Nghị định số 26/2017/NĐ-CPQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao
- Số hiệu
- 26/2017/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 14/03/2017
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngọai giao ______________
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định s ố 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ c ấ u t ổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngọai giao; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngọai giao.
Điều 1. Vị trí và chức năng Bộ Ngọai giao là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đối ngọai, gồm: Công tác ngọai giao, biên giới, lãnh thổ quốc gia, công tác đối với cộng đồng người Việt Nam ở nước ngòai, ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, quản lý các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai) và họat động của các cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngọai giao theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Bộ Ngọai giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
-
Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế họach xây dựng pháp luật hằng năm của Chính phủ và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
-
Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy họach, kế họach phát triển dài hạn, trung hạn, hằng năm và các dự án, công trình quan trọng, chương trình mục tiêu quốc gia về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngọai giao.
-
Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngọai giao hoặc theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
-
Ban hành thông tư và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngọai giao.
-
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy họach, kế họach, chương trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngọai giao sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngọai giao.
-
Về quản lý nhà nước đối với họat động đối ngọai của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan xây dựng kế họach họat động đối ngọai nhà nước; tổng hợp kế họach họat động đối ngọai của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương; hướng dẫn tổ chức thực hiện và yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện các họat động đối ngọai;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn nghiệp vụ đối ngọai cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương thực hiện các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật nhằm bảo đảm quản lý thống nhất họat động đối ngọai.
-
Quản lý các họat động hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.
-
Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương bảo vệ chủ quyền và lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngòai theo quy định của pháp luật Việt Nam và luật pháp quốc tế.
-
Về công tác nghiên cứu và tham mưu dự báo chiến lược:
a) Thông tin và tham mưu kịp thời cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các vấn đề liên quan đến tình hình thế giới và quan hệ quốc tế của Việt Nam;
b) Chủ trì nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất các vấn đề có tính dự báo, chiến lược liên quan đến tình hình thế giới, quan hệ quốc tế, luật pháp quốc tế, quan hệ chính trị, kinh tế, văn hóa của Việt Nam và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngọai giao.
- Về đại diện trong họat động đối ngọai nhà nước:
a) Đại diện cho Nhà nước trong quan hệ ngọai giao với các nước, các tổ chức quốc tế liên chính phủ; tiến hành các họat động đối ngọai của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Trình Chính phủ việc thiết lập, thay đổi mức độ hoặc đình chỉ quan hệ ngọai giao, lãnh sự với các nước, các tổ chức quốc tế liên chính phủ; việc thành lập, tạm đình chỉ hoặc chấm dứt họat động của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai theo quy định của pháp luật;
c) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh tòan quyền; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh tòan quyền, đại diện thường trực của Việt Nam tại Liên hợp quốc, Tổ chức Thương mại thế giới và đại diện của Chủ tịch nước tại các tổ chức quốc tế;
d) Bổ nhiệm, triệu hồi đại diện thường trực của Việt Nam tại các tổ chức quốc tế, trừ trường hợp quy định tại điểm c khỏan này; người đứng đầu cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngòai; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh sự danh dự Việt Nam ở nước ngòai.
- Về công tác lễ tân nhà nước:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về nghi lễ đối ngọai và quyền ưu đãi, miễn trừ ngọai giao theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, quản lý việc thực hiện quyền ưu đãi, miễn trừ ngọai giao và nghi lễ ngọai giao đối với các cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai phù hợp với pháp luật Việt Nam, luật pháp và thông lệ quốc tế;
b) Triển khai việc chấp thuận đại diện ngọai giao của các nước, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam và đại diện ngọai giao của Việt Nam ở nước ngòai;
c) Chuẩn bị và phục vụ các đòan cấp cao nhà nước đi thăm các nước hoặc dự hội nghị quốc tế; tổ chức đón tiếp các đòan cấp cao các nước, các tổ chức quốc tế thăm Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Về công tác ngọai giao kinh tế:
a) Xây dựng quan hệ chính trị và khung pháp lý song phương, đa phương phù hợp nhằm thúc đẩy các họat động kinh tế đối ngọai và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam;
b) Nghiên cứu, dự báo và thông tin về các vấn đề kinh tế quốc tế và quan hệ kinh tế quốc tế; phối hợp tham mưu, xây dựng chủ trương, chính sách phục vụ phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế; xử lý các vấn đề nảy sinh liên quan đến kinh tế đối ngọai theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chủ trì, phối hợp vận động chính trị, ngọai giao hỗ trợ các họat động kinh tế đối ngọai;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương xây dựng và triển khai các chủ trương, chính sách, chương trình, họat động ngọai giao kinh tế;
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương nâng cao hiệu quả tham gia của Việt Nam tại các tổ chức, cơ chế và diễn đàn hợp tác kinh tế quốc tế và khu vực theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Về công tác ngọai giao văn hóa:
a) Xây dựng cơ sở pháp lý và chính sách về công tác ngọai giao văn hóa; tham mưu xử lý các vấn đề nảy sinh liên quan đến ngọai giao văn hóa theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, các địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan quản lý và triển khai công tác ngọai giao văn hóa;
c) Thực hiện nhiệm vụ Chủ tịch và Ban Thư ký của Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam; làm thường trực Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam.
- Về công tác thông tin đối ngọai:
a) Chủ trì triển khai họat động thông tin đối ngọai ở nước ngòai;
b) Chủ trì theo dõi, nghiên cứu, tổng hợp dư luận báo chí nước ngòai phục vụ công tác thông tin đối ngọai;
c) Phát ngôn quan điểm, lập trường chính thức của Việt Nam về các vấn đề quốc tế, đối ngọai; tổ chức họp báo quốc tế trong phạm vi thẩm quyền của Bộ Ngọai giao và theo quy định của pháp luật;
d) Quản lý và cấp phép cho họat động thông tin, báo chí của báo chí nước ngòai tại Việt Nam và của báo chí nước ngòai đi theo các đòan đại biểu nước ngòai thăm Việt Nam trong phạm vi thẩm quyền của Bộ Ngọai giao và theo quy định của pháp luật;
đ) Quản lý trang thông tin điện tử của Bộ Ngọai giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai phục vụ công tác thông tin đối ngọai.
- Về công tác lãnh sự:
a) Bảo hộ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai theo quy định của pháp luật Việt Nam và luật pháp quốc tế;
b) Thực hiện công tác hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự, ủy thác tư pháp, hộ tịch, quốc tịch, xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam và người nước ngòai thuộc đối tượng do Bộ Ngọai giao quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Quản lý, chỉ đạo công tác lãnh sự của các cơ quan ngọai vụ của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện công tác lãnh sự khác theo quy định của pháp luật, phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Về công tác đối với họat động di cư của công dân Việt Nam ra nước ngòai:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng chủ trương, chính sách về vấn đề di cư quốc tế, phù hợp với điều kiện của Việt Nam và thông lệ quốc tế;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc hướng dẫn, kiểm tra công tác liên quan đến họat động di cư của công dân Việt Nam ra nước ngòai.
- Về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngòai:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu, tổng hợp tình hình, đề xuất và thực hiện chủ trương, chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngòai;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác đối với người Việt Nam ở nước ngòai;
c) Tổ chức, hỗ trợ, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngòai trong các mối liên hệ với trong nước và ngược lại, đóng góp vào sự phát triển đất nước;
d) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam ở nước ngòai ổn định cuộc sống, hòa nhập vào đời sống xã hội nước sở tại, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.
- Về biên giới, lãnh thổ quốc gia:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương thực hiện nghiên cứu, tổng hợp, kiểm tra, đánh giá tình hình quản lý biên giới, lãnh thổ quốc gia, vùng trời, các vùng biển, hải đảo và thềm lục địa của Việt Nam; giải quyết tranh chấp, đấu tranh bảo vệ biên giới, tòan vẹn lãnh thổ, chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên đất liền, vùng trời, các vùng biển, hải đảo và thềm lục địa; đề xuất chủ trương, chính sách và các biện pháp quản lý thích hợp;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan tham mưu về việc xác định biên giới quốc gia, các vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam; xác định phạm vi chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia trên đất liền, vùng trời, các vùng biển, hải đảo và thềm lục địa;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, địa phương có liên quan xây dựng phương án họach định biên giới quốc gia; xác định ranh giới vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam với các nước láng giềng liên quan;
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan, địa phương có liên quan triển khai thực hiện các văn kiện pháp lý quốc tế về biên giới; phân giới và cắm mốc quốc giới trên cơ sở các điều ước quốc tế về họach định biên giới quốc gia được ký kết giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước láng giềng; chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện và yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan, địa phương có liên quan báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý, bảo vệ biên giới;
đ) Trình Thủ tướng Chính phủ xử lý hoặc hướng dẫn xử lý theo thẩm quyền các vấn đề phát sinh trong họat động của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, địa phương có liên quan đến chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên đất liền, vùng trời, các vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.
- Về quản lý cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai:
a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện đường lối, chính sách đối ngọai của Nhà nước và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai và thành viên của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức, biên chế của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai;
c) Bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ, cử, triệu hồi các thành viên của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn, tổ chức quản lý, sử dụng tài sản, cơ sở vật chất, kỹ thuật và kinh phí của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai theo quy định của pháp luật.
- Về quản lý họat động đối ngọai đối với đại diện của các cơ quan, tổ chức của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai (sau đây gọi chung là các cơ quan, tổ chức Việt Nam ở nước ngòai), các đòan Việt Nam được cử đi công tác nước ngòai:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đường lối, chính sách của Nhà nước, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức Việt Nam ở nước ngòai, các đòan Việt Nam được cử đi công tác ở nước ngòai theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan hỗ trợ, tạo điều kiện cho các cơ quan, tổ chức Việt Nam ở nước ngòai thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận và luật pháp quốc tế.
-
Quản lý họat động của các cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan lãnh sự danh dự nước ngòai và các cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế liên chính phủ đặt tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và luật pháp quốc tế.
-
Quản lý các tổ chức phi chính phủ nước ngòai tại Việt Nam; cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy đăng ký của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
-
Về công tác điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về công tác điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế;
b) Kiểm tra đề xuất ký, gia nhập điều ước quốc tế của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan trước khi trình Chính phủ;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất về việc đàm phán điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia;
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan đánh giá tính tương thích của các đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng và vận hành Cơ sở dữ liệu về điều ước quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng và triển khai các chủ trương, chính sách của Việt Nam tại các diễn đàn đa phương về phát triển luật pháp quốc tế.
-
Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngọai giao theo quy định của pháp luật.
-
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngọai giao; tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí và xử lý các vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngọai giao theo quy định của pháp luật.
-
Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị được giao và ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.
-
Quyết định và chỉ đạo thực hiện các chương trình cải cách hành chính của Bộ Ngọai giao theo mục tiêu và các chương trình, kế họach cải cách hành chính nhà nước đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
-
Thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngọai giao theo quy định của pháp luật.
-
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ ASEAN.
-
Vụ Châu Âu.
-
Vụ Châu Mỹ.
-
Vụ Đông Bắc Á.
-
Vụ Đông Nam Á - Nam Á - Nam Thái Bình Dương.
-
Vụ Trung Đông - Châu Phi.
-
Vụ Chính sách đối ngọai.
-
Vụ các Tổ chức quốc tế.
-
Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế.
-
Vụ Hợp tác kinh tế đa phương.
-
Vụ Tổng hợp kinh tế.
-
Vụ Ngọai giao văn hóa và UNESCO.
-
Vụ Thông tin Báo chí.
-
Vụ Thi đua - Khen thưởng và Truyền thống ngọai giao.
-
Vụ Tổ chức cán bộ.
-
Văn phòng Bộ.
-
Thanh tra Bộ.
-
Cục Cơ yếu.
-
Cục Ngọai vụ.
-
Cục Lãnh sự.
-
Cục Lễ tân Nhà nước.
-
Cục Quản trị Tài vụ.
-
Sở Ngọai vụ Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngòai.
-
Ủy ban Biên giới quốc gia.
-
Học viện Ngọai giao.
-
Báo Thế giới và Việt Nam.
-
Trung tâm Hướng dẫn báo chí nước ngòai.
-
Trung tâm Biên Phiên dịch quốc gia.
-
Trung tâm Thông tin.
-
Các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai. Các tổ chức quy định từ khỏan 1 đến khỏan 25 Điều này là các tổ chức giúp Bộ trưởng Bộ Ngọai giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khỏan 26 đến khỏan 30 Điều này là các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Ngọai giao. Các tổ chức quy định tại khỏan 31 Điều này là các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai được Chính phủ thành lập và do Bộ Ngọai giao trực tiếp quản lý. Các Vụ: Châu Âu, Tổ chức Cán bộ được tổ chức 06 phòng; Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế được tổ chức 04 phòng; các Vụ: Châu Mỹ, Đông Bắc Á, Đông Nam Á - Nam Á - Nam Thái Bình Dương, Trung Đông - Châu Phi được tổ chức 03 phòng; Thanh tra Bộ được tổ chức 02 phòng; Văn phòng Bộ được tổ chức 09 phòng. Cục Lãnh sự có 09 phòng; Cục Quản trị Tài vụ có 08 phòng; Sở Ngọai vụ Thành phố Hồ Chí Minh có 06 phòng; các Cục: Cơ yếu, Lễ tân Nhà nước có 04 phòng; Cục Ngọai vụ có 03 phòng. Bộ trưởng Bộ Ngọai giao trình Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngòai, Ủy ban Biên giới quốc gia, Học viện Ngọai giao; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc Bộ Ngọai giao. Bộ trưởng Bộ Ngọai giao quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức trực thuộc bộ, trừ các tổ chức quy định từ khỏan 24 đến khỏan 26 Điều này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Nghị định này thay thế Nghị định số 58/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngọai giao.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-26-2017-nd-cp-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-bo-ngoai-giao--122164.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam