Thông tư số 08/2018/TT-BLĐTBXHQuy định định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho các nghề: Điện công nghiệp; Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí; Vận hành máy thi công nền; Vận hành cần, cầu trục; Kỹ thuật xây dựng; Bảo vệ thực vật; Chế biến và bảo quản thủy sản; Quản trị mạng máy tính; Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas

Số hiệu
08/2018/TT-BLĐTBXH
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
14/08/2018

Toàn văn

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Số: 08/2018/TT-BLĐTBXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2018

THÔNG TƯ

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho các nghề: Điện công nghiệp; Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí; Vận hành máy thi công nền; Vận hành cần, cầu trục; Kỹ thuật xây dựng; Bảo vệ thực vật; Chế biến và bảo quản thủy sản; Quản trị mạng máy tính; Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật giáo dục nghề nghiệp;

Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp; Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho các nghề: Điện công nghiệp; Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí; Vận hành máy thi công nền; Vận hành càn, cầu trục; Kỹ thuật xây dựng; Bảo vệ thực vật; Chế biến và bảo quản thủy sản; Quản trị mạng máy tính; Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, bao gồm:

  1. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Điện công nghiệp" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục Ia;

  2. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Điện công nghiệp" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 1b;

  3. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 2a;

  4. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 2b;

  5. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Vận hành máy thi công nền" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 3a;

  6. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Vận hành máy thi công nền" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 3b;

  7. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Vận hành càn, cầu trục" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 4a;

  8. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Vận hành cần, cầu trục" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 4b;

  9. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Kỹ thuật xây dựng" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 5a;

  10. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Kỹ thuật xây dựng" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 5b;

  11. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Bảo vệ thực vật" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 6a;

  12. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Bảo vệ thực vật" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 6b;

  13. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Chế biến và bảo quản thủy sản" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 7a;

  14. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Chế biến và bảo quản thủy sản" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 7b;

  15. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Quản trị mạng máy tính" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 8a;

  16. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Quản trị mạng máy tính" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 8b;

  17. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas" trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 9a;

  18. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề "Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas" trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 9b;

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức Chính trị - Xã hội và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố, các trường trung cấp, trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học có đăng ký họat động giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Quân Phụ lục 1a ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Tên nghề: Điện công nghiệp Mã nghề: 5520227 Trình độ đào tạo: Trung cấp Năm 2018 MỤC LỤC Phân thuyết minh 1. Định mức lao động nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp II. Định mức thiết bị nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp III. Định mức vật tư nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp IV. Định mức sử dụng cơ sở vật chất nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp Danh sách Hội đồng thẩm định Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Điện công nghiệp PHÀN THUYẾT MINH Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Điện công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền ban hành. I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp 1. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp, định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành, định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho họat động quản lý, phục vụ.

  1. Định mức thiết bị Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng lọai thiết bị để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị. Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

  2. Định mức vật tư Định mức vật tư là mức tiêu hao từng lọai nguyên, vật liệu cần thiết để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này chưa bao gồm: + Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh họat phục vụ cho quá trình đào tạo; + Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao)

  3. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, xưởng thực hành) Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, xưởng thực hành): Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng lọai cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, xưởng thực hành) để hòan thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để: Xác định chi phí trong đào tạo nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp; Xây dựng và thực hiện kế họach, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong họat động giáo dục nghề nghiệp.

  4. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp được tính tóan trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học sinh, lớp học thực hành 18 học sinh, thời gian đào tạo là 2,000 giờ chưa bao gồm 6 môn học chung.

  5. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp khác với các điều kiện quy định tại khỏan 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh và đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp. BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT NGHÈ ĐIỆN CÔNG NGHỆP Mã nghề: 5520227 Trình độ đào tạo: Trung cấp Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học sinh và lớp học thực hành 18 học sinh I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP Trình độ: Trung cấp (Kèm theo quyết định số 903/QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Phụ lục 1b ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP Tên nghề: Điện công nghiệp Trình độ đào tạo: Cao đẳng Năm 2018 MỤC LỤC Phân thuyết minh 1. Định mức lao động nghề Điện công nghiệp trình độ cao đẳng II. Định mức thiết bị nghề Điện công nghiệp trình độ cao đẳng III. Định mức vật tư nghề Điện công nghiệp trình độ cao đẳng IV. Định mức sử dụng cơ sở vật chất nghề Điện công nghiệp trình độ cao đẳng Danh sách Hội đồng thẩm định Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Điện công nghiệp PHÀN THUYẾT MINH Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Điện công nghiệp trình độ cao đẳng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Điện công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền ban hành. I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Điện công nghiệp trình độ cao đẳng 1. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho họat động quản lý, phục vụ.

  6. Định mức thiết bị Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng lọai thiết bị để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị. Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

  7. Định mức vật tư Định mức vật tư là mức tiêu hao từng lọai nguyên, vật liệu cần thiết để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này chưa bao gồm: + Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh họat phục vụ cho quá trình đào tạo; + Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao)

  8. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, xưởng thực hành) Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng lọai cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, xưởng thực hành) để hòan thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Điện công nghiệp trình độ cao đẳng 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để: Xác định chi phí trong đào tạo nghề Điện công nghiệp trình độ cao đẳng; Xây dựng và thực hiện kế họach, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong họat động giáo dục nghề nghiệp.

  9. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Điện công nghiệp trình độ cao đẳng được tính tóan trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 sinh viên, lớp học thực hành 18 sinh viên, thời gian đào tạo là 2.675 giờ chưa bao gồm 6 môn học chung.

  10. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Điện công nghiệp trình độ cao đẳng khác với các điều kiện quy định tại khỏan 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh và đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp. TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT CHO NGÀNH, NGHÈ Mã nghề: 6520227 Trình độ đào tạo: Cao đẳng Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 sinh viên và lớp học thực hành 18 sinh viên. I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Phụ lục 2a ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ Tên nghề: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí Mã nghề: 5520205 Trình độ đào tạo: Trung cấp Năm 2018 MỤC LỤC Trang Phân thuyết minh 2 I. Định mức lao động nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí 4 trình độ Trung cấp II. Định mức thiết bị nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí 4 trình độ Trung cấp III. Định mức vật tư nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí 13 trình độ Trung cấp IV. Định mức sử dụng cơ sở vật chất nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ Trung cấp 16 Danh sách Hội đồng thẩm định Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí 18 PHẢN THUYẾT MINH Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ trung cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí do cơ quan có thẩm quyền ban hành. I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ trung cấp 1. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho họat động quản lý, phục 2. Định mức thiết bị Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng lọai thiết bị để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị. Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

  11. Định mức vật tư Định mức vật tư là mức tiêu hao từng lọai nguyên, vật liệu cần thiết để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này chưa bao gồm: + Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh họat phục vụ cho quá trình đào tạo; + Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).

  12. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, xưởng thực hành) Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng lọai cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, xưởng thực hành) để hòan thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ trung cấp 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để: Xác định chi phí trong đào tạo nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ trung cấp; Xây dựng và thực hiện kế họach, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong họat động giáo dục nghề nghiệp.

  13. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ trung cấp được tính tóan trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học sinh, lớp học thực hành 18 học sinh, thời gian đào tạo là 1.856 giờ chưa bao gồm 6 môn học chung.

  14. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ trung cấp khác với các điều kiện quy định tại khỏan 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh và đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp. BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ Mã nghề: 5520205 Trình độ đào tạo: Trung cấp Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 sinh viên và lớp học thực hành 18 học sinh. I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ IV. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ Trình độ: Trung cấp (Kèm theo quyết định số 903/QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Phụ lục 2b ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ Tên nghề: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí Trình độ đào tạo: Cao đẳng Năm 2018 MỤC LỤC Phân thuyết minh 2 I. Định mức lao động nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí 4 trình độ cao đẳng II. Định mức thiết bị nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí 4 trình độ cao đẳng III. Định mức vật tư nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí 14 trình độ cao đẳng IV. Định mức sử dụng cơ sở vật chất nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ cao đẳng 18 Danh sách Hội đồng thẩm định Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ 19 thuật máy lạnh và điều hòa không khí PHÀN THUYẾT MINH Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ cao đẳng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí do cơ quan có thẩm quyền ban hành. I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ cao đẳng 1. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho họat động quản lý, phục 2. Định mức thiết bị Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng lọai thiết bị để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị. Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

  15. Định mức vật tư Định mức vật tư là mức tiêu hao từng lọai nguyên, vật liệu cần thiết để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này chưa bao gồm: + Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh họat phục vụ cho quá trình đào tạo; + Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).

  16. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, xưởng thực hành) Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng lọai cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, xưởng thực hành) để hòan thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ cao đẳng 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để: Xác định chi phí trong đào tạo nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ cao đẳng; Xây dựng và thực hiện kế họach, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong họat động giáo dục nghề nghiệp.

  17. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ cao đẳng được tính tóan trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 sinh viên, lớp học thực hành 18 sinh viên, thời gian đào tạo là 2.700 giờ chưa bao gồm 6 môn học chung.

  18. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ cao đẳng khác với các điều kiện quy định tại khỏan 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh và đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp. BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ Mã nghề: 6520205 Trình độ đào tạo: Cao đẳng Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 sinh viên và lớp học thực hành 18 sinh viên. I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ IV. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ Trình độ: Cao đẳng (Bản theo quyết định số 903/QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Phụ lục 3a ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ VẠN HÀNH MÁY THI CÔNG NỀN (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Tên nghề: Vận hành máy thi công nền Mã nghề: 5520183 Trình độ đào tạo: Trung cấp MỤC LỤC Phân thuyết minh I. Định mức lao động nghề Vận hành máy thi công nền trình độ trung cấp II. Định mức thiết bị nghề Vận hành máy thì công nèn trình độ trung cấp III. Định mức vật tư nghề Vận hành máy thi công nên trình độ trung cấp IV. Định mức sử dụng cơ sở vật chất nghề Vận hành máy thi công nền trình độ trung cấp Danh sách Hội đồng thẩm định Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành máy thi công nền PHẠN THUYỆT MINH Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành máy thi công nền trình độ trung cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Vận hành máy thi công nền do cơ quan có thẩm quyền ban hành. I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành máy thi công nền trình độ trung cấp 1. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho họat động quản lý, phục vụ.

  19. Định mức thiết bị Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng lọai thiết bị để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị. Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

  20. Định mức vật tư Định mức vật tư là mức tiêu hao từng lọai nguyên, vật liệu cần thiết để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này chưa bao gồm: + Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh họat phục vụ cho quá trình đào tạo; + Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).

  21. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, xưởng thực hành) Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng lọai cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, xưởng thực hành) để hòan thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành máy thi công nền trình độ trung cấp 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để: Xác định chi phí trong đào tạo nghề Vận hành máy thi công nền trình độ trung cấp; Xây dựng và thực hiện kế họach, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong họat động giáo dục nghề nghiệp.

  22. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành máy thi công nền trình độ trung cấp được tính tóan trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học sinh, lớp học thực hành 10 học sinh, thời gian đào tạo là 1.998 giờ chưa bao gồm 6 môn học chung.

  23. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Vận hành máy thi công nền trình độ trung cấp khác với các điều kiện quy định tại khỏan 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh và đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp. BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ VẠN HÀNH MÁY THI CÔNG NÈN Mã nghè: 5520183 Trình độ đào tạo: Trung cấp Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học sinh và lớp học thực hành 10 học sinh. I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ II. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ IV. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Nghè vận hành máy thi công nén Trình độ: Trung cấp (Kèm theo Quyết định số 903/QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Phụ lục 3b ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ VẬN HÀNH MÁY THI CÔNG NỀN Tên nghề: Vận hành máy thi công nền Mã nghề: 6520183 Trình độ đào tạo: Cao đẳng Năm 2018 MỤC LỤC Phân thuyết minh I. Định mức lao động nghề Vận hành máy thi công nên trình độ cao đẳng II. Định mức thiết bị nghề Vận hành máy thi công nền trình độ cao đẳng III. Định mức vật tư nghề Vận hành máy thi công nền trình độ cao đẳng IV. Định mức sử dụng cơ sở vật chất nghề Vận hành máy thi công nền trình độ cao đẳng Danh sách Hội đồng thẩm định Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành máy thi công nền PHÀN THUYẾT MINH Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành máy thi công nền trình độ cao đăng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Vận hành máy thi công nền do cơ quan có thẩm quyền ban hành. I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành máy thi công nền trình độ cao đẳng 1. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho họat động quản lý, phục vụ.

  24. Định mức thiết bị Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng lọai thiết bị để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị. Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

  25. Định mức vật tư Định mức vật tư là mức tiêu hao từng lọai nguyên, vật liệu cần thiết để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này chưa bao gồm: + Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh họat phục vụ cho quá trình đào + Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).

  26. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, xưởng thực hành) Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng lọai cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, xưởng thực hành) để hòan thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành máy thi công nền trình độ cao đẳng 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để: Xác định chi phí trong đào tạo nghề Vận hành máy thi công nền trình độ cao đẳng; Xây dựng và thực hiện kế họach, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong họat động giáo dục nghề nghiệp.

  27. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành máy thi công nền trình độ cao đăng được tính tóan trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 sinh viên, lớp học thực hành 10 sinh viên, thời gian đào tạo là 2.880 giờ chưa bao gồm 6 môn học chung.

  28. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Vận hành máy thi công nền trình độ cao đẳng khác với các điều kiện quy định tại khỏan 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh và đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp. BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ VẬN HÀNH MÁY THI CÔNG NÈN Mã nghề: 6520183 Trình độ đào tạo: Cao đẳng Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 sinh viên và lớp học thực hành 10 sinh viên. I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ IV. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THẦM ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ VẬN HÀNH MÁY THI CÔNG NÈN Trình độ: Cao đẳng (Kèm theo Quyết định số 903 /QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Phụ lục 4a ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ VẠN HÀNH CẦN, CẦU TRỤC Tên nghề: Vận hành cân, cầu trục Mã nghề: 5520182 Trình độ đào tạo: Trung cấp Năm 2018 MỤC LỤC Phân thuyết minh I. Định mức lao động nghề Vận hành cần, cầu trục trình độ trung cấp II. Định mức thiết bị nghề Vận hành cần, cầu trục trình độ trung cấp III. Định mức vật tư nghề Vận hành cần, cầu trục trình độ trung cấp IV. Định mức sử dụng cơ sở vật chất nghề Vận hành cần, cầu trục trình độ trung cấp Danh sách Hội đồng thẩm định Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành cần, cầu trục PHÀN THUYẾT MINH Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành cần, cầu trục trình độ trung cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Vận hành cần, cầu trục do cơ quan có thẩm quyền ban hành. I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành cần, cầu trục trình độ trung cấp 1. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho họat động quản lý, phục vụ.

  29. Định mức thiết bị Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng lọai thiết bị để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị. Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

  30. Định mức vật tư Định mức vật tư là mức tiêu hao từng lọai nguyên, vật liệu cần thiết để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này chưa bao gồm: + Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh họat phục vụ cho quá trình đào tạo; + Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).

  31. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, xưởng thực hành) Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng lọai cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, xưởng thực hành) để hòan thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành cần, cấu trúc trình độ trung cấp 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để: Xác định chi phí trong đào tạo nghề Vận hành cân, cầu trục trình độ trung cấp; Xây dựng và thực hiện kế họach, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong họat động giáo dục nghề nghiệp.

  32. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành cần, cấu trúc trình độ trung cấp được tính tóan trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học sinh, lớp học thực hành 10 học sinh, thời gian đào tạo là 1.980 giờ chưa bao gồm 6 môn học chung.

  33. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Vận hành cần, cầu trục trình độ trung cấp khác với các điều kiện quy định tại khỏan 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh và đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp. BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ VẠN HÀNH CÀN, CẦU TRỤC Mã nghề: 5520182 Trình độ đào tạo: Trung cấp Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học sinh và lớp học thực hành 10 học sinh. I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ II. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ IV. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THẢM ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ VẠN HÀNH CÀN, CẦU TRỤC Trình độ: Trung cấp (Kèm theo quyết định số 903 /QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Phụ lục 4b ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ VẠN HÀNH CẦN, CẦU TRỤC Tên nghề: Vận hành cân, cầu trục Mã nghề: 6520182 Trình độ đào tạo: Cao đẳng Năm 2018 MỤC LỤC Phân thuyết minh 2 I. Định mức lao động nghề Vận hành càn, cầu trục trình độ cao đẳng 4 III. Định mức vật tư nghề Vận hành cần, cấu trúc trình độ cao đẳng 1/ IV. Định mức sử dụng cơ sở vật chất nghề Vận hành cần, cầu trục trình độ cao đẳng Danh sách Hội đồng thẩm định Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành cần, cầu trục PHÀN THUYẾT MINH Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành cần, cầu trục trình độ cao đẳng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Vận hành cần, cầu trục do cơ quan có thẩm quyền ban hành. I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành cần, cầu trục trình độ cao đẳng 1. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho họat động quản lý, phục vụ.

  34. Định mức thiết bị Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng lọai thiết bị để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị. Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

  35. Định mức vật tư Định mức vật tư là mức tiêu hao từng lọai nguyên, vật liệu cần thiết để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này chưa bao gồm: + Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh họat phục vụ cho quá trình đào tạo; + Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).

  36. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, xưởng thực hành) Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng lọai cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, xưởng thực hành) để hòan thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành cản, cầu trục trình độ cao đẳng 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để: Xác định chi phí trong đào tạo nghề Vận hành cản, cầu trục trình độ cao Xây dựng và thực hiện kế họach, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong họat động giáo dục nghề nghiệp.

  37. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành càn, cầu trục trình độ cao đăng được tính tóan trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 sinh viên, lớp học thực hành 10 sinh viên, thời gian đào tạo là 2.893 giờ chưa bao gồm 6 môn học chung.

  38. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Vận hành càn, cầu trục trình độ cao đăng khác với các điều kiện quy định tại khỏan 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh và đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp. BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ VẠN HÀNH CÀN, CẦU TRỤC Mã nghề: 6520182 Trình độ đào tạo: Cao đẳng Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 sinh viên và lớp học thực hành 10 sinh viên. I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ IV. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Nghè Vạn Hành Càn, Càu Trục Trình độ: Cao đẳng (Kèm theo quyết định số 903/QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Phụ lục 5a ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG Tên nghề: Kỹ thuật xây dựng Trình độ đào tạo: Trung cấp Năm 2018 MỤC LỤC Phân thuyết minh 2 I. Định mức lao động nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ trung cấp 4 II. Định mức thiết bị nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ trung cấp 4 III. Định mức vật tư nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ trung cấp 13 IV. Định mức sử dụng cơ sở vật chất nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ trung cấp 19 Danh sách Hội đồng thẩm định Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật xây dựng 20 PHÀN THUYẾT MINH Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ trung cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Kỹ thuật xây dựng do cơ quan có thẩm quyền ban hành. I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ trung cấp 1. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho họat động quản lý, phục 2. Định mức thiết bị Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng lọai thiết bị để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị. Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

  39. Định mức vật tư Định mức vật tư là mức tiêu hao từng lọai nguyên, vật liệu cần thiết để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này chưa bao gồm: + Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh họat phục vụ cho quá trình đào tạo; + Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).

  40. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, xưởng thực hành) Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng lọai cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, xưởng thực hành) để hòan thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ trung cấp 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để: Xác định chi phí trong đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ trung cấp; Xây dựng và thực hiện kế họach, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong họat động giáo dục nghề nghiệp.

  41. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ trung cấp được tính tóan trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 sinh viên, lớp học thực hành 10 sinh viên, thời gian đào tạo là 1.635 giờ chưa bao gồm 6 môn học chung.

  42. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ trung cấp khác với các điều kiện quy định tại khỏan 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh và đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp. BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ KỸ THUẬT XÂY DỰNG Mã nghề: 5580201 Trình độ đào tạo: Trung cấp Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học sinh và lớp học thực hành 10 học sinh. I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ IV. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT (Kèm theo quyết định số 903/QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ KỸ THUẬT XÂY DỰNG Trình độ: Trung cấp Phụ lục 5b ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Tên nghề: Kỹ thuật xây dựng Mã nghề: 6580201 Trình độ đào tạo: Cao đẳng Năm 2018 MỤC LỤC Phân thuyết minh 2 I. Định mức lao động nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ cao đẳng 4 II. Định mức thiết bị nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ cao đẳng 4 IV. Định mức sử dụng cơ sở vật chất nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ cao đẳng 23 Danh sách Hội đồng thẩm định Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật xây dựng 24 PHÀN THUYẾT MINH Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ cao đẳng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Kỹ thuật xây dựng do cơ quan có thẩm quyền ban hành. I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ cao đẳng 1. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho họat động quản lý, phục vụ.

  43. Định mức thiết bị Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng lọai thiết bị để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị. Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

  44. Định mức vật tư Định mức vật tư là mức tiêu hao từng lọai nguyên, vật liệu cần thiết để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này chưa bao gồm: + Định mức về diện chiêu sáng, nước sinh họat phục vụ cho quá trình đào tạo; + Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).

  45. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, xưởng thực hành) Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng lọai cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, xưởng thực hành) để hòan thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ cao đẳng 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để: Xác định chi phí trong đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ cao đẳng; Xây dựng và thực hiện kế họach, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong họat động giáo dục nghề nghiệp.

  46. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật xây dựng, trình độ cao đăng được tính tóan trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 sinh viên, lớp học thực hành 10 sinh viên, thời gian đào tạo là 2.554 giờ chưa bao gồm 6 môn học chung.

  47. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng, trình độ cao đẳng khác với các điều kiện quy định tại khỏan 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh và đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp. BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ KỸ THUẬT XÂY DỰNG Mã nghề: 6580201 Trình độ đào tạo: Cao đẳng Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 sinh viên và lớp học thực hành 10 sinh viên. I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ IV. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT (Kèm theo quyết định số 903/QĐ-LĐTBXII ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THÂM ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ KỸ THUẬT XÂY DỰNG Trình độ: Cao đẳng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Phụ lục 6a ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỆ BẢO VỆ THỰC VẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Trình độ đào tạo: Trung cấp Năm 2018 MỤC LỤC Phân thuyết minh I. Định mức lao động nghề Bảo vệ thực vật trình độ trung cấp II. Định mức thiết bị nghề Bảo vệ thực vật trình độ trung cấp III. Định mức vật tư nghề Bảo vệ thực vật trình độ trung cấp IV. Định mức sử dụng cơ sở vật chất nghề Bảo vệ thực vật trình độ trung cấp Danh sách Hội đồng thẩm định Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Bảo vệ thực vật PHÀN THUYẾT MINH Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Bảo vệ thực vật trình độ trung cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Bảo vệ thực vật do cơ quan có thẩm quyền ban hành. I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Bảo vệ thực vật trình độ trung cấp 1. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho họat động quản lý, phục vụ.

  48. Định mức thiết bị Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng lọai thiết bị để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này làm căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị. Định mức này chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

  49. Định mức vật tư Định mức vật tư là mức tiêu hao từng lọai nguyên, vật liệu cần thiết để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này chưa bao gồm: + Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh họat phục vụ cho quá trình đào tạo; + Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao)

  50. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm) Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm): Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng lọai cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm) để hòan thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Bảo vệ thực vật trình độ trung cấp 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để: Xác định chi phí trong đào tạo nghề Bảo vệ thực vật trình độ trung cấp; Xây dựng và thực hiện kế họach, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong họat động giáo dục nghề nghiệp.

  51. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề nghề Bảo vệ thực vật trình độ trung cấp được tính tóan trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học sinh, lớp học thực hành 10 học sinh, thời gian đào tạo là 1878 giờ chưa bao gồm 6 môn học chung.

  52. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Bảo vệ thực vật trình độ trung cấp khác với các điều kiện quy định tại khỏan 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh và đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp. BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT NGHÈ BẢO VỆ THỰC VẬT Mã nghề: 5620115 Trình độ đào tạo: Trung cấp Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học sinh và lớp học thực hành 10 học sinh III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THẢM ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ BẢO VỆ THỰC VẬT Trình độ: Trung cấp (Kèm theo quyết định số 903/QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Phụ lục 6b ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỆ BẢO VỆ THỰC VẬT Tên nghề: Bảo vệ thực vật Năm 2018 MỤC LỤC Phân thuyết minh I. Định mức lao động nghề Bảo vệ thực vật trình độ cao đẳng II. Định mức thiết bị nghề Bảo vệ thực vật trình độ cao đẳng III. Định mức vật tư nghề Bảo vệ thực vật trình độ cao đẳng. IV. Định mức sử dụng cơ sở vật chất nghề Bảo vệ thực vật trình độ cao Danh sách Hội đồng thẩm định Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Bảo vệ thực vật PHÀN THUYẾT MINH Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Bảo vệ thực vật trình độ cao đẳng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Bảo vệ thực vật do cơ quan có thẩm quyền ban hành. I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Bảo vệ thực vật trình độ cao đẳng Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Bảo vệ thực vật trình độ cao đẳng bao gồm 05 phần: phần thuyết minh và 04 định mức thành phần:

  53. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho họat động quản lý, phục vụ.

  54. Định mức thiết bị Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng lọai thiết bị để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này làm căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị. Định mức này chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

  55. Định mức vật tư Định mức vật tư là mức tiêu hao từng lọai nguyên, vật liệu cần thiết để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này chưa bao gồm: + Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh họat phục vụ cho quá trình đào tạo; + Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao)

  56. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm) Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm): Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng lọai cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm) để hòan thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Bảo vệ thực vật trình độ cao đẳng 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để: Xác định chi phí trong đào tạo nghề Báo vệ thực vật trình độ trung cấp; Xây dựng và thực hiện kế họach, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong họat động giáo dục nghề nghiệp.

  57. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề nghề Bảo vệ thực vật trình độ trung cấp được tính tóan trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học sinh, lớp học thực hành 10 học sinh, thời gian đào tạo là 2,940 giờ chưa bao gồm 6 môn học chung.

  58. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Bảo vệ thực vật trình độ trung cấp khác với các điều kiện quy định tại khỏan 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh và đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp. BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT NGHỀ BẢO VỆ THỰC VẬT Mã nghề: 6620115 Trình độ đào tạo: Cao đẳng Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 sinh viên và lớp học thực hành 10 sinh viên DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ BẢO VỆ THỰC VẬT Trình độ: Cao đẳng (Kèm theo quyết định số 903 /QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Phụ lục 7a ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỦY SẢN Tên nghề: Chế biến và bảo quản thủy sản Mã nghề: 5620302 Trình độ đào tạo: Trung cấp Năm 2018 MỤC LỤC Trang Phân thuyết minh 2 I. Định mức lao động nghề Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ trung cấp 4 II. Định mức thiết bị nghề Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ trung cấp 4 III. Định mức vật tư nghề Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ trung cấp 12 IV. Định mức sử dụng cơ sở vật chất nghề Chế biến và bảo quản thủy sản 16 trình độ trung cấp Danh sách Hội đồng thẩm định Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chế biến 17 và bảo quản thủy sản PHẢN THUYỆT MINH Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ trung cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Chế biến và bảo quản thủy sản do cơ quan có thẩm quyền ban hành. I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ trung cấp 1. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho họat động quản lý, phục vụ.

  59. Định mức thiết bị Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng lọai thiết bị để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị. Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

  60. Định mức vật tư Định mức vật tư là mức tiêu hao từng lọai nguyên, vật liệu cần thiết để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này chưa bao gồm: + Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh họat phục vụ cho quá trình đào tạo; + Đinh mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).

  61. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, xưởng chế biến) Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng lọai cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, xưởng chế biến) để hòan thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ trung cấp 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để: Xác định chi phí trong đào tạo nghề Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ trung cấp; Xây dựng và thực hiện kế họach, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong họat động giáo dục nghề nghiệp.

  62. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ trung cấp được tính tóan trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học sinh, lớp học thực hành 18 học sinh, thời gian đào tạo là 1.710 giờ chưa bao gồm 6 môn học chung.

  63. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ trung cấp khác với các điều kiện quy định tại khỏan 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh và đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp. BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ CHÉ BIÊN VÀ BẢO QUẢN THỦY SẢN Mã nghề: 520302 Trình độ đào tạo: Trung cấp Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học sinh và lớp học thực hành 18 học sinh I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ CHÉ BIÊN VÀ BẢO QUẢN THỦY SẢN Trình độ: Trung cấp (Kèm theo quyết định số 903/QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Phụ lục 7b ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỦY SẢN Tên nghề: Chế biến và bảo quản thủy sản Trình độ đào tạo: Cao đẳng Năm 2018 MỤC LỤC Trang Phân thuyết minh 2 I. Định mức lao động nghề Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ cao đẳng 4 III. Định mức vật tư nghề Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ cao đẳng 12 IV. Định mức sử dụng cơ sở vật chất nghề Chế biến và bảo quản thủy sản 15 trình độ cao đẳng Danh sách Hội đồng thẩm định Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chế biến 17 và bảo quản thủy sản PHẢN THUYẾT MINH Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ cao đẳng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Chế biến và bảo quản thủy sản do cơ quan có thẩm quyền ban hành. I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ cao đẳng 1. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho họat động quản lý, phục vụ.

  64. Định mức thiết bị Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng lọai thiết bị để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị. Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

  65. Định mức vật tư Định mức vật tư là mức tiêu hao từng lọai nguyên, vật liệu cần thiết để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này chưa bao gồm: + Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh họat phục vụ cho quá trình đào tạo; + Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).

  66. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, xưởng chế biến) Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng lọai cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, xưởng chế biến) để hòan thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ cao đẳng 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để: Xác định chi phí trong đào tạo nghề Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ cao đẳng; Xây dựng và thực hiện kế họach, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong họat động giáo dục nghề nghiệp.

  67. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ cao đẳng được tính tóan trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 sinh viên, lớp học thực hành 18 sinh viên, thời gian đào tạo là 2.885 giờ chưa bao gồm 6 môn học chung.

  68. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ cao đẳng khác với các điều kiện quy định tại khỏan 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh và đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp. BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ CHÈ BIÊN VÀ BẢO QUẢN THỦY SẢN Mã nghề: 6620302 Trình độ đào tạo: Cao đẳng Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 sinh viên và lớp học thực hành 18 sinh viên. I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II. ĐỊNH MỨC THIỆT BỊ Phụ lục 8b ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Tên nghề: Quản trị mạng máy tính Trình độ đào tạo: Cao đẳng Năm 2018 10 DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH Trình độ: Trung cấp (Kèm theo quyết định số 903 /QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) II. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH Mã nghề: 5480210 Trình độ đào tạo: Trung cấp Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học sinh và lớp học thực hành 18 học sinh + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao). I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ

  69. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành) Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng lọai cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành) để hòan thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Quản trị mạng máy tính trình độ trung cấp 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để: Xác định chi phí trong đào tạo nghề Quản trị mạng máy tính trình độ trung cấp; Xây dựng và thực hiện kế họach, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong họat động giáo dục nghề nghiệp.

  70. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Quản trị mạng máy tính trình độ trung cấp được tính tóan trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học sinh, lớp học thực hành 18 học sinh, thời gian đào tạo là 1.733 giờ chưa bao gồm 6 môn học chung.

  71. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Quản trị mạng máy tính, trình độ trung cấp khác với các điều kiện quy định tại khỏan 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh và đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp. PHÀN THUYẾT MINH Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Quản trị mạng máy tính trình độ trung cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Quản trị mạng máy tính do cơ quan có thẩm quyền ban hành. I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Quản trị mạng máy tính trình độ trung cấp 1. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho họat động quản lý, phục vụ.

  72. Định mức thiết bị Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng lọai thiết bị để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị. Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

  73. Định mức vật tư Định mức vật tư là mức tiêu hao từng lọai nguyên, vật liệu cần thiết để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này chưa bao gồm: + Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh họat phục vụ cho quá trình đào tạo; Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; MỤC LỤC Phân thuyết minh 2 1. Định mức lao động nghề Quản trị mạng máy tính trình độ trung cấp 4 II. Định mức thiết bị nghề Quản trị mạng máy tính trình độ trung cấp 4 III. Định mức vật tư nghề Quản trị mạng máy tính trình độ trung cấp 8 IV. Định mức sử dụng cơ sở vật chất nghề Quản trị mạng máy tính trình độ trung cấp 9 Danh sách Hội đồng thẩm định Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Quản trị mạng máy tính 10 Phụ lục 8a ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Tên nghề: Quản trị mạng máy tính Mã nghề: 5480210 Trình độ đào tạo: Trung cấp Năm 2018 DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THẢM ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ CHÉ BIÊN VÀ BẢO QUẢN THỦY SẢN Trình độ: Cao đẳng (Kèm theo quyết định số 903 /QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Phụ lục 9b ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỆ QUẢN TRỊ KINH DOANH XĂNG DẦU VÀ GAS (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Tên nghề: Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas Trình độ đào tạo: Cao đẳng Năm 2018 DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ QUẢN TRỊ KINH DOANH XĂNG DẦU VÀ GAS Trình độ: Trung cấp (Kèm theo quyết định số 903 /QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) IV. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ 1 đầu nạp bình 12 kg BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ QUẢN TRỊ KINH DOANH XĂNG DẦU VÀ GAS Mã nghề: 5340415 Trình độ đào tạo: Trung cấp Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học sinh và lớp học thực hành 18 học sinh + Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh họat phục vụ cho quá trình đào tạo; I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ + Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao)

  74. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, phòng thí nghiệm) Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng lọai cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, phòng thí nghiệm) để hòan thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas trình độ trung cấp 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để: Xác định chi phí trong đào tạo nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas trình độ trung cấp; Xây dựng và thực hiện kế họach, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong họat động giáo dục nghề nghiệp.

  75. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas trình độ trung cấp được tính tóan trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học sinh, lớp học thực hành 18 học sinh, thời gian đào tạo là 1.159 giờ chưa bao gồm 6 môn học chung.

  76. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas trình độ trung cấp khác với các điều kiện quy định tại khỏan 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh và đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp. PHÀN THUYẾT MINH Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas trình độ trung cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas do cơ quan có thẩm quyền ban hành. I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas trình độ trung cấp 1. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho họat động quản lý, phục vụ.

  77. Định mức thiết bị Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng lọai thiết bị để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức thiết bị làm căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị. Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

  78. Định mức vật tư Định mức vật tư là mức tiêu hao từng lọai nguyên, vật liệu cần thiết để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này chưa bao gồm: MỤC LỤC Phân thuyết minh I. Định mức lao động nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas trình độ 4 trung cấp II. Định mức thiết bị nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas trình độ trung cấp 4 III. Định mức vật tư nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas trình 11 độ trung cấp IV. Định mức sử dụng cơ sở vật chất nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas trình độ trung cấp 15 Danh sách Hội đồng thẩm định Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas 16 Phụ lục 9a ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ QUẢN TRỊ KINH DOANH XĂNG DẦU VÀ GAS (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Tên nghề: Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas Mã nghề: 5340415 Trình độ đào tạo: Trung cấp DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THẢM ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH Trình độ: Cao đẳng (Kèm theo quyết định số 903/QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT II. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỆ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH Mã nghề: 6480210 Trình độ đào tạo: Cao đẳng Định mức lao động cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 sinh viên và lớp học thực hành 18 sinh viên. I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).

  79. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành) Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng lọai cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành) để hòan thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Quản trị mạng máy tính trình độ cao đẳng 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để: Xác định chi phí trong đào tạo nghề Quản trị mạng máy tính trình độ cao Xây dựng và thực hiện kế họach, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong họat động giáo dục nghề nghiệp.

  80. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Quản trị mạng máy tính trình độ cao đăng được tính tóan trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 sinh viên, lớp học thực hành 18 sinh viên, thời gian đào tạo là 2.650 giờ chưa bao gồm 6 môn học chung.

  81. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Quản trị mạng máy tính trình độ cao đẳng khác với các điều kiện quy định tại khỏan 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh và đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp. PHÀN THUYẾT MINH Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Quản trị mạng máy tính trình độ cao đẳng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Quản trị mạng máy tính do cơ quan có thẩm quyền ban hành. I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Quản trị mạng máy tính trình độ cao đẳng 1. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho họat động quản lý, phục vụ.

  82. Định mức thiết bị Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng lọai thiết bị để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị. Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

  83. Định mức vật tư Định mức vật tư là mức tiêu hao từng lọai nguyên, vật liệu cần thiết để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này chưa bao gồm: + Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh họat phục vụ cho quá trình đào tạo; + Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; MỤC LỤC Phân thuyết minh 2 I. Định mức lao động nghề Quản trị mạng máy tính trình độ cao đẳng 4 II. Định mức thiết bị nghề Quản trị mạng máy tính trình độ cao đẳng 4 III. Định mức vật tư nghề Quản trị mạng máy tính trình độ cao đẳng 8 IV. Định mức sử dụng cơ sở vật chất nghề Quản trị mạng máy tính trình độ cao đẳng 9 Danh sách Hội đồng thẩm định Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Quản trị mạng máy tính 10 MỤC LỤC Trang Phân thuyết minh I. Định mức lao động nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas trình độ cao đẳng 4 II. Định mức thiết bị nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas trình độ cao đẳng 4 III. Định mức vật tư nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas trình 12 độ cao đẳng IV. Định mức sử dụng cơ sở vật chất nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas trình độ cao đẳng 15 Danh sách Hội đồng thẩm định Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Quản 16 trị kinh doanh xăng dầu và gas PHÀN THUYỆT MINH Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas, trình độ cao đẳng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas, do cơ quan có thẩm quyền ban hành. I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas, trình độ cao đẳng I. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho họat động quản lý, phục vụ.

  84. Định mức thiết bị Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng lọai thiết bị để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị. Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

  85. Định mức vật tư Định mức vật tư là mức tiêu hao từng lọai nguyên, vật liệu cần thiết để hòan thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này chưa bao gồm: + Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh họat phục vụ cho quá trình đào tạo; + Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao)

  86. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, phòng thí nghiệm) Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng lọai cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, phòng thí nghiệm) để hòan thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas, trình độ cao đẳng 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng để: Xác định chi phí đào tạo nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas, trình độ cao đẳng; Xây dựng và thực hiện kế họach, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong họat động giáo dục nghề nghiệp.

  87. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas trình độ cao đẳng được tính tóan trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 sinh viên, lớp học thực hành 18 sinh viên, thời gian đào tạo là 2.080 giờ chưa bao gồm 6 môn học chung.

  88. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas trình độ cao đẳng khác với các điều kiện quy định tại khỏan 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh và đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp. BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHÈ QUẢN TRỊ KINH DOANH XĂNG DẦU VÀ GAS Mã nghề: 6340415 Trình độ đào tạo: Cao đẳng Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 sinh viên và lớp học thực hành 18 sinh viên. I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ IV. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ QUẢN TRỊ KINH DOANH XĂNG DẦU VÀ GAS Trình độ: Cao đẳng (Kèm theo quyết định số 903/QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-08-2018-tt-bldtbxh-quy-dinh-dinh-muc-kinh-te-ky-thuat-ve-dao-tao-trinh-do-trung-cap-trinh-do-cao-dang-cho-cac-nghe-dien-cong-nghiep-ky-thuat-may-lanh-va-dieu-hoa-khong-khi-van-hanh-may-thi-cong-nen-van-hanh-can-cau-truc-ky-thuat-xay-dung-bao-ve-thuc-vat-che-bien-va-bao-quan-thuy-san-quan-tri-mang-may-tinh-quan-tri-kinh-doanh-xang-dau-va-gas--131149.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan