Nghị định số 58/2012/NĐ-CPQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán

Số hiệu
58/2012/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
20/07/2012

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan ________________________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005:

Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan ngày 24 tháng 11 năm 2010; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan về chào bán chứng khóan, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khóan, dịch vụ về chứng khóan và thị trường chứng khóan. Trường hợp doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, có quy định của pháp luật chuyên ngành thì phải áp dụng cả pháp luật chuyên ngành. Trường hợp các quy định Nghị định này khác với quy định của pháp luật chuyên ngành, doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ các quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

  1. Cổ phiếu qũy là cổ phiếu đã được phát hành bởi công ty cổ phần và được mua lại bởi chính tổ chức phát hành đó.

  2. Phát hành cổ phiếu để hóan đổi là việc phát hành thêm cổ phiếu và dùng cổ phiếu phát hành thêm để đổi lấy cổ phiếu của công ty cổ phần khác.

  3. Hợp đồng quản lý đầu tư là hợp đồng được ký kết giữa công ty đầu tư chứng khóan hoặc tổ chức, cá nhân là nhà đầu tư với công ty quản lý qũy để ủy thác cho công ty quản lý qũy quản lý và đầu tư tài sản.

  4. Chứng chỉ lưu ký là chứng khóan được phát hành bên ngòai Việt Nam theo các quy định của nước sở tại trên cơ sở chứng khóan do doanh nghiệp được thành lập và họat động hợp pháp tại Việt Nam phát hành.

  5. Cổ phần đã phát hành là cổ phần đã được nhà đầu tư thanh tóan đầy đủ và những thông tin về người sở hữu được ghi đúng, ghi đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

  6. Giá trị tài sản ròng của qũy là tổng giá trị các tài sản của qũy trừ đi tổng giá trị nợ phải trả của qũy.

  7. Công ty mục tiêu là công ty đại chúng có cổ phiếu là đối tượng của hành vi chào mua công khai.

  8. Qũy đầu tư mục tiêu là qũy đầu tư chứng khóan có chứng chỉ qũy là đối tượng của hành vi chào mua công khai.

  9. Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khóan, nhận mua một phần hay tòan bộ chứng khóan của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khóan còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khóan ra công chúng. Bảo lãnh phát hành được thực hiện theo các hình thức sau: - Cam kết chắc chắn là hình thức mà tổ chức bảo lãnh phát hành nhận mua tòan bộ chứng khóan của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khóan còn lại chưa được phân phối hết; - Cố gắng tối đa là hình thức mà tổ chức bảo lãnh phát hành hỗ trợ tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khóan ra công chúng và hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khóan ra công chúng; - Các hình thức khác trên cơ sở hợp đồng giữa tổ chức phát hành và tổ chức bảo lãnh phát hành.

  10. Đại diện người sở hữu trái phiếu là thành viên của Trung tâm lưu ký chứng khóan được tổ chức phát hành chỉ định đại diện quyền lợi cho chủ sở hữu trái phiếu.

  11. Công ty đầu tư chứng khóan là qũy đầu tư chứng khóan được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần. Công ty đầu tư chứng khóan có hai hình thức:

a) Công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ là công ty đầu tư chứng khóan có tối đa 99 cổ đông, trong đó giá trị vốn góp đầu tư của cổ đông tổ chức tối thiểu phải là 03 tỷ đồng và của cá nhân tối thiểu phải là 01 tỷ đồng;

b) Công ty đầu tư chứng khóan đại chúng là công ty đầu tư chứng khóan thực hiện việc chào bán cổ phiếu ra công chúng.

  1. Chào mua công khai là việc tổ chức, cá nhân công khai thực hiện việc mua một phần hoặc tòan bộ số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, chứng chỉ qũy của một qũy đóng nhằm mục đích nắm quyền kiểm sóat trong công ty đại chúng, qũy đóng theo các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo công bằng cho các cổ đông của công ty mục tiêu.

  2. Tỷ lệ sở hữu nước ngòai tối đa là tỷ lệ sở hữu chứng khóan mà cá nhân, tổ chức nước ngòai được nắm giữ tối đa trong một doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  3. Tổ chức tín dụng được phép là tổ chức tín dụng được phép thực hiện thu, chi ngọai tệ có liên quan đến việc phát hành chứng khóan theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối.

  4. Ngày bắt đầu chào bán:

a) Ngày bắt đầu chào bán chứng khóan ra công chúng là ngày tổ chức phát hành thông báo chào bán và công khai Bản cáo bạch chào bán trên các phương tiện thông tin đại chúng;

b) Ngày bắt đầu chào bán chứng khóan riêng lẻ là ngày tổ chức phát hành xác định trong hồ sơ chào bán riêng lẻ, được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

  1. Ngày hòan thành đợt chào bán:

a) Ngày hòan thành đợt chào bán chứng khóan ra công chúng là ngày kết thúc việc thu tiền mua chứng khóan được chào bán từ các nhà đầu tư;

b) Ngày hòan thành đợt chào bán chứng khóan riêng lẻ là ngày kết thúc việc thu tiền mua chứng khóan được chào bán từ các nhà đầu tư trừ khi tổ chức phát hành có quy định khác.

  1. Nước sở tại là quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi tổ chức phát hành của Việt Nam đăng ký chào bán và niêm yết chứng khóan.

  2. Ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khỏan 1 Điều 98 Luật Chứng khóan.

  3. Đại lý chào mua công khai là công ty chứng khóan được tổ chức, cá nhân thực hiện chào mua công khai chỉ định làm đại diện thực hiện các thủ tục chào mua công khai trên cơ sở hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân thực hiện chào mua công khai và công ty chứng khóan được chỉ định.

Chương II CHÀO BÁN CHỨNG KHÓAN

Mục 1 CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RIÊNG LẺ

Điều 3. Đối tượng chào bán cổ phiếu riêng lẻ 1. Công ty cổ phần được thành lập và họat động theo Luật doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan.

  1. Công ty trách nhiệm hữu hạn chào bán cổ phiếu riêng lẻ để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Điều 4. Điều kiện chào bán cổ phỉếu riêng lẻ 1. Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty cổ phần chưa đại chúng:

a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán cổ phiếu riêng lẻ và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán;

b) Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong trường hợp tổ chức phát hành là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

  1. Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ để chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần:

a) Có quyết định của chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên thông qua đề án chào bán cổ phiếu riêng lẻ để chuyển đổi;

b) Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong trường hợp tổ chức phát hành là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

  1. Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng:

a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; xác định rõ đối tượng, số lượng nhà đầu tư;

b) Các điều kiện khác theo quy định tại Khỏan 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan;

c) Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của Luật chuyên ngành trong trường hợp tổ chức phát hành là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Điều 5. Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ 1. Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty cổ phần chưa đại chúng bao gồm:

a) Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ theo mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán;

c) Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua tiêu chí và danh sách lựa chọn đối tượng được chào bán trong trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền;

d) Tài liệu cung cấp thông tin về đợt chào bán cho nhà đầu tư (nếu có);

đ) Tài liệu chứng minh đáp ứng tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngòai và tuân thủ quy định về hình thức đầu tư trong trường hợp chào bán cho nhà đầu tư nước ngòai.

  1. Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng bao gồm:

a) Các tài liệu quy định tại Khỏan 1 Điều này;

b) Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh có điều kiện (nếu có).

c) Hồ sơ, thủ tục đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ để chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi doanh nghiệp.

Điều 6. Thủ tục đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ 1. Tổ chức phát hành gửi hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

  1. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký chào bán cổ phần riêng lẻ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có ý kiến bằng văn bản yêu cầu tổ chức phát hành bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời gian nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ được tính từ thời điểm tổ chức phát hành hòan thành việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ.

  2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho tổ chức đăng ký và công bố trên trang thông tin điện tử về việc chào bán cổ phiếu riêng lẻ của tổ chức đăng ký.

  3. Trong vòng 10 ngày kể từ khi hòan thành đợt chào bán, tổ chức phát hành gửi báo cáo kết quả đợt chào bán theo mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 7. Nghĩa vụ của tổ chức phát hành cổ phiếu riêng lẻ 1. Tổ chức phát hành và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác không được quảng cáo việc chào bán trên các phương tiện thông tin đại chúng. Việc công bố thông tin không được chứa đựng nội dung có tính chất quảng cáo hoặc mời chào mua cổ phiếu được chào bán riêng lẻ.

  1. Sửa đổi, bổ sung, giải trình các hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  2. Tổ chức thực hiện việc chào bán theo phương án đã đăng ký.

  3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có Quyết định của Hội đồng quản trị theo ủy quyền của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ, tổ chức phát hành phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Việc thay đổi phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ phải được báo cáo Đại hội đồng cổ đông gần nhất. Trường hợp tổ chức phát hành cổ phiếu riêng lẻ là công ty đại chúng thì phải đồng thời công bố báo cáo kết quả chào bán, quyết định thay đổi phương án sử dụng vốn trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan đối với công ty đại chúng.

Điều 8. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý chào bán cổ phiếu riêng lẻ 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý chào bán cổ phiếu riêng lẻ (sau đây gọi chung là cơ quan nhà nước có thẩm quyền) bao gồm:

a) Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm không phải là công ty đại chúng;

b) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng không phải là công ty đại chúng;

c) Ủy ban Chứng khóan Nhà nước đối với trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đại chúng;

d) Sở Kế họach và Đầu tư; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trong trường hợp tổ chức phát hành là công ty cổ phần chưa đại chúng không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a, b và c Khỏan này.

  1. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan;

b) Giám sát họat động chào bán cổ phiếu riêng lẻ và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm quy định về chào bán cổ phiếu riêng lẻ tại Nghị định này.

Mục 2 CHÀO BÁN CHỨNG KHÓAN RA CÔNG CHÚNG

Điều 9. Quy định chung về việc chào bán chứng khóan ra công chúng 1. Tổ chức, cá nhân không được chào bán chứng khóan ra công chúng trong các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp không đủ điều kiện chào bán chứng khóan ra công chúng theo quy định tại Điều 12 Luật Chứng khóan và Khỏan 7 Điều 1 Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan;

b) Chào bán chứng khóan ra công chúng để thành lập doanh nghiệp, trừ các trường hợp quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Nghị định này.

  1. Việc đăng ký chào bán chứng khóan ra công chúng phải do tổ chức phát hành thực hiện, trừ các trường hợp sau:

a) Chủ sở hữu Nhà nước (bao gồm cả các Tập đòan, Tổng Công ty Nhà nước) thực hiện bán phần vốn nhà nước nắm giữ ra công chúng;

b) Cổ đông lớn chào bán phần vốn sở hữu trong các công ty đại chúng ra công chúng.

  1. Số tiền thu được từ đợt chào bán phải được chuyển vào tài khỏan phong tỏa theo quy định tại Khỏan 3 Điều 21 Luật Chứng khóan. Trường hợp tổ chức phát hành là một ngân hàng thương mại thì phải lựa chọn một ngân hàng thương mại khác để phong tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán.

  2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, tổ chức phát hành phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước kết quả chào bán kèm theo xác nhận của ngân hàng thương mại nơi mở tài khỏan phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán. Sau khi gửi kết quả báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, tổ chức phát hành được giải tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán.

  3. Báo cáo sử dụng vốn a) Trường hợp Hội đồng quản trị có quyết định thay đổi mục đích sử dụng vốn theo ủy quyền của Đại hội đồng cổ đông, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi mục đích sử dụng vốn, tổ chức phát hành phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và công bố thông tin về lý do thay đổi và quyết định Hội đồng quản trị về việc thay đổi hoặc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với tổ chức phát hành nước ngòai. Việc thay đổi mục đích sử dụng vốn phải được báo cáo Đại hội đồng cổ đông gần nhất;

b) Đối với trường hợp huy động vốn để thực hiện các dự án đầu tư, định kỳ 06 tháng kể từ ngày hòan thành đợt chào bán cho đến khi hòan thành dự án, tổ chức phát hành phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và công bố thông tin về tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán.

Điều 10. Hình thức chào bán chứng khóan ra công chúng 1. Chào bán chứng khóan lần đầu ra công chúng bao gồm:

a) Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động vốn cho tổ chức phát hành;

b) Chào bán chứng chỉ qũy lần đầu ra công chúng để thành lập qũy đầu tư chứng khóan;

c) Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ của tổ chức phát hành;

d) Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để thành lập doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng, lĩnh vực công nghệ cao, hoặc thành lập tổ chức tín dụng cổ phần;

đ) Chào bán hợp đồng góp vốn đầu tư ra công chúng.

  1. Chào bán thêm chứng khóan ra công chúng bao gồm:

a) Công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng hoặc phát hành quyền mua cổ phần cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ;

b) Công ty quản lý qũy chào bán thêm chứng chỉ qũy ra công chúng để tăng vốn điều lệ của Qũy đầu tư.

  1. Cổ đông lớn bán phần vốn sở hữu trong các công ty đại chúng ra công chúng; công ty đại chúng chào bán trái phiếu và các lọai chứng khóan khác ra công chúng.

Điều 11. Điều kiện chào bán chứng khóan ra công chúng Tổ chức phát hành thực hiện chào bán chứng khóan ra công chúng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 12 Luật Chứng khóan và Khỏan 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan. Đối với các trường hợp đặc thù, điều kiện cụ thể được quy định tại các điều từ Điều 12 đến Điều 21 và Điều 23 Nghị định này.

Điều 12. Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng của doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng 1. Là doanh nghiệp làm chủ đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng thuộc đề án phát triển kinh tế - xã hội của các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

  1. Có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

  2. Có cam kết chịu trách nhiệm liên đới của Hội đồng quản trị hoặc các cổ đông sáng lập đối với phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán.

  3. Có cam kết bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn với công ty chứng khóan được phép họat động bảo lãnh phát hành chứng khóan.

  4. Có ngân hàng giám sát việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán.

  5. Có cam kết của Hội đồng quản trị hoặc các cổ đông sáng lập về việc đưa cổ phiếu của công ty vào giao dịch trên thị trường chứng khóan tập trung trong thời hạn 01 năm kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào họat động.

Điều 13. Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng để thành lập mới doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ cao 1. Là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ cao được khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật.

  1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại Khỏan 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 12 Nghị định này.

Điều 14. Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng để thành lập tổ chức tín dụng cổ phần 1. Được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận nguyên tắc cấp giấy phép thành lập và họat động.

  1. Có cam kết chịu trách nhiệm của các cổ đông sáng lập đối với phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán.

  2. Có cam kết của các cổ đông sáng lập về việc đưa cổ phiếu của tổ chức tín dụng vào giao dịch trên thị trường chứng khóan tập trung trong thời hạn 01 năm kể từ ngày khai trương họat động.

  3. Các điều kiện khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 15. Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu có kèm theo chứng quyền 1. Tổ chức phát hành là doanh nghiệp họat động dưới hình thức công ty cổ phần.

  1. Có phương án chào bán và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

  2. Đáp ứng các điều kiện quy định tại Điểm a, b và d Khỏan 2 Điều 12 Luật Chứng khóan và Khỏan 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan.

Điều 16. Điều kiện chào bán trái phiếu đảm bảo 1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại Khỏan 2 Điều 12 Luật Chứng khóan và Khỏan 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan.

  1. Có cam kết bảo lãnh thanh tóan kèm theo tài liệu chứng minh năng lực tài chính của tổ chức bảo lãnh trong trường hợp bảo đảm bằng bảo lãnh thanh tóan hoặc có tài sản đủ thanh tóan trái phiếu trong trường hợp bảo đảm bằng tài sản. Giá trị tài sản dùng bảo đảm tối thiểu bằng tổng giá trị trái phiếu đăng ký chào bán. Việc định giá tài sản dùng bảo đảm do cơ quan, tổ chức thẩm định giá có thẩm quyền thực hiện và có giá trị không quá 12 tháng kể từ ngày định giá. Tài sản dùng bảo đảm phải được đăng ký và xử lý theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp tổ chức bảo lãnh thanh tóan là Chính phủ hoặc Bộ Tài chính, thay mặt Chính phủ bảo lãnh thanh tóan theo thẩm quyền.

  2. Tổ chức phát hành phải chỉ định đại diện người sở hữu trái phiếu để giám sát việc thực hiện các cam kết của tổ chức phát hành. Các đối tượng sau đây không được làm đại diện người sở hữu trái phiếu:

a) Tổ chức bảo lãnh việc thanh tóan nợ của tổ chức phát hành;

b) Cổ đông lớn của tổ chức phát hành;

c) Tổ chức có cổ đông lớn là tổ chức phát hành;

d) Tổ chức có chung cổ đông lớn với tổ chức phát hành;

đ) Tổ chức có chung người điều hành với tổ chức phát hành hoặc cùng chịu sự kiểm sóat của tổ chức phát hành.

Điều 17. Điều kiện đăng ký chào bán chứng khóan ra công chúng cho nhiều đợt chào bán 1. Tổ chức phát hành thực hiện chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng chung cho nhiều đợt phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Các điều kiện quy định tại Khỏan 1 hoặc Khỏan 2 Điều 12 Luật Chứng khóan và Khỏan 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan;

b) Có nhu cầu huy động vốn làm nhiều đợt phù hợp với dự án đầu tư hoặc kế họach sản xuất kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Có kế họach chào bán trong đó nêu rõ số lượng và thời gian dự kiến chào bán của từng đợt.

  1. Tổ chức tín dụng đáp ứng các điều kiện quy định tại Điểm a và c Khỏan 1 Điều này được đăng ký chào bán trái phiếu không chuyển đổi ra công chúng cho nhiều đợt trong thời hạn 12 tháng.

Điều 18. Điều kiện chào bán chứng khóan ra công chúng của công ty cổ phần hình thành sau quá trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp 1. Đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm a và c Khỏan 1 Điều 12 Luật Chứng khóan đối với chào bán cổ phiếu hoặc điều kiện tại Điểm a và c Khỏan 2 Điều 12 Luật Chứng khóan đối với chào bán trái phiếu.

  1. Có thời gian họat động từ 01 năm trở lên kể từ ngày thực hiện hợp nhất, sáp nhập và có kết quả họat động kinh doanh có lãi tính đến thời điểm đăng ký chào bán.

  2. Không có các khỏan nợ quá hạn trên 01 năm đối với trường hợp chào bán trái phiếu ra công chúng.

  3. Có cam kết của Đại hội đồng cổ đông (đối với cổ phiếu và trái phiếu chuyển đổi) hoặc Hội đồng quản trị (đối với trái phiếu) đưa chứng khóan vào giao dịch tại thị trường tập trung trong thời hạn 01 năm từ ngày kết thúc đợt chào bán.

Điều 19. Điều kiện chào bán chứng khóan ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức nước ngòai 1. Họat động sản xuất kinh doanh có lãi theo các chuẩn mực kế tóan quốc tế trong năm liền kề năm đăng ký chào bán.

  1. Có dự án đầu tư vào Việt Nam được cấp có thẩm quyền tại Việt Nam phê duyệt; có phương án phát hành và sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán chứng khóan ra công chúng để đầu tư vào dự án tại Việt Nam.

  2. Tổng số tiền huy động từ đợt chào bán tại Việt Nam không vượt quá 30% tổng vốn đầu tư của dự án.

  3. Có cam kết bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn với tối thiểu một công ty chứng khóan được phép họat động bảo lãnh phát hành chứng khóan tại Việt Nam.

  4. Có ngân hàng giám sát sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán.

  5. Tổ chức phát hành nước ngòai phải cam kết không chuyển vốn huy động được ra nước ngòai; không rút vốn tự có đối ứng trong thời hạn dự án được cấp phép; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của tổ chức phát hành theo quy định của pháp luật Việt Nam; tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối đối với việc phát hành chứng khóan tại Việt Nam.

  6. Có cam kết của Đại hội đồng cổ đông đối với trường hợp chào bán cổ phiếu và trái phiếu chuyển đổi, cam kết của hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên đối với trường hợp chào bán trái phiếu về việc đưa chứng khóan vào giao dịch trên thị trường tập trung trong thời hạn 01 năm từ ngày kết thúc đợt chào bán.

Điều 20. Điều kiện chào bán trái phiếu bằng đồng Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế 1. Tổ chức phát hành phải là tổ chức tài chính quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

  1. Trái phiếu chào bán là trái phiếu có kỳ hạn không dưới 10 năm.

  2. Có phương án sử dụng tòan bộ số tiền huy động được từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng cho các dự án tại Việt Nam được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

  3. Tổng số tiền huy động từ đợt chào bán tại Việt Nam không vượt quá 30% tổng vốn đầu tư của dự án. Trường hợp cần phải huy động vượt quá 30% tổng vốn đầu tư của dự án, Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  4. Có cam kết thực hiện các nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với các nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh tóan, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.

  5. Có cam kết thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  6. Có cam kết đưa trái phiếu vào giao dịch trên thị trường tập trung trong thời hạn 01 năm từ ngày kết thúc đợt chào bán.

Điều 21. Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng của cổ đông lớn trong công ty đại chúng 1. Cổ phiếu chào bán phải là cổ phiếu của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm a và b Khỏan 1 Điều 12 Luật Chứng khóan;

  1. Có công ty chứng khóan tư vấn trong việc lập hồ sơ chào bán cổ phiếu.

Điều 22. Chào bán chứng khóan của doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần kết hợp chào bán cổ phiếu ra công chúng Việc chào bán chứng khóan của doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần kết hợp chào bán cổ phiếu ra công chúng được thực hiện theo quy định của pháp luật về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.

Điều 23. Điều kiện phát hành thêm cổ phiếu để hóan đổi Công ty cổ phần phát hành cổ phiếu để hóan đổi cổ phiếu, phần vốn góp trong công ty khác phải đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Trường hợp hóan đổi cổ phiếu cho một hoặc một số cổ đông xác định của công ty đại chúng khác nhằm tăng tỷ lệ sở hữu của tổ chức phát hành tại công ty đại chúng khác:

a) Có phương án phát hành và hóan đổi được Đại hội đồng cổ đông thông qua;

b) Có chấp thuận về nguyên tắc bằng văn bản của các đối tượng được hóan đổi;

c) Được Đại hội đồng cổ đông của công ty đại chúng có cổ phiếu được hóan đổi thông qua trong trường hợp tỷ lệ sở hữu của tổ chức phát hành tại công ty đại chúng có cổ phiếu được hóan đổi vượt mức phải chào mua công khai theo Điều 32 Luật Chứng khóan;

d) Đảm bảo tuân thủ các quy định về tỷ lệ góp vốn, hình thức đầu tư trong trường hợp người sở hữu cổ phiếu trong công ty đại chúng có cổ phiếu được hóan đổi là nhà đầu tư nước ngòai.

  1. Hóan đổi một phần hoặc tòan bộ cổ phiếu cho số cổ đông không xác định hoặc tòan bộ các cổ đông trong công ty đại chúng khác nhằm tăng tỷ lệ sở hữu của tổ chức phát hành tại công ty đại chúng:

a) Đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm a và d Khỏan 1 Điều này;

b) Đảm bảo tuân thủ các điều kiện và thực hiện đầy đủ các quy định liên quan đến trình tự, thủ tục chào mua công khai.

  1. Hóan đổi tòan bộ cổ phiếu đang lưu hành trong công ty đại chúng khác theo hợp đồng hợp nhất, sáp nhập giữa tổ chức phát hành và công ty đại chúng khác:

a) Có phương án hợp nhất, sáp nhập, phương án hóan đổi cổ phiếu và phương án họat động kinh doanh sau hợp nhất, sáp nhập được Đại hội đồng cổ đông các công ty tham gia hợp nhất, sáp nhập thông qua;

b) Có hợp đồng hợp nhất, sáp nhập được ký giữa các bên tham gia hợp nhất, sáp nhập theo quy định của Luật doanh nghiệp;

c) Dự thảo Điều lệ công ty sau hợp nhất, sáp nhập được Hội đồng quản trị của các bên tham gia hợp nhất, sáp nhập thông qua;

d) Ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý cạnh tranh về việc hợp nhất, sáp nhập hoặc cam kết tuân thủ các quy định của Luật cạnh tranh của Hội đồng quản trị các bên tham gia hợp nhất, sáp nhập;

đ) Đảm bảo tuân thủ các quy định về tỷ lệ góp vốn, hình thức đầu tư trong trường hợp người sở hữu cổ phiếu trong công ty đại chúng có cổ phiếu được hóan đổi là nhà đầu tư nước ngòai.

  1. Công ty đại chúng phát hành cổ phiếu mới để hóan đổi cổ phiếu, phần vốn góp của công ty chưa đại chúng:

a) Đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều này;

b) Đảm bảo tuân thủ các quy định về tỷ lệ góp vốn, hình thức đầu tư trong trường hợp người sở hữu cổ phiếu trong công ty chưa đại chúng có cổ phiếu, phần vốn góp được hóan đổi là nhà đầu tư nước ngòai.

Điều 24. Điều kiện phát hành cổ phiếu để trả cổ tức 1. Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức.

  1. Có đủ nguồn để thực hiện từ lợi nhuận chưa phân phối của công ty mẹ có xác nhận của kiểm tóan. Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, nguồn lợi nhuận chưa phân phối được căn cứ vào nguồn lợi nhuận chưa phân phối thuộc quyền sử dụng của cổ đông công ty mẹ trên báo cáo tài chính hợp nhất.

Điều 25. Điều kiện phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu 1. Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu.

  1. Có đủ vốn để thực hiện từ các nguồn: Thặng dư vốn cổ phần; qũy đầu tư phát triển; lợi nhuận chưa phân phối; qũy khác (nếu có) được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật. Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn sử dụng để tăng vốn cổ phần là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu và sử dụng của công ty mẹ. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu.

Điều 26. Chứng khóan của tổ chức nước ngòai thưởng cho người lao động Việt Nam làm việc trong các tổ chức nước ngòai tại Việt Nam Chứng khóan phát hành ở nước ngòai do các tổ chức nước ngòai thưởng cho người lao động tại Việt Nam phải tuân thủ các điều kiện sau:

  1. Việc thực hiện các quyền gắn liền với chứng khóan được thưởng phải đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý ngọai hối của Việt Nam.

  2. Chứng khóan thưởng cho người lao động tại Việt Nam không được giao dịch trên thị trường chứng khóan Việt Nam.

Mục 3 CHÀO BÁN CHỨNG KHÓAN TẠI NƯỚC NGÒAICỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Điều 27. Chào bán trái phiếu tại nước ngòai Việc chào bán trái phiếu của doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngòai được thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 28. Điều kiện chào bán cổ phiếu tại nước ngòai của công ty cổ phần 1. Không thuộc danh mục ngành nghề mà pháp luật Việt Nam cấm bên nước ngòai tham gia và phải đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngòai theo quy định của pháp luật.

  1. Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc chào bán cổ phiếu tại nước ngòai và phương án sử dụng vốn thu được.

  2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối.

  3. Đáp ứng quy định của pháp luật nước sở tại.

  4. Được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng; Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm; Ủy ban Chứng khóan Nhà nước đối với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan.

Điều 29. Điều kiện phát hành chứng khóan làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai 1. Tổ chức phát hành chứng khóan mới làm cơ sở cho việc phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đáp ứng các điều kiện chào bán chứng khóan ra công chúng theo quy định của Luật Chứng khóan;

b) Không thuộc danh mục ngành nghề mà pháp luật cấm bên nước ngòai tham gia;

c) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị theo quy định của Luật doanh nghiệp thông qua việc huy động vốn dưới hình thức phát hành chứng khóan làm cơ sở cho việc chào bán chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành;

d) Tổng số lượng cổ phiếu phát hành để làm cơ sở cho việc chào bán chứng chỉ lưu ký và số lượng cổ phiếu do cá nhân và tổ chức nước ngòai sở hữu tại Việt Nam phải đảm bảo tỷ lệ sở hữu nước ngòai theo quy định;

đ) Có đề án phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai trên cơ sở cổ phiếu mới phát hành và đề án này đáp ứng các điều kiện chào bán theo quy định của nước sở tại.

  1. Tổ chức hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điểm b, c, d và đ Khỏan 1 Điều này.

  2. Tổ chức phát hành chứng khóan mới làm cơ sở cho chào bán chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và đăng ký với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước để được chấp thuận.

  3. Bộ Tài chính quy định cụ thể trình tự, thủ tục phát hành cổ phiếu mới làm cơ sở cho chào bán chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai và hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành, việc hủy bỏ chứng chỉ lưu ký và việc giao dịch, niêm yết của cổ phiếu làm cơ sở cho chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai.

Điều 30. Đăng ký chào bán chứng khóan tại nước ngòai 1. Tổ chức phát hành phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước tài liệu đăng ký chào bán chứng khóan tại nước ngòai trước khi gửi hồ sơ đăng ký chào bán chứng khóan chính thức cho cơ quan có thẩm quyền, tại nước ngòai bao gồm:

a) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên thông qua phương án chào bán chứng khóan và phương án sử dụng vốn huy động từ đợt chào bán chứng khóan tại nước ngòai;

b) Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế tóan quốc tế trong trường hợp pháp luật nước sở tại yêu cầu;

c) Giấy xác nhận tài khỏan vốn phát hành chứng khóan bằng ngọai tệ của tổ chức tín dụng được phép;

d) Văn bản chấp thuận phát hành chứng khóan ra nước ngòai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng; Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm; Ủy ban Chứng khóan Nhà nước đối với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan;

đ) Các hồ sơ đăng ký chào bán với cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức phát hành đăng ký chào bán.

  1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ tài liệu báo cáo, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải thông báo cho tổ chức phát hành ý kiến chấp thuận hay không chấp thuận về hồ sơ chào bán bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 31. Báo cáo kết quả chào bán 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, tổ chức phát hành phải báo cáo kết quả chào bán chứng khóan cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, đồng thời công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.

  1. Báo cáo kết quả chào bán gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải đồng thời gửi Trung tâm lưu ký chứng khóan Việt Nam để điều chỉnh tỷ lệ cổ phần của tổ chức và nhà đầu tư nước ngòai được phép giao dịch tại thị trường chứng khóan Việt Nam, Sở giao dịch chứng khóan trong nước nơi tổ chức phát hành hiện có cổ phiếu niêm yết và các cơ quan khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

  2. Bộ Tài chính quy định cụ thể về mẫu báo cáo và nội dung công bố thông tin.

Điều 32. Báo cáo tiến độ sử dụng vốn Trong quá trình sử dụng vốn huy động từ đợt chào bán ra nước ngòai, định kỳ 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, tổ chức phát hành phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng vốn, tổ chức phát hành phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và công bố thông tin về lý do quyết định thay đổi. Báo cáo tiến độ sử dụng vốn và báo cáo thay đổi mục đích sử dụng vốn được lập theo mẫu số 06 và 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Chương III CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Mục 1 ĐĂNG KÝ VÀ HỦY ĐĂNG KÝ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Điều 33. Hồ sơ công ty đại chúng Hồ sơ công ty đại chúng bao gồm:

  1. Điều lệ công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

  2. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

  3. Thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức kinh doanh, bộ máy quản lý và cơ cấu cổ đông được lập theo mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

  4. Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm tóan bởi một công ty kiểm tóan độc lập.

Điều 34. Đăng ký công ty đại chúng 1. Ngọai trừ các trường hợp quy định tại Điểm a và b Khỏan 1 Điều 25 Luật Chứng khóan, công ty đại chúng có trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày trở thành công ty đại chúng.

  1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có trách nhiệm công bố tên, nội dung kinh doanh và các thông tin khác liên quan đến công ty đại chúng trên phương tiện thông tin của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  2. Ngày trở thành công ty đại chúng được tính từ ngày hòan thành việc góp vốn đầy đủ và số cổ đông được ghi nhận trong số cổ đông có từ 100 nhà đầu tư trở lên.

Điều 35. Công bố thông tin về việc đăng ký công ty đại chúng 1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; công bố tên công ty đại chúng theo Khỏan 2 Điều 34 Nghị định này, công ty đại chúng có trách nhiệm công bố thông tin trên một (01) tờ báo trung ương hoặc một (01) tờ báo địa phương nơi đăng ký trụ sở chính.

  1. Bản thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức kinh doanh, bộ máy quản lý và cơ cấu cổ đông lập theo mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; điều lệ công ty, các báo cáo tài chính phải được đăng trên trang thông tin điện tử của công ty.

Điều 36. Hủy đăng ký công ty đại chúng 1. Công ty đại chúng có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày không đáp ứng được các điều kiện là công ty đại chúng theo quy định tại Điều 25 Luật chứng khóan. Ngày công ty không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng là ngày mà vốn điều lệ đã góp không đủ 10 tỷ đồng tính trên báo cáo tài chính năm gần nhất có kiểm tóan hoặc có số lượng cổ đông thấp hơn 100 người theo xác nhận của Trung tâm lưu ký chứng khóan hoặc số cổ đông hoặc cả hai điều kiện trên.

  1. Ngọai trừ trường hợp công ty không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng do hợp nhất, sáp nhập, phá sản, giải thể, chuyển đổi lọai hình doanh nghiệp hoặc bị sở hữu bởi một tổ chức hoặc cá nhân khác, sau 01 năm kể từ ngày không còn đáp ứng được các điều kiện là công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xem xét hủy đăng ký công ty đại chúng.

  2. Công ty phải thực hiện đầy đủ các quy định liên quan đến công ty đại chúng cho đến thời điểm Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thông báo hủy đăng ký công ty đại chúng.

  3. Sau khi nhận được thông báo của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc hủy đăng ký công ty đại chúng, công ty có trách nhiệm thông báo việc hủy đăng ký công ty đại chúng trên một (01) tờ báo trung ương, một (01) tờ báo địa phương nơi đăng ký trụ sở và trên trang thông tin điện tử của công ty.

Mục 2 MUA LẠI CỔ PHIẾU, BÁN CỔ PHIẾU QŨY CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Điều 37. Điều kiện mua lại cổ phiếu 1. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình để làm cổ phiếu qũy phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua đối với trường hợp mua lại trên 10% tổng số cổ phần phổ thông hoặc trên 10% tổng số cổ phần ưu đãi cổ tức đã phát hành hoặc có quyết định của Hội đồng quản trị thông qua đối với trường hợp mua lại không quá 10% tổng số cổ phần phổ thông trong mỗi 12 tháng hoặc không quá 10% tổng số cổ phần ưu đãi cổ tức đã phát hành trong mỗi 12 tháng;

b) Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau: Thặng dư vốn cổ phần hoặc qũy đầu tư phát triển hoặc lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc nguồn vốn chủ sở hữu khác được sử dụng để mua lại cổ phần theo quy định của pháp luật;

c) Có phương án mua lại cổ phiếu được Hội đồng quản trị thông qua, trong đó nêu rõ thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá;

d) Có công ty chứng khóan được chỉ định thực hiện giao dịch;

đ) Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu phổ thông dẫn đến số lượng cổ phiếu qũy đạt từ 25% tổng số cổ phiếu cùng lọai đang lưu hành của công ty trở lên phải thực hiện chào mua công khai;

e) Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong trường hợp công ty đại chúng thuộc lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

  1. Việc mua lại cổ phần được miễn trừ quy định tại Khỏan 1 Điều này trong các trường hợp sau:

a) Mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông được quy định tại Điều 90 Luật doanh nghiệp;

b) Mua lại cổ phần lẻ theo phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định này;

c) Công ty chứng khóan mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch theo quy định của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

Điều 38. Các trường hợp không được mua lại cổ phiếu để làm cổ phiếu qũy 1. Công ty không được thực hiện việc mua lại cổ phiếu để làm cổ phiếu qũy trong các trường hợp sau:

a) Đang có nợ quá hạn căn cứ báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm tóan. Trường hợp thời điểm dự kiến mua lại cổ phiếu là thời điểm sau ngày 30 tháng 6 hàng năm, việc xác định nợ quá hạn được căn cứ vào báo cáo tài chính bán niên gần nhất được kiểm tóan hoặc sóat xét;

b) Đang trong quá trình chào bán cổ phiếu để huy động thêm vốn;

c) Cổ phiếu của công ty đang là đối tượng chào mua công khai;

d) Đã thực hiện việc mua lại cổ phiếu trong vòng 06 tháng trừ các trường hợp sau: Mua lại cổ phiếu theo Điều 90 Luật Doanh nghiệp, mua lại cổ phần lẻ theo phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu được thực hiện theo Nghị định này và công ty chứng khóan mua lại cổ phần của chính mình để sửa lỗi giao dịch theo các quy định của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;

đ) Mua lại cổ phiếu và bán cổ phiếu qũy trong cùng một đợt.

  1. Trừ trường hợp việc mua lại được thực hiện theo tỷ lệ sở hữu của từng cổ đông hoặc trường hợp công ty thực hiện chào mua công khai đối với cổ phiếu đã phát hành, công ty không được mua cổ phần của các đối tượng sau làm cổ phiếu qũy:

a) Người quản lý công ty và người liên quan theo quy định của Luật Chứng khóan;

b) Người sở hữu cổ phần có hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty;

c) Cổ đông lớn theo quy định tại Luật Chứng khóan.

Điều 39. Điều kiện bán cổ phiếu qũy 1. Công ty đại chứng chỉ được bán cổ phiếu qũy sau 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt mua lại gần nhất, trừ trường hợp cổ phiếu qũy được bán hoặc dùng làm cổ phiếu thưởng cho người lao động trong công ty hoặc công ty chứng khóan mua lại cổ phần của chính mình để sửa lỗi giao dịch.

  1. Có quyết định của Hội đồng quản trị thông qua phương án bán cụ thể trong đó nêu rõ thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá.

  2. Có công ty chứng khóan được chỉ định thực hiện giao dịch.

  3. Trường hợp bán cổ phiếu qũy theo hình thức chào bán chứng khóan ra công chúng, công ty đại chúng thực hiện theo quy định về chào bán chứng khóan ra công chúng.

Chương IV CHÀO MUA CÔNG KHAI

Điều 40. Nguyên tắc chào mua công khai Việc chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng hoặc chứng chỉ qũy đóng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

  1. Các điều kiện chào mua công khai được áp dụng công bằng đối với tất cả cổ đông của công ty mục tiêu hoặc nhà đầu tư của qũy đầu tư mục tiêu.

  2. Các bên tham gia chào mua công khai được cung cấp đầy đủ thông tin để tiếp cận đề nghị mua cổ phiếu, chứng chỉ qũy đóng.

  3. Tôn trọng quyền tự định đọat của các cổ đông của công ty mục tiêu hoặc nhà đầu tư của qũy đầu tư mục tiêu.

  4. Tuân thủ quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan và pháp luật khác có liên quan.

  5. Bên chào mua công khai phải chỉ định một công ty chứng khóan làm đại lý chào mua.

Điều 41. Các trường hợp chào mua công khai 1. Các trường hợp chào mua công khai theo quy định tại Khỏan 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan.

  1. Ngòai các trường hợp quy định tại Khỏan 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan, tổ chức và cá nhân có ý định thực hiện chào mua công khai đối với cổ phiếu của công ty đại chúng hoặc chứng chỉ qũy đóng phải thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định này.

Điều 42. Hồ sơ đăng ký chào mua công khai Hồ sơ đăng ký chào mua bao gồm:

  1. Giấy đăng ký chào mua công khai theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.

  2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần), Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn), Đại hội nhà đầu tư (đối với qũy thành viên) thông qua việc chào mua công khai.

  3. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình nhằm mục đích giảm vốn điều lệ.

  4. Báo cáo tài chính được kiểm tóan của năm trước liền kề và các tài liệu xác minh năng lực tài chính theo pháp luật chuyên ngành hoặc xác nhận về khả năng tài chính đối với cá nhân và tổ chức thực hiện chào mua công khai.

  5. Tài liệu chứng minh công ty có đủ điều kiện mua lại cổ phiếu trong trường hợp công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình theo hình thức chào mua công khai.

  6. Bản công bố thông tin chào mua công khai theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.

  7. Giấy xác nhận phong tỏa vốn tại ngân hàng giám sát đối với trường hợp chào mua chứng chỉ qũy đóng.

Điều 43. Đăng ký chào mua 1. Tổ chức, cá nhân chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng hoặc chứng chỉ qũy đóng phải gửi tài liệu đăng ký chào mua đến Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Tài liệu đăng ký chào mua phải được đồng thời gửi cho công ty mục tiêu, công ty quản lý qũy. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu đăng ký chào mua, công ty mục tiêu, công ty quản lý qũy quản lý qũy đầu tư mục tiêu có nghĩa vụ công bố thông tin về việc nhận được đề nghị chào mua trên phương tiện công bố thông tin của công ty và Sở giao dịch chứng khóan nơi công ty mục tiêu hoặc qũy đầu tư mục tiêu niêm yết.

  1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu đăng ký chào mua, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải có ý kiến trả lời bằng văn bản. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, rõ ràng, tổ chức hoặc cá nhân đăng ký chào mua phải bổ sung, sửa đổi theo yêu cầu Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có công văn yêu cầu tổ chức, cá nhân chào mua sửa đổi, bổ sung tài liệu đăng ký chào mua, tổ chức hoặc cá nhân chào mua phải hòan chỉnh hồ sơ theo yêu cầu gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Nếu quá thời hạn trên mà tổ chức, cá nhân không thực hiện bổ sung, sửa đổi theo yêu cầu, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước dừng việc xem xét tài liệu đăng ký chào mua đó.

Điều 44. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị công ty mục tiêu hoặc Ban đại diện qũy đầu tư mục tiêu 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu đăng ký chào mua, Hội đồng quản trị công ty mục tiêu hoặc công ty quản lý qũy quản lý qũy đầu tư mục tiêu phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và thông tin cho cổ đông hoặc nhà đầu tư biết ý kiến của công ty mục tiêu, Ban đại diện qũy đầu tư mục tiêu đối với đề nghị chào mua công khai. Tài liệu gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải được thể hiện dưới hình thức văn bản và dữ liệu điện tử theo quy định của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  1. Ý kiến của Hội đồng quản trị công ty mục tiêu hoặc Ban đại diện qũy đầu tư mục tiêu phải được thể hiện bằng văn bản, có chữ ký của đa số thành viên Hội đồng quản trị hoặc Ban đại diện qũy và phải nêu rõ đánh giá của Hội đồng quản trị hoặc Ban đại diện qũy đối với việc chào mua cổ phiếu hoặc chứng chỉ qũy đóng. Trường hợp có ý kiến thành viên Hội đồng quản trị hoặc Ban đại diện qũy khác với đánh giá của Hội đồng quản trị hoặc Ban đại diện qũy, các bên có liên quan phải công bố kèm theo ý kiến này.

Điều 45. Trách nhiệm của người biết thông tin về chào mua công khai Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), Kế tóan trưởng, cổ đông lớn và người có liên quan của tổ chức chào mua công khai, công ty mục tiêu hoặc công ty quản lý qũy quản lý qũy đầu tư mục tiêu, thành viên Ban đại diện qũy đầu tư mục tiêu, nhân viên công ty chứng khóan và những người khác biết thông tin về đợt chào mua công khai không được lợi dụng việc biết thông tin để mua, bán chứng khóan cho chính mình; cung cấp thông tin, xúi giục, lôi kéo người khác mua, bán chứng khóan trước thời điểm chào mua công khai chính thức.

Điều 46. Các hành vi bị cấm đối với bên chào mua 1. Kể từ thời điểm gửi tài liệu đăng ký chào mua công khai cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước đến khi hòan thành kết thúc đợt chào mua, bên chào mua không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Trực tiếp hoặc gián tiếp mua hoặc cam kết mua cổ phiếu, quyền mua cổ phần và trái phiếu chuyển đổi của công ty mục tiêu hoặc chứng chỉ qũy của qũy đầu tư mục tiêu, quyền mua chứng chỉ qũy của qũy đầu tư mục tiêu bên ngòai đợt chào mua công khai;

b) Bán hoặc cam kết bán cổ phiếu, chứng chỉ qũy đóng mà bên chào mua đang chào mua;

c) Đối xử không công bằng với những người sở hữu cùng lọai cổ phiếu, quyền mua cổ phần và trái phiếu chuyển đổi hoặc chứng chỉ qũy đóng đang được chào mua;

d) Cung cấp thông tin riêng cho cổ đông hoặc nhà đầu tư ở mức độ không giống nhau hoặc không cùng thời điểm;

đ) Từ chối mua cổ phiếu của cổ đông công ty mục tiêu hoặc chứng chỉ qũy của nhà đầu tư của qũy đầu tư mục tiêu trong quá trình chào mua;

e) Mua cổ phiếu của công ty mục tiêu hoặc chứng chỉ qũy của qũy đầu tư mục tiêu trái với các điều khỏan được công bố trong bản đăng ký chào mua công khai.

  1. Nhà đầu tư nước ngòai không được thực hiện việc chào mua công khai đối với công ty đại chúng hoặc chứng chỉ qũy đóng để sở hữu số lượng cổ phần hoặc chứng chỉ qũy đóng vượt quá tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngòai theo quy định của pháp luật.

Điều 47. Nghĩa vụ của công ty chứng khóan làm đại lý chào mua công khai 1. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân chào mua thực hiện chào mua theo đúng quy định tại Nghị định này và chịu trách nhiệm liên đới trong trường hợp tổ chức, cá nhân chào mua vi phạm quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật liên quan, trừ trường hợp bên chào mua công khai cố tình che dấu thông tin hoặc làm giả hồ sơ, tài liệu, thực hiện các hành vi vi phạm ngòai khả năng kiểm sóat của đại lý chào mua công khai.

  1. Làm đại lý nhận lệnh đặt bán cổ phiếu hoặc chứng chỉ qũy đóng và chuyển giao cổ phiếu hoặc chứng chỉ qũy đóng cho bên chào mua trong thời hạn nêu tại Bản đăng ký chào mua công khai.

  2. Đảm bảo tổ chức, cá nhân chào mua có đủ tiền để thực hiện chào mua vào thời điểm chính thức chào mua theo đăng ký.

Điều 48. Nguyên tắc xác định giá chào mua công khai 1. Giá chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng hoặc chứng chỉ qũy đóng được xác định theo nguyên tắc sau đây:

a) Trường hợp công ty mục tiêu là tổ chức niêm yết hoặc đăng ký giao dịch, mức giá chào mua không được thấp hơn bình quân giá tham chiếu cổ phiếu của công ty mục tiêu do Sở giao dịch chứng khóan công bố trong thời hạn 60 ngày liền trước ngày gửi bản đăng ký chào mua và không thấp hơn giá mua cao nhất của tổ chức, cá nhân thực hiện chào mua đối với cổ phiếu của công ty mục tiêu trong thời gian này;

b) Trường hợp công ty mục tiêu không phải là tổ chức niêm yết hoặc tổ chức đăng ký giao dịch, mức giá chào mua không được thấp hơn giá bình quân cổ phiếu của công ty mục tiêu được ít nhất hai (02) công ty chứng khóan thường xuyên yết giá trong thời hạn 60 ngày liền trước ngày gửi bản đăng ký chào mua hoặc giá chào bán cổ phần trong đợt phát hành gần nhất của công ty mục tiêu và không thấp hơn giá mua cao nhất của tổ chức, cá nhân thực hiện chào mua đối với cổ phiếu của công ty mục tiêu trong thời gian này;

c) Mức giá chào mua chứng chỉ qũy không được thấp hơn bình quân giá tham chiếu của chứng chỉ qũy đó do Sở giao dịch chứng khóan công bố trong thời hạn 60 ngày liền trước ngày gửi bản đăng ký chào mua và không thấp hơn giá mua cao nhất của tổ chức, cá nhân thực hiện chào mua đối với chứng chỉ qũy của qũy đầu tư mục tiêu trong thời gian này.

  1. Trong quá trình chào mua công khai, bên chào mua chỉ được tăng giá chào mua. Việc tăng giá được thực hiện với điều kiện bên chào mua phải công bố việc tăng giá ít nhất 07 ngày trước khi kết thúc đợt chào mua và phải đảm bảo giá tăng thêm được áp dụng đối với tất cả các cổ đông của công ty mục tiêu hoặc nhà đầu tư của qũy đầu tư mục tiêu kể cả các cổ đông hoặc nhà đầu tư đã chấp nhận bán cho bên chào mua.

Điều 49. Rút lại đề nghị chào mua công khai 1. Sau khi công bố chào mua công khai, bên chào mua chỉ được rút lại đề nghị chào mua trong các trường hợp đã được nêu trong Bản đăng ký chào mua công khai như sau:

a) Số lượng cổ phiếu hoặc chứng chỉ qũy đóng đăng ký bán không đạt tỷ lệ tối thiểu mà bên chào mua đã công bố trong Bản đăng ký chào mua công khai;

b) Công ty mục tiêu tăng hoặc giảm số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết thông qua tách, gộp cổ phiếu hoặc chuyển đổi cổ phần ưu đãi;

c) Công ty mục tiêu giảm vốn cổ phần;

d) Công ty mục tiêu phát hành chứng khóan bổ sung hoặc qũy đầu tư mục tiêu phát hành chứng chỉ qũy để tăng vốn điều lệ qũy;

đ) Công ty mục tiêu bán tòan bộ hoặc một phần tài sản hoặc một bộ phận họat động của công ty.

  1. Bên chào mua phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước việc rút lại đề nghị chào mua đối với công ty mục tiêu hoặc qũy đầu tư mục tiêu và phải công bố công khai việc rút lại đề nghị chào mua trên một (01) trang báo điện tử hoặc một (01) tờ báo viết trong ba (03) số liên tiếp sau khi được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.

Điều 50. Giao dịch chào mua công khai 1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, bên chào mua phải công bố công khai việc chào mua trên một (01) trang báo điện tử hoặc một (01) tờ báo viết trong ba (03) số liên tiếp. Việc chào mua công khai chỉ được thực hiện sau khi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có văn bản chấp thuận đăng ký chào mua và đã được tổ chức, cá nhân chào mua công bố theo phương thức nêu trên. Trường hợp công ty mục tiêu là tổ chức niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khóan tập trung hoặc qũy đầu tư mục tiêu, tổ chức hoặc cá nhân chào mua phải đồng thời công bố trên phương tiện công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khóan nơi cổ phiếu của công ty mục tiêu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch hoặc chứng chỉ qũy của qũy đầu tư mục tiêu niêm yết.

  1. Bên chào mua phải chỉ định một công ty chứng khóan làm đại lý thực hiện việc chào mua. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hướng dẫn quy trình công ty chứng khóan thực hiện nghiệp vụ đại lý chào mua.

  2. Thời gian thực hiện một đợt chào mua công khai không được ngắn hơn 30 ngày và không dài quá 60 ngày kể từ ngày chào mua chính thức được xác định trong Giấy đăng ký chào mua công khai gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  3. Cổ đông của công ty mục tiêu hoặc nhà đầu tư của qũy đầu tư mục tiêu đã chấp thuận đề nghị chào mua có quyền rút lại chấp thuận chào mua trong thời gian chào mua công khai khi các điều kiện chào mua được thay đổi hoặc có tổ chức, cá nhân khác thực hiện chào mua cạnh tranh đối với cổ phần của công ty mục tiêu hoặc chứng chỉ qũy của qũy đầu tư mục tiêu.

  4. Trường hợp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ qũy đóng được chào mua nhỏ hơn số cổ phiếu hoặc chứng chỉ qũy đóng đăng ký bán, số cổ phiếu hoặc chứng chỉ qũy đóng được mua trên cơ sở tỷ lệ tương ứng với số cổ phiếu mà mỗi cổ đông của công ty mục tiêu hoặc số chứng chỉ qũy đóng mà nhà đầu tư đăng ký bán và đảm bảo mức giá công bằng đối với tất cả các cổ đông hoặc nhà đầu tư.

Điều 51. Tiếp tục chào mua công khai Ngọai trừ trường hợp việc chào mua đã được thực hiện đối với tòan bộ số cổ phiếu hoặc chứng chỉ qũy đóng có quyền biểu quyết đang lưu hành, sau khi thực hiện chào mua công khai, đối tượng chào mua nắm giữ 80% trở lên số cổ phiếu hoặc chứng chỉ qũy đóng đang lưu hành của một công ty đại chúng hoặc qũy đóng phải mua tiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ qũy đóng còn lại trong thời gian 30 ngày theo quy định tại Khỏan 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan với các điều kiện về giá và phương thức thanh tóan tương tự với đợt chào mua công khai. Tổ chức, cá nhân thực hiện chào mua công khai phải thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc tiếp tục chào mua công khai trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt chào mua công khai, đồng thời công bố thông tin về việc tiếp tục chào mua theo quy định của Luật Chứng khóan.

Điều 52. Báo cáo và công bố thông tin về kết quả chào mua công khai Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hòan thành đợt chào mua công khai, tổ chức hoặc cá nhân thực hiện chào mua công khai phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước báo cáo kết quả chào mua công khai, đồng thời công bố thông tin về kết quả chào mua công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng bao gồm trang thông tin của Sở giao dịch chứng khóan trong trường hợp cổ phiếu hoặc chứng chỉ qũy đóng được chào mua công khai được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan. Báo cáo kết quả chào mua công khai được lập theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.

Chương V NIÊM YẾT, ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH VÀ CÁC GIAO DỊCH BỊ CẤM

Mục 1 NIÊM YẾT CHỨNG KHÓAN CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH TRONG NƯỚC TRÊN CÁC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN TẠI VIỆT NAM

Điều 53. Điều kiện niêm yết chứng khóan tại Sở giao dịch chứng khóan thành phố Hồ Chí Minh 1. Điều kiện niêm yết cổ phiếu:

a) Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 120 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế tóan;

b) Có ít nhất 02 năm họat động dưới hình thức công ty cổ phần tính đến thời điểm đăng ký niêm yết (ngọai trừ doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa gắn với niêm yết); tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm gần nhất tối thiểu là 5% và họat động kinh doanh của hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi; không có các khỏan nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký niêm yết; tuân thủ các quy định của pháp luật về kế tóan báo cáo tài chính;

c) Công khai mọi khỏan nợ đối với công ty của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), Kế tóan trưởng, cổ đông lớn và những người có liên quan;

d) Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất ba trăm (300) cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

đ) Cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế tóan trưởng của công ty; cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế tóan trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại điện nắm giữ;

e) Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định.

  1. Điều kiện niêm yết trái phiếu doanh nghiệp:

a) Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 120 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế tóan;

b) Họat động kinh doanh của 02 năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi, không có các khỏan nợ phải trả quá hạn trên 01 năm và hòan thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;

c) Có ít nhất một trăm (100) người sở hữu trái phiếu cùng một đợt phát hành;

d) Các trái phiếu của một đợt phát hành có cùng ngày đáo hạn;

đ) Có hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ theo quy định.

  1. Điều kiện niêm yết chứng chỉ qũy đại chúng hoặc cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng:

a) Là qũy đóng có tổng giá trị chứng chỉ qũy (theo mệnh giá) phát hành từ 50 tỷ đồng Việt Nam trở lên hoặc công ty đầu tư chứng khóan có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 50 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế tóan;

b) Thành viên Ban đại diện qũy đầu tư chứng khóan hoặc thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), Kế tóan trưởng, cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế tóan trưởng (nếu có) của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng phải cam kết nắm giữ 100% số chứng chỉ qũy hoặc cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số chứng chỉ qũy hoặc cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo;

c) Có ít nhất 100 người sở hữu chứng chỉ qũy của qũy đại chúng hoặc ít nhất 100 cổ đông nắm giữ cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng không bao gồm nhà đầu tư chuyên nghiệp;

d) Có hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ qũy đại chúng hoặc cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng hợp lệ theo quy định.

  1. Đối với trường hợp đăng ký niêm yết chứng khóan của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, ngòai các điều kiện quy định tại Khỏan 1 và 2 Điều này, phải được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 54. Điều kiện niêm yết chứng khóan tại Sở giao dịch chứng khóan Hà Nội 1. Điều kiện niêm yết cổ phiếu a) Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 30 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế tóan;

b) Có ít nhất 01 năm họat động dưới hình thức công ty cổ phần tính đến thời điểm đăng ký niêm yết (ngọai trừ doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa gắn với niêm yết); tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm liền trước năm đăng ký niêm yết tối thiểu là 5%; không có các khỏan nợ phải trả quá hạn trên 01 năm, không có lỗ lũy kế tính đến thời điểm đăng ký niêm yết; tuân thủ các quy định của pháp luật về kế tóan báo cáo tài chính;

c) Tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

d) Cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế tóan trưởng của công ty; cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế tóan trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ;

đ) Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định.

  1. Điều kiện niêm yết trái phiếu doanh nghiệp:

a) Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế tóan;

b) Họat động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi;

c) Các trái phiếu của một đợt phát hành có cùng ngày đáo hạn;

d) Có hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ theo quy định.

  1. Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan theo quy định của Bộ Tài chính.

  2. Đối với trường hợp đăng ký niêm yết chứng khóan của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, ngòai các điều kiện quy định tại Khỏan 1 và 2 Điều này, phải được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 55. Niêm yết chứng khóan của các công ty cổ phần hình thành sau quá trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và trường hợp tổ chức lại các Sở giao dịch chứng khóan 1. Bộ Tài chính hướng dẫn niêm yết chứng khóan trên Sở giao dịch chứng khóan của công ty cổ phần hình thành sau quá trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.

  1. Trường hợp tổ chức lại các Sở giao dịch chứng khóan, Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí phân lọai khu vực niêm yết trên cơ sở các điều kiện niêm yết trên các Sở giao dịch chứng khóan.

Điều 56. Đăng ký giao dịch của công ty đại chúng chưa niêm yết (Upcom)

  1. Công ty đại chúng theo quy định tại Điều 25 Luật Chứng khóan có chứng khóan đã đăng ký lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khóan và chưa niêm yết tại Sở giao dịch chứng khóan được đăng ký giao dịch tại thị trường công ty đại chúng chưa niêm yết.

  2. Công ty đại chúng thực hiện chào bán chứng khóan ra công chúng chưa niêm yết hoặc chưa đáp ứng đủ điều kiện niêm yết thì phải thực hiện đăng ký giao dịch chứng khóan trên thị trường của công ty đại chúng chưa niêm yết theo quy định tại Khỏan 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan.

  3. Bộ Tài chính quy định cụ thể hồ sơ, thủ tục đăng ký giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết.

Điều 57. Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khóan tại Sở giao dịch chứng khóan 1. Tổ chức đăng ký niêm yết chứng khóan phải nộp hồ sơ đăng ký niêm yết cho Sở giao dịch chứng khóan.

  1. Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu bao gồm:

a) Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu;

b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông kỳ gần nhất thông qua việc niêm yết cổ phiếu;

c) Sổ đăng ký cổ đông của tổ chức đăng ký niêm yết được lập trong thời hạn 01 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết;

d) Bản cáo bạch theo mẫu của Bộ Tài chính;

đ) Cam kết của cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm sóat, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), Kế tóan trưởng và cam kết của cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế tóan trưởng của công ty nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo;

e) Hợp đồng tư vấn niêm yết (nếu có);

g) Giấy cam kết hạn chế tỷ lệ tham gia của bên nước ngòai theo quy định của pháp luật đối với lĩnh vực kinh doanh đặc thù (nếu có);

h) Danh sách những người có liên quan đến các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm sóat và Kế tóan trưởng;

i) Giấy chứng nhận của Trung tâm lưu ký chứng khóan về việc cổ phiếu của tổ chức đó đã đăng ký, lưu ký tập trung;

k) Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng cổ phần.

  1. Hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu bao gồm:

a) Giấy đăng ký niêm yết trái phiếu;

b) Quyết định thông qua việc niêm yết trái phiếu của Hội đồng quản trị hoặc trái phiếu chuyển đổi của Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần), niêm yết trái phiếu của Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên) hoặc Chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên);

c) Sổ đăng ký chủ sở hữu trái phiếu của tổ chức đăng ký niêm yết;

d) Bản cáo bạch theo mẫu của Bộ Tài chính;

đ) Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức đăng ký niêm yết đối với nhà đầu tư, bao gồm các điều kiện thanh tóan, tỉ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, điều kiện chuyển đổi (trường hợp niêm yết trái phiếu chuyển đổi) và các điều kiện khác;

e) Cam kết bảo lãnh thanh tóan hoặc Biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm, kèm tài liệu hợp lệ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp và hợp đồng bảo hiểm (nếu có) đối với các tài sản đó trong trường hợp niêm yết trái phiếu có bảo đảm. Tài sản dùng để bảo đảm phải được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền;

g) Hợp đồng giữa tổ chức phát hành và đại diện người sở hữu trái phiếu;

h) Giấy chứng nhận của Trung tâm lưu ký chứng khóan về việc trái phiếu của tổ chức đó đã đăng ký, lưu ký tập trung;

i) Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng cổ phần.

  1. Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ qũy đại chúng và cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng bao gồm:

a) Giấy đăng ký niêm yết chứng chỉ qũy đại chúng hoặc Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng;

b) Sổ đăng ký nhà đầu tư nắm giữ chứng chỉ qũy đại chúng hoặc sổ đăng ký cổ đông của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng;

c) Điều lệ Qũy đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và Hợp đồng giám sát đã được Đại hội nhà đầu tư hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua;

d) Bản cáo bạch theo mẫu của Bộ Tài chính;

đ) Danh sách và lý lịch tóm tắt của thành viên Ban đại diện qũy; cam kết bằng văn bản của các thành viên độc lập trong Ban đại diện qũy về sự độc lập của mình đối với công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát;

e) Cam kết của thành viên Ban đại điện qũy đầu tư chứng khóan hoặc của cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), Kế tóan trưởng, cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế tóan trưởng (nếu có) của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng về việc nắm giữ 100% số chứng chỉ qũy hoặc cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số chứng chỉ qũy hoặc cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo;

g) Báo cáo kết quả đầu tư của qũy và công ty đầu tư chứng khóan đại chúng tính đến thời điểm đăng ký niêm yết có xác nhận của ngân hàng giám sát;

h) Giấy chứng nhận của Trung tâm lưu ký chứng khóan về việc chứng chỉ qũy của qũy đại chúng hoặc cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng đã đăng ký, lưu ký tập trung.

  1. Sở giao dịch chứng khóan sau khi chấp thuận cho tổ chức đăng ký niêm yết phải nộp cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước bản sao hồ sơ đăng ký niêm yết.

Điều 58. Thủ tục đăng ký niêm yết 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở giao dịch chứng khóan có trách nhiệm chấp thuận hoặc từ chối đăng ký niêm yết. Trường hợp từ chối đăng ký niêm yết, Sở giao dịch chứng khóan phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  1. Sở giao dịch chứng khóan hướng dẫn cụ thể quy trình đăng ký niêm yết chứng khóan tại Quy chế niêm yết chứng khóan trên Sở giao dịch chứng khóan.

Điều 59. Thay đổi đăng ký niêm yết 1. Tổ chức niêm yết phải làm thủ tục thay đổi đăng ký niêm yết trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức niêm yết thực hiện tách, gộp cổ phiếu, phát hành thêm cổ phiếu để trả cổ tức hoặc cổ phiếu thưởng hoặc chào bán quyền mua cổ phần cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ. Trường hợp phát hành thêm cổ phiếu, tổ chức niêm yết phải thực hiện niêm yết bổ sung trong vòng 30 ngày sau khi hòan thành đợt chào bán;

b) Tổ chức niêm yết bị tách hoặc nhận sáp nhập;

c) Các trường hợp thay đổi số lượng chứng khóan niêm yết khác trên Sở giao dịch chứng khóan.

  1. Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết nộp cho Sở giao dịch chứng khóan bao gồm:

a) Giấy đề nghị thay đổi đăng ký niêm yết, trong đó nêu rõ lý do dẫn đến việc thay đổi niêm yết và các tài liệu có liên quan;

b) Quyết định thông qua việc thay đổi niêm yết cổ phiếu của Đại hội đồng cổ đông, thay đổi niêm yết trái phiếu của Hội đồng quản trị hoặc trái phiếu chuyển đổi của Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần); thay đổi niêm yết trái phiếu của Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên) hoặc chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên); thay đổi niêm yết chứng chỉ Qũy đầu tư chứng khóan của Đại hội nhà đầu tư hoặc thay đổi niêm yết cổ phiếu của Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan đại chúng.

  1. Thủ tục thực hiện thay đổi đăng ký niêm yết thực hiện theo quy định tại Quy chế niêm yết của Sở giao dịch chứng khóan.

Điều 60. Hủy bỏ niêm yết 1. Chứng khóan bị hủy bỏ niêm yết khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức niêm yết chứng khóan tại Sở giao dịch chứng khóan không đáp ứng được các điều kiện niêm yết quy định của Nghị định này tại Điểm a, d Khỏan 1 Điều 53 hoặc Điểm a, c Khỏan 1 Điều 54 đối với cổ phiếu; Điểm a, c Khỏan 2 Điều 53 hoặc Điểm a Khỏan 2 Điều 54 đối với trái phiếu doanh nghiệp; Điểm a, c Khỏan 3 Điều 53 đối với chứng chỉ qũy trong thời hạn 01 năm;

b) Tổ chức niêm yết ngừng hoặc bị ngừng các họat động sản xuất, kinh doanh chính từ 01 năm trở lên;

c) Tổ chức niêm yết bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép họat động trong lĩnh vực chuyên ngành;

d) Cổ phiếu không có giao dịch tại Sở giao dịch chứng khóan trong thời hạn 12 tháng;

đ) Kết quả sản xuất, kinh doanh bị thua lỗ trong 03 năm liên tục hoặc tổng số lỗ lũy kế vượt quá số vốn điều lệ thực góp trong báo cáo tài chính kiểm tóan năm gần nhất trước thời điểm xem xét;

e) Tổ chức niêm yết chấm dứt sự tồn tại do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể hoặc phá sản; qũy đầu tư chứng khóan chấm dứt họat động;

g) Trái phiếu đến thời gian đáo hạn hoặc trái phiếu niêm yết được tổ chức phát hành mua lại tòan bộ trước thời gian đáo hạn;

h) Tổ chức kiểm tóan không chấp nhận thực hiện kiểm tóan hoặc có ý kiến không chấp nhận hoặc từ chối cho ý kiến đối với báo cáo tài chính năm gần nhất của tổ chức niêm yết;

i) Tổ chức được chấp thuận niêm yết không tiến hành các thủ tục niêm yết tại Sở giao dịch chứng khóan trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày được chấp thuận niêm yết;

k) Tổ chức niêm yết vi phạm chậm nộp báo cáo tài chính năm trong 03 năm liên tiếp;

l) Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan phát hiện tổ chức niêm yết giả mạo hồ sơ niêm yết hoặc hồ sơ niêm yết chứa đựng những thông tin sai lệch nghiêm trọng ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư;

m) Tổ chức niêm yết vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ công bố thông tin và các trường hợp mà Sở giao dịch chứng khóan hoặc Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xét thấy cần thiết phải hủy niêm yết nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.

  1. Chứng khóan bị hủy bỏ niêm yết khi tổ chức niêm yết đề nghị hủy bỏ niêm yết.

a) Điều kiện được hủy bỏ niêm yết: - Tổ chức niêm yết chỉ được hủy bỏ niêm yết chứng khóan khi Quyết định của Đại hội đồng cổ đông có trên 50% số phiếu biểu quyết của các cổ đông không phải là cổ đông lớn chấp thuận hủy bỏ niêm yết; - Tổ chức niêm yết không được đề nghị hủy bỏ niêm yết trong thời hạn 02 năm kể từ ngày đưa cổ phiếu vào niêm yết theo quy định, tại Khỏan 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan.

b) Hồ sơ đề nghị hủy bỏ niêm yết bao gồm: - Giấy đề nghị hủy bỏ niêm yết; - Quyết định thông qua việc hủy bỏ niêm yết cổ phiếu của Đại hội đồng cổ đông, hủy bỏ niêm yết trái phiếu của Hội đồng quản trị hoặc trái phiếu chuyển đổi của Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần); hủy bỏ niêm yết trái phiếu của Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên) hoặc chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên); hủy bỏ niêm yết chứng chỉ qũy đầu tư chứng khóan của Đại hội nhà đầu tư hoặc hủy bỏ niêm yết cổ phiếu của Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan đại chúng.

  1. Tổ chức có chứng khóan bị hủy bỏ niêm yết chỉ được đăng ký niêm yết lại sau 12 tháng kể từ khi hủy bỏ niêm yết nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 53 hoặc Điều 54 Nghị định này. Hồ sơ, thủ tục niêm yết thực hiện theo quy định tại Điều 57, Điều 58 Nghị định này.

  2. Thủ tục hủy bỏ niêm yết thực hiện theo quy định tại Quy chế về Niêm yết của Sở giao dịch chứng khóan.

Mục 2 NIÊM YẾT CHỨNG KHÓAN CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH NƯỚC NGÒAI TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN TẠI VIỆT NAM

Điều 61. Điều kiện niêm yết chứng khóan của tổ chức phát hành nước ngòai trên Sở giao dịch chứng khóan tại Việt Nam 1. Là chứng khóan của tổ chức phát hành nước ngòai đã được chào bán ra công chúng tại Việt Nam theo quy định pháp luật về chứng khóan Việt Nam.

  1. Số lượng chứng khóan đăng ký niêm yết tương ứng với số lượng chứng khóan được phép chào bán tại Việt Nam.

  2. Đáp ứng các điều kiện niêm yết quy định tại Điều 53 hoặc Điều 54 Nghị định này.

  3. Có cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của tổ chức niêm yết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  4. Được một (01) công ty chứng khóan thành lập và họat động tại Việt Nam tham gia tư vấn niêm yết chứng khóan.

  5. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý ngọai hối.

Điều 62. Hồ sơ, thủ tục đăng ký niêm yết 1. Hồ sơ đăng ký niêm yết Tổ chức phát hành nước ngòai đăng ký niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam phải có hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định tại Điều 57 Nghị định này và các tài liệu khác như sau:

a) Cam kết của tổ chức nước ngòai thực hiện dự án tại Việt Nam;

b) Cam kết không chuyển vốn ra nước ngòai và không rút vốn tự có đối ứng trong thời hạn dự án được cấp phép;

c) Có cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của tổ chức niêm yết theo quy định của pháp luật Việt Nam;

d) Hợp đồng tư vấn niêm yết.

  1. Thủ tục đăng ký niêm yết a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận hoặc từ chối cho tổ chức phát hành nước ngòai làm thủ tục đăng ký niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan tại Việt Nam. Trường hợp từ chối chấp thuận, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

b) Sở giao dịch chứng khóan hướng dẫn cụ thể giao dịch chứng khóan tại Việt Nam sau khi được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.

Điều 63. Hủy bỏ niêm yết Chứng khóan của tổ chức phát hành nước ngòai tại Việt Nam bị hủy bỏ niêm yết khi xảy ra một trong các trường hợp quy định tại Điều 60 Nghị định này hoặc trong trường hợp dự án đầu tư của tổ chức nước ngòai tại Việt Nam bị dừng họat động sản xuất, kinh doanh chính từ 01 năm trở lên, hoặc bị thu hồi Giấy phép đầu tư.

Mục 3 NIÊM YẾT CHỨNG KHÓAN CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH VIỆT NAM TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN NƯỚC NGÒAI

Điều 64. Điều kiện niêm yết tại Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai 1. Không thuộc danh mục ngành nghề mà pháp luật cấm bên nước ngòai tham gia và phải đảm bảo tỷ lệ sở hữu nước ngòai theo quy định của pháp luật.

  1. Tổ chức phát hành niêm yết chứng khóan cơ sở tại Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai phải gắn với chào bán chứng khóan ra nước ngòai.

  2. Có quyết định thông qua việc niêm yết tại Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai của Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần), của Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên) hoặc Chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên).

  3. Đáp ứng các điều kiện niêm yết tại Sở giao dịch chứng khóan của nước mà cơ quan quản lý thị trường chứng khóan hoặc Sở giao dịch chứng khóan đã có thỏa thuận hợp tác với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc Sở giao dịch chứng khóan của Việt Nam.

  4. Tuân thủ các quy định về quản lý ngọai hối của Việt Nam.

  5. Tổ chức phát hành là tổ chức kinh doanh có điều kiện phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.

  6. Được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận hồ sơ đăng ký.

Điều 65. Hồ sơ đăng ký thủ tục chấp thuận của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước 1. Hồ sơ đăng ký gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước bao gồm:

a) Bản sao hồ sơ đăng ký niêm yết tại Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai;

b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc niêm yết chứng khóan tại Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai (đối với công ty cổ phần), của Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên) hoặc Chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên).

  1. Thủ tục chấp thuận của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời về việc chấp thuận hoặc từ chối đăng ký niêm yết ra nước ngòai của tổ chức phát hành Việt Nam. Trường hợp từ chối đăng ký niêm yết, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 66. Nghĩa vụ của doanh nghiệp có chứng khóan niêm yết tại Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai 1. Công bố thông tin về việc niêm yết tại Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai:

a) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi chính thức gửi hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khóan cho Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai, tổ chức phát hành phải công bố thông tin ra công chúng về việc gửi hồ sơ đăng ký niêm yết cho cơ quan có thẩm quyền nước sở tại;

b) Trong thời hạn 72 giờ kể từ khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại hoặc Sở giao dịch chứng khóan nước sở tại về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận việc niêm yết chứng khóan, tổ chức phát hành phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Sở giao dịch chứng khóan nước sở tại; đồng thời, công bố quyết định này trên phương tiện thông tin đại chúng;

c) Trong thời hạn 72 giờ kể từ ngày hủy bỏ niêm yết tại Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai, doanh nghiệp phải gửi cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước quyết định hủy bỏ niêm yết và công bố thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.

  1. Công bố thông tin thường xuyên:

a) Công bố thông tin theo quy định của pháp luật nước ngòai và pháp luật của Việt Nam. Trường hợp có sự khác biệt về công bố thông tin giữa pháp luật nước ngòai và pháp luật Việt Nam cần phải báo cáo với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Các thông tin được công bố cho các nhà đầu tư và người sở hữu chứng khóan tại thị trường nước ngòai phải được công bố đồng thời bằng tiếng Việt tại Việt Nam trên các phương tiện thông tin đại chúng và báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan trong nước nơi tổ chức phát hành có chứng khóan niêm yết và ngược lại;

b) Trường hợp tổ chức đồng thời niêm yết ở thị trường chứng khóan trong nước và nước ngòai, báo cáo tài chính định kỳ phải được lập theo chuẩn mực kế tóan quốc tế; trường hợp có yêu cầu của Đại hội đồng cổ đông thì phải lập thêm báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế tóan Việt Nam kèm theo bản giải trình các điểm khác biệt giữa các chuẩn mực kế tóan.

  1. Đảm bảo tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngòai theo quy định của pháp luật.

  2. Tuân thủ quy định về quản lý ngọai hối của Việt Nam đối với các giao dịch ngọai tệ liên quan đến việc niêm yết chứng khóan tại Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai.

Điều 67. Hủy bỏ niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai để niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan trong nước 1. Tổ chức niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai nếu bị hủy bỏ niêm yết do không đáp ứng yêu cầu niêm yết của nước sở tại, có thể đăng ký niêm yết bổ sung tại Sở giao dịch chứng khóan trong nước.

  1. Tổ chức niêm yết có thể hủy bỏ niêm yết tòan bộ đợt chào bán và niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai để làm thủ tục đăng ký niêm yết bổ sung trên Sở giao dịch chứng khóan trong nước.

  2. Việc đăng ký niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan trong nước sau khi hủy bỏ niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan Việt Nam.

Điều 68. Báo cáo và công bố thông tin về việc niêm yết chứng chỉ lưu ký tại Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai 1. Tổ chức phát hành chứng khóan cơ sở để phát hành chứng chỉ lưu ký tại Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai phải báo cáo với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trước khi đăng ký niêm yết chứng chỉ lưu ký tại Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai. Tài liệu báo cáo bao gồm:

a) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành và niêm yết chứng chỉ lưu ký tại Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai;

b) Tài liệu liên quan đến đợt chào bán chứng khóan cơ sở hoặc số lượng chứng khóan cơ sở đang lưu hành để phát hành chứng chỉ lưu ký;

c) Bản công bố thông tin theo mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Bản sao hồ sơ phát hành và niêm yết chứng chỉ lưu ký tại Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai.

  1. Tổ chức phát hành chính thức gửi hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ lưu ký cho Sở giao dịch chứng khóan nước ngòai và khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại hoặc Sở giao dịch chứng khóan nước sở tại về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận việc niêm yết chứng khóan phải thực hiện báo cáo và công bố thông tin theo quy định tại Khỏan 1, 2 Điều 66 Nghị định này.

Điều 69. Nghĩa vụ của tổ chức phát hành chứng khóan cơ sở 1. Tổ chức nắm giữ chứng khóan cơ sở để phát hành chứng chỉ lưu ký phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin về chứng khóan cơ sở nắm giữ và thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến người sở hữu chứng chỉ lưu ký.

  1. Tổ chức phát hành chứng khóan cơ sở để phát hành chứng chỉ lưu ký phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 66 Nghị định này.

Mục 4 CÁC GIAO DỊCH BỊ CẤM

Điều 70. Các giao dịch bị cấm 1. Giao dịch nội bộ, bao gồm các hành vi sau:

a) Sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khóan cho chính mình hoặc cho người khác;

b) Vô tình hay cố ý tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khóan trên cơ sở thông tin nội bộ.

  1. Giao dịch thao túng thị trường chứng khóan, bao gồm các giao dịch sau:

a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khỏan giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng với nhau liên tục mua, bán chứng khóan nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo;

b) Một người hay một nhóm người thông đồng với nhau đặt lệnh mua và bán cùng lọai chứng khóan trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua bán chứng khóan mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khóan, cung cầu giả tạo;

c) Liên tục mua hoặc bán chứng khóan với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho lọai chứng khóan đó trên thị trường;

d) Giao dịch chứng khóan bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khóan gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khóan, thao túng giá chứng khóan;

đ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một lọai chứng khóan, về tổ chức phát hành chứng khóan nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của lọai chứng khóan đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với lọai chứng khóan đó;

e) Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khóan.

  1. Các giao dịch bị cấm khác:

a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi gian lận, lừa đảo, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc bỏ sót không công bố các thông tin cần thiết về một chứng khóan, gây hiểu nhầm nghiêm trọng sau đó mua hoặc bán chứng khóan đó để kiếm lợi;

b) Công ty chứng khóan thay đổi thứ tự ưu tiên đối với lệnh đặt của khách hàng; lợi dụng việc tiếp cận với thông tin về lệnh đặt của khách hàng khi chưa được nhập vào hệ thống giao dịch để đặt lệnh cho mình hoặc cá nhân, tổ chức khác trên cơ sở dự kiến thông tin trong lệnh giao dịch của khách hàng có khả năng tác động đáng kể đến giá của chứng khóan nhằm kiếm lợi (thu lời hoặc tránh, giảm lỗ) một cách trực tiếp hay gián tiếp từ thay đổi của giá chứng khóan;

c) Chủ sở hữu chứng khóan thực hiện một hoặc một số giao dịch nhằm che dấu quyền sở hữu thực sự đối với một chứng khóan để trốn tránh nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định của pháp luật;

d) Công ty quản lý qũy thông đồng với công ty chứng khóan thực hiện giao dịch quá mức đối với các chứng khóan trong danh mục đầu tư của một qũy do công ty quản lý qũy quản lý, khiến công ty chứng khóan thu lợi từ phí môi giới còn nhà đầu tư của qũy phải chịu thiệt hại;

đ) Các giao dịch có liên quan tới cá nhân, tổ chức thuộc danh sách cá nhân, tổ chức có liên quan đến họat động tội phạm do Bộ Công an hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp.

Chương VI TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHÓAN

Điều 71. Quy định về vốn và cổ đông, thành viên góp vốn tại tổ chức kinh doanh chứng khóan 1. Vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khóan tại Việt Nam là:

a) Môi giới chứng khóan: 25 tỷ đồng Việt Nam;

b) Tự doanh chứng khóan: 100 tỷ đồng Việt Nam;

c) Bảo lãnh phát hành chứng khóan: 165 tỷ đồng Việt Nam;

d) Tư vấn đầu tư chứng khóan: 10 tỷ đồng Việt Nam.

  1. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép cho nhiều nghiệp vụ kinh doanh, vốn pháp định là tổng số vốn pháp định tương ứng với từng nghiệp vụ đề nghị cấp phép.

  2. Vốn pháp định của công ty quản lý qũy tại Việt Nam, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam là 25 tỷ đồng Việt Nam.

  3. Vốn góp để thành lập tổ chức kinh doanh chứng khóan, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam phải bằng đồng Việt Nam.

  4. Quy định đối với cá nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức kinh doanh chứng khóan:

a) Là cá nhân không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định pháp luật về doanh nghiệp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn thành lập tổ chức kinh doanh chứng khóan;

b) Chỉ được sử dụng vốn của chính mình và chứng minh đủ năng lực tài chính thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

  1. Quy định đối với tổ chức tham gia góp vốn thành lập tổ chức kinh doanh chứng khóan:

a) Có tư cách pháp nhân và không đang trong tình trạng hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản và không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định pháp luật về doanh nghiệp;

b) Họat động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước và không có lỗ lũy kế. Ngòai ra: Trường hợp là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khóan thì không đang trong tình trạng kiểm sóat họat động, kiểm sóat đặc biệt hoặc các tình trạng cảnh báo khác; đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được tham gia góp vốn, đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp là các tổ chức kinh tế khác: - Có thời gian họat động tối thiểu là 05 năm liên tục liền trước năm tham gia góp vốn thành lập tổ chức kinh doanh chứng khóan; - Sau khi trừ đi tài sản dài hạn, phần còn lại của vốn chủ sở hữu tối thiểu phải bằng số vốn dự kiến góp; - Vốn lưu động tối thiểu phải bằng số vốn dự kiến góp.

c) Chỉ được sử dụng vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn hợp lệ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành, Báo cáo tài chính năm gần nhất đã kiểm tóan phải không có ngọai trừ.

  1. Cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn tại công ty chứng khóan:

a) Có tối thiểu hai (02) cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là tổ chức đáp ứng quy định tại Khỏan 6 Điều này. Trường hợp công ty chứng khóan được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại;

b) Tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại sở hữu tối thiểu 30% vốn điều lệ;

c) Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của một công ty chứng khóan và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không được sở hữu trên 5% vốn điều lệ tại một công ty chứng khóan khác;

d) Công ty chứng khóan họat động tại Việt Nam không được góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp tại một công ty chứng khóan khác tại Việt Nam, ngọai trừ các trường hợp sau: - Họat động hợp nhất, sáp nhập; hoặc - Mua để sở hữu hoặc cùng với người có liên quan (nếu có) sở hữu không quá 5% số cổ phiếu đang lưu hành của công ty chứng khóan đã đăng ký giao dịch, niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan.

  1. Cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn tại công ty quản lý qũy:

a) Có tối thiểu hai (02) cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là tổ chức đáp ứng quy định tại Khỏan 6 Điều này. Trường hợp công ty quản lý qũy được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại hoặc công ty chứng khóan.

b) Tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại, công ty chứng khóan sở hữu tối thiểu 30% vốn điều lệ;

c) Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của một công ty quản lý qũy và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu tham gia) không được sở hữu trên 5% vốn điều lệ tại một công ty quản lý qũy khác;

d) Công ty quản lý qũy họat động tại Việt Nam không được góp vốn thành lập, mua cổ phần hoặc phần vốn góp tại công ty quản lý qũy, công ty chứng khóan tại Việt Nam, ngọai trừ các trường hợp sau: - Họat động hợp nhất, sáp nhập; hoặc - Mua để sở hữu hoặc cùng với người có liên quan (nếu có) sở hữu không quá 5% số cổ phiếu đang lưu hành của công ty quản lý qũy, công ty chứng khóan đã đăng ký giao dịch, niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan.

  1. Nhà đầu tư nước ngòai được mua cổ phần, phần vốn góp để sở hữu tới 49% vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khóan đang họat động. Tổ chức nước ngòai khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điểm a, b, d Khỏan 10 Điều này được mua để sở hữu tòan bộ 100% vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khóan đang họat động. Tổ chức nước ngòai đáp ứng các điều kiện quy định tại Khỏan 10 Điều này được thành lập mới tổ chức kinh doanh chứng khóan 100% vốn nước ngòai họat động tại Việt Nam. Việc mua cổ phần, phần vốn góp, tham gia góp vốn thành lập tổ chức kinh doanh chứng khóan của nhà đầu tư nước ngòai thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

  2. Điều kiện đối với tổ chức nước ngòai tham gia góp vốn thành lập, mua để sở hữu 100% vốn của tổ chức kinh doanh chứng khóan:

a) Là tổ chức họat động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khóan, bảo hiểm và đã có thời gian họat động tối thiểu là 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp;

b) Chịu sự giám sát thường xuyên, liên tục của cơ quan quản lý, giám sát chuyên ngành ở nước ngòai trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khóan, bảo hiểm và được cơ quan này chấp thuận bằng văn bản về việc góp vốn thành lập tổ chức kinh doanh chứng khóan tại Việt Nam;

c) Cơ quan quản lý, giám sát chuyên ngành ở nước ngòai trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khóan, bảo hiểm và Ủy ban Chứng khóan Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát họat động chứng khóan và thị trường chứng khóan;

d) Đáp ứng quy định có liên quan tại Khỏan 6 Điều này.

Điều 72. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và họat động đối với tổ chức kinh doanh chứng khóan 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và họat động của tổ chức kinh doanh chứng khóan bao gồm:

a) Tài liệu theo quy định tại Điều 63 Luật Chứng khóan;

b) Biên bản họp kèm theo nghị quyết của các cổ đông, thành viên dự kiến góp vốn hoặc quyết định của chủ sở hữu về việc thành lập tổ chức kinh doanh chứng khóan;

c) Hợp đồng nguyên tắc thuê trụ sở chính hoặc quyết định giao mặt bằng, trụ sở của chủ sở hữu kèm theo tài liệu xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng trụ sở của bên cho thuê hoặc chủ sở hữu;

d) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính: - Đối với cá nhân: Xác nhận của ngân hàng về số dư tiền đồng Việt Nam, ngọai tệ tự do chuyển đổi, xác nhận của Trung tâm lưu ký chứng khóan về số chứng khóan có trên tài khỏan lưu ký; - Đối với tổ chức: Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm tóan và các báo cáo tài chính đến qúy gần nhất. Đối với tổ chức góp vốn là công ty mẹ thì phải bổ sung báo cáo tài chính hợp nhất năm gần nhất đã được kiểm tóan theo quy định của pháp luật về kế tóan và kiểm tóan. Đối với tổ chức họat động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khóan thì phải bổ sung báo cáo tháng về các chỉ tiêu an tòan tài chính, an tòan vốn theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong 02 năm gần nhất.

đ) Danh sách thành viên dự kiến của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm sóat (nếu có), bộ phận kiểm tóan nội bộ, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và tối thiểu năm (05) nhân viên nghiệp vụ đối với hồ sơ thành lập công ty quản lý qũy hoặc ba (03) nhân viên nghiệp vụ cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp phép đối với hồ sơ thành lập công ty chứng khóan kèm theo bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực, lý lịch tư pháp, sơ yếu lý lịch và bản sao chứng chỉ hành nghề phù hợp;

e) Danh sách cổ đông, thành viên góp vốn kèm theo các tài liệu sau: - Đối với cá nhân: Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực và sơ yếu lý lịch. Trường hợp cá nhân dự kiến sở hữu trên 10% vốn điều lệ, phải nộp bổ sung lý lịch tư pháp. - Đối với tổ chức: Bản sao giấy phép thành lập và họat động (nếu có), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác, điều lệ công ty, biên bản họp và quyết định của đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên hoặc biên bản họp và quyết định của chủ tịch hội đồng quản trị, hội đồng thành viên hoặc quyết định của chủ sở hữu về việc góp vốn thành lập tổ chức kinh doanh chứng khóan, bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực và sơ yếu lý lịch của người đại diện theo ủy quyền kèm theo văn bản ủy quyền. Trường hợp tổ chức dự kiến sở hữu trên 10% vốn điều lệ thì phải nộp bổ sung lý lịch tư pháp của người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật.

g) Văn bản chấp thuận về việc cho phép góp vốn thành lập của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền: Ngân hàng Nhà nước đối với ngân hàng thương mại, Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm;

h) Các tài liệu khác có liên quan chứng minh cá nhân, tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 71 Nghị định này.

  1. Trường hợp cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức nước ngòai, các tài liệu do cơ quan quản lý có thẩm quyền nước ngòai cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ và phải được dịch chứng thực ra tiếng Việt bởi tổ chức có chức năng dịch thuật họat động hợp pháp tại Việt Nam.

  2. Hồ sơ theo quy định tại Khỏan 1, 2 Điều này được lập thành một (01) bộ gốc kèm theo tệp thông tin điện tử. Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp tại bộ phận một cửa của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.

  3. Việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ được tiến hành khi cổ đông, thành viên góp vốn thấy cần thiết. Bản sửa đổi, bổ sung phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đã gửi cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có quyền đề nghị người đại diện cổ đông, thành viên sáng lập hoặc người dự kiến làm Giám đốc (Tổng Giám đốc) giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.

  4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có yêu cầu bằng văn bản, các cổ đông, thành viên sáng lập thành lập tổ chức kinh doanh chứng khóan phải hòan thiện bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và họat động. Sau thời hạn trên, nếu hồ sơ không được bổ sung và hòan thiện đầy đủ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có quyền từ chối cấp giấy phép thành lập và họat động.

  5. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khỏan 1, 2, 3, 5 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có văn bản đề nghị hòan tất các điều kiện cơ sở vật chất và phong tỏa vốn góp. Cổ đông, thành viên góp vốn được trích phần vốn góp để đầu tư cơ sở vật chất. Phần vốn góp còn lại phải được phong tỏa trên tài khỏan của ngân hàng thương mại theo chỉ định của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và được giải tỏa, chuyển vào tài khỏan của công ty ngay sau khi được cấp giấy phép thành lập và họat động.

  6. Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định tại Khỏan 6 Điều này mà các cổ đông, thành viên góp vốn không hòan thiện cơ sở vật chất, phong tỏa đủ vốn điều lệ và bổ sung đầy đủ nhân sự, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có quyền từ chối cấp phép.

  7. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy xác nhận phong tỏa vốn, biên bản kiểm tra cơ sở vật chất và các tài liệu hợp lệ khác, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy phép thành lập và họat động. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 73. Họat động đầu tư ra nước ngòai của tổ chức kinh doanh chứng khóan Việt Nam 1. Tổ chức kinh doanh chứng khóan khi lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại nước ngòai, đầu tư ra nước ngòai phải được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận theo quy định của Bộ Tài chính.

  1. Sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, tổ chức kinh doanh chứng khóan thực hiện việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai và đầu tư ra nước ngòai theo quy định của pháp luật về đầu tư và quản lý ngọai hối.

Điều 74. Điều kiện thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam 1. Tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai cung cấp dịch vụ quản lý qũy được thành lập văn phòng đại diện công ty quản lý qũy tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đang họat động hợp pháp và chịu sự giám sát thường xuyên bởi cơ quan quản lý, giám sát chuyên ngành trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khóan tại nước nơi tổ chức đó thành lập và họat động;

b) Đang họat động hợp pháp tại nước mà cơ quan quản lý, giám sát chuyên ngành tại nước đó đã ký kết thỏa thuận song phương hoặc đa phương với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát họat động chứng khóan và thị trường chứng khóan hoặc đang quản lý các qũy đang đầu tư tại Việt Nam. Thời hạn họat động còn lại (nếu có) tối thiểu là 01 năm.

  1. Tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai thực hiện các nghiệp vụ môi giới chứng khóan, bảo lãnh phát hành chứng khóan được thành lập văn phòng đại diện công ty chứng khóan tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điểm a, b Khỏan 1 Điều này.

  2. Tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai cung cấp dịch vụ quản lý qũy được thành lập chi nhánh tại Việt Nam nếu đáp ứng quy định tại Điều 77 Luật Chứng khóan và các điều kiện sau:

a) Đang họat động hợp pháp và được phép thực hiện họat động quản lý qũy đại chúng theo quy định của nước nguyên xứ và được cơ quan quản lý giám sát chuyên ngành ở nước nguyên xứ chấp thuận bằng văn bản cho phép thành lập chi nhánh họat động tại Việt Nam (nếu có theo quy định của pháp luật nước ngòai);

b) Không phải là cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu trên 5% vốn điều lệ của một công ty quản lý qũy tại Việt Nam;

c) Chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai chỉ được cung cấp dịch vụ quản lý tài sản huy động tại nước ngòai;

d) Đáp ứng quy định tại Điểm b Khỏan 10 Điều 71 Nghị định này hoặc đã có văn phòng đại diện họat động tại Việt Nam và đáp ứng quy định tại Điểm b Khỏan 1 Điều này;

đ) Trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và họat động chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai và họat động của chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 75. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký họat động văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam 1. Hồ sơ đăng ký họat động văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai (sau đây gọi là công ty mẹ) tại Việt Nam bao gồm:

a) Tài liệu quy định tại Khỏan 2 Điều 78 Luật Chứng khóan;

b) Tài liệu xác nhận công ty mẹ đáp ứng các điều kiện quy định tại Khỏan 1, 2 Điều 74 Nghị định này, văn bản của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngòai cho phép mở văn phòng đại diện họat động tại Việt Nam (nếu có theo quy định của pháp luật nước ngòai), báo cáo tài chính năm tài chính gần nhất đã kiểm tóan hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi công ty mẹ thành lập cấp;

c) Biên bản họp và quyết định của hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên, hoặc của Giám đốc (Tổng Giám đốc) về việc lập văn phòng đại diện tại Việt Nam, quyết định bổ nhiệm Trưởng đại diện tại Việt Nam, bản sao có chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực hoặc giấy chứng minh nhân dân, sơ yếu lý lịch của Trưởng đại diện và nhân viên làm việc tại văn phòng đại diện tại Việt Nam;

d) Hợp đồng nguyên tắc về việc thuê trụ sở văn phòng đại diện kèm theo văn bản xác nhận quyền sở hữu hoặc thẩm quyền cho thuê của bên cho thuê trụ sở. Trường hợp lập văn phòng đại diện của công ty quản lý qũy, bổ sung các tài liệu liên quan đến qũy đang đầu tư tại Việt Nam (nếu có) bao gồm: - Bản sao được hợp pháp hóa lãnh sự và có chứng thực giấy đăng ký lập qũy (nếu có) hoặc tài liệu xác nhận việc qũy đã hòan tất việc đăng ký thành lập tại nước ngòai, Bản cáo bạch của qũy hoặc tài liệu tương đương do cơ quan quản lý cấp (nếu có), Điều lệ qũy, hợp đồng tín thác hoặc biên bản thỏa thuận góp vốn hoặc các tài liệu tương đương khác; - Văn bản của ngân hàng lưu ký xác nhận về quy mô vốn của qũy tại Việt Nam; - Bản sao có chứng thực giấy xác nhận việc đăng ký tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp hoặc giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khóan của các qũy này.

  1. Hồ sơ theo quy định tại Khỏan 1 Điều này được lập thành hai (02) bộ, một bộ bằng tiếng Việt và một bộ bằng tiếng nước nguyên xứ kèm theo tệp dữ liệu điện tử. Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp tại bộ phận một cửa Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện. Các tài liệu do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nước ngòai cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ được tiến hành khi tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai thấy cần thiết hoặc Ủy ban Chứng khóan Nhà nước yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Bản sửa đổi bổ sung phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ gửi đến Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc những người có cùng chức danh với những người nói trên.

  2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện, Trưởng đại diện và nhân viên tại văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam 1. Quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai:

a) Được mở tài khỏan chuyên chi bằng ngọai tệ hoặc bằng đồng Việt Nam có gốc ngọai tệ tại ngân hàng thương mại được phép họat động kinh doanh ngọai hối tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khỏan này vào họat động của văn phòng đại diện. Việc mở, sử dụng và đóng tài khỏan của văn phòng đại diện thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan;

b) Được tuyển dụng người lao động nước ngòai vào làm việc tại văn phòng đại diện theo các quy định của pháp luật Việt Nam. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyển dụng người lao động nước ngòai làm việc tại văn phòng đại diện tại Việt Nam, công ty mẹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc tuyển dụng nhân sự nước ngòai kèm theo các văn bản xác nhận sự chấp thuận của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

c) Có con dấu riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam và chỉ được sử dụng con dấu này trong các văn bản giao dịch thuộc quyền hạn và chức năng của văn phòng đại diện;

d) Chỉ được thực hiện những họat động theo nội dung và trong thời hạn, họat động quy định tại giấy chứng nhận đăng ký họat động văn phòng đại diện; không được thực hiện các họat động kinh doanh tại Việt Nam; không được thực hiện việc quản lý tài sản, quản lý vốn đầu tư cho các nhà đầu tư, kể cả phần vốn đầu tư của công ty mẹ tại Việt Nam và các họat động kinh doanh chứng khóan khác tại Việt Nam;

đ) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

  1. Trưởng đại diện, nhân viên tại văn phòng đại diện không được đồng thời đảm nhiệm các vị trí sau:

a) Người đứng đầu chi nhánh của công ty mẹ, Trưởng đại diện, nhân viên của văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức nước ngòai khác tại Việt Nam;

b) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) hoặc nhân viên làm việc cho doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam;

c) Người đại diện theo pháp luật, thành viên hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) của công ty mẹ hoặc cá nhân khác làm việc cho công ty mẹ có quyền thay mặt công ty mẹ ký kết các hợp đồng kinh tế, giao dịch tài sản không cần ủy quyền bằng văn bản của công ty mẹ.

  1. Trưởng đại diện chỉ được thay mặt công ty mẹ để ký kết các hợp đồng liên quan đến họat động kinh doanh, đầu tư của công ty mẹ với các tổ chức kinh tế Việt Nam trong trường hợp có ủy quyền hợp pháp bằng văn bản của người có thẩm quyền của công ty mẹ. Giấy ủy quyền phải được lập riêng cho mỗi lần ký kết (ủy quyền từng lần) và phải gửi cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước bản sao hợp lệ giấy ủy quyền đó trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có hiệu lực.

Chương VII CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN

Điều 77. Quy định chung về công ty đầu tư chứng khóan 1. Công ty đầu tư chứng khóan chỉ phát hành một lọai cổ phiếu và không có nghĩa vụ mua lại cổ phiếu đã phát hành trừ trường hợp hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp. Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của cổ đông và các vấn đề liên quan đến đại hội đồng cổ đông thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

  1. Công ty đầu tư chứng khóan đại chúng phải ủy thác vốn cho một công ty quản lý qũy quản lý. Công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ được tự quản lý vốn đầu tư hoặc ủy thác vốn cho một công ty quản lý qũy quản lý; Trường hợp công ty đầu tư chứng khóan ủy thác vốn cho công ty quản lý qũy quản lý, tối thiểu hai phần ba (2/3) số thành viên hội đồng quản trị của công ty đầu tư chứng khóan phải là các thành viên độc lập theo quy định tại Khỏan 1 Điều 80 Nghị định này.

  2. Việc chào bán cổ phiếu ra công chúng của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng được thực hiện theo quy định tại Điều 90 Luật Chứng khóan và theo quy định của Bộ Tài chính.

  3. Công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngòai trên 49% vốn điều lệ phải tuân thủ các quy định áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngòai.

  4. Việc xác định giá trị tài sản ròng, chế độ báo cáo và công bố thông tin của công ty đầu tư chứng khóan thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. MỤC

  5. CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN ĐẠI CHÚNG

Điều 78. Hồ sơ, trình tự và thủ tục đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng 1. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng bao gồm:

a) Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng để thành lập công ty đầu tư chứng khóan đại chúng do công ty quản lý qũy lập;

b) Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan được lập theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

c) Bản cáo bạch theo quy định tại Điều 15 Luật Chứng khóan và quy định của Bộ Tài chính về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khóan ra công chúng;

d) Hợp đồng nguyên tắc về giám sát, quản lý đầu tư và phân phối cổ phiếu, cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có);

đ) Danh sách thành viên dự kiến của hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, cổ đông sáng lập kèm theo các tài liệu sau: - Đối với cá nhân: Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực, lý lịch tư pháp và sơ yếu lý lịch; - Đối với tổ chức: Bản sao Giấy phép thành lập và họat động, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có), bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực, lý lịch tư pháp và sơ yếu lý lịch của đại diện được ủy quyền kèm theo văn bản ủy quyền;

e) Cam kết của các cổ đông sáng lập đăng ký mua ít nhất 20% số cổ phiếu đăng ký chào bán ra công chúng và nắm giữ số cổ phiếu này trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và họat động, cam kết về tính độc lập đối với công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát của thành viên Hội đồng quản trị độc lập;

g) Danh sách Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và người điều hành qũy (nếu có) kèm theo bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực, lý lịch tư pháp, sơ yếu lý lịch và bản sao chứng chỉ hành nghề quản lý qũy.

  1. Hồ sơ tại Khỏan 1 Điều này được lập thành một (01) bộ gốc và gửi đến Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Tài liệu của cổ đông sáng lập nước ngòai thực hiện theo quy định tại Khỏan 2 Điều 72 Nghị định này.

  2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 79. Điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp giấy phép thành lập và họat động của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng 1. Điều kiện cấp giấy phép thành lập và họat động của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng bao gồm:

a) Có vốn thực góp tối thiểu là 50 tỷ đồng Việt Nam;

b) Có tối thiểu một trăm (100) cổ đông, không kể cổ đông là nhà đầu tư chứng khóan chuyên nghiệp;

c) Do một công ty quản lý qũy quản lý;

d) Tài sản được lưu ký tại ngân hàng giám sát;

đ) Tối thiểu hai phần ba (2/3) số thành viên hội đồng quản trị phải độc lập với công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát theo quy định tại Khỏan 1 Điều 80 Nghị định này.

  1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng, công ty quản lý qũy báo cáo kết quả đợt chào bán và nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và họat động của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp giấy phép thành lập và họat động công ty đầu tư chứng khóan đại chúng;

b) Báo cáo tóm tắt về kết quả chào bán kèm theo xác nhận của ngân hàng giám sát về số tiền thu được trong đợt chào bán, số lượng cổ phiếu đã bán;

c) Danh sách cổ đông ghi rõ họ tên cổ đông, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực, địa chỉ liên lạc (đối với cá nhân), tên đầy đủ, tên viết tắt, số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, địa chỉ trụ sở chính (đối với tổ chức), lọai cổ đông, số tài khỏan lưu ký chứng khóan (nếu có), số lượng cổ phiếu mua, tỷ lệ sở hữu, ngày mua;

d) Báo cáo tổng hợp ý kiến cổ đông về thành viên hội đồng quản trị và các nội dung liên quan khác (nếu có).

  1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy phép thành lập và họat động cho công ty đầu tư chứng khóan đại chúng. Giấy phép này đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Giấy phép thành lập và họat động cho công ty đầu tư chứng khóan đại chúng có hiệu lực, công ty quản lý qũy phải hòan tất hồ sơ và niêm yết cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng trên Sở giao dịch chứng khóan.

Điều 80. Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan đại chúng 1. Hội đồng quản trị có từ ba (03) đến mười một (11) thành viên, trong đó có ít nhất hai phần ba (2/3) là các thành viên độc lập. Thành viên độc lập của hội đồng quản trị phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Không phải là Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), nhân viên chính thức của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát, hoặc công ty mẹ, công ty liên kết, công ty con của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát;

b) Không phải là cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ chồng, con, con nuôi, anh, chị em ruột của cá nhân quy định tại Điểm a Khỏan này;

c) Đáp ứng các điều kiện làm thành viên hội đồng quản trị theo quy định pháp luật về doanh nghiệp.

  1. Quyền, nghĩa vụ và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay thế thành viên hội đồng quản trị thực hiện theo quy định tại điều lệ công ty, phù hợp với các quy định của pháp luật doanh nghiệp và chứng khóan.

Điều 81. Hạn chế họat động đối với công ty đầu tư chứng khóan đại chúng 1. Không được kinh doanh, sản xuất và cung cấp dịch vụ.

  1. Không được phát hành chứng khóan ra công chúng ngọai trừ trường hợp chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để thành lập công ty, hoặc phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ hoặc phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trong trường hợp hợp nhất, sáp nhập.

  2. Tuân thủ các quy định về hạn chế đầu tư tại Khỏan 2 Điều 97 Luật Chứng khóan, Họat động quản lý vốn của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng do công ty quản lý qũy thực hiện và phải được giám sát bởi ngân hàng giám sát theo quy định của Luật Chứng khóan và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 82. Tăng, giảm vốn điều lệ của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng 1. Công ty đầu tư chứng khóan đại chúng được tăng, giảm vốn điều lệ theo phương án đã được Đại hội đồng cổ đông gần nhất thông qua.

a) Trường hợp giảm vốn điều lệ, công ty đầu tư chứng khóan phải bảo đảm giá trị tài sản ròng sau khi giảm vốn đáp ứng yêu cầu về vốn theo quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều 79 Nghị định này;

b) Trường hợp tăng vốn điều lệ thông qua việc phát hành cổ phiếu thưởng hoặc chia cổ tức bằng cổ phiếu, công ty phải có đủ nguồn tài chính từ thặng dư vốn và lợi nhuận sau thuế.

  1. Hồ sơ đề nghị tăng, giảm vốn điều lệ bao gồm:

a) Giấy đề nghị tăng, giảm vốn điều lệ của công ty đầu tư chứng khóan;

b) Biên bản họp và quyết định của đại hội đồng cổ đông, biên bản họp và quyết định của hội đồng quản trị về việc tăng, giảm vốn điều lệ kèm theo phương án thực hiện;

c) Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan đến qúy gần nhất;

d) Dự thảo bản thông báo phát hành kèm theo danh sách đại lý phân phối;

đ) Bản cáo bạch, điều lệ công ty (nếu có thay đổi).

  1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại Khỏan 2 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xem xét chấp thuận việc tăng, giảm vốn điều lệ của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòan tất việc tăng, giảm vốn điều lệ, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng báo cáo với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về kết quả thực hiện việc tăng, giảm vốn điều lệ của công ty bao gồm:

a) Báo cáo tóm tắt về kết quả thực hiện việc tăng, giảm vốn điều lệ kèm theo danh sách nhà đầu tư mới (nếu có) theo quy định tại Điểm c Khỏan 2 Điều 79 Nghị định này;

b) Giấy xác nhận về mức vốn tăng thêm đã được phong tỏa tại ngân hàng giám sát (trong trường hợp tăng vốn) hoặc văn bản xác nhận của ngân hàng giám sát về việc công ty đã hòan tất việc chi trả, thanh tóan cho các cổ đông (trong trường hợp giảm vốn), số lượng cổ đông, số lượng cổ phiếu đang lưu hành (sau khi điều chỉnh vốn). Tài liệu này không phải nộp trong trường hợp bổ sung vốn điều lệ từ lợi nhuận sau thuế.

  1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo theo quy định tại Khỏan 4 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước điều chỉnh giấy phép thành lập và họat động của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng.

Điều 83. Hợp nhất, sáp nhập công ty đầu tư chứng khóan đại chúng 1. Công ty đầu tư chứng khóan đại chúng được hợp nhất, sáp nhập với công ty đầu tư chứng khóan đại chúng khác theo nguyên tắc sau:

a) Phương án hợp nhất, sáp nhập và hợp đồng hợp nhất, sáp nhập phải được đại hội đồng cổ đông các công ty liên quan thông qua. Phương án hợp nhất, sáp nhập phải nêu rõ lý do, hình thức thực hiện, các tác động dự kiến đến cổ đông, phương pháp xác định giá trị tài sản ròng, tỷ lệ chuyển đổi, tỷ lệ thanh tóan bằng tiền (nếu có), nguyên tắc chuyển giao tài sản giữa các công ty đầu tư chứng khóan đại chúng;

b) Chi phí dịch vụ tư vấn pháp lý, chi phí hành chính và các chi phí dịch vụ khác liên quan đến việc hợp nhất, sáp nhập không được hạch tóan vào chi phí họat động của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng hoặc các chi phí khác mà cổ đông phải gánh chịu trừ trường hợp đại hội đồng cổ đông có quyết định khác;

c) Trường hợp hóan đổi cổ phiếu kết hợp chi trả bằng tiền mặt, cổ đông của công ty bị hợp nhất hoặc bị sáp nhập được nhận thêm một khỏan tiền không vượt quá 10% giá trị tài sản ròng tính trên một (01) cổ phiếu tại ngày hợp nhất, sáp nhập;

d) Trường hợp cổ đông của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng phản đối việc hợp nhất, sáp nhập, cổ đông đó có quyền yêu cầu công ty đầu tư chứng khóan đại chúng bị hợp nhất, bị sáp nhập mua lại cổ phần của mình.

  1. Hồ sơ đề nghị Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp hoặc điều chỉnh giấy phép thành lập và họat động cho công ty đầu tư chứng khóan hợp nhất hoặc nhận sáp nhập bao gồm các tài liệu sau:

a) Giấy đề nghị cấp giấy phép thành lập và họat động cho công ty đầu tư chứng khóan đại chúng hợp nhất hoặc điều chỉnh giấy phép thành lập và họat động cho công ty nhận sáp nhập;

b) Bản gốc Giấy phép thành lập và họat động của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng bị hợp nhất, bị sáp nhập;

c) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc hợp nhất, sáp nhập kèm theo biên bản họp, phương án hợp nhất hoặc sáp nhập, dự thảo hợp đồng hợp nhất hoặc sáp nhập và báo cáo phân tích việc hợp nhất hoặc sáp nhập;

d) Báo cáo đánh giá của các ngân hàng giám sát về nguyên tắc xác định giá trị tài sản ròng, tỷ lệ hóan đổi cổ phiếu, tỷ lệ thanh tóan tiền (nếu có) và các nội dung khác có liên quan;

đ) Danh sách cổ đông theo quy định tại Điểm c Khỏan 2 Điều 79 và các tài liệu khác có liên quan theo quy định tại Điểm c, d, đ, e, g Khỏan 1 Điều 78 Nghị định này.

  1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại Khỏan 2 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy phép thành lập và họat động cho công ty đầu tư chứng khóan đại chúng hợp nhất, hoặc điều chỉnh giấy phép thành lập và họat động cho công ty đầu tư chứng khóan đại chúng nhận sáp nhập. Ngày hợp nhất, sáp nhập là ngày các giấy phép nêu trên có hiệu lực. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp nhất hoặc sáp nhập, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng hợp nhất, nhận sáp nhập báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về kết quả hợp nhất, sáp nhập thông qua công ty quản lý qũy. Nội dung báo cáo bao gồm:

a) Xác nhận của ngân hàng giám sát về tổng giá trị tài sản, tổng giá trị nợ, giá trị tài sản ròng tính tại ngày hợp nhất, ngày sáp nhập, tỷ lệ chuyển đổi thực hiện, tỷ lệ thanh tóan bằng tiền mặt (nếu có) trên một cổ phiếu, số lượng và giá trị cổ phiếu mua lại của cổ đông phản đối việc hợp nhất, sáp nhập;

b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận các công ty đầu tư chứng khóan đại chúng có liên quan đã hòan trả con dấu, giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp.

Điều 84. Giải thể công ty đầu tư chứng khóan đại chúng 1. Các trường hợp giải thể công ty đầu tư chứng khóan đại chúng:

a) Hợp đồng quản lý đầu tư bị chấm dứt hoặc công ty quản lý qũy bị giải thể, phá sản, bị thu hồi giấy phép thành lập và họat động mà Hội đồng quản trị không xác lập được công ty quản lý qũy thay thế trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày phát sinh sự kiện;

b) Hợp đồng giám sát bị chấm dứt hoặc ngân hàng giám sát bị giải thể, phá sản, bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan mà hội đồng quản trị và công ty quản lý qũy không xác lập được ngân hàng giám sát thay thế trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày phát sinh sự kiện;

c) Công ty đầu tư chứng khóan đại chúng kết thúc thời hạn họat động ghi trong giấy phép thành lập và họat động mà không được gia hạn;

d) Theo quyết định của đại hội đồng cổ đông.

  1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công ty đầu tư chứng khóan đại chúng buộc phải giải thể theo quy định tại Điểm a, b Khỏan 1 Điều này, hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan đại chúng có trách nhiệm triệu tập đại hội đồng cổ đông để thông qua quyết định giải thể công ty.

  2. Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan đại chúng được chỉ định một tổ chức kiểm tóan đánh giá lại tài sản và giám sát tòan bộ quá trình thanh lý tài sản, giải thể công ty.

  3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày đại hội đồng cổ đông ra quyết định giải thể công ty, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hồ sơ đề nghị chấp thuận mở thủ tục giải thể công ty như sau:

a) Giấy đề nghị giải thể công ty đầu tư chứng khóan đại chúng;

b) Biên bản họp kèm theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc giải thể công ty;

c) Phương án xử lý các nghĩa vụ nợ và tài sản kèm theo danh sách chủ nợ bao gồm tên, địa chỉ của chủ nợ, lọai nợ, số nợ của từng chủ nợ, cơ cấu tài sản của công ty và lộ trình bán thanh lý tài sản.

  1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại Khỏan 4 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có văn bản chấp thuận việc mở thủ tục thanh lý, giải thể của công ty đầu tư chứng khóan, đại chúng. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  2. Trình tự, thủ tục giải thể công ty đầu tư chứng khóan đại chúng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 85. Thu hồi giấy phép thành lập và họat động của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng 1. Công ty đầu tư chứng khóan đại chúng bị thu hồi giấy phép thành lập và họat động trong các trường hợp sau:

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và họat động có thông tin sai lệch, giả mạo về điều kiện thành lập công ty theo quy định tại Điều 79 Nghị định này;

b) Không triển khai các họat động đầu tư chứng khóan trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và họat động;

c) Giải thể, hợp nhất, bị sáp nhập vào công ty đầu tư chứng khóan đại chúng khác.

  1. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có trách nhiệm công bố việc thu hồi giấy phép thành lập và họat động của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng trên trang tin điện tử (website) của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  2. Ngay sau khi có quyết định thu hồi giấy phép thành lập và họat động của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan đại chúng, công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát phải tiến hành thủ tục thanh lý, giải thể theo quy định của pháp luật.

Điều 86. Thay đổi phải được chấp thuận 1. Việc thay đổi tên, thay đổi công ty quản lý qũy, thay đổi ngân hàng giám sát của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng phải được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.

  1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận cho các thay đổi quy định tại Khỏan 1 Điều này bao gồm:

a) Giấy đề nghị chấp thuận thay đổi;

b) Biên bản họp và quyết định của đại hội đồng cổ đông thông qua các thay đổi quy định tại Khỏan 1 Điều này;

c) Tài liệu có liên quan theo quy định tại Khỏan 1 Điều này. Trường hợp thay đổi công ty quản lý qũy hoặc thay đổi ngân hàng giám sát, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng phải bổ sung cam kết của các tổ chức này về việc bàn giao quyền, nghĩa vụ cho công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát thay thế.

  1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại Khỏan 2 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có văn bản chấp thuận các thay đổi của công ty đầu tư chứng khóan đại chúng. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. MỤC

  2. CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN RIÊNG LẺ

Điều 87. Điều kiện thành lập công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ 1. Điều kiện cấp giấy phép thành lập và họat động công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ ủy thác quản lý vốn bao gồm:

a) Đáp ứng quy định tại Điểm a, c, d và đ Khỏan 1 Điều 79 Nghị định này;

b) Có tối đa là chín mươi chín (99) cổ đông, không tính nhà đầu tư chứng khóan chuyên nghiệp. Trong đó, mỗi cổ đông là tổ chức phải góp tối thiểu là 03 tỷ đồng Vỉệt Nam và cổ đông cá nhân phải góp tối thiểu 01 tỷ đồng Việt Nam.

  1. Điều kiện cấp giấy phép thành lập và họat động công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý vốn bao gồm:

a) Đáp ứng quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều 79 và Điểm b Khỏan 1 Điều này;

b) Tài sản phải được lưu ký tại ngân hàng lưu ký;

c) Cổ đông trong nước của công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh doanh chứng khóan hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hoặc thành viên hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) của công ty dự kiến thành lập;

d) Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), nhân viên nghiệp vụ phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trong họat động quản lý tài sản và phân tích đầu tư, có chứng chỉ hành nghề quản lý qũy hoặc các chứng chỉ quốc tế theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 88. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và họat động cho công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và họat động công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp giấy phép thành lập và họat động kèm theo văn bản ủy quyền cho công ty quản lý qũy hoặc đại diện cổ đông hòan tất thủ tục pháp lý thành lập công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ;

b) Xác nhận của ngân hàng về mức vốn góp gửi tại tài khỏan phong tỏa mở tại ngân hàng;

c) Biên bản họp kèm theo nghị quyết của các cổ đông về việc thành lập công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ;

d) Dự thảo hợp đồng lưu ký, dự thảo hợp đồng quản lý đầu tư (nếu có);

đ) Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ, Bản cáo bạch;

e) Danh sách cổ đông theo quy định tại Điểm c Khỏan 2 Điều 79 Nghị định này kèm theo bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu còn hiệu lực và sơ yếu lý lịch của cổ đông, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức, thành viên hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và các tài liệu sau: Đối với cổ đông là tổ chức: Bản sao hợp lệ giấy phép thành lập và họat động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có) hoặc tài liệu tương đương, biên bản họp và quyết định của đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty về việc tham gia góp vốn thành lập công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ và cử người đại diện phần vốn góp theo ủy quyền kèm theo văn bản ủy quyền. Đối với cổ đông nước ngòai: Bổ sung thêm tài liệu xác minh cổ đông nước ngòai có tài khỏan vốn đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam và đã đăng ký mã số giao dịch chứng khóan. Đối với thành viên hội đồng quản trị độc lập: Bản cam kết về sự độc lập theo quy định tại Khỏan 1 Điều 80 Nghị định này.

g) Trường hợp là công ty tự quản lý vốn, bổ sung bản sao chứng chỉ hành nghề quản lý qũy hoặc các chứng chỉ quốc tế của Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và các nhân viên nghiệp vụ, hợp đồng nguyên tắc thuê trụ sở chính hoặc quyết định giao mặt bằng, trụ sở của chủ sở hữu kèm theo tài liệu xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng trụ sở của bên cho thuê hoặc chủ sở hữu (nếu có trụ sở).

  1. Tài liệu do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở nước ngòai cấp thực hiện theo quy định tại Khỏan 2 Điều 72 Nghị định này.

  2. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ theo quy định tại Khỏan 1, 2 Điều này được lập thành một (01) bộ gốc và gửi đến Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại Khỏan 1 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy phép thành lập và họat động cho công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  4. Công ty quản lý qũy, đại diện cổ đông công ty phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và hợp lệ của hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày phát hiện có sai sót hoặc phát sinh sự kiện mới ảnh hưởng đến nội dung trong hồ sơ đã nộp, công ty quản lý qũy hoặc đại diện cổ đông phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Văn bản sửa đổi, bổ sung phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ hoặc của những người có cùng chức danh với những người nói trên.

  5. Ngay sau khi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy phép thành lập và họat động, công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ được giải tỏa tòan bộ phần vốn góp của cổ đông tại ngân hàng lưu ký để chuyển giao cho công ty quản lý qũy thực hiện việc quản lý theo hợp đồng quản lý đầu tư. Đồng thời, cổ đông góp vốn bằng tài sản phải thực hiện chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

  6. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy phép thành lập và họat động, công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ phải hòan tất việc lập sổ đăng ký cổ đông và xác nhận quyền sở hữu cổ phần cho các cổ đông.

Điều 89. Họat động của công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ 1. Họat động của công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ phải đảm bảo:

a) Tuân thủ quy định tại Khỏan 1, 2 Điều 81 Nghị định này;

b) Không được tham gia xây dựng, triển khai và phát triển dự án bất động sản;

c) Được đầu tư không hạn chế vào các lọai chứng khóan, các lọai bất động sản và tài sản khác đáp ứng các điều kiện để đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật có liên quan.

  1. Bộ Tài chính hướng dẫn việc giải thể, hợp nhất, sáp nhập, việc thay đổi tên, thay đổi ngân hàng lưu ký, thay đổi công ty quản lý qũy, thay đổi nhân sự quản lý, sửa đổi bổ sung điều lệ công ty, chế độ báo cáo, chi tiết họat động đầu tư của công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ.

Chương VIII QŨY ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN

Điều 90. Quy định chung 1. Qũy đầu tư bất động sản được tổ chức và họat động dưới hình thức qũy đầu tư chứng khóan đại chúng, hoặc công ty đầu tư chứng khóan đại chúng (gọi là công ty đầu tư chứng khóan bất động sản).

  1. Qũy đầu tư bất động sản phải được quản lý bởi một công ty quản lý qũy. Họat động quản lý vốn và tài sản của qũy đầu tư bất động sản phải được giám sát bởi ngân hàng giám sát.

  2. Tài sản của qũy đầu tư bất động sản phải được lưu ký tại ngân hàng giám sát.

  3. Chứng chỉ qũy đầu tư bất động sản phải niêm yết tại Sở giao dịch chứng khóan.

  4. Việc huy động vốn, chào bán chứng chỉ qũy ra công chúng của qũy đầu tư bất động sản do công ty quản lý qũy thực hiện theo quy định tại Điều 90 Luật Chứng khóan, Điều 78 và Điều 79 Nghị định này và phải đăng ký với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  5. Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký thành lập và họat động của qũy đầu tư bất động sản.

Điều 91. Họat động đầu tư của qũy đầu tư bất động sản 1. Qũy đầu tư bất động sản phải bảo đảm:

a) Tối thiểu 65% giá trị tài sản ròng của qũy được đầu tư vào các bất động sản theo quy định tại Khỏan 2 Điều này. Bất động sản đầu tư phải ở Việt Nam với mục đích cho thuê hoặc để khai thác nhằm mục đích thu lợi tức ổn định;

b) Bất động sản phải được nắm giữ trong thời gian tối thiểu là 02 năm kể từ ngày mua, trừ các trường hợp buộc phải bán tài sản theo yêu cầu của pháp luật hoặc theo quyết định của Đại hội nhà đầu tư hoặc Ban đại diện qũy phù hợp với thẩm quyền được giao quy định tại Điều lệ qũy;

c) Lọai bất động sản đầu tư phải phù hợp với chính sách và mục tiêu đầu tư quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch;

d) Qũy đầu tư bất động sản không được thực hiện các họat động xây dựng, triển khai và phát triển dự án bất động sản;

đ) Tối đa 35% giá trị tài sản ròng của qũy được đầu tư vào tiền và các công cụ tương đương tiền, giấy tờ có giá và công cụ chuyển nhượng theo pháp luật ngân hàng, chứng khóan niêm yết, chứng khóan đăng ký giao dịch, trái phiếu Chính phủ hoặc được Chính phủ bảo lãnh. Việc đầu tư vào các tài sản này phải bảo đảm các giới hạn sau: - Không được đầu tư quá 5% tổng giá trị tài sản của qũy vào chứng khóan phát hành bởi cùng một tổ chức; - Không được đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản của qũy vào chứng khóan phát hành của một nhóm công ty có quan hệ công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết; - Không được đầu tư vào quá 10% tổng số chứng khóan đang lưu hành của một tổ chức phát hành.

e) Qũy đầu tư bất động sản không được cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khỏan vay nào, tổng các khỏan vay không vượt quá 5% giá trị tài sản ròng của qũy tại thời điểm thực hiện.

  1. Qũy đầu tư bất động sản được đầu tư vào bất động sản đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là bất động sản được phép đưa vào kinh doanh theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản;

b) Là nhà, công trình xây dựng đã hòan thành theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp bất động sản đang trong quá trình xây dựng, qũy đầu tư bất động sản chỉ được đầu tư khi bảo đảm đáp ứng các điều kiện sau: - Đã có hợp đồng giao dịch với các khách hàng tiềm năng, bảo đảm bất động sản có thể bán được hoặc có thể sử dụng, cho thuê ngay sau khi hòan tất; - Dự án xây dựng đã được thực hiện đúng tiến độ tính đến thời điểm qũy tham gia góp vốn; - Tổng giá trị các dự án bất động sản trong quá trình xây dựng mà qũy đầu tư không vượt quá 10% tổng giá trị tài sản của qũy; - Không phải là đất chưa có công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và Luật đất đai.

  1. Tỷ lệ đầu tư của qũy đầu tư bất động sản được phép sai lệch so với các hạn chế đầu tư quy định tại Điểm a, đ và e Khỏan 1 Điều này do các nguyên nhân sau:

a) Do biến động giá trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư của qũy;

b) Do phải thực hiện các khỏan thanh tóan hợp pháp của qũy;

c) Do họat động hợp nhất, sáp nhập của các tổ chức phát hành;

d) Do qũy mới được cấp phép thành lập hoặc tách qũy, hợp nhất qũy, sáp nhập qũy mà thời gian họat động dưới 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy.

  1. Công ty quản lý qũy phải công bố thông tin về các sai lệch nêu trên, đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và phải điều chỉnh lại danh mục đầu tư của qũy đầu tư bất động sản bảo đảm tuân thủ quy định tại Khỏan 1 Điều này trong thời hạn 01 năm kể từ ngày phát sinh sai lệch.

Chương IX ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 92. Áp dụng Nghị định đối với tổ chức đăng ký niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan và tổ chức kinh doanh chứng khóan thành lập trước và sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành 1. Tổ chức đã đăng ký niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực không đáp ứng điều kiện niêm yết theo quy định của Nghị định này được tiếp tục niêm yết và không phải chuyển đổi Sở giao dịch chứng khóan theo điều kiện niêm yết mới.

  1. Tổ chức đăng ký niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, tổ chức kinh doanh chứng khóan thành lập sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực phải thực hiện theo quy định của Nghị định này.

  2. Tổ chức kinh doanh chứng khóan thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực không phải thực hiện theo quy định tại Điểm b Khỏan 7 và Điểm b Khỏan 8 Điều 71 Nghị định này.

Điều 93. Hiệu lực của Nghị định Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2012 và thay thế cho các Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan, Nghị định số 84/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Nghị định số 01/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về chào bán cổ phần riêng lẻ. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 94. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

  1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-58-2012-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-va-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-chung-khoan-va-luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-chung-khoan--27682.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan