áp dụng các kiến thức chuyên môn vào công việc được giao. Có khả năng giúp đỡ công chức cấp dưới về nghiệp vụ chuyên môn. - Có hiểu biết về lịch sử quan hệ quốc tế, kinh tế thế giới, quan hệ kinh tế quốc tế và luật pháp quốc tế liên quan đến họat động ngọai giao. - Có khả năng dự thảo các văn kiện ngọai giao, văn bản pháp quy khác có liên quan đến công tác mình phụ trách. - Đã tốt nghiệp đại học, có trình độ chính trị sơ cấp. Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức ngọai giao. - Có khả năng sử dụng một ngọai ngữ thuộc khu vực mình phụ trách và có thể giao dịch thông thường bằng tiếng Anh (nếu ngọai ngữ chính không phải là tiếng Anh). - Là chuyên viên ngành ngọai giao. Có thời gian công tác trong ngành ngọai giao từ 5 năm trở lên.
Điều 9. - Hàm Bí thư thứ ba: Người được phong hàm Bí thư thứ ba phải có trình độ hiểu biết và năng lực nghiệp vụ sau: - Nắm được đường lối, chính sách đối ngọai của Đảng và Nhà nước và chủ trương công tác của Bộ Ngọai giao. - Giúp Thủ trưởng đơn vị đề xuất các chủ trương công tác của Bộ có liên quan đến quan hệ với nước hoặc lĩnh vực mình phụ trách. - Tham gia dự thảo các văn bản ngọai giao có liên quan đến nước hoặc lĩnh vực mình phụ trách. - Có khả năng nghiên cứu, theo dõi một mặt tình hình của một nước, một khu vực hoặc một lĩnh vực nghiệp vụ ngọai giao. - Có hiểu biết cơ bản về nghiệp vụ ngọai giao. Có thể dự thảo được các văn bản ngọai giao lọai trung bình. - Đã tốt nghiệp đại học, có trình độ chính trị sơ cấp. Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức ngọai giao. - Có khả năng sử dụng một ngọai ngữ thuộc khu vực mình phụ trách và có thể giao dịch thông thường bằng tiếng Anh (nếu ngọai ngữ chính không phải là tiếng Anh). - Là chuyên viên ngành ngọai giao. Có thời gian công tác trong ngành ngọai giao từ 3 năm trở lên.
Điều 10. - Hàm Tùy viên: Người được phong hàm Tùy viên phải có trình độ hiểu biết và năng lực nghiệp vụ sau: - Nắm được đường lối, chính sách đối ngọai của Đảng và Nhà nước và chủ trương công tác của Bộ Ngọai giao. - Triển khai thực hiện một phần việc cụ thể trong các quyết định của Bộ có liên quan đến công tác đối ngọai hoặc công tác xây dựng ngành. - Có khả năng thu nhập tư liệu, chuẩn bị hồ sơ, dự kiến tình hình cho lãnh đạo đơn vị. - Có hiểu biết cơ bản về nghiệp vụ ngọai giao. Dự thảo các văn bản ngọai giao theo mẫu có sẵn. - Có khả năng xây dựng các tờ trình, đề án nhằm triển khai quyết định Bộ đã ban hành có liên quan đến công việc được giao. - Đã tốt nghiệp đại học hoặc có trình độ tương đương. Có trình độ chính trị sơ cấp. - Có khả năng sử dụng một ngọai ngữ thuộc khu vực mình phụ trách và có thể giao dịch thông thường bằng tiếng Anh. - Là chuyên viên ngành ngọai giao. Có thời gian công tác trong ngành ngọai giao từ 3 năm trở lên.
Chương 3: HỘI ĐỒNG TƯ VẤN VỀ HÀM, CẤP NGỌAI GIAO VÀ VIỆC PHONG, THĂNG, HẠ VÀ TƯỚC HÀM NGỌAI GIAO
Điều 11.- 1. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Ngọai giao quyết định thành lập Hội đồng tư vấn về hàm, cấp ngọai giao.
-
Bộ trưởng Bộ Ngọai giao quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và quy chế làm việc của Hội đồng.
-
Hàng năm, căn cứ vào tiêu chuẩn quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 của Nghị định này, trên cơ sở yêu cầu công tác đối ngọai, Hội đồng tư vấn về hàm, cấp ngọai giao xem xét và kiến nghị Bộ trưởng Bộ Ngọai giao thực hiện việc phong, thăng, hạ và tước hàm ngọai giao theo quy định tại Điều 12, Điều 13 của Nghị định này.
Điều 12.- Việc phong, thăng, hạ và tước hàm Đại sứ:
-
Sau khi xem xét ý kiến của Hội đồng tư vấn về hàm, cấp ngọai giao và tham khảo ý kiến các cơ quan hữu quan, Bộ trưởng Bộ Ngọai giao kiến nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định việc phong hoặc thăng hàm Đại sứ.
-
Trường hợp người mang hàm Đại sứ vi phạm kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên, Bộ trưởng Bộ Ngọai giao kiến nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định việc hạ hoặc tước hàm Đại sứ.
Điều 13.- Bộ trưởng Bộ Ngọai giao xem xét ý kiến đề xuất của Hội đồng tư vấn về hàm, cấp ngọai giao, quyết định việc phong, thăng, hạ và tước hàm ngọai giao từ Tùy viên đến Công sứ theo sự ủy quyền của Chủ tịch nước.
-
Phong hàm Ngọai giao cho công chức ngành ngọai giao căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định tại các Điều 14, 15 của Pháp lệnh và tại các ĐIều 5, 6, 7, 8, 9, 10 của Nghị định này.
-
Thăng hàm ngọai giao: - Công chức mang hàm ngọai giao được xét thăng lên hàm ngọai giao liền kề khi có nhu cầu và đạt tiêu chuẩn của hàm mới. - Người mang hàm ngọai giao từ Tùy viên đến Bí thư thứ hai phải có thời gian mạng hàm cũ tối thiểu là 2 năm mới được xem xét thăng lên hàm ngọai giao liền kề; - Người mang hàm ngọai giao từ Bí thư thứ nhất đến Công sứ phải có thời gian mang hàm cũ tối thiểu là 3 năm mới được xét thăng lên hàm ngọai giao liền kề; - Đối với những người có thành tích đặc biệt xuất sắc, có thể được xem xét thăng vượt một hàm ngọai giao liền kề.
-
Hạ hàm ngọai giao: Công chức mang hàm ngọai giao không hòan thành nhiệm vụ được giao, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tư cách đạo đức không đáp ứng tiêu chuẩn quy định, vi phạm kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên thì bị hạ xuống hàm ngọai giao thấp hơn.
-
Tước hàm ngọai giao: Công chức mang hàm ngọai giao vi phạm kỷ luật nghiêm trọng chịu hình phạt bị buộc thôi việc, bị sa thải khỏi ngành hoặc phạm tội bị kết án và bản án có hiệu lực pháp luật thì bị tước hàm ngọai giao hiện có.
Chương 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI MẠNG HÀM NGỌAI GIAO
Điều 14. - Ngòai các nghĩa vụ quy định tại Điều 21 của Pháp lệnh, người mang hàm ngọai giao còn có trách nhiệm:
-
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công chức Nhà nước.
-
Không được sử dụng hàm ngọai giao vào mục đích cá nhân hoặc tập thể trái với quy định của Pháp lệnh và của Nghị định này.
Điều 15.- Ngòai các quyền lợi do Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước, người mang hàm ngọai giao còn được hưởng các quyền lợi sau:
-
Được ưu tiên đào tào về nghiệp vụ ngọai giao và ngọai ngữ cả ở trong nước và ngòai nước.
-
Khi có nhu cầu, người mang hàm ngọai giao được bổ nhiệm giữ một chức vụ ngọai giao hoặc chức vụ lãnh sự tại cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai theo quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh, không phải qua kiểm tra, thi tuyển. - Người mang hàm ngọai giao công tác tại cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai được hưởng các chế độ ưu đãi của ngành ngọai giao để phục vụ công tác đối ngọai và có thể được điều động công tác sang các địa bàn khác theo nhu cầu công tác.
-
Việc phong, thăng hàm cấp ngọai giao được coi là một cơ sở để xem xét, bố trí công tác, đề bạt và nâng lương cho công chức theo đúng quy định của Pháp luật.
-
Trong những trường hợp cần thiết khi thi hành công vụ, người mang hàm ngọai giao xuất trình giấy chứng nhận về hàm, cấp ngọai giao phải được các cơ quan Nhà nước giúp đỡ, tạo điều kiện dễ dàng và được bảo vệ trước mọi sự đe dọa hoặc cản trở để thực thi các nhiệm vụ đối ngọai.
Chương 5: ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 16. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. - Bộ trưởng Bộ Ngọai giao chịu trách nhiệm hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện Nghị định này.
Điều 17. - Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người đứng đầu cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Võ Văn Kiệt
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-13-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-phap-lenh-ve-ham-cap-ngoai-giao--9221.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam