Nghị định số 52/2014/NĐ-CPQuy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
- Số hiệu
- 52/2014/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 23/05/2014
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 52/2014/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2014
NGHỊ ĐỊNH
Quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm ______________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Chính phủ ban hành Nghị định quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định điều kiện, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép họat động dịch vụ việc làm; quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm theo quy định tại Khỏan 2, Điều 14 của Bộ luật Lao động (sau đây viết tắt là doanh nghiệp).
- Tổ chức, cá nhân liên quan đến thành lập và họat động của doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm.
Điều 3. Các họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp 1. Tư vấn cho người lao động và người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tư vấn nghề cho người lao động về lựa chọn nghề, trình độ đào tạo, nơi học phù hợp với khả năng và nguyện vọng;
b) Tư vấn việc làm cho người lao động lựa chọn công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng; kỹ năng thi tuyển; tạo việc làm, tìm việc làm trong và ngòai nước;
c) Tư vấn cho người sử dụng lao động tuyển dụng, quản lý lao động; quản trị và phát triển nguồn nhân lực, sử dụng lao động và phát triển việc làm.
- Giới thiệu việc làm cho người lao động, cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Giới thiệu người lao động cần tìm việc làm cho người sử dụng lao động cần tuyển lao động;
b) Cung ứng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
c) Cung ứng, giới thiệu lao động cho các đơn vị, doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng lao động.
-
Thu thập, phân tích, dự báo và cung ứng thông tin thị trường lao động.
-
Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tìm kiếm việc làm và đào tạo kỹ năng, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
-
Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm.
Điều 4. Quyền hạn của doanh nghiệp trong họat động dịch vụ việc làm 1. Ký kết hợp đồng để thực hiện các họat động dịch vụ việc làm theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.
-
Khai thác thông tin về lao động, việc làm và dạy nghề.
-
Thu phí theo quy định pháp luật về phí.
Điều 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong họat động dịch vụ việc làm 1. Thực hiện đầy đủ các hợp đồng đã giao kết, các cam kết với người lao động và người sử dụng lao động, người học nghề, người được tư vấn, giới thiệu việc làm.
-
Thực hiện đúng các chế độ tài chính, các khỏan phải nộp theo quy định của pháp luật và bồi thường các thiệt hại do vi phạm các hợp đồng theo quy định của pháp luật.
-
Theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do doanh nghiệp giới thiệu hoặc cung ứng trong thời gian người lao động thực hiện hợp đồng lao động mùa vụ, hợp đồng lao động theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên thì theo dõi tình trạng việc làm của người lao động trong 12 tháng.
-
Niêm yết công khai Bản sao chứng thực giấy phép họat động dịch vụ việc làm tại trụ sở.
-
Báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Chương II ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP HỌAT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM
Điều 6. Giấy phép họat động dịch vụ việc làm 1. Giấy phép họat động dịch vụ việc làm (sau đây viết tắt là giấy phép) do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền (sau đây gọi chung là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép họat động dịch vụ việc làm) cấp cho doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và có đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này. Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Giấy phép có thời hạn tối đa 05 năm (60 tháng).
Điều 7. Điều kiện cấp giấy phép 1. Có trụ sở theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
-
Có bộ máy chuyên trách để thực hiện các họat động dịch vụ việc làm theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
-
Đã thực hiện ký qũy theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Điều 8. Điều kiện địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh của doanh nghiệp Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh của doanh nghiệp phải ổn định và có thời hạn từ 03 năm (36 tháng) trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký doanh nghiệp thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 03 năm (36 tháng) trở lên.
Điều 9. Điều kiện bộ máy chuyên trách để thực hiện các họat động dịch vụ việc làm Bộ máy chuyên trách để thực hiện các họat động dịch vụ việc làm bao gồm ít nhất 03 nhân viên có trình độ cao đẳng trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng.
Điều 10. Ký qũy và quản lý tiền ký qũy 1. Tiền ký qũy được sử dụng để giải quyết các rủi ro và các khỏan phải đền bù có thể xảy ra trong quá trình họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp.
-
Doanh nghiệp phải nộp tiền ký qũy là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khỏan giao dịch chính (sau đây viết tắt là ngân hàng). Doanh nghiệp thực hiện thủ tục nộp tiền ký qũy theo đúng quy định của ngân hàng và quy định của pháp luật. Ngân hàng có trách nhiệm xác nhận tiền ký qũy kinh doanh họat động dịch vụ việc làm cho doanh nghiệp.
-
Doanh nghiệp được hưởng lãi suất từ tiền ký qũy theo thỏa thuận với ngân hàng.
-
Sau khi thực hiện hết các nghĩa vụ tài chính liên quan đến họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp, doanh nghiệp được hòan trả tiền ký qũy trong các trường hợp sau:
a) Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép họat động dịch vụ việc làm về việc doanh nghiệp không được cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép;
b) Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép họat động dịch vụ việc làm về việc doanh nghiệp nộp lại, bị thu hồi giấy phép.
- Tiền ký qũy được rút trong trường hợp nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép họat động dịch vụ việc làm xác nhận về việc giải quyết rủi ro hoặc các khỏan đền bù xảy ra trong quá trình họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp. Ngân hàng không được cho doanh nghiệp rút tiền ký qũy khi chưa có ý kiến bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép họat động dịch vụ việc làm.
Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp;
b) Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, xuất trình bản gốc để đối chiếu;
c) Bản sao chứng thực Giấy xác nhận việc đã thực hiện ký qũy theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;
d) Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về địa điểm theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ (01 bộ) hồ sơ theo quy định tại Khỏan 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép họat động dịch vụ việc làm cấp giấy phép cho doanh nghiệp. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 12. Thông báo họat động dịch vụ việc làm 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về giấy phép, địa điểm, lĩnh vực họat động, tài khỏan, tên giám đốc, số điện thọai.
-
Trước 15 ngày, kể từ ngày bắt đầu họat động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép họat động dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở chính về ngày bắt đầu họat động.
-
Trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, người đứng đầu doanh nghiệp phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép họat động dịch vụ việc làm về địa điểm mới kèm giấy tờ chứng minh tính hợp lệ của địa điểm mới theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này trong thời hạn 15 ngày, trước ngày thực hiện việc chuyển địa điểm.
Điều 13. Cấp lại giấy phép 1. Doanh nghiệp được cấp lại giấy phép khi giấy phép bị mất, bị hư hỏng hoặc thay đổi một trong các nội dung của giấy phép.
- Hồ sơ cấp lại giấy phép bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép của doanh nghiệp;
b) Giấy phép bị hư hỏng hoặc bản sao các giấy tờ chứng minh việc thay đổi một trong các nội dung của giấy phép.
-
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đủ (01 bộ) hồ sơ theo quy định tại Khỏan 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép cấp lại giấy phép cho doanh nghiệp. Trường hợp không cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
-
Giấy phép được cấp lại có thời hạn không quá thời hạn của giấy phép đã được cấp trước đó.
Điều 14. Gia hạn giấy phép 1. Trong thời hạn 30 ngày trước ngày giấy phép hết hạn, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:
a) Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép của doanh nghiệp;
b) Giấy phép đã hết hạn;
c) Bản sao các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện cấp giấy phép quy định tại Điều 7 Nghị định này.
-
Mỗi lần gia hạn không quá 60 tháng.
-
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được (01 bộ) hồ sơ theo quy định tại Khỏan 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép họat động dịch vụ việc làm gia hạn giấy phép họat động dịch vụ việc làm cho doanh nghiệp. Trường hợp không gia hạn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 15. Nộp lại, thu hồi giấy phép 1. Doanh nghiệp phải nộp lại giấy phép khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tự chấm dứt họat động;
b) Tự chấm dứt họat động dịch vụ việc làm.
- Doanh nghiệp thuộc các trường hợp sau đây sẽ bị thu hồi giấy phép họat động dịch vụ việc làm:
a) Không bảo đảm một trong các điều kiện tại Điều 7 Nghị định này;
b) Không họat động dịch vụ việc làm sau 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép;
c) Bị chấm dứt họat động;
d) Bị chấm dứt họat động dịch vụ việc làm;
đ) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép theo quy định tại các điểm a, c và d Khỏan 2 Điều này được cấp lại giấy phép sau 01 năm (12 tháng), kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực, nếu có đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Điều 16. Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi hoặc nhận lại giấy phép 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép họat động dịch vụ việc làm có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép.
-
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép họat động dịch vụ việc làm có trách nhiệm nhận giấy phép do doanh nghiệp nộp.
-
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cấp, cấp lại, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép họat động dịch vụ việc làm phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Điều 17. Chi nhánh họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp được thành lập chi nhánh họat động dịch vụ việc làm theo quy định của Luật Doanh nghiệp và đủ điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định này.
-
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày giao nhiệm vụ cho chi nhánh, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép họat động dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở chi nhánh.
-
Nghĩa vụ của chi nhánh họat động dịch vụ việc làm:
a) Niêm yết công khai quyết định của doanh nghiệp giao nhiệm vụ cho chi nhánh họat động dịch vụ việc làm và Bản sao chứng thực giấy phép của doanh nghiệp tại trụ sở chi nhánh;
b) Báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi đặt trụ sở chi nhánh.
- Thời hạn họat động dịch vụ việc làm của chi nhánh không vượt quá thời hạn giấy phép của doanh nghiệp.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Thực hiện quản lý nhà nước về họat động dịch vụ việc làm trong phạm vi cả nước.
-
Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thành lập và họat động của doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm.
-
Tổng hợp và báo cáo Chính phủ về tình hình họat động của các doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm.
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về phí dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật về phí.
Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Chỉ đạo việc theo dõi, kiểm tra, thanh tra họat động của các doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm trên địa bàn.
-
Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi hoặc nhận lại giấy phép họat động dịch vụ việc làm hoặc ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi hoặc nhận lại giấy phép họat động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp.
-
Khen thưởng và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.
-
Báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thành lập và họat động của doanh nghiệp họat động dịch vụ việc làm trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 21. Quy định chuyển tiếp 1. Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép họat động giới thiệu việc làm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được họat động cho đến hết thời hạn của giấy phép được cấp.
-
Doanh nghiệp đã nộp đủ hồ sơ cấp giấy phép theo đúng quy định tại Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và họat động của tổ chức giới thiệu việc làm và Nghị định số 71/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và họat động của tổ chức giới thiệu việc làm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được cấp giấy phép.
-
Doanh nghiệp có giấy phép họat động giới thiệu việc làm hết thời hạn kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2014 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì doanh nghiệp tiếp tục họat động dịch vụ việc làm đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 22. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2014.
Điều 23. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu cơ quan do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-52-2014-nd-cp-quy-dinh-dieu-kien-thu-tuc-cap-giay-phep-hoat-dong-dich-vu-viec-lam-cua-doanh-nghiep-hoat-dong-dich-vu-viec-lam--36141.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam