Nghị định số 38/2018/NĐ-CPQuy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo

Số hiệu
38/2018/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
11/03/2018

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2018/NĐ-CP

Hà Nội , ngày 11 tháng 3 năm 2018

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiêp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 16 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này hướng dẫn về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo; việc thành lập, tổ chức quản lý và họat động của qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo và cơ chế sử dụng ngân sách địa phương đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.

  1. Đối tượng điều chỉnh:

a) Nhà đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khỏan 1 Điều 18 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại khỏan 2 Điều 3 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện Nghị định này.

Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo (sau đây gọi tắt là đầu tư khởi nghiệp sáng tạo) là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện họat động kinh doanh thông qua việc góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo chưa phải là công ty đại chúng.

  2. Qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo là qũy được hình thành từ vốn góp của các nhà đầu tư tư nhân để thực hiện đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

  3. Vốn góp của qũy là tổng giá trị tài sản do các nhà đầu tư đã góp vào qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

  4. Công ty thực hiện quản lý qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo là công ty được thành lập theo pháp luật về doanh nghiệp, có ngành, nghề quản lý qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

Điều 3. Đầu tư khởi nghiệp sáng tạo 1. Nhà đầu tư quy định tại khỏan 1 Điều 18 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được quyền thực hiện họat động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo các hình thức mà pháp luật không cấm, trong đó bao gồm:

a) Góp vốn thành lập, mua cổ Phần, Phần vốn góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo;

b) Thành lập, góp vốn vào qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo để thực hiện đầu tư.

  1. Doanh nghiệp được sử dụng qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại Luật Chuyển giao công nghệ và Nghị định này. Doanh nghiệp nhà nước thực hiện họat động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

  2. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc xuất xứ của số tiền đầu tư là hợp pháp, không vi phạm luật pháp về phòng, chống rửa tiền của Việt Nam và quốc tế.

Điều 4. Doanh nghiệp thực hiện họat động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo 1. Doanh nghiệp đăng ký thành lập theo Luật doanh nghiệp có quyền thực hiện họat động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại Nghị định này.

  1. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bổ sung ngành, nghề đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp khi thực hiện họat động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

  2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện bổ sung ngành, nghề đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo pháp luật về đăng ký doanh nghiệp.

Chương II QŨY ĐẦU TƯ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO

Điều 5. Qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo 1. Qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không có tư cách pháp nhân, do tối đa 30 nhà đầu tư góp vốn thành lập trên cơ sở điều lệ qũy. Qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không được góp vốn vào qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khác.

  1. Tài sản góp vốn có thể bằng Đồng Việt Nam, vàng, giá trị quyền sử dụng đất và các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Nhà đầu tư không được sử dụng vốn vay để góp vốn thành lập qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

  2. Danh mục và họat động đầu tư của qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo bao gồm:

a) Gửi tiền tại các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật;

b) Đầu tư không quá 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo sau khi nhận đầu tư.

  1. Tòan bộ số vốn góp và tài sản của các nhà đầu tư tại qũy phải được hạch tóan độc lập với công ty thực hiện quản lý qũy.

  2. Các nhà đầu tư góp vốn thành lập qũy tự thỏa thuận về thẩm quyền quyết định danh mục đầu tư và nội dung này phải được quy định tại điều lệ qũy và hợp đồng với công ty thực hiện quản lý qũy (nếu có).

Điều 6. Điều lệ qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo 1. Điều lệ qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo phải được tất cả nhà đầu tư thông qua.

  1. Điều lệ qũy bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên qũy đầu tư, ngày thành lập, thời hạn họat động của qũy, công ty thực hiện quản lý qũy;

b) Mục tiêu họat động; lĩnh vực đầu tư; nguyên tắc họat động; thời hạn họat động của qũy;

c) Vốn góp của qũy và quy định về tăng, giảm vốn góp của qũy;

d) Quyền và nghĩa vụ (bao gồm lương, thưởng, phí họat động) của công ty thực hiện quản lý qũy, Ban đại diện qũy, Giám đốc qũy; các trường hợp thay đổi công ty thực hiện quản lý qũy, Ban đại diện qũy, Giám đốc qũy;

đ) Quy định về Đại hội nhà đầu tư;

e) Quy định về thẩm quyền quyết định danh mục đầu tư;

g) Quy định về việc lưu giữ sổ đăng ký nhà đầu tư của qũy;

h) Quy định về phân chia lợi nhuận;

i) Quy định về giải quyết xung đột lợi ích;

k) Quy định về chế độ báo cáo;

l) Quy định về giải thể, thanh lý qũy;

m) Quy định về chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư;

n) Thể thức tiến hành sửa đổi, bổ sung điều lệ qũy;

o) Các nội dung khác (nếu có).

  1. Phần mục tiêu họat động tại điều lệ qũy phải ghi rõ khuyến cáo như sau: Qũy này nhằm mục tiêu đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo. Việc đầu tư vào qũy này chỉ phù hợp đối với các nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhận mức rủi ro cao tiềm tàng từ việc đầu tư của qũy. Nhà đầu tư vào qũy này cần cân nhắc kỹ trước khi tham gia góp vốn, quyết định đầu tư.

Điều 7. Tổ chức quản lý qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo 1. Qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được tổ chức quản lý theo một trong các mô hình sau:

a) Đại hội nhà đầu tư, công ty thực hiện quản lý qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo;

b) Đại hội nhà đầu tư, Ban đại diện qũy hoặc Giám đốc qũy, công ty thực hiện quản lý qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo;

c) Đại hội nhà đầu tư, Ban đại diện qũy và Giám đốc qũy, công ty thực hiện quản lý qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

  1. Các nhà đầu tư của qũy có thể thành lập hoặc thuê công ty thực hiện quản lý qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo. Công ty thực hiện quản lý qũy có trách nhiệm thực hiện các thủ tục thành lập qũy và thông báo bổ sung ngành, nghề quản lý qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp khi thực hiện quản lý qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

  2. Họat động quản lý qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo quy định tại Nghị định này thực hiện theo điều lệ của qũy, các hợp đồng ký kết với qũy (nếu có) và không chịu sự điều chỉnh bởi pháp luật về chứng khóan.

  3. Trừ khi điều lệ qũy có quy định khác, công ty thực hiện quản lý qũy có trách nhiệm báo cáo cho Ban đại diện qũy, Giám đốc qũy định kỳ 03 tháng các thông tin:

a) Thông tin về danh mục đầu tư của qũy, bao gồm số tiền đã đầu tư tại từng doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.

b) Thông tin về kế họach đầu tư, thóai vốn dự kiến (nếu có).

c) Chi phí quản lý, phí thưởng (nếu có) trả cho công ty thực hiện quản lý qũy, Ban đại diện qũy, Giám đốc qũy và các phí dịch vụ khác được quy định tại Điều lệ qũy phát sinh trong kỳ báo cáo.

d) Các thông tin khác theo yêu cầu của Ban đại diện qũy, Giám đốc qũy.

  1. Việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập tại công ty thực hiện quản lý qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo thực hiện theo quy định tại Luật doanh nghiệp.

Điều 8. Đại hội nhà đầu tư 1. Đại hội nhà đầu tư gồm tất cả các nhà đầu tư góp vốn vào qũy, là cơ quan quyết định cao nhất của qũy. Đại hội nhà đầu tư quyết định những nội dung sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điều lệ qũy, hợp đồng với công ty thực hiện quản lý qũy;

b) Thay đổi chính sách, mục tiêu đầu tư của qũy; thay thế công ty thực hiện quản lý qũy, Ban đại diện qũy, Giám đốc qũy;

c) Giải thể qũy; tăng, giảm vốn góp của qũy; gia hạn thời hạn họat động của qũy;

d) Quyết định các hợp đồng, giao dịch theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;

đ) Thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm tóan được chấp thuận để kiểm tóan báo cáo tài chính hàng năm của qũy, tổ chức định giá độc lập (nếu có); thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo về tài sản và họat động hàng năm của qũy;

e) Xem xét và xử lý vi phạm của công ty thực hiện quản lý qũy gây tổn thất cho qũy;

g) Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại điều lệ qũy.

  1. Quyết định của Đại hội nhà đầu tư được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp, hoặc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác theo quy định tại điều lệ qũy. Mỗi nhà đầu tư có số phiếu biểu quyết tương ứng với tỷ lệ vốn góp vào qũy.

  2. Đại hội nhà đầu tư được tổ chức theo quy định tại điều lệ qũy.

  3. Công ty thực hiện quản lý qũy có trách nhiệm triệu tập họp bất thường Đại hội nhà đầu tư theo yêu cầu của Ban đại diện qũy, Giám đốc qũy, nhà đầu tư hoặc nhóm nhà đầu tư sở hữu trên 10% tổng số vốn góp trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại điều lệ qũy trong các trường hợp sau:

a) Có căn cứ xác thực về việc công ty thực hiện quản lý qũy vi phạm quyền của nhà đầu tư, hoặc nghĩa vụ của công ty thực hiện quản lý qũy hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền quy định tại điều lệ qũy hoặc được giao bởi Đại hội nhà đầu tư, gây tổn thất cho qũy;

b) Các trường hợp khác theo quy định tại điều lệ qũy.

  1. Việc tổ chức họp bất thường Đại hội nhà đầu tư được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công ty thực hiện quản lý qũy nhận được yêu cầu triệu tập họp bất thường Đại hội nhà đầu tư. Chậm nhất 15 ngày trước khi diễn ra cuộc họp Đại hội nhà đầu tư, công ty thực hiện quản lý qũy phải gửi tòan bộ chương trình, nội dung họp và các tài liệu có liên quan tới tất cả các nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do và mục tiêu của cuộc họp.

  2. Trường hợp công ty thực hiện quản lý qũy không triệu tập họp Đại hội nhà đầu tư như quy định tại khỏan 4 và Khỏan 5 Điều này thì công ty thực hiện quản lý qũy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh đối với qũy (nếu có).

Điều 9. Ban đại diện qũy, Giám đốc qũy 1. Ban đại diện qũy, Giám đốc qũy do Đại hội nhà đầu tư bầu ra để đại diện cho các nhà đầu tư. Quyền và nghĩa vụ của Ban đại diện qũy, Giám đốc qũy được quy định tại điều lệ qũy.

  1. Quyết định của Ban đại diện qũy được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp, hoặc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác theo quy định tại điều lệ qũy. Mỗi thành viên Ban đại diện qũy có một phiếu biểu quyết ngang nhau.

  2. Trừ khi điều lệ qũy có quy định khác, Ban đại diện, Giám đốc qũy có nhiệm vụ:

a) Kiểm tra tính tuân thủ, hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong họat động của công ty thực hiện quản lý qũy;

b) Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của các báo cáo do công ty thực hiện quản lý qũy gửi;

c) Rà sóat, kiểm tra và đánh giá hiệu quả của công ty thực hiện quản lý qũy, quản lý rủi ro và cảnh báo cho các nhà đầu tư.

Điều 10. Giao dịch phải được Đại hội nhà đầu tư thông qua và việc thông báo các lợi ích liên quan 1. Các giao dịch sau đây của qũy phải được Đại hội nhà đầu tư thông qua trước khi thực hiện:

a) Giao dịch giữa qũy với doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo đó là người có liên quan với nhà đầu tư góp vốn từ 35% tổng vốn góp của qũy hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại điều lệ qũy. Trong trường hợp này, nhà đầu tư có quyền lợi liên quan không được biểu quyết. Hợp đồng, giao dịch được chấp thuận khi có số nhà đầu tư đại diện cho tối thiểu 65% tổng số phiếu biểu quyết còn lại đồng ý;

b) Giao dịch khác theo quy định tại điều lệ qũy.

  1. Trường hợp điều lệ qũy không có quy định khác, công ty thực hiện quản lý qũy phải thông báo cho Ban đại diện qũy, Giám đốc qũy trong vòng 07 ngày kể từ ngày phát sinh, đồng thời thông báo cho Đại hội nhà đầu tư tại cuộc họp thường niên các thông tin sau đây:

a) Danh sách của những người có liên quan với công ty thực hiện quản lý qũy;

b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty thực hiện quản lý qũy có sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm sở hữu Phần vốn góp hoặc cổ phần đó.

  1. Người có liên quan được xác định theo quy định tại Điều 4 Luật doanh nghiệp.

Điều 11. Thông báo thành lập qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo 1. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được thành lập, công ty thực hiện quản lý qũy phải gửi thông báo theo Mẫu số 01a và 01b tại Phụ lục kèm theo Nghị định này về việc thành lập qũy tới cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trước khi qũy họat động. Thông báo kèm các tài liệu sau:

a) Điều lệ qũy;

b) Hợp đồng thuê công ty thực hiện quản lý qũy (nếu có);

c) Giấy xác nhận của ngân hàng về quy mô vốn đã góp;

d) Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước đối với nhà đầu tư là cá nhân; quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức;

đ) Biên bản họp và quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc của chủ sở hữu phù hợp với quy định tại điều lệ công ty của nhà đầu tư là tổ chức góp vốn về việc tham gia góp vốn vào qũy, về việc cử người đại diện phần vốn góp theo ủy quyền kèm theo hồ sơ cá nhân của người này.

  1. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của thông báo và các tài liệu kèm theo trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.

  2. Trường hợp thông báo và các tài liệu kèm theo là hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh có văn bản gửi công ty thực hiện quản lý qũy về việc thành lập qũy hợp lệ. Trường hợp thông báo và tài liệu kèm theo không hợp lệ theo quy định tại Nghị định này thì cơ quan đăng ký kinh doanh gửi văn bản cho công ty thực hiện quản lý qũy biết và phải nêu rõ lý do, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

  3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo thành lập qũy hợp lệ, công ty thực hiện quản lý qũy công bố thông tin về việc thành lập qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử) của công ty thực hiện quản lý qũy và gửi bản sao thông báo thành lập qũy cho Bộ Kế họach và Đầu tư để công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Qũy chỉ được họat động sau khi thông tin của qũy được công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

  4. Công ty thực hiện quản lý qũy chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung thông báo thành lập qũy và các tài liệu kèm theo. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của thông báo thành lập qũy và các tài liệu kèm theo, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của công ty thực hiện quản lý qũy và các nhà đầu tư.

  5. Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các nhà đầu tư với nhau, với công ty thực hiện quản lý qũy hoặc với tổ chức, cá nhân khác.

  6. Các thay đổi sau đây phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty thực hiện quản lý qũy đặt trụ sở chính để công khai thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: Tăng, giảm vốn góp của qũy; gia hạn thời gian họat động của qũy; thanh lý, giải thể qũy; chuyển nhượng Phần vốn góp giữa các nhà đầu tư của qũy.

Điều 12. Tăng, giảm vốn góp của qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo 1. Việc tăng, giảm vốn góp của qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo tuân thủ các quy định sau:

a) Điều lệ qũy có quy định việc tăng, giảm vốn góp của qũy;

b) Việc tăng, giảm vốn góp của qũy đã được Đại hội nhà đầu tư qũy thông qua.

  1. Qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo tăng vốn bằng hình thức huy động thêm từ các nhà đầu tư hiện hữu, hoặc huy động vốn từ các nhà đầu tư mới. Trong trường hợp này, số lượng nhà đầu tư của qũy vẫn phải đảm bảo theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

  2. Trong trường hợp giảm vốn, tài sản phân bổ cho các nhà đầu tư có thể là tiền hoặc các tài sản khác theo quyết định của Đại hội nhà đầu tư qũy. Công ty thực hiện quản lý qũy có trách nhiệm phân bổ tài sản một cách công bằng tương ứng với tỷ lệ vốn góp của mỗi nhà đầu tư. Việc chuyển tên, đăng ký sở hữu tài sản cho các nhà đầu tư, nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

  3. Trong thời hạn 07 ngày sau khi hòan tất việc tăng, giảm vốn góp của qũy, công ty thực hiện quản lý qũy phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tăng, giảm vốn góp của qũy như sau:

a) Thông báo việc tăng, giảm vốn qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Biên bản họp và nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư về việc tăng, giảm vốn và các tài liệu liên quan;

c) Điều lệ qũy sửa đổi;

d) Biên bản thỏa thuận góp vốn và danh sách các nhà đầu tư góp vốn, số vốn góp, tỷ lệ sở hữu vốn góp trước và sau khi tăng, giảm vốn góp của qũy;

đ) Giấy chứng nhận của công ty thực hiện quản lý qũy về phần vốn đã góp thêm, danh mục tài sản góp vào qũy. Trường hợp giảm vốn: Giấy xác nhận của công ty thực hiện quản lý qũy về việc phân bổ tài sản cho từng nhà đầu tư, trong đó nêu rõ danh mục tài sản đã phân bổ cho nhà đầu tư.

  1. Trình tự thông báo tăng, giảm vốn góp của qũy, trách nhiệm của công ty thực hiện quản lý qũy, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện tương tự trình tự thông báo thành lập qũy quy định tại khỏan 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này.

Điều 13. Thông báo gia hạn thời gian họat động qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo 1. Việc gia hạn thời gian họat động của qũy thực hiện theo quyết định của Đại hội nhà đầu tư của qũy.

  1. Trong thời hạn ít nhất 15 ngày, trước khi qũy kết thúc thời hạn họat động, công ty thực hiện quản lý qũy thông báo cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính về việc gia hạn thời gian họat động của qũy. Thông báo về việc gia hạn thời gian họat động của qũy bao gồm các tài liệu sau:

a) Thông báo về việc gia hạn thời gian họat động của qũy theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Biên bản họp và nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư của qũy về việc gia hạn thời gian họat động của qũy, trong đó nêu rõ thời gian gia hạn họat động của qũy;

c) Chi tiết danh mục đầu tư và báo cáo giá trị tài sản ròng của qũy tại ngày định giá gần nhất tính tới ngày nộp hồ sơ gia hạn;

d) Các thay đổi về nhà đầu tư, điều lệ qũy (nếu có).

  1. Trình tự thông báo gia hạn qũy, trách nhiệm của công ty thực hiện quản lý qũy, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện tương tự trình tự thông báo thành lập qũy quy định tại khỏan 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này.

Điều 14. Giải thể qũy 1. Việc thanh lý, giải thể qũy được tiến hành trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn họat động ghi trong điều lệ qũy;

b) Đại hội nhà đầu tư quyết định giải thể qũy trước khi kết thúc thời hạn họat động ghi trong điều lệ qũy;

c) Công ty thực hiện quản lý qũy bị giải thể, phá sản, hoặc bị thu hồi Giấy đăng ký doanh nghiệp mà ban đại diện qũy không xác lập được công ty thực hiện quản lý qũy thay thế trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày phát sinh sự kiện;

d) Các trường hợp khác theo quy định của điều lệ qũy.

  1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày qũy giải thể theo quy định tại điểm b, c, d Khỏan 1 Điều này, hoặc 03 tháng trước ngày tiến hành giải thể qũy theo quy định tại điểm a Khỏan 1 Điều này, công ty thực hiện quản lý qũy triệu tập Đại hội nhà đầu tư để thông qua phương án giải thể qũy.

  2. Đại hội nhà đầu tư có quyền chỉ định một tổ chức kiểm tóan độc lập thực hiện việc kiểm tra, đánh giá, giám sát tòan bộ họat động thanh lý, định giá, thẩm định lại việc định giá và phân phối tài sản của qũy cho nhà đầu tư; hoặc duy trì họat động của Ban đại diện qũy, Giám đốc qũy đương nhiệm để thực hiện việc giám sát quá trình thanh lý và phân phối tài sản qũy.

  3. Công ty thực hiện quản lý qũy chịu trách nhiệm thực hiện việc thanh lý, phân chia tài sản cho nhà đầu tư theo phương án đã được Đại hội nhà đầu tư thông qua.

  4. Đại hội nhà đầu tư thống nhất ngày giải thể qũy. Kể từ ngày giải thể qũy, công ty thực hiện quản lý qũy không được:

a) Thực hiện các họat động đầu tư, giao dịch mua các tài sản cho qũy;

b) Tặng, cho tài sản của qũy cho tổ chức, cá nhân khác;

c) Thực hiện các giao dịch khác với mục đích tẩu tán tài sản của qũy.

  1. Tài sản của qũy đang giải thể bao gồm:

a) Tài sản và quyền về tài sản mà qũy có tại thời điểm qũy buộc phải giải thể;

b) Các khỏan lợi nhuận, các tài sản và các quyền về tài sản mà qũy sẽ có do việc thực hiện các giao dịch được xác lập trước thời điểm qũy buộc phải giải thể.

  1. Tiền thu được từ thanh lý tài sản qũy và các tài sản còn lại được thanh tóan theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;

b) Các khỏan phải trả cho công ty thực hiện quản lý qũy, Ban đại diện qũy, Giám đốc qũy các khỏan phải trả khác và chi phí giải thể qũy. Trong trường hợp qũy buộc phải giải thể theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này, qũy không phải thanh tóan cho công ty thực hiện quản lý qũy, Ban đại diện qũy, Giám đốc qũy các khỏan phí theo hợp đồng kể từ ngày phát sinh sự kiện;

c) Phần tài sản còn lại được dùng để thanh tóan cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư vào qũy.

  1. Kết quả thanh lý tài sản của qũy phải được xác nhận bởi công ty thực hiện quản lý qũy và thông qua bởi Ban đại diện qũy hoặc Giám đốc qũy thực hiện việc giám sát quá trình thanh lý tài sản.

Điều 15. Trình tự thông báo giải thể qũy 1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Đại hội nhà đầu tư thông qua việc giải thể qũy, công ty thực hiện quản lý qũy phải thông báo việc giải thể qũy cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

  1. Thông báo việc thanh lý, giải thể qũy bao gồm các tài liệu sau:

a) Biên bản họp và nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư về việc giải thể qũy, kèm theo phương án, lộ trình thanh lý và phân phối tài sản đã được Đại hội nhà đầu tư thông qua, trong đó nêu rõ nguyên tắc xác định giá trị tài sản tại ngày giải thể và thời gian qũy thanh lý tài sản phù hợp với quy định của pháp luật, quy định tại điều lệ qũy và sổ tay định giá; phương thức phân phối tài sản cho nhà đầu tư và cung cấp thông tin cho nhà đầu tư về họat động thanh lý và phân phối tài sản;

b) Cam kết bằng văn bản được ký bởi đại diện theo pháp luật của công ty thực hiện quản lý qũy về việc chịu trách nhiệm hòan tất các thủ tục thanh lý tài sản để giải thể qũy.

  1. Trình tự thông báo thanh lý, giải thể qũy, trách nhiệm của công ty thực hiện quản lý qũy, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện tương tự trình tự thông báo thành lập qũy quy định tại khỏan 2, 3, 4, 5, 6 Điều 11 Nghị định này.

  2. Họat động thanh lý tài sản, thời hạn thanh lý tài sản của qũy thực hiện theo phương án giải thể đã được Đại hội nhà đầu tư thông qua, nhưng không quá 01 năm, kể từ ngày công bố bản thông báo về việc giải thể qũy. Trong thời gian qũy đang thanh lý tài sản để giải thể, phí quản lý, phí giám sát và các chi phí khác được thu theo biểu phí đã được Đại hội nhà đầu tư thông qua. Sau ngày giải thể qũy, định kỳ hàng tháng, công ty thực hiện quản lý qũy cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về mức thanh tóan trên một Phần vốn góp, chi phí phát sinh trong kỳ, giá trị tài sản ròng còn lại của qũy và giá trị tài sản phân phối cho nhà đầu tư. Thông báo gửi cho nhà đầu tư phải được cung cấp cho cơ quan đăng ký kinh doanh để theo dõi, giám sát.

  3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hòan tất việc giải thể qũy, công ty thực hiện quản lý qũy có trách nhiệm công bố thông tin về việc hòan tất thanh lý, phân phối và giải thể qũy trên cổng thông tin điện tử của công ty thực hiện quản lý qũy, đồng thời thông báo kết quả giải thể qũy cho cơ quan đăng ký kinh doanh và Bộ Kế họach và Đầu tư để công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

  4. Trường hợp thông báo kết quả giải thể không chính xác, có tài liệu giả mạo, công ty thực hiện quản lý qũy, những tổ chức, cá nhân có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm thanh tóan số nợ chưa thanh tóan và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày báo cáo kết quả giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều 16. Phân chia lợi tức của qũy 1. Nhà đầu tư được nhận lợi tức từ qũy theo chính sách phân phối lợi nhuận quy định tại điều lệ qũy và phương án phân chia đã được Đại hội nhà đầu tư gần nhất thông qua. Việc chi trả lợi tức qũy bảo đảm nguyên tắc:

a) Qũy chỉ được chia lợi tức cho các nhà đầu tư khi đầu tư kinh doanh có lãi, đã hòan thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

b) Phù hợp với chính sách phân chia lợi tức quy định tại điều lệ qũy;

c) Mức chi trả lợi tức do Đại hội nhà đầu tư quyết định, phù hợp với mục tiêu đầu tư, các quy định tại điều lệ qũy về chính sách phân chia lợi nhuận của qũy.

  1. Tối thiểu 15 ngày trước khi phân phối lợi tức, công ty thực hiện quản lý qũy phải thông báo đến địa chỉ đăng ký của nhà đầu tư.

Điều 17. Chuyển nhượng Phần vốn góp của các nhà đầu tư 1. Trừ trường hợp điều lệ qũy hoặc pháp luật có quy định khác, nhà đầu tư góp vốn vào qũy được tự do chuyển nhượng phần vốn góp tại qũy. Việc chuyển nhượng một Phần hay tòan bộ phần vốn góp tại qũy phải bảo đảm sau khi chuyển nhượng, số lượng nhà đầu tư của qũy vẫn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.

  1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hòan tất giao dịch, công ty thực hiện quản lý qũy thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về việc chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư như sau:

a) Thông báo về việc chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này, trong đó nêu rõ thông tin về các bên giao dịch, tỷ lệ sở hữu của các bên (trước và sau khi giao dịch), giá trị giao dịch;

b) Bản sao hợp đồng chuyển nhượng của các nhà đầu tư có xác nhận của công ty thực hiện quản lý qũy.

Điều 18. Báo cáo, kiểm tra họat động của qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo 1. Trước 15/01 hàng năm, doanh nghiệp có họat động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, công ty thực hiện quản lý qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo có trách nhiệm gửi báo cáo họat động theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này cho Bộ Kế họach và Đầu tư để công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

  1. Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra theo quy định của pháp luật đối với công ty thực hiện quản lý qũy về những nội dung trong thông báo thành lập qũy, thay đổi qũy và các tài liệu khác về qũy quy định tại Nghị định này.

Điều 19. Chế độ kế tóan và tài chính 1. Chế độ kế tóan của doanh nghiệp có họat động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, công ty thực hiện quản lý qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật về kế tóan.

  1. Việc chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận vào và ra khỏi lãnh thổ Việt Nam của nhà đầu tư nước ngòai khi đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và quản lý ngọai hối.

Chương III CƠ CHẾ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO

Điều 20. Quy định về sử dụng ngân sách địa phương đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo 1.

Căn cứ vào điều kiện ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trình Hội đồng nhân dân cùng cấp giao cho tổ chức tài chính nhà nước của địa phương có chức năng đầu tư tài chính để thực hiện đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.

  1. Trường hợp tổ chức tài chính nhà nước của địa phương tổ chức và họat động theo mô hình qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách thì việc giao nhiệm vụ và hỗ trợ vốn điều lệ cho qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách phải đáp ứng quy định tại khỏan 11 Điều 8 Luật ngân sách nhà nước.

  2. Trường hợp tổ chức tài chính nhà nước của địa phương tổ chức và họat động theo mô hình doanh nghiệp thì việc bổ sung vốn điều lệ phải đáp ứng quy định tại Điều 4, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

  3. Nguyên tắc đầu tư khởi nghiệp sáng tạo của tổ chức tài chính nhà nước của địa phương thực hiện theo quy định tại khỏan 4 Điều 18 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

  4. Tổ chức tài chính nhà nước của địa phương thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu khi thực hiện đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.

  5. Thông tin về họat động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo sử dụng ngân sách địa phương phải công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện.

Điều 21. Lựa chọn qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo cùng đầu tư 1. Tổ chức tài chính nhà nước của địa phương lựa chọn qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo cùng đầu tư đảm bảo tối thiểu các điều kiện sau:

a) Có cam kết cùng với tổ chức tài chính nhà nước của địa phương đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo;

b) Tối thiểu 01 năm kinh nghiệm thực hiện họat động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo;

c) Có khả năng tự trang trải chi phí khi tham gia thực hiện đầu tư;

d) Các điều kiện khác (nếu có).

  1. Hằng năm, tổ chức tài chính nhà nước của địa phương tiến hành đánh giá, điều chỉnh và công bố danh sách các qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được lựa chọn trên cổng thông tin điện tử của tổ chức tài chính nhà nước của địa phương và của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 22. Doanh nghiệp nhận đầu tư 1. Doanh nghiệp nhận đầu tư từ tổ chức tài chính nhà nước của địa phương là doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Họat động trong các lĩnh vực mà địa phương ưu tiên phát triển.

b) Phải được ít nhất một trong các qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo quy định tại Điều 21 Nghị định này lựa chọn để đầu tư.

  1. Định kỳ hàng qúy, tổ chức tài chính nhà nước của địa phương cập nhật, công bố danh sách các doanh nghiệp nhận đầu tư trên cổng thông tin điện tử cửa tổ chức tài chính nhà nước của địa phương và của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 23. Hình thức và phương thức đầu tư 1. Các qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo quy định tại Điều 21 Nghị định này tiến hành đánh giá và đề xuất phương án lựa chọn các doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, gửi tổ chức tài chính nhà nước của địa phương để xem xét, quyết định cùng đầu tư.

  1. Trường hợp tổ chức tài chính nhà nước của địa phương tổ chức và họat động theo mô hình doanh nghiệp nhà nước thì trình tự, thủ tục đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quản lý phần vốn góp thực hiện theo quy định tại Điều 28, Điều 30 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

  2. Trường hợp tổ chức tài chính nhà nước của địa phương tổ chức và họat động theo mô hình qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách thì trình tự, thủ tục đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quản lý Phần vốn góp thực hiện theo quy định về tổ chức và họat động của qũy đó và Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

  3. Quyết định đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo từ nguồn vốn của các qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không phụ thuộc vào quyết định đầu tư của tổ chức tài chính nhà nước của địa phương.

  4. Khỏan vốn đầu tư từ tổ chức tài chính nhà nước của địa phương cho một doanh nghiệp nhận đầu tư quy định tại Điều 22 Nghị định này không vượt quá 30% tổng vốn đầu tư mà doanh nghiệp đó huy động được từ các qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo cùng đầu tư.

Điều 24. Thời hạn đầu tư Thời hạn đầu tư từ ngân sách địa phương tối đa là 05 năm kể từ thời điểm đầu tư. Thời điểm đầu tư là ngày ký kết hợp đồng đầu tư giữa tổ chức tài chính nhà nước của địa phương với doanh nghiệp nhận đầu tư.

Điều 25. Chuyển nhượng vốn đầu tư 1. Trong thời hạn 05 năm kể từ thời điểm đầu tư, tổ chức tài chính nhà nước của địa phương tiến hành chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp nhận đầu tư cho nhà đầu tư tư nhân. Ưu tiên chuyển nhượng vốn cho qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo cùng đầu tư, cổ đông hiện hữu của doanh nghiệp nhận đầu tư.

  1. Việc chuyển nhượng khỏan đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

  2. Tòan bộ giá trị thu được từ chuyển nhượng vốn, sau khi trừ các chi phí chuyển nhượng, nghĩa vụ thuế (nếu có), phải nộp về ngân sách nhà nước.

Điều 26. Trích lập qũy dự phòng rủi ro Tổ chức tài chính nhà nước của địa phương phải trích lập qũy dự phòng đối với khỏan đầu tư theo quy định về cơ chế quản lý tài chính đối với tổ chức tài chính nhà nước của địa phương.

Điều 27. Đánh giá thực hiện đầu tư Tổ chức tài chính nhà nước của địa phương tổ chức đánh giá kết quả thực hiện họat động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo sử dụng ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân và Bộ Kế họach và Đầu tư theo quy định tại Điều 31 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH

Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Kế họach và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo dõi, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Nghị định và đề xuất sửa đổi, bổ sung Nghị định này khi cần thiết.

Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Hướng dẫn hạch tóan kế tóan cho doanh nghiệp có họat động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, công ty thực hiện quản lý qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khi có vướng mắc phát sinh trong quá trình họat động.

Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Quản lý nhà nước đối với họat động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo tại địa phương; tổ chức kiểm tra, giám sát họat động của các công ty thực hiện quản lý qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

  1. Thực hiện công khai ngân sách địa phương sử dụng cho họat động đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và chịu trách nhiệm về những vi phạm thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật khi giao cho tổ chức tài chính nhà nước của địa phương thực hiện đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.

  2. Báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất gửi Bộ Kế họach và Đầu tư và Bộ Tài chính về kết quả và tình hình họat động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại Nghị định này.

  3. Kiến nghị những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện đầu tư khởi nghiệp sáng tạo từ ngân sách địa phương; kiến nghị bổ sung, sửa đổi cơ chế chính sách cho họat động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức tài chính nhà nước của địa phương 1. Thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với Phần vốn từ ngân sách địa phương đầu tư tại các công ty khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

  1. Kiến nghị những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

Điều 32. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo nhận đầu tư 1. Cung cấp thông tin trung thực trong quá trình huy động vốn đầu tư.

  1. Sử dụng vốn đầu tư một cách cẩn trọng, theo đúng quy định tại các hợp đồng đã ký kết với nhà đầu tư.

Điều 33. Điều Khỏan thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

  1. Trong quá trình triển khai thực hiện, Chính phủ rà sóat, chỉnh sửa Nghị định khi thấy cần thiết.

  2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Giám đốc các tổ chức tài chính nhà nước của địa phương, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Phúc

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-38-2018-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-ve-dau-tu-cho-doanh-nghiep-nho-va-vua-khoi-nghiep-sang-tao--130717.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan