Thông tư số 324/2016/TT-BTCQuy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
- Số hiệu
- 324/2016/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/12/2016
- Lĩnh vực
- Kho bạc
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Số: 324/2016/TT-BTC
Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2016
THÔNG TƯ
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/ND-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành Thông tư quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong công tác lập dự tóan; quyết định, phân bổ, giao dự tỏan; chấp hành, kế tóan, quyết tóan các khỏan thu, chi ngân sách nhà nước, bao gồm: Chương; Lọai, Khỏan; Mục, Tiểu mục; Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia; Nguồn ngân sách nhà nước; Cấp ngân sách nhà nước.
- Đối tượng áp dụng a) Cơ quan có nhiệm vụ quản lý thu, chi ngân sách nhà nước các cấp.
b) Đơn vị dự tóan ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
Điều 2. Phân lọai mục lục ngần sách nhà nước theo "Chương"
-
Nội dung phân lọai Chương dùng để phân lọai thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khỏan thu, chi ngân sách không thuộc dự tóan giao cho các cơ quan, tô chức.
-
Mã số hóa nội dung phân lọai a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan ở cấp huyện, mã số từ 600 đến 799; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
b) Cách thức bố trí Đối với cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế được bố trí mã riêng cho từng cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế; các đơn vị trực thuộc cơ quan chủ quản (hoặc thuộc đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên) được sử dụng mã Chương của cơ quan chủ quản (đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên). Đối với các đơn vị, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân độc lập, có cùng tính chất được bố trí mã Chương chung cho các đơn vị.
- Nguyên tắc hạch tóan a) Các khỏan thu ngân sách nhà nước hạch tóan theo Chương của đơn vị quản lý và có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; các khỏan chi ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách, dự án đầu tư hạch tóan theo Chương cơ quan chủ quản.
Căn cứ mã số Chương nằm trong khỏang cấp nào, để xác định Chương đó thuộc cấp quản lý tương ứng.
b) Các trường hợp ủy quyền - Trường họp cơ quan, đơn vị được cơ quan thu ủy quyền thu, hạch tóan theo Chương của cơ quan ủy quyền thu. Riêng các khỏan thu do cơ quan thuế, cơ quan hải quan ủy quyền thu hạch tóan vào chương người nộp. - Trường hợp cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí ủy quyền của cơ quan khác, hạch tóan theo Chương của cơ quan ủy quyền chi.
- Danh mục mã Chương Danh mục mã Chương được quy định chỉ tiết tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này. Sở Tài chính hướng dẫn việc hạch tóan mã số Chương trên địa bàn để phù hợp với thực tế tổ chức ở địa phương; không ban hành mã số khác với Thông tư này.
Điều 3. Phân lọai mục lục ngân sách nhà nước theo “Lọai, Khỏan”
- Nội dung phân lọai a) Lọai dùng để phân lọai các khỏan chi ngân sách nhà nước theo lĩnh vực chi ngân sách được quy định tại Điều 36 và Điều 38 của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Khỏan là phân lọai chi tiết của Lọai, dùng để phân lọai các khỏan chi ngân sách nhà nước theo ngành kinh tế quốc dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Mã số hóa nội dung phân lọai a) Lọai được mã số hóa theo 3 ký tự, với các giá trị lá số chẵn theo hàng chục, khỏang cách giữa các Lọai là 30 giá trị. Riêng Lọai các họat động kinh tế là 60 giá trị.
b) Khỏan được mã số hóa theo 3 ký tự, với các giá trị có hàng đơn vị từ 1 đến 9 liền sau mã số của từng Lọai tương ứng.
- Nguyên tắc hạch tóan Hạch tóan phân bổ dự tóan ngân sách nhà nước theo Lọai, Khỏan phù họp với nội dung dự tóan được giao. Trường hợp một dự án có nhiều công năng, căn cứ công năng chính của dự án để xác định Lọai, Khỏan phù họp. Khi hạch tóan chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch tóan mã số Khỏan theo đúng nội dung phân lọai, căn cứ mã số Khỏan để xác định khỏan chi ngân sách thuộc Lọai tương ứng. Cụ thể như sau:
a) Lọai Quốc phòng (ký hiệu 010) Đổ phản ánh, hạch tóan các khỏan chi đầu tư và chi thường xuyên cho các họat động về quốc phòng của đơn vị chuyên trách Trung ương và địa phương theo phân cấp; không gồm chi công tác dân quân tự vệ của các cơ quan, đơn vị ngòai lực lượng chuyên trách của Trung ương và địa phương được phản ánh trong từng lĩnh vực họat động tương ứng của từng cơ quan, đơn vị.
b) Lọai An ninh và trật tự an tòan xã hội (ký hiệu 040) Đổ phản ánh, hạch tóan các khỏan chi đầu tư và chi thường xuyên cho các họat động về an ninh và trật tự an tòan xã hội của đơn vị chuyên trách trung ương và địa phương theo phân cấp; không gồm chi công tác an ninh và trật tự an tòan xã hội tại các cơ quan, đơn vị ngòai lực lượng chuyên trách Trung ương và địa phương được phản ánh trong từng lĩnh vực họat động tương ứng của từng cơ cơ quan, đơn vị.
c) Lọai Giáo dục - đào tạo và dạy nghề (ký hiệu 070) Để phản ánh, hạch tóan các khỏan chi đầu tư và chi thuờng xuyên cho các họat động giáo dục - đào tạo và dạy nghề, như sau: - Giảo dục - đào tạo: + Chi các họat động giáo dục - đào tạo bao gồm các họat động giáo dục mầm non; giáo dục tiểu học; giáo dục trung học cơ sở; giáo dục trung học phổ thông; giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên trong các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thuờng xuyên; giáo dục đại học, sau đại học, phát hiện và đăo tạo bồi dưỡng nhân tài để bổ sung nguồn nhân lực khoa học và công nghệ; đào tạo khác trong nước; đào tạo ngòai nước; đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ khác cho cán bộ, công chức, viên chức (gồm cả đào tạo nước ngòai); các nhiệm vụ phục vụ cho giáo dục, đào tạo khác. + Chi ngân sách nhà nước cho họat động giáo dục - đào tạo bao gồm các khỏan chi đầu tư và chi thường xuyên để xây dựng, cải tạo trường học, cải tạo cơ sở đào tạo, nhà làm việc, trang thiết bị học tập; chi họat động của các cơ sở giáo dục theo chế độ quy định. Không bao gồm: Chi ngân sách cho họat động quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục đào tạo; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ cho đội ngũ nhân lục khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học và công nghệ; chi ngân sách cho các họat động nghiên cứu khoa học phát triển giáo dục, đào tạo. - Giáo dục nghề nghiệp: + Chi các họat động giáo dục nghề nghiệp của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm các họat động đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên. + Chi ngân sách nhà nước cho họat động giáo dục nghề nghiệp bao gồm các khỏan chi đầu tư và chi thường xuyên để xây dựng, cải tạo cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trang thiết bị học nghề; chi họat động của các cơ sở giao dục nghề nghiệp theo chế độ quy định. Không bao gồm: Chi ngân sách cho họat động quản lý nhà nước của Tổng cục Dạy nghề; chi ngân sách cho các họat động nghiên cứu khoa học phát triển dạy nghề.
d) Lọai Khoa học và công nghệ (ký hiệu 100) - Để phản ánh, hạch tóan chi các họat động nghiên cứu, ứng dụng và triển khai, chuyển giao ứng dụng về khoa học tự nhiên và kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học và công nghệ khác. Bao gồm cả họat động đào tạo, bồi dưỡng đế nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ cho đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học và công nghệ. - Chi ngân sách nhà nước cho họat động khoa học và công nghệ bao gồm các khỏan chi đầu tư và chi thường xuyên để phục vụ cho các họat động nghiên cửu, ứng dụng và triển khai, chuyển giao ứng dụng về khoa học tự nhiên và kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học và công nghệ khác. Bao gồm cả các khỏan chi để phục vụ cho họat động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ cho đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học và công nghệ. Không bao gồm: Chi ngân sách cho họat động quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ; chi ngân sách cho các họat động đào tạo trình độ đại học, sau đại học bao gồm cả phát hiện và đào tạo bồi dưỡng nhân tài để bổ sung nguồn nhân lực khoa học và công nghệ theo Luật Giáo dục đại học; chi ngân sách cho các họat động giáo dục nghề nghiệp (trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng) theo Luật Giáo dục nghề nghiệp.
đ) Lọai Y tế, dân số và gia đình (ký hiệu 130) - Để phản ánh, hạch tóan chi các họat động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng do ngân sách nhà nước mua hoặc hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm y tế và chi vệ sinh an tòan thực phẩm, y tế khác, dân số và gia đình. - Chi ngân sách nhà nước cho họat động y tế, dân số và gia đình bao gồm các khỏan chi đầu tư và chi thường xuyên để phục vụ cho họat động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, vệ sinh an tòan thực phẩm, y tế khác, dân số và gia đình. Không bao gồm: Chi ngân sách cho họat động quản lý nhà nước của Bộ Y tế, Sở Y tế, Phòng Y tế; chi ngân sách cho họat động đào tạo; chi ngần sách cho các họat động nghiên cứu khoa học ứng dụng và phát triển thực nghiệm về y tế và sức khỏe con người; chi xử lý môi trường.
e) Lọai Văn hóa thông tin (ký hiệu 160) - Để phản ánh, hạch tóan chi các họat động văn hóa, nghệ thuật, thông tin, truyền thông, báo chí. - Chi ngân sách nhà nước bao gồm chi đầu tư và chi thường xuyên cho họat động văn hóa thông tin để phục vụ cho các họat động thuộc văn hóa và thông ị tin. Không bao gồm: Chi ngân sách cho họat động quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Phòng Văn hóa; chi ngân sách cho các họat động hoa tiêu lĩnh vực đường thủy, đường không, hệ thống phát thanh, truyền hình, thông tấn; khoa học và công nghệ, đào tạo.
g) Lọai Phát thanh*, truyền hình, thông tấn (ký hiệu 190) - Để phản ánh, hạéh tóan chi các họat động phát thanh, truyền hình, thông tấn. - Chi ngân sách rìhà nước bao gồm các khỏan chi đầu tư và chi thường xuyên cho họat động phát thanh, truyền hình, thông tấn. Không bao gồm: Chi ngân sách cho các họat động đào tạo; Chi ngân sách cho các họat động nghiền cứu khoa học công nghệ.
h) Lọai Thể dục thể thao (ký hiệu 220) - Để phản ánh, hạch tóan chi các họat động nhằm cung cấp các dịch vụ thể dục thể thao và phát triển các chính sách về các vấn đề thể dục thể thao; điều hành họat động hoặc hỗ trợ các họat động thể thao. - Chi ngân sách nhà nước cho họat động thể dục thể thao bao gồm các khỏan chi đầu tư và chi thường xuyên để xây dựng, cải tạo sân vận động, trung tâm thể thao, nhà thi đấu, mua sắm trang thiết bị huấn luyện, chi phí đào tạo vận động viên thành tích cao, chi phí hỗ trợ vận động viên, các chính sách chế độ liên quan thể dục thể thao. Không bao gồm: Chi ngân sách cho họat động quản lý nhà nước tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phòng Văn hóa; chi ị ngân sách cho họat đặng đào tạo; chi ngân sách cho các họat động nghiên cứu khoa học phát triển thể thao.
i) Lọai Bảo vệ môi trường (ký hiệu 250) - Để phản ánh, hạch tóan chi các họat động điều tra, quan trắc và phân tích môi trường; xử lý chất thải rắn, lỏng, khí; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường khác. - Chi ngân sách nhà nước cho họat động bảo vệ môi trường bao gồm các khỏan chi đầu tư và chi thường xuyên để điều tra, quan trắc và phân tích môi trường; xử lý chất thải rắn, lỏng, khí; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường khác. Không bao gồm: Chi ngân sách cho họat động quản lý nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường; chi ngân sách cho các họat động đào tạo; chi họat động nghiên cứu khoa học.
k) Lọai Các họat động kinh tế (ký hiệu 280) - Để phản ánh, hạch tóan chi các họat động nhằm phục vụ, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành kinh tế như nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, công thưong, giao thông vận tải, công nghệ thông tin, du lịch, họat động dự trữ quốc gia, tài nguyên và các họat động kinh tế khác. - Các khỏan chi ngân sách nhà nước cho họat động kinh tế bao gồm chi đầu tư và chi thường xuyên để phục vụ, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành kinh tế như nông nghiệp, công thương, giao thông vận tải, công nghệ thông tin, du lịch, họat động dự trữ quốc gia, tài nguyên, các họat động kinh tế khác. Không bao gồm: Chi ngân sách cho họat động quản lý nhà nước tại các cơ quan quản lý trung ương và địa phương; chi ngân sách cho họat động đào tạo; chi ngân sách cho họat động nghiên cứu khoa học.
l) Lọai Họat động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đòan thể (ký hiệu 340) - Để phản ánh, hạch tóan chi các họat động của các cơ quan quản lý nhà nước; họat động của Đảng Cộng sản Việt Nam; họat động của các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ họat động của các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp và đòan thể khác theo quy định; các họat động quản lý nhà nước khác. - Chi ngân sách nhà nước bao gồm chi đầu tư và chi thường xuyên cho họat động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đòan thể để phục vụ cho các họat động quản lý nhà nước; họat động của Đảng Cộng sản Việt Nam; họat động của các tổ chức chính trị - xã hội; chi hỗ trợ họat động của các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp và đòan thể khác theo quy định; chi ngân sách nhà nước cho các họat động quản lý nhà nước khác. Không bao gồm: Chi ngân sách cho các họat động đào tạo; chi ngân sách cho họat động nghiên cứu khoa học; chi họat động kinh tế.
m) Lọai Bảo đảm xã hội (ký hiệu 370) - Để phản ánh, hạch tóan chi các họat động nhằm bảo đảm xã hội và thực hiện các chính sách về bảo đảm xã hội bao gồm: chính sách và họat động người có công với cách mạng; họat động bảo vệ và chăm sóc trẻ em; lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội cho đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả; chính sách và họat động đối với các đối tượng bảo trợ xã hội khác và các đối tượng khác. - Chi ngân sách nhà nước bao gồm chi đầu tư và chi thường xuyên cho các họat động bảo đảm xã hội để phục vụ các họat động bảo đảm xã hội và thực hiện các chính sách về bảo đảm xã hội: Chính sách và họat động người có công với cách mạng; họat động bảo vệ và chăm sóc trẻ em; lương hưu và trợ cấp bảo hiếm xã hội cho đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả; chính sách và họat động đối với các đối tượng bảo trợ xã hội khác và các đối tượng khác. Không bao gồm: Chi ngân sách cho họat động quản lý nhà nước tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; chi ngân sách cho họat động đào tạo; chi ngân sách cho họat động nghiên cứu khoa học về lĩnh vực bảo đảm xã hội.
n) Lọai Tài chính và khác (ký hiệu 400) Đe phản ánh, hạch tóan chi các họat động tài chính và khác như trả nợ lãi, phí và chi khác tiền vay, viện trợ, chi dự trữ quốc gia, đầu tư, cho vay của Nhà nước, bổ sung qũy dự trữ tài chính, hỗ trợ các đơn vị cấp trên đóng trên địa bàn và các khỏan chi khác ngân sách nhà nước.
o) Lọai Chuyển giao, chuyển nguồn (ký hiệu 430) Để phản ánh, hạch tóan chi các khỏan chuyển giao các cấp và chuyển sang năm sau như bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới, nộp ngân sách cấp trên, chuyển nguồn sang năm sau, hỗ trợ địa phương khác theo quy định, dự phòng ngân sách và nhiệm vụ chi khác của ngân sách.
- Danh mục mã Lọai, Khỏan được quy định chi tiết tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Phân lọai mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục” 1.Nội dung phân lọai a) Mục dùng để phân lọai các khỏan thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập họp thành Tiểu nhóm. Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập họp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân lọai chi tiết của Mục, dùng để phân lọai các khỏan thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
- Mã số hóa nội dung phân lọai a) Mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị là số chẵn theo hàng chục, bao gồm Mục trong cân đối và Mục ngòai cân đối. - Mục trong cân đối bao gồm: Mục thu, Mục chi ngân sách nhà nước và Mục chuyển nguồn giữa các năm ngân sách. - Mục ngòai cân đối bao gồm: Mục vay và trả nợ gốc vay của ngân sách nhà nước, Mục tạm thu và Mục tạm chi.
b) Tiểu mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị có hàng đon vị từ 1 đến 9, trong đó giá trị 9 cuối cùng trong khỏang của Mục dùng chỉ tiểu mục khác (hạch tóan khi có hướng dẫn cụ thể). Các Tiểu mục thu, chi được bố trí trong khỏang 50 giá trị liền sau của Mục thu, chi trong cân đối tưong ứng. Riêng các Mục vay và trả nợ gốc vay khỏang cách là 20 giá trị.
- Nguyên tắc hạch tóan Khi hạch tóan thu, chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch tóan mã số Tiểu mục theo đúng nội dung kinh tế các khỏan thu, chi ngân sách.
Căn cứ mã số Tiểu mục để xác định khỏan thu, chi ngân sách thuộc Mục tương ứng.
- Danh mục mã Mục, Tiểu mục được quy định chi tiết tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Phân lọai mục lục ngần sách nhà nước theo “Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia”
- Nội dung phân lọai a) Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được phân lọai dựa trên cơ sở nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho các chương trình, mục tiêu, dự án quôc gia và các nhiệm vụ chi cần theo dõi riêng.
b) Các nhiệm vụ chi cần được theo dõi riêng gồm cả các chương trình, dự án hỗ trợ của nhà tài trợ quốc tế và chương trình, mục tiêu, dự án của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định có thời gian thực hiện từ 5 năm trở lên, phạm vi thực hiện rộng, kinh phí lớn.
- Mã số hóa nội dung phân lọai a) Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được mã số hóa theo 4 ký tự, với các giá trị là số chẵn theo hàng chục. Các chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được chi tiết theo các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc từng chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia, được mã hóa theo 4 ký tự liền sau mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia.
b) Cách thức bố trí - Đối với các chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia do Trung ương quyết định: Sử dụng các mã số có giá trị từ 0001 đến 4999; khỏang cách giữa các chương trình, mục tiêu là 20 giá trị. Riêng Chương trình khoa học trọng điểm cấp Nhà nước (Mã số 0210) có 40 giá trị. Đối với 21 Chương trình mục tiêu ban hành theo Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28/8/2015; chương trình, mục tiêu xử lý chất độc da cam Dioxin; họat động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ là 10 giá trị. - Đối với các chương trình, mục tiêu do địa phương quyết định: Sử dụng các mã số có giá trị từ 5000 đến 9989; khỏang cách giữa các chương trình, mục tiêu là 10 giá trị. Đối với các địa phương có nhu cầu quản lý, hạch tóan riêng các chương trình mục tiêu do địa phương quyết định ban hành: Sở Tài chính có văn bản đề xuất cụ thể (kèm theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền ban hành chương trình mục tiêu của địa phương) gửi Bộ Tài chính (Kho bạc nhà nước) để xác định mã số cụ thể và thông báo gửi địa phương thực hiện.
- Nguyên tắc hạch tóan a) Khi hạch tóan các khỏan chi ngân sách nhà nước cho chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia chỉ hạch tóan theo mã số các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án; căn cứ mã số của các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án, tổng họp thông tin về số chi ngân sách nhà nước cho cả chương trình, mục tiêu tương ứng. Đối với các khỏan chi ngân sách nhà nước không thuộc chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia thì không hạch tóan theo mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia.
b) Trường hợp địa phương bố trí nguồn ngân sách địa phương để thực hiện chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia do Trung ương quyết định thì phải hạch tóan theo mẩ số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia do Trung ương quyết định (không hạch tóan theo mã số chương trình, mục tiêu do địa phương quyết định bạn hành).
- Danh mục mã chương trình, mục tiêu và dự án quôc gia được quy định chi tiết tại Phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Phân lọai mục lục ngân sách nhà nước theo “Nguồn ngân sách nhà nước”
- Nội dung phân lọai Nguồn ngân sách nhà nước là nguồn được xác định trên cơ sở dự tóan được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao cho đơn vị dự tóan (gồm cả bổ sung hoặc thu hồi trong quá trình điều hành ngân sách) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, được phân lọai căn cứ nguồn gốc hình thành, bao gồm nguồn trong nước và nguồn ngòai nước, cụ thể:
a) Nguồn ngòai nước là nguồn vốn nước ngòai tài trợ theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể theo cam kết của nhà tài trợ, bên cho vay nước ngòai được ký kết với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
b) Nguồn trong nước là các nguồn vốn còn lại, bao gồm cả nguồn vốn ngòai nước tài trợ không theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể được coi là nguồn vốn trong nước và được hạch tóan theo mã nguồn trong nước.
-
Mã sổ hóa nội dung phân lọai Nguồn ngân sách nhà nước được mã hóa theo 2 ký tự, trong đó: - Nguồn vốn trong nước: Mã số 01 - Nguồn vốn ngòai nước: Mã số 50 . Các mã chi tiết của mã nguồn vốn trong nước, mã nguồn vốn ngòai nước quy định tại chế độ kế tóan nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc (TABMIS).
-
Nguyên tắc hạch tóan Đối với mã nguồn trong nước, hạch tóan chi thường xuyên theo mã số tính chất nguồn kinh phí; chi đầu từ theo mã số nguồn vốn đầu tư. Bộ Tài chính bổ sung danh mục và hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp hạch tóan chi tiết đến từng nguồn vốn đầu tư, thường xuyên trong chế độ kế tóan ngân sách nhà nước.
Điều 7. Phân lọai mục lục ngân sách nhà nước theo “Cấp ngân sách nhà nước”
- Nội dung phân lọai a) Cấp ngân sách được phân lọai dựa trên cơ sở phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cho từng cấp chính quyền để hạch tóan các khỏan thu, chi ngân sách nhà nước của từng cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Cấp hgân sách bao gồm: Ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã, 2. Mã số hóa nội dung phân lọai a) Ngân sách trung ương: Quy định là số 1.
b) Ngân sách cấp tỉnh: Quy định là số 2.
c) Ngân sách cấp huyện: Quy định là số 3.
d) Ngân sách cấp xã: Quy định là số 4.
- Nguyên tắc hạch tóan a) Đối với thu ngân sách nhà nước Đơn vị nộp khỏan thu vào ngân sách nhà nước không ghi mã số cấp ngân sách.
Căn cứ vào chế độ phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước của cấp có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước hạch tóan số thu theo từng cấp ngân sách vào hệ thống kế tóan ngân sách nhà nước.
b) Đối với chi ngân sách nhà nước Các cơ quan, đơn vị giao dự tóan, khi phát hành chứng từ chi ngân sách nhà nước (giấy rút dự tóan hoặc lệnh chi tiền, chứng từ chi ngân sách nhà nước khác), phải ghi rõ khỏan chi thuộc ngân sách cấp nào. Trên cơ sở đó, Kho bạc nhà nước hạch tóan mã số chi theo cấp ngân sách tương ứng vào hệ thống kế tóan ngân sách nhà nước.
Điều 8. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 02 năm 2017, áp dụng từ năm ngân sách 2017, cụ thể như sau:
a) Đối với năm ngân sách 2017 thực hiện theo quy định tại Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Việc chuyển đổi mã số hạch tóan ngành, lĩnh vực đầu tư theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2016/QH13 sang danh mục mã số nhiệm vụ chi năm ngân sách 2017 được thực hiện theo Bảng chuyển đổi số 01/BCĐ kèm theo Thông tư này. Mã nhiệm vụ chi ban hành kèm theo quyết định số 63/2008/QĐ-BTC ngày 01/08/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực từ năm ngân sách 2017.
b) Từ năm ngân sách 2018 trở đi thực hiện thống nhất theo quy định tại thông tư này. Việc chuyển đổi mã số hạch tóan ngành, lĩnh vực đầu tư theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2016/QH13 sang danh mục mã số nhiệm vụ chi mới được thực hiện theo Bảng chuyển đổi số 02/BCĐ kèm theo Thông tư này.
- Thông tư này thay thế Quyết định số 33/2008/ QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Thông tư bổ sung, sửa đổi: số 136/2009/TT- BTC ngày 02/7/2009, số 69/2009/TT-BTC ngày 03/4/2009, số 223/2009/TT- BTC ngày 25/11/2009, số 26/2010/TT-BTC ngày 25 /02/2010, số 143/2010/TT - BTC ngày 22/9/2010, số 198/2010/TT-BTC ngày 08/12/2010, số 30/2011/TT- BTC ngày 02/3/2011, số 57/2011/TT-BTC ngày 05/5/2011, số 144/2011/TT- BTC ngày 21/10/2011, số 110/2012/TT-BTC ngày 03/7/2012, số 217/2012/TT- BTC ngày 17/12/2012, số 97/2013/TT-BTC ngày 23/7/2013, số 192/2014/TT- BTC ngày 12/12/2014, số 56/2016/TT-BTC ngày 25/3/2016, số 300/2016/TT- BTC ngày 15/11/2016; Quyết định số 54/QĐ-BTC ngày 12/01/2011; Công văn số 7472/BTC-NSNN ngày 10/6/2010 về việc cấp mã số cho các chưong trình, dự án của Bộ Giáo dục và Đào Tạo, Công văn số 7423/BTC-NSNN ngày 05/6/2014 về việc cấp mã dự án của Bộ Giáo dục và Đào Tạo kể từ ngày hiệu lực nêu tại Khỏan 1, Điều 8 Thông tư này. Riêng các mã số Bộ Tài chính đã cấp cho chương trình, mục tiêu “Xử lý chất độc da cam Dioxin” hạch tóan theo quy định tại Thông tư số 147/2013/TT-BTC ngày 23/10/2013 và “Họat động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ” hạch tóan theo quy định tại Thông tư số 104/2014/TT-BTC ngày 07/08/2014 của Bộ Tài chính; các mã chương trình, mục tiêu, dự án do địa phương quyết định đã được Bộ Tài chính cấp mã số, được sử dụng mã số đã được cấp.
Điều 9. Tổ chức thực hiện Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước được quy định thống nhất tòan quốc. Việc chuyển đổi số dư từ mã Mục lục ngân sách nhà nước cũ sang mã Mục lục ngân sách nhà nước ban hành tại Thông tư này bảo đảm phản ánh đầy đủ thông tin, không làm thay đổi nội dung kinh tế của số dư. Bộ Tài chính có công văn riêng hướng dẫn bảng chuyển đổi (ánh xạ). Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương các đòan thể và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện Thông tư này. Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Thông tư này./. KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Hùynh Quang Hải
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-324-2016-tt-btc-quy-dinh-he-thong-muc-luc-ngan-sach-nha-nuoc--158220.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại
- quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước
- Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
- Hướng dẫn thưc hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước