Thông tư số 43/2014/TT-NHNNQuy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú
- Số hiệu
- 43/2014/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 25/12/2014
- Lĩnh vực
- Chính sách tiền tệ
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 43/2014/TT-NHNN
Ngày 25 tháng 12 năm 2014
THÔNG TƯ
Quy định cho vay bằng ngọai tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đối với khách hàng vay là người cư trú _____________________
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định cho vay bằng ngọai tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đối với khách hàng vay là người cư trú.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định cho vay bằng ngọai tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đối với khách hàng vay là người cư trú.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phép họat động ngọai hối và thực hiện cho vay bằng ngọai tệ đối với khách hàng.
- Khách hàng là người cư trú vay vốn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định của pháp luật về họat động cho vay.
Điều 3. Các nhu cầu vay vốn bằng ngọai tệ 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được xem xét quyết định cho vay bằng ngọai tệ đối với các nhu cầu vốn như sau:
a) Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để thanh tóan ra nước ngòai tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ khi khách hàng vay có đủ ngọai tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ vay;
b) Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu được Bộ Công thương giao hạn mức nhập khẩu xăng dầu năm 2015 để thanh tóan ra nước ngòai tiền nhập khẩu xăng dầu khi khách hàng vay không có hoặc không có đủ nguồn thu ngọai tệ từ họat động sản xuất, kinh doanh để trả nợ vay. Quy định tại điểm này được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015;
c) Cho vay ngắn hạn để đáp ứng các nhu cầu vốn ở trong nước nhằm thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam mà khách hàng vay có đủ ngọai tệ từ nguồn thu xuất khẩu để trả nợ vay; khi được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai giải ngân vốn cho vay, khách hàng vay phải bán số ngọai tệ vay đó cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cho vay theo hình thức giao dịch hối đóai giao ngay (spot), trừ trường hợp nhu cầu vay vốn của khách hàng để thực hiện giao dịch thanh tóan mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngọai tệ. Quy định tại điểm này được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015;
d) Cho vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngòai đối với các dự án, công trình quan trọng quốc gia được Quốc hội, Chính phủ hoặc 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xem xét quyết định cho vay bằng ngọai tệ đối với các nhu cầu vốn ngòai quy định tại khỏan 1 Điều này thuộc lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh theo quy định tại các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác của Chính phủ, Điều 4. Trình tự, thủ tục chấp thuận cho vay vốn bằng ngọai tệ 1. Khi có nhu cầu cho vay bằng ngọai tệ quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận cho vay bằng ngọai tệ, bao gồm các nội dung chủ yếu:
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cam kết đã thẩm định và đảm bảo dự án, phương án sử dụng vốn khả thi, khách hàng vay đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật về họat động cho vay, có khả năng thu hồi nợ đúng hạn (gốc và lãi);
b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai báo cáo cụ thể nội dung mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã thẩm định và phê duyệt cho vay đối với khách hàng: Nhu cầu vay vốn bằng ngọai tệ của khách hàng để thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh theo quy định tại các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác của Chính phủ, c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai báo cáo cụ thể về nguồn vốn bằng ngọai tệ để thực hiện cho vay, đồng thời cam kết và đảm bảo cân đối được nguồn vốn bằng ngọai tệ phù hợp với thời hạn và mức vốn cho vay; việc cho vay đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về họat động cho vay, quản lý ngọai hối, giới hạn cấp tín dụng, các tỷ lệ đảm bảo an tòan trong họat động ngân hàng của tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật liên quan;
d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cam kết chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định, quyết định cho vay bằng ngọai tệ đối với các khách hàng và các nội dung, thông tin cung cấp tại văn bản đề nghị.
- Trình tự, thủ tục chấp thuận cho vay bằng ngọai tệ:
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện văn bản đề nghị chấp thuận cho vay bằng ngọai tệ đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Chính sách tiền tệ);
b)
Căn cứ quy định tại các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác của Chính phủ, c) Trong thời hạn tối đa 30 ngày (ba mươi) làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấp thuận cho vay bằng ngọai tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có đầy đủ thông tin theo quy định tại khỏan 1 Điều 4 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi văn bản thông báo chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cho vay bằng ngọai tệ, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
Điều 5. Đồng tiền trả nợ 1. Đối với khỏan vay bằng ngọai tệ quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khỏan 1 và khỏan 2 Điều 3 Thông tư này mà khách hàng vay có đủ nguồn thu bằng ngọai tệ để trả nợ vay: Khách hàng vay bằng ngọai tệ nào thì phải trả nợ gốc và lãi vốn vay bằng ngọai tệ đó; trường hợp trả nợ bằng ngọai tệ khác, thì thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật liên quan. Trường hợp khi đến hạn trả nợ vay bằng ngọai tệ, do nguyên nhân khách quan dẫn đến nguồn ngọai tệ từ họat động sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay bị chậm thanh tóan, khách hàng vay chưa có đủ ngọai tệ từ họat động sản xuất kinh doanh hoặc nguồn thu ngọai tệ hợp pháp khác để trả nợ vay và được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thẩm định, xác nhận bằng văn bản, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đảm bảo cân đối được nguồn vốn bằng ngọai tệ hợp pháp để bán cho khách hàng để trả nợ vay và khách hàng vay cam kết khi nhận được ngọai tệ từ họat động sản xuất, kinh doanh sẽ bán số ngọai tệ đó cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
- Đối với khỏan vay bằng ngọai tệ quy định tại điểm b khỏan 1 và khỏan 2 Điều 3 Thông tư này mà khách hàng vay không có hoặc không đủ nguồn thu ngọai tệ hợp pháp để trả nợ vay: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đảm bảo cân đối được nguồn vốn bằng ngọai tệ hợp pháp để bán cho khách hàng để trả nợ gốc và lãi vốn vay.
Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cho vay bằng ngọai tệ theo quy định tại Thông tư này, quy định về cho vay, quản lý ngọai hối, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và các quy định của pháp luật có liên quan. Trong trường hợp có quy định khác nhau giữa Thông tư này và các văn bản khác của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cho vay bằng ngọai tệ, thì áp dụng quy định tại Thông tư này.
-
Khi thực hiện cho vay bằng ngọai tệ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đảm bảo cân đối được nguồn vốn bằng ngọai tệ phù hợp với thời hạn và mức vốn để cho vay.
-
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đảm bảo cân đối được nguồn vốn bằng ngọai tệ hợp pháp để bán cho khách hàng để trả nợ gốc và lãi vốn vay trong trường hợp khách hàng vay không có hoặc không đủ nguồn thu ngọai tệ hợp pháp để trả nợ vay theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
-
Hàng tháng, chậm nhất vào ngày 12 tháng liền kề tháng báo cáo, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về cho vay bằng ngọai tệ theo biểu số 01 và biểu số 02 ban hành kèm Thông tư này.
Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
-
Bãi bỏ Thông tư số 29/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cho vay bằng ngọai tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đối với khách hàng vay là người cư trú.
-
Đối với các khỏan cho vay áp dụng các phương thức cho vay từng lần, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn theo hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và khách hàng vay thực hiện các nội dung trong hợp đồng tín dụng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng đó hoặc thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng phù hợp với quy định tại Thông tư này. Đối với các khỏan cho vay áp dụng phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, tín dụng tuần hòan (quay vòng) theo hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được giải ngân kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và khách hàng vay thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
-
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-43-2014-tt-nhnn-quy-dinh-cho-vay-bang-ngoai-te-cua-to-chuc-tin-dung-chi-nhanh-ngan-hang-nuoc-ngoai-doi-voi-khach-hang-vay-la-nguoi-cu-tru--46310.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19
- Quy định về phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước
- Sửa đổi khoản 3 Điều 3 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy dịnh về việc áp dụng lãi suất rút trước hạn gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Quy định về việc áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Quy định về việc áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đồng đô la Mỹ của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước