Thông tư số 109/2021/TT-BTCSửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại
- Số hiệu
- 109/2021/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 09/12/2021
- Lĩnh vực
- Kho bạc
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 109/2021/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2021
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 58/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng tài khỏan của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 58/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng tài khỏan của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 58/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng tài khỏan của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại như sau:
- Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 như sau:
“5. Tài khỏan thanh tóan tổng hợp: Là tài khỏan tiền gửi không kỳ hạn của KBNN Trung ương tại NHNN Việt Nam và NHTM, được sử dụng để tập trung các khỏan thu và thanh tóan các khỏan chi của ngân qũy nhà nước; tập trung số dư từ các tài khỏan thanh tóan, tài khỏan chuyên thu thuộc cùng hệ thống ngân hàng hoặc từ các tài khỏan thanh tóan tổng hợp, tài khỏan chuyên thu tổng hợp khác (nếu có).”.
b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 7 như sau:
“7. Tài khỏan chuyên thu tổng hợp: Là tài khỏan tiền gửi không kỳ hạn của KBNN Trung ương tại NHTM, được sử dụng để tập trung các khỏan thu của ngân sách nhà nước và tập trung số dư từ các tài khỏan chuyên thu tại cùng hệ thống NHTM. ”.
c) Bổ sung khỏan 13 vào Điều 2 như sau:
“13. Ủy nhiệm thu, chi ngân qũy nhà nước bằng tiền mặt: Là việc KBNN ủy nhiệm cho NHTM nơi KBNN mở tài khỏan đảm nhận việc thu các khỏan thu ngân qũy nhà nước bằng tiền mặt vào tài khỏan của KBNN hoặc thanh tóan, chi trả các khỏan chi ngân qũy nhà nước bằng tiền mặt cho đối tượng thụ hưởng theo chứng từ chuyển tiền của KBNN.”.
- Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 3 như sau:
“a) Mở 01 tài khỏan thanh tóan bằng VND tại một chi nhánh NHTM trên cùng địa bàn tỉnh thuộc hệ thống NHTM đã triển khai thanh tóan song phương điện tử với KBNN. Trường hợp KBNN cấp tỉnh đóng trên địa bàn tỉnh đã thực hiện sáp nhập KBNN cấp huyện vào KBNN cấp tỉnh thì được mở thêm tài khỏan thanh tóan bằng VND tại chi nhánh hoặc phòng giao dịch NHTM nơi thuận tiện giao dịch và thuộc hệ thống NHTM đã triển khai thanh tóan song phương điện tử với KBNN.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 4 như sau:
“a) Mở 01 tài khỏan thanh tóan bằng VND tại một chi nhánh hoặc phòng giao dịch NHTM nơi thuận tiện giao dịch và thuộc hệ thống NHTM đã triển khai thanh tóan song phương điện tử với KBNN. Trường hợp KBNN cấp huyện đóng trên địa bàn huyện đã thực hiện sáp nhập các đơn vị hành chính cấp huyện hoặc sáp nhập các KBNN cấp huyện thì được mở thêm tài khỏan thanh tóan bằng VND tại chi nhánh hoặc phòng giao dịch NHTM nơi thuận tiện giao dịch và thuộc hệ thống NHTM đã triển khai thanh tóan song phương điện tử với KBNN.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 như sau:
“5. Các hệ thống NHTM được lựa chọn để mở tài khỏan thanh tóan, tài khỏan chuyên thu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có hệ thống Core Banking đặt tại Việt Nam.
b) Hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng đáp ứng yêu cầu kết nối và trao đổi thông tin thanh tóan song phương điện tử với KBNN, đảm bảo các tiêu chuẩn kết nối theo yêu cầu của KBNN Trung ương.
c) Đã kết nối với Cổng thông tin điện tử và thực hiện phối hợp thu ngân sách nhà nước với cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan.
d) Cam kết với KBNN: - Có đầy đủ trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng công nghệ thông tin, nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu triển khai thanh tóan song phương điện tử và tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước với KBNN. - Đáp ứng các yêu cầu về thực hiện ủy nhiệm thu, chi ngân qũy nhà nước bằng tiền mặt của KBNN (đối với NHTM mà KBNN mở tài khỏan thanh tóan); đáp ứng các yêu cầu về thực hiện ủy nhiệm thu ngân qũy nhà nước bằng tiền mặt của KBNN (đối với NHTM mà KBNN mở tài khỏan chuyên thu). - Phối hợp với KBNN xây dựng và thực hiện thỏa thuận về tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước và thanh tóan song phương điện tử.”.
d) Bổ sung khỏan 6 vào Điều 4 như sau:
“6. KBNN căn cứ danh sách các NHTM được NHNN Việt Nam xếp hạng theo quy định tại khỏan 3 Điều 14 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước (Nghị định số 24/2016/NĐ-CP), quyết định việc mở tài khỏan thanh tóan, tài khỏan chuyên thu của KBNN tại các hệ thống NHTM đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khỏan 5 Điều này, đảm bảo quản lý thu, chi ngân qũy nhà nước an tòan, hiệu quả. Trường hợp NHTM mà KBNN đã mở tài khỏan thanh tóan, tài khỏan chuyên thu không còn đáp ứng các điều kiện để mở tài khỏan thanh tóan, tài khỏan chuyên thu theo quy định tại khỏan 5 Điều này hoặc không còn nằm trong danh sách các NHTM được NHNN Việt Nam xếp hạng theo quy định tại khỏan 3 Điều 14 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP trong 02 năm liên tiếp, thì chậm nhất trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ ngày KBNN có đầy đủ căn cứ để xác định NHTM không còn đáp ứng các điều kiện để mở tài khỏan thanh tóan, tài khỏan chuyên thu theo quy định tại khỏan 5 Điều này hoặc kể từ ngày KBNN nhận được thông tin về xếp hạng các NHTM do NHNN Việt Nam cung cấp theo quy định tại khỏan 3 Điều 14 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP, KBNN đóng các tài khỏan thanh tóan, tài khỏan chuyên thu của KBNN tại hệ thống NHTM đó.”.
- Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khỏan 1 như sau:
“a) Đối với các tài khỏan thanh tóan, tài khỏan chuyên thu của Sở Giao dịch KBNN, KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện tại các hệ thống NHTM, cuối ngày giao dịch (sau thời điểm COT), sau khi đối chiếu với các NHTM, tòan bộ số dư trên các tài khỏan tại thời điểm COT được chuyển về tài khỏan thanh tóan tổng hợp, tài khỏan chuyên thu tổng hợp của KBNN Trung ương tại cùng hệ thống NHTM, đảm bảo các tài khỏan này có số dư bằng 0 (trừ những khỏan thu phát sinh sau thời điểm COT). Trường hợp phát sinh sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện việc kết chuyển trong ngày, việc kết chuyển thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.
b) Đối với các tài khỏan thanh tóan tổng hợp, tài khỏan chuyên thu tổng hợp của KBNN Trung ương tại các hệ thống NHTM, cuối ngày giao dịch (trước thời điểm ngừng nhận lệnh giá trị cao của hệ thống thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia theo quy định của NHNN Việt Nam), sau khi đã nhận số quyết tóan từ các tài khỏan thanh tóan, tài khỏan chuyên thu, tòan bộ số dư trên các tài khỏan (bao gồm các khỏan thu phát sinh đến thời điểm COT, các khỏan quyết tóan nhận từ các tài khỏan thanh tóan, tài khỏan chuyên thu) được chuyển về tài khỏan thanh tóan tổng hợp của KBNN Trung ương tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam, đảm bảo các tài khỏan này có số dư bằng 0 (trừ những khỏan thu phát sinh sau thời điểm COT và trừ các tài khỏan thanh tóan tổng hợp bằng những lọai ngọai tệ mà NHNN Việt Nam chưa mở tài khỏan cho KBNN). Trường hợp phát sinh sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện việc kết chuyển trong ngày, việc kết chuyển thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khỏan 2 như sau:
“b) Tài khỏan thanh tóan tổng hợp của KBNN Trung ương mở tại trụ sở chính của NHTM được sử dụng để thực hiện các khỏan thu, chi ngân qũy nhà nước của các đơn vị KBNN; các giao dịch điều chuyển ngân qũy nhà nước; các giao dịch quyết tóan cuối ngày từ các tài khỏan thanh tóan, tài khỏan chuyên thu của KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện tại cùng hệ thống NHTM.
c) Tài khỏan chuyên thu tổng hợp của KBNN Trung ương mở tại trụ sở chính của NHTM được sử dụng để tập trung các khỏan thu của ngân sách nhà nước; thực hiện các giao dịch quyết tóan cuối ngày từ các tài khỏan chuyên thu của KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện tại cùng hệ thống NHTM và các giao dịch điều chuyển ngân qũy nhà nước cuối ngày về tài khỏan thanh tóan tổng hợp của KBNN Trung ương tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam.”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm e và điểm g khỏan 2 như sau:
“e) Tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của Sở Giao dịch KBNN và các KBNN cấp tỉnh tại NHTM được sử dụng để thực hiện các khỏan thu, chi ngân qũy nhà nước, các giao dịch điều chuyển ngân qũy nhà nước bằng ngọai tệ.
g) Tài khỏan thanh tóan của các KBNN cấp huyện mở tại NHTM được sử dụng để thực hiện các khỏan thu, chi ngân qũy nhà nước; các giao dịch điều chuyển ngân qũy nhà nước. Đối với tài khỏan thanh tóan được mở thêm của KBNN cấp huyện tại NHTM theo quy định tại điểm a khỏan 4 Điều 4 Thông tư này chỉ được sử dụng để tập trung các khỏan thu ngân qũy nhà nước bằng chuyển khỏan và bằng tiền mặt; thanh tóan, chi trả các khỏan chi ngân qũy nhà nước bằng tiền mặt và thực hiện các giao dịch điều chuyển ngân qũy nhà nước.”.
d) Bổ sung khỏan 4 vào Điều 5 như sau:
“4. Trường hợp các đơn vị KBNN phát hiện có khỏan thu không được hạch tóan và kết chuyển kịp thời vào tài khỏan của KBNN tại NHTM theo quy định tại khỏan 1 Điều này và được xác định là lỗi do nguyên nhân chủ quan của chi nhánh hoặc phòng giao dịch NHTM nơi KBNN mở tài khỏan, ngòai tiền lãi phát sinh đối với số dư trên các tài khỏan của KBNN tại NHTM mà chi nhánh hoặc phòng giao dịch NHTM phải trả cho KBNN theo quy định của NHNN Việt Nam, thì chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện và xác định do lỗi chủ quan của chi nhánh hoặc phòng giao dịch NHTM, chi nhánh hoặc phòng giao dịch NHTM đó có trách nhiệm thanh tóan khỏan tiền chậm quyết tóan, kết chuyển cho KBNN, được xác định như sau: Tiền chậm quyết tóan, kết chuyển phải thanh tóan = Số tiền chậm quyết tóan, kết chuyển x 150% x Mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi của KBNN tại NHNN Việt Nam trong cùng thời kỳ x Số ngày chậm quyết tóan, kết chuyển 365 Trong đó, số ngày chậm quyết tóan, kết chuyển (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày phải quyết tóan, kết chuyển khỏan thu đến hết ngày liền kề trước ngày khỏan thu được quyết tóan, kết chuyển vào tài khỏan của KBNN Trung ương tại NHNN Việt Nam.”.
Điều 2. Bãi bỏ Điều 8 và khỏan 1 Điều 10 của Thông tư số 58/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng tài khỏan của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại.
Điều 3. Điều khỏan chuyển tiếp Đối với các tài khỏan của KBNN hiện đang mở tại các hệ thống NHTM cho đến trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, KBNN Trung ương, Sở Giao dịch KBNN, KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện rà sóat và thực hiện như sau:
-
Đối với các tài khỏan đáp ứng các quy định tại Thông tư này, thì tiếp tục duy trì và sử dụng các tài khỏan đó.
-
Đối với các tài khỏan không đáp ứng các quy định tại Thông tư này, thì làm thủ tục tất tóan và đóng tài khỏan theo quy định, đảm bảo việc đóng tài khỏan hòan thành trước ngày 01 tháng 4 năm 2022.
Điều 4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2022.
- KBNN, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Võ Thành Hưng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-109-2021-tt-btc-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-58-2019-tt-btc-ngay-30-thang-8-nam-2019-cua-bo-truong-bo-tai-chinh-quy-dinh-ve-quan-ly-va-su-dung-tai-khoan-cua-kho-bac-nha-nuoc-mo-tai-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam-va-cac-ngan-hang-thuong-mai--152277.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước
- quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước
- Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
- Hướng dẫn thưc hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước
- Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước