Nghị định số 17/2012/NĐ-CPQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập
- Số hiệu
- 17/2012/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 13/03/2012
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 17/2012/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2012
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm tóan độc lập ______________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Kiểm tóan độc lập ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm tóan độc lập.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm tóan độc lập về Tổ chức nghề nghiệp về kiểm tóan; doanh nghiệp kiểm tóan; cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới; đơn vị được kiểm tóan; báo cáo kiểm tóan và lưu trữ, sử dụng và tiêu hủy hồ sơ kiểm tóan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với kiểm tóan viên, kiểm tóan viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai, doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam, đơn vị được kiểm tóan, tổ chức nghề nghiệp về kiểm tóan và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến họat động kiểm tóan độc lập.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Doanh nghiệp kiểm tóan tại Việt Nam: Là doanh nghiệp được thành lập và họat động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan theo quy định và đã được Bộ Tài chính Việt Nam cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
-
Người có trách nhiệm quản lý, điều hành: Bao gồm chủ sở hữu, giám đốc doanh nghiệp tư nhân, thành viên công ty hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc Công ty; Giám đốc, Phó Giám đốc Chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan và các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ hoặc văn bản tương đương của doanh nghiệp, tổ chức.
-
Cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới: Là việc cung cấp dịch vụ kiểm tóan của các doanh nghiệp kiểm tóan tại một quốc gia cho các doanh nghiệp, tổ chức thuộc một quốc gia khác.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 TỔ CHỨC NGHỀ NGHIỆP VỀ KIỂM TÓAN
Điều 4. Tổ chức nghề nghiệp về kiểm tóan 1. Tổ chức nghề nghiệp về kiểm tóan là tổ chức xã hội nghề nghiệp của các kiểm tóan viên, kiểm tóan viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm tóan trong cả nước.
- Tổ chức nghề nghiệp về kiểm tóan được:
a) Bồi dưỡng kiến thức cho kiểm tóan viên, kiểm tóan viên hành nghề;
b) Thực hiện việc nghiên cứu, sọan thảo, cập nhật hệ thống chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam trên cơ sở hệ thống chuẩn mực kiểm tóan quốc tế theo quy trình xây dựng, ban hành và công bố Chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
c) Tham gia tổ chức thi kiểm tóan viên;
d) Phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra, kiểm sóat chất lượng dịch vụ kiểm tóan.
- Bộ Tài chính quy định cụ thể về điều kiện, cách thức, chế độ báo cáo và giám sát, kiểm tra, thanh tra các họat động của tổ chức nghề nghiệp về kiểm tóan quy định tại Khỏan 2 Điều này.
Mục 2 DOANH NGHIỆP KIỂM TÓAN
Điều 5. Vốn pháp định đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn 1. Vốn pháp định đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn là 3 (ba) tỷ đồng Việt Nam; từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, vốn pháp định là 5 (năm) tỷ đồng Việt Nam.
- Trong quá trình họat động, công ty trách nhiệm hữu hạn phải luôn duy trì vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế tóan không thấp hơn mức vốn pháp định quy định tại Khỏan 1 Điều này. Doanh nghiệp kiểm tóan phải bổ sung vốn nếu vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế tóan thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định tại Khỏan 1 Điều này trong thời gian 03 (ba) tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Điều 6. Thành viên là tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Thành viên là tổ chức được góp tối đa 35% vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm tóan hai thành viên trở lên. Trường hợp có nhiều tổ chức góp vốn thì tổng số vốn góp của các tổ chức tối đa bằng 35% vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm tóan hai thành viên trở lên.
-
Thành viên là tổ chức phải cử một người làm đại diện cho tổ chức vào Hội đồng thành viên. Người đại diện của thành viên là tổ chức phải là kiểm tóan viên và phải đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp kiểm tóan mà tổ chức tham gia góp vốn.
-
Kiểm tóan viên hành nghề là người đại diện của thành viên là tổ chức không được tham gia góp vốn vào doanh nghiệp kiểm tóan đó với tư cách cá nhân.
Điều 7. Mức vốn góp của kiểm tóan viên hành nghề 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm tóan phải có ít nhất 02 (hai) thành viên góp vốn là kiểm tóan viên đăng ký hành nghề tại công ty. Vốn góp của các kiểm tóan viên hành nghề phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của công ty.
- Kiểm tóan viên hành nghề không được đồng thời là thành viên góp vốn của hai doanh nghiệp kiểm tóan trở lên.
Điều 8. Vốn tối thiểu đối với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai có thành lập chi nhánh tại Việt Nam và vốn được cấp của chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam phải có vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế tóan tại thời điểm kết thúc năm tài chính gần nhất với thời điểm đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan cho chi nhánh tối thiểu tương đương 500.000 (năm trăm nghìn) đô la Mỹ.
-
Vốn được cấp của chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam không thấp hơn mức vốn pháp định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn quy định tại Điều 5 Nghị định này.
-
Trong quá trình họat động doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai phải duy trì vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế tóan và vốn được cấp của chi nhánh tại Việt Nam không thấp hơn vốn quy định tại Khỏan 1 Điều này. Doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai phải bổ sung vốn nếu vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế tóan của doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai và của chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam thấp hơn các mức vốn quy định tại Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều này trong thời gian 03 (ba) tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Điều 9. Các trường hợp doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam không được thực hiện kiểm tóan Các trường hợp doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam không được thực hiện kiểm tóan quy định tại Điều 30 của Luật Kiểm tóan độc lập được hướng dẫn cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam đang thực hiện hoặc đã thực hiện trong năm trước liền kề một trong các dịch vụ sau cho đơn vị được kiểm tóan:
a) Công việc ghi sổ kế tóan, lập báo cáo tài chính;
b) Thực hiện dịch vụ kiểm tóan nội bộ;
c) Thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm sóat nội bộ;
d) Các dịch vụ khác có ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm tóan viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế tóan, kiểm tóan.
-
Thành viên tham gia cuộc kiểm tóan, người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm sóat, kế tóan trưởng (hoặc phụ trách kế tóan) của doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam là thành viên, cổ đông sáng lập hoặc đang nắm giữ cổ phiếu, góp vốn vào đơn vị được kiểm tóan hoặc có quan hệ kinh tế, tài chính khác với đơn vị được kiểm tóan theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế tóan, kiểm tóan.
-
Người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm sóat, kế tóan trưởng (hoặc phụ trách kế tóan) của doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là thành viên, cổ đông sáng lập hoặc nắm giữ cổ phiếu, góp vốn và nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên đối với đơn vị được kiểm tóan hoặc là người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm sóat, kiểm sóat viên, kế tóan trưởng (hoặc phụ trách kế tóan) của đơn vị được kiểm tóan.
-
Người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm sóat, kiểm sóat viên, kế tóan trưởng (hoặc phụ trách kế tóan) của đơn vị được kiểm tóan đồng thời là người góp vốn và nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên đối với doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam và đơn vị được kiểm tóan có các mối quan hệ sau:
a) Có cùng một cá nhân hoặc doanh nghiệp, tổ chức thành lập hoặc tham gia thành lập;
b) Cùng trực tiếp hay gián tiếp chịu sự điều hành, kiểm sóat, góp vốn dưới mọi hình thức của một bên khác;
c) Được điều hành hoặc chịu sự kiểm sóat về nhân sự, tài chính và họat động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ sau: Vợ và chồng; bố, mẹ và con (không phân biệt con đẻ, con nuôi hoặc con dâu, con rể); anh, chị, em có cùng cha, mẹ (không phân biệt cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi); ông nội, bà nội và cháu nội; ông ngọai, bà ngọai và cháu ngọai; cô, chú, bác, cậu, dì ruột và cháu ruột;
d) Có thỏa thuận hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng;
đ) Cùng là công ty hoặc pháp nhân thuộc cùng một mạng lưới theo quy định của chuẩn mực kiểm tóan.
-
Đơn vị được kiểm tóan đã thực hiện trong năm trước liền kề hoặc đang thực hiện kiểm tóan báo cáo tài chính hoặc các dịch vụ kiểm tóan khác cho chính doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam.
-
Đơn vị được kiểm tóan là tổ chức góp vốn vào doanh nghiệp kiểm tóan; đơn vị được kiểm tóan là công ty mẹ, các công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh, đơn vị cấp trên, đơn vị cấp dưới, công ty cùng tập đòan của tổ chức góp vốn vào doanh nghiệp kiểm tóan.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm sóat, góp vốn dưới mọi hình thức vào đơn vị được kiểm tóan.
-
Trường hợp khác theo quy định của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế tóan, kiểm tóan và quy định của pháp luật.
Mục 3 CUNG CẤP DỊCH VỤ KIỂM TÓAN QUA BIÊN GIỚI CỦA DOANH NGHIỆP KIỂM TÓAN NƯỚC NGÒAI
Điều 10. Đối tượng cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới Đối tượng cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới cho các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam là doanh nghiệp kiểm tóan có quốc tịch tại quốc gia thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới hoặc quốc gia có hiệp định với Việt Nam về việc cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới.
Điều 11. Điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới 1. Doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới:
a) Được phép cung cấp dịch vụ kiểm tóan độc lập theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai đặt trụ sở chính;
b) Có văn bản của cơ quan quản lý hành nghề kiểm tóan (cơ quan quản lý nhà nước về kiểm tóan độc lập hoặc tổ chức nghề nghiệp) nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cho phép cung cấp dịch vụ qua biên giới tại Việt Nam và xác nhận không vi phạm các quy định về họat động kiểm tóan độc lập và quy định pháp luật khác của nước ngòai trong vòng 3 năm liền kề năm đề nghị cấp giấy chứng nhận được cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới;
c) Có ít nhất 5 (năm) kiểm tóan viên được Bộ Tài chính Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan, trong đó có người đại diện theo pháp luật;
d) Có vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế tóan tương đương 500.000 (năm trăm nghìn) đô la Mỹ vào cuối năm tài chính trước năm cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam;
đ) Có mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho các kiểm tóan viên hành nghề tại Việt Nam;
e) Ký qũy bắt buộc số tiền tương đương vốn pháp định quy định tại Khỏan 1 Điều 5 Nghị định này tại một ngân hàng thương mại họat động hợp pháp tại Việt Nam và có thư bảo lãnh thanh tóan của ngân hàng này cam kết thanh tóan trong trường hợp trách nhiệm của các hợp đồng kiểm tóan cung cấp dịch vụ qua biên giới tại Việt Nam vượt quá mức ký qũy bắt buộc;
g) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo và các nghĩa vụ khác quy định tại Điều 13 Nghị định này.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai chỉ được cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam sau khi đã đăng ký và được Bộ Tài chính Việt Nam cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam. Phương thức cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới phải thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai phải luôn duy trì các điều kiện quy định tại Khỏan 1 Điều này trong suốt thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam. Khi không đảm bảo một trong các điều kiện đó, doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai có trách nhiệm thông báo cho Bộ Tài chính trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày không còn đủ điều kiện theo quy định.
Điều 12. Phương thức cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới 1. Doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai khi cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam phải thực hiện liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan tại Việt Nam có đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm tóan theo quy định của pháp luật.
-
Chỉ có doanh nghiệp kiểm tóan bảo đảm đủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan quy định tại Điều 21 Luật Kiểm tóan độc lập và Nghị định này, đã có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan mới được liên doanh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ qua biên giới.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai, doanh nghiệp kiểm tóan tại Việt Nam liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai khi cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới và đơn vị được kiểm tóan phải giao kết Hợp đồng kiểm tóan theo quy định của pháp luật Việt Nam. Hợp đồng kiểm tóan phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai, của doanh nghiệp kiểm tóan tại Việt Nam và của đơn vị được kiểm tóan.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai và doanh nghiệp kiểm tóan tại Việt Nam phải lập Hợp đồng liên danh về việc cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới. Hợp đồng liên danh phải phân định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai và doanh nghiệp tại Việt Nam trong việc cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai, doanh nghiệp kiểm tóan tại Việt Nam tham gia hợp đồng liên danh kiểm tóan phải cử một kiểm tóan viên hành nghề phụ trách phần việc kiểm tóan thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp mình trong hợp đồng kiểm tóan.
-
Báo cáo kiểm tóan phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai, của doanh nghiệp kiểm tóan tại Việt Nam và các kiểm tóan viên hành nghề phụ trách phần việc kiểm tóan thuộc trách nhiệm của từng doanh nghiệp trong hợp đồng kiểm tóan.
-
Hợp đồng kiểm tóan, hợp đồng liên danh, hồ sơ kiểm tóan và báo cáo kiểm tóan phải lập đồng thời bằng cả hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.
-
Mọi giao dịch thanh tóan và chuyển tiền liên quan đến cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới phải thực hiện bằng hình thức chuyển khỏan thông qua tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối của Việt Nam.
Điều 13. Trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới 1. Bố trí nhân sự có trình độ chuyên môn phù hợp để bảo đảm chất lượng dịch vụ kiểm tóan. Tuân thủ các quy định về các hành vi bị nghiêm cấm, các trường hợp không được thực hiện kiểm tóan đối với kiểm tóan viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm tóan và các quy định khác có liên quan quy định tại Luật kiểm tóan độc lập của Việt Nam.
-
Tuân thủ chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam khi thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam.
-
Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác có liên quan đến cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế của Việt Nam.
-
Định kỳ 6 tháng một lần báo cáo Bộ Tài chính tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới phát sinh trong kỳ tại Việt Nam. Mẫu báo cáo do Bộ Tài chính quy định.
-
Cử người có trách nhiệm, đại diện cho doanh nghiệp báo cáo, giải trình cho các cơ quan chức năng của Việt Nam liên quan đến hợp đồng kiểm tóan, hồ sơ kiểm tóan, báo cáo kiểm tóan và các vấn đề khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ qua biên giới tại Việt Nam.
-
Nộp cho Bộ Tài chính báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm tóan kèm theo báo cáo kiểm tóan của tổ chức kiểm tóan độc lập và văn bản nhận xét của cơ quan quản lý hành nghề kiểm tóan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính về tình hình thực hiện các quy định pháp luật về họat động kiểm tóan và các quy định pháp luật khác của doanh nghiệp trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
-
Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kiểm tóan quy định tại Điều 28 và Điều 29 và tuân thủ các quy định khác có liên quan quy định tại Luật Kiểm tóan độc lập của Việt Nam.
Điều 14. Trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm tóan tại Việt Nam có tham gia liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới 1. Lưu trữ tòan bộ hồ sơ kiểm tóan của cuộc kiểm tóan đã thực hiện liên danh để cung cấp cho cơ quan chức năng khi được yêu cầu.
-
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tóan. Chịu trách nhiệm giải trình với các cơ quan chức năng về báo cáo kiểm tóan, hồ sơ kiểm tóan và các vấn đề khác phát sinh từ cuộc kiểm tóan liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai.
-
Báo cáo Bộ Tài chính định kỳ 6 tháng một lần về tình hình thực hiện liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai trong việc cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới phát sinh trong kỳ báo cáo. Mẫu báo cáo do Bộ Tài chính quy định.
-
Chịu sự kiểm sóat chất lượng dịch vụ kiểm tóan hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính.
Mục 4 ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TÓAN
Điều 15. Đơn vị được kiểm tóan 1. Doanh nghiệp, tổ chức mà pháp luật quy định báo cáo tài chính hàng năm phải được doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam kiểm tóan, bao gồm:
a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai;
b) Tổ chức tín dụng được thành lập và họat động theo Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam;
c) Tổ chức tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai.
d) Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khóan.
-
Các doanh nghiệp, tổ chức khác bắt buộc phải kiểm tóan theo quy định của pháp luật có liên quan.
-
Doanh nghiệp, tổ chức phải được doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam kiểm tóan, bao gồm:
a) Doanh nghiệp nhà nước, trừ doanh nghiệp nhà nước họat động trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được kiểm tóan đối với báo cáo tài chính hàng năm;
b) Doanh nghiệp, tổ chức thực hiện dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước, trừ các dự án trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được kiểm tóan đối với báo cáo quyết tóan dự án hòan thành;
c) Doanh nghiệp, tổ chức mà các tập đòan, tổng công ty nhà nước nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên tại thời điểm cuối năm tài chính phải được kiểm tóan đối với báo cáo tài chính hàng năm;
d) Doanh nghiệp mà các tổ chức niêm yết, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khóan nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên tại thời điểm cuối năm tài chính phải được kiểm tóan đối với báo cáo tài chính hàng năm;
đ) Doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam phải được kiểm tóan đối với báo cáo tài chính hàng năm.
-
Các doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng phải kiểm tóan báo cáo tài chính hàng năm quy định tại Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều này nếu theo quy định của pháp luật phải lập báo cáo tài chính hợp nhất hoặc báo cáo tài chính tổng hợp thì phải thực hiện kiểm tóan báo cáo tài chính hợp nhất hoặc báo cáo tài chính tổng hợp.
-
Việc kiểm tóan báo cáo tài chính và báo cáo quyết tóan dự án hòan thành đối với doanh nghiệp, tổ chức quy định tại các Điểm a và b Khỏan 2 Điều này không thay thế cho việc kiểm tóan của Kiểm tóan Nhà nước.
-
Doanh nghiệp, tổ chức khác tự nguyện được kiểm tóan.
Mục 5 BÁO CÁO KIỂM TÓAN
Điều 16. Báo cáo kiểm tóan 1. Báo cáo kiểm tóan về báo cáo tài chính và báo cáo kiểm tóan về các công việc kiểm tóan khác của các đối tượng bắt buộc phải kiểm tóan theo quy định của pháp luật được lập theo quy định của chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam.
- Kiểm tóan viên hành nghề không được ký báo cáo kiểm tóan cho một đơn vị được kiểm tóan quá ba (03) năm liên tục.
Điều 17. Giải trình về các nội dung ngọai trừ cho báo cáo kiểm tóan 1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong từng lĩnh vực liên quan có quyền yêu cầu doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam, doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới, đơn vị được kiểm tóan giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản về các nội dung ngọai trừ trong báo cáo kiểm tóan.
-
Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của đơn vị được kiểm tóan có quyền yêu cầu doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam, doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản về các nội dung ngọai trừ trong báo cáo kiểm tóan.
-
Khi có yêu cầu của các đối tượng quy định tại Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều này, doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam, doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới và đơn vị được kiểm tóan có trách nhiệm giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.
Mục 6 LƯU TRỮ, SỬ DỤNG VÀ TIÊU HỦY HỒ SƠ KIỂM TÓAN
Điều 18. Lưu trữ hồ sơ kiểm tóan 1. Doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam phải thiết kế và thực hiện các chính sách và thủ tục để duy trì tính bảo mật, an tòan, tòan vẹn, có khả năng tiếp cận và phục hồi được của hồ sơ kiểm tóan theo quy định của chuẩn mực kiểm tóan.
-
Hồ sơ kiểm tóan có thể được lưu trữ bằng giấy hoặc dữ liệu điện tử.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam phải thiết kế và thực hiện các chính sách và thủ tục về lưu trữ hồ sơ kiểm tóan trong thời hạn tối thiểu là 10 năm kể từ ngày phát hành báo cáo kiểm tóan của cuộc kiểm tóan theo quy định của chuẩn mực kiểm tóan.
Điều 19. Khai thác, sử dụng hồ sơ kiểm tóan Chỉ được khai thác, sử dụng hồ sơ kiểm tóan trong các trường hợp sau đây:
-
Theo quyết định của người có thẩm quyền của doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam trên cơ sở đảm bảo nghĩa vụ về tính bảo mật theo quy định tại Điều 43 của Luật Kiểm tóan độc lập.
-
Khi có yêu cầu của Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thanh tra, Kiểm tóan Nhà nước, Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
-
Khi có yêu cầu kiểm tra chất lượng kiểm tóan; giải quyết khiếu nại, tranh chấp trong họat động kiểm tóan và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Tiêu hủy hồ sơ kiểm tóan 1. Hồ sơ kiểm tóan đã hết thời hạn lưu trữ, nếu không có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được tiêu hủy theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm tóan hoặc giám đốc của chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam.
-
Hồ sơ kiểm tóan lưu trữ của doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai nào thì doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh đó thực hiện tiêu hủy.
-
Hồ sơ kiểm tóan được lưu trữ bằng giấy thì doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam thực hiện việc tiêu hủy hồ sơ kiểm tóan bằng cách đốt cháy, cắt, xé nhỏ bằng máy hoặc bằng phương pháp khác nhưng phải bảo đảm các thông tin, số liệu trong hồ sơ kiểm tóan đã tiêu hủy không thể sử dụng lại được.
-
Hồ sơ kiểm tóan lưu trữ bằng dữ liệu điện tử được tiêu hủy phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
-
Thủ tục tiêu hủy tài liệu kiểm tóan:
a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm tóan, giám đốc của chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam quyết định thành lập "Hội đồng tiêu hủy hồ sơ kiểm tóan hết thời hạn lưu trữ". Thành phần Hội đồng phải có: Lãnh đạo doanh nghiệp kiểm tóan hoặc giám đốc của chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam, đại diện của bộ phận lưu trữ và đại diện bộ phận chuyên môn;
b) Hội đồng tiêu hủy hồ sơ kiểm tóan phải tiến hành kiểm kê, đánh giá, phân lọai theo từng lọai hồ sơ kiểm tóan, lập "Danh mục hồ sơ kiểm tóan tiêu hủy" và "Biên bản tiêu hủy hồ sơ kiểm tóan hết thời hạn lưu trữ";
c) "Biên bản tiêu hủy hồ sơ kiểm tóan hết thời hạn lưu trữ" phải lập ngay sau khi tiêu hủy hồ sơ kiểm tóan và phải ghi rõ các nội dung: Lọai hồ sơ kiểm tóan đã tiêu hủy, kết luận và chữ ký của các thành viên Hội đồng tiêu hủy.
Điều 21. Lưu trữ, khai thác, sử dụng hồ sơ kiểm tóan điện tử và hồ sơ, tài liệu về các dịch vụ khác 1. Hồ sơ kiểm tóan được lưu trữ bằng dữ liệu điện tử là các băng từ, đĩa từ… phải được sắp xếp theo thứ tự thời gian, được bảo quản với đủ các điều kiện kỹ thuật chống thóai hóa chứng từ điện tử và chống tình trạng truy cập thông tin bất hợp pháp từ bên ngòai.
-
Trường hợp hồ sơ kiểm tóan được lưu trữ bằng dữ liệu điện tử trên thiết bị đặc biệt thì phải lưu trữ các thiết bị đọc tin phù hợp đảm bảo khai thác được khi cần thiết.
-
Việc lưu trữ, khai thác, sử dụng và tiêu hủy hồ sơ kiểm tóan được lưu trữ bằng dữ liệu điện tử thực hiện theo quy định tại các Điều 18, 19, 20 của Nghị định này.
-
Việc lập, bảo quản lưu trữ, tiêu hủy và khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu về các dịch vụ khác quy định tại Điểm b Khỏan 1 Điều 40 của Luật Kiểm tóan độc lập được thực hiện như đối với hồ sơ kiểm tóan theo quy định tại các Điều 18, 19, 20 và Khỏan 1, Khỏan 2 Điều 21 của Nghị định này.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Quy định chuyển tiếp Trong thời hạn 02 (hai) năm, kể từ ngày Luật kiểm tóan độc lập có hiệu lực, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm tóan trước ngày Luật Kiểm tóan độc lập có hiệu lực phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của Luật Kiểm tóan độc lập và các quy định tại Nghị định này để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan. Trước 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn hai năm chuyển tiếp doanh nghiệp kiểm tóan phải làm hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan theo quy định của Luật Kiểm tóan độc lập và các văn bản hướng dẫn.
Điều 23. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012.
Điều 24. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Nguyễn Tấn Dũng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-17-2012-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-va-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-kiem-toan-doc-lap--27508.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam