Thông tư số 19/2015/TT-NHNNQuy định Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Số hiệu
- 19/2015/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 22/10/2015
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 19/2015/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2015
THÔNG TƯ
Quy định H ệ thống tài khỏan kế tóan N gân hàng N hà nước V iệt N am _________________________
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/20 10 /Q H1 2 ngày 1 6/6/2010;
Căn cứ Luật Kế tóan số 03/2003/QH 11 ngày 1 7/6/2003;
Căn cứ Nghị định 1 56/2013/NĐ-CP ngày 11 / 11 /2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn c ứ Q uy ết định số 08/20 1 3/QĐ-TTg ngày 24/0 1 /20 1 3 của Thủ tướng Chính phủ v ề Chế độ k ế tóan áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế tóan; Th ố ng đ ốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Th ô ng tư quy định Hệ thống tài khỏan kế tóan Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định hệ thống tài khỏan kế tóan, việc mở, sửa đổi tài khỏan kế tóan sử dụng trong hệ thống quản lý và hạch tóan kế tóan các nghiệp vụ kinh tế tài chính (phần mềm ERP) tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước và viết tắt tà NHNN).
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: Sở Giao dịch, Vụ Tài chính - Kế tóan, Cục Công nghệ tin học, Cục Phát hành và kho qũy, Cục Quản trị, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước có tổ chức bộ máy kế tóan.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng 1. Sở Giao dịch, Vụ Tài chính - Kế tóan, Cục Công nghệ tin học, Cục Phát hành và kho qũy, Cục Quản trị, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước có tổ chức bộ máy kế tóan, trừ các đơn vị áp dụng chế độ kế tóan đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi là đơn vị NHNN) áp dụng đầy đủ các quy định tại Thông tư này.
- Các đơn vị áp dụng chế độ kế tóan đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN sử dụng hệ thống tài khỏan kế tóan theo quy định tại Thông tư này để chuyển đổi báo cáo tài chính, phục vụ việc tổng hợp báo cáo tài chính của NHNN.
Điều 4. Giải thích từ ngữ 1. Phần mềm ERP (Enterprise Resource Planning) : Là hệ thống quản lý và hạch tóan kế tóan các nghiệp vụ kinh tế, tài chính của NHNN, bao gồm các phân hệ nghiệp vụ:
a) Phân hệ Quản lý Sổ cái (General Ledger), viết tắt là GL;
b) Phân hệ Quản lý Tài sản (Fixed Assets), viết tắt là FA;
c) Phân hệ Quản lý Phải thu, phải trả (Account Payable, Account Receivable), viết tắt là AP, AR;
d) Phân hệ Công cụ kế tóan (Financial Accounting Hub), viết tắt là FAH;
đ) Phân hệ quản lý Ngân Sách (Budgeting), viết tắt là BG.
- Phần mềm T24 (Temenos T24 ) : Là hệ thống ngân hàng lõi (Core banking) của NHNN để quản lý và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính cơ bản của NHNN bao gồm các phân hệ nghiệp vụ sau:
a) Phân hệ Cho vay và Huy động vốn (Lending and Deposit), viết tắt là LD;
b) Phân hệ Mua bán ngọai tệ liên ngân hàng và quốc tế (Interbank and International Foreign Exchange), viết tắt là FX;
c) Phân hệ Quản lý các nghiệp vụ phái sinh (Derivatives), viết tắt là DX;
d) Phân hệ Chuyển tiền (Fund Transfer), viết tắt là FT;
đ) Phân hệ Mua bán chứng khóan (Securities), viết tắt là SC;
e) Phân hệ Quản lý khách hàng (Customer), viết tắt là CUS;
g) Phân hệ Thị trường tiền tệ (Money Market), viết tắt là MM;
h) Phân hệ Quản lý tài khỏan khách hàng (Account), viết tắt là AC;
i) Phân hệ Quản lý hạn mức (Limit), viết tắt là LI;
k) Phân hệ Quản lý nợ quá hạn (Loans Past Dues), viết tắt là PD;
l) Phân hệ Quản lý qũy giao dịch (Teller), viết tắt là TT;
m) Phân hệ Quản lý dự trữ bắt buộc (Cash Reserve Ratio), viết tắt là CRR.
-
Phần mềm CMO (Currency Management Optimization) : Là hệ thống quản lý và phát hành kho qũy tập trung của NHNN.
-
Phần mềm CSD (Central Securities Depository) : Là hệ thống của NHNN để quản lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến lưu ký giấy tờ có giá.
-
Phần mềm AOM (Auction/ Open Market Operation) : Là hệ thống quản lý các nghiệp vụ đấu thầu vàng, nghiệp vụ thị trường mở, nghiệp vụ phát hành tín phiếu NHNN, trái phiếu chính phủ, trái phiếu đặc biệt.
-
Tài khỏan kế tóan : dùng để phân lọai và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh của NHNN theo đối tượng và nội dung kinh tế cụ thể.
-
Hệ thống tài khỏan kế tóan : Là một tập hợp các tài khỏan kế tóan dược sử dụng để phân lọai phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của tòan bộ tài sản, nguồn hình thành tài sản của NHNN trong kỳ kế tóan.
-
Tài khỏan tổng hợp : Là tài khỏan kế tóan phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả họat động kinh tế, tài chính của NHNN, tài khỏan này được mở và sử dụng tại phân hệ GL của phần mềm ERP để thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về họat động kinh tế, tài chính của NHNN.
-
Tài khỏan chi tiết : Là tài khỏan kế tóan dùng để theo dõi, phản ánh thông tin chi tiết theo yêu cầu quản lý, tài khỏan này được mở và sử dụng tại phân hệ GL của phần mềm ERP.
-
Tài khỏan họat động : Là tài khỏan kế tóan dùng để theo dõi, phản ánh và cung cấp thông tin chi tiết theo từng đối tượng kế tóan cụ thể như: lọai tiền tệ, đối tượng, lọai nghiệp vụ,... và theo yêu cầu quản lý, tài khỏan này được mở và sử dụng tại các phần mềm ứng dụng (T24, CMO, CSD, AOM...) và các phân hệ nghiệp vụ khác thuộc phần mềm ERP.
-
Tài khỏan hệ thống : Là các tài khỏan phát sinh do yêu cầu của hệ thống để liên kết các bút tóan của một nghiệp vụ phát sinh nhưng được thực hiện trên nhiều phân hệ/phần mềm khác nhau. Các tài khỏan này không nhằm mục đích phản ánh nghiệp vụ kinh tế và được quy định tại Phụ lục số 01 của Thông tư này.
-
Mở tài khỏan kế tóan : Là việc tạo lập tài khỏan mới để ghi nhận, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
-
Sửa đổi tài khỏan kế tóan : Là việc chỉnh sửa tên gọi, số hiệu, nội dung hạch tóan kế tóan của tài khỏan kế tóan.
-
Đóng tài khỏan kế tóan: Là việc tất tóan số dư và ngừng việc sử dụng tài khỏan kế tóan để ghi nhận, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
-
Tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là TCTD): bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được quy định theo Luật các tổ chức tín dụng.
Điều 5. Cấu trúc tài khỏan kế tóan Tài khỏan kế tóan được bố trí theo hệ thống số thập phân nhiều cấp, có cấu trúc như sau: A. B.C.D.E.F 1. Nhóm A : là mã đơn vị gồm 5 chữ số A 1 A 2 A 3 A 4 A 5 , thể hiện các đơn vị NHNN có báo cáo kế tóan riêng. Mã đơn vị dùng để phân biệt bút tóan thuộc đơn vị nào, hỗ trợ chức năng cộng ngang từ cấp chi nhánh để tổng hợp số liệu báo cáo kế tóan của tòan NHNN. Trong đó:
a) A 1 A 2 A 3 là số thứ tự đơn vị (từ 001 đến 999);
b) A 4 A 5 là số thứ tự của Ban quản lý công trình trực thuộc đơn vị NHNN (từ 01 đến 99).
-
Nhóm B : là mã phòng ban/ bộ phận gồm có 2 chữ số B 1 B 2 (từ 01 đến 99) dùng để nhóm các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo từng phòng ban/ bộ phận của từng đơn vị.
-
Nhóm C : là mã tài khỏan tổng hợp gồm có 8 chữ số C 1 C 2 C 3 C 4 C 5 C 6 C 7 C 8 dùng để làm cơ sở hạch tóan tổng hợp và lập bảng cân đối tài khỏan kế tóan thống nhất trong tất cả các đơn vị NHNN. Tài khỏan tổng hợp của NHNN được bố trí như sau:
a) Lọai tài khỏan: gồm 1 chữ số C 1 (từ 0 đến 9);
b) Tài khỏan tổng hợp cấp I: gồm 3 chữ số C 1 C 2 C 3 trong đó C 1 là lọai tài khỏan, C 2 C 3 là số thứ tự của tài khỏan cấp I trong lọai (từ 01 đến 99) ;
c) Tài khỏan tổng hợp cấp II: gồm 6 chữ số C 1 C 2 C 3 C 4 C 5 C 6 trong đó C 1 C 2 C 3 là tài khỏan cấp I, C 4 C 5 C 6 là số thứ tự của tài khỏan cấp II trong tài khỏan cấp I (từ 001 đến 999);
d) Tài khỏan tổng hợp cấp III: gồm 8 chữ số C 1 C 2 C 3 C 4 C 5 C 6 C 7 C 8 trong đó C 1 C 2 C 3 C 4 C 5 C 6 là tài khỏan cấp II, C 7 C 8 là số thứ tự của tài khỏan cấp III trong tài khỏan cấp II (từ 01 đến 99).
-
Nhóm D : là mã tài khỏan chi tiết dùng để theo dõi, phản ánh thông tin chi tiết của tài khỏan tổng hợp. Mã tài khỏan này gồm có 3 chữ số D 1 D 2 D 3 (từ 001 đến 999) phản ánh số thứ tự tài khỏan chi tiết trong tài khỏan tổng hợp. Việc mở và sử dụng tài khỏan chi tiết thực hiện theo yêu cầu quản lý của NHNN.
-
Nhóm E : là mã liên chi nhánh gồm 5 chữ số E 1 E 2 E 3 E 4 E 5 (sử dụng bộ giá trị như nhóm A) dùng để theo dõi các luồng thanh tóan giữa các đơn vị NHNN.
-
Nhóm F : là mã tài khỏan họat động, dùng để theo dõi, phản ánh thông tin chi tiết theo từng đối tượng kế tóan cụ thể như: lọai tiền tệ, đối tượng, khách hàng, lọai nghiệp vụ,... Độ dài và kết cấu của tài khỏan họat động được xác định tùy theo các phân hệ nghiệp vụ, phần mềm ứng dụng.
Điều 6. Quản lý tài khỏan kế tóan 1. Nguyên tắc mở, sửa đổi tài khỏan kế tóan a) Các tài khỏan kế tóan sau khi mở, sửa đổi phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Việc mở, sửa đổi, đóng tài khỏan tổng hợp được thực hiện vào cuối ngày, sau khi đã cập nhật và lưu trữ ngày, in sổ kế tóan chi tiết, Bảng cân đối kế tóan ngày, tháng theo số hiệu và tên tài khỏan cũ;
c) Việc chuyển đổi số dư từ tài khỏan cũ sang tài khỏan mới phải đảm bảo các yêu cầu sau: (i) Phản ánh đúng nội dung và tính chất tài khỏan; (ii) Số dư đầu kỳ kế tóan, số phát sinh từ đầu kỳ kế tóan đến ngày chuyển đổi, số dư cuối ngày chuyển đổi của các tài khỏan cũ không thay đổi khi chuyển sang tài khỏan mới; (iii) Sau ngày chuyển đổi, tài khỏan được ghi, in trên chứng từ, sổ kế tóan, báo cáo kế tóan được thể hiện theo số hiệu tài khỏan mới; (iv) Tại ngày chuyển đổi, phải lập, in và lưu trữ hai bảng cân đối tài khỏan kế tóan: Bảng cân đối tài khỏan kế tóan theo số hiệu tài khỏan cũ và Bảng cân đối tài khỏan kế tóan theo số hiệu tài khỏan mới;
d) Trách nhiệm quản lý hệ thống tài khỏan kế tóan: (i) Việc quản lý mã tài khỏan nhóm A, nhóm B, nhóm E, nhóm F do Cục Công nghệ tin học thực hiện; (ii) Việc quản lý mã tài khỏan nhóm C, nhóm D do Vụ Tài chính - Kế tóan thực hiện.
- Mở, sửa đổi tài khỏan tổng hợp Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế mới hoặc yêu cầu mới về quản lý, theo dõi đối tượng kế tóan mà các phân hệ nghiệp vụ và các chương trình ứng dụng không có khả năng quản lý, theo dõi được, việc mở, sửa đổi tài khỏan tổng hợp được thực hiện theo quy trình sau:
a) Mở tài khỏan tổng hợp Sau khi có xác lập yêu cầu mở tài khỏan tổng hợp tại Thông tư sửa đổi, bổ sung hệ thống tài khỏan NHNN, Vụ Tài chính - Kế tóan phối hợp với Cục Công nghệ tin học thực hiện tạo mới tài khỏan (nhập giá trị tài khỏan mới vào hệ thống gồm mã tài khỏan, tên tài khỏan, tính chất tài khỏan) và thực hiện cập nhật tài khỏan mới vào quy tắc hạch tóan trên phân hệ FAH, cập nhật tài khỏan mới vào bảng khai chỉ tiêu báo cáo tài chính.
b) Sửa đổi tài khỏan tổng hợp (i) Trường hợp sửa đổi tên, nội dung tài khỏan mà không sửa đổi số hiệu tài khỏan: Sau khi có xác lập yêu cầu sửa đổi tài khỏan tổng hợp tại Thông tư sửa đổi, bổ sung Hệ thống tài khỏan NHNN, Vụ Tài chính - Kế tóan phối hợp với Cục Công nghệ tin học thực hiện sửa đổi tên tài khỏan và thực hiện cập nhật quy tắc hạch tóan trên phân hệ FAH, cập nhật vào bảng khai chỉ tiêu báo cáo tài chính trên; (ii) Trường hợp sửa đổi số hiệu tài khỏan phải thực hiện mở mã tài khỏan mới và đóng tài khỏan cũ: Sau khi có xác lập yêu cầu sửa đổi tài khỏan tổng hợp tại Thông tư sửa đổi, bổ sung Hệ thống tài khỏan NHNN, Vụ Tài chính - Kế tóan phối hợp với Cục Công nghệ tin học kiểm tra số dư tài khỏan cũ, mở tài khỏan mới, chuyển đổi số dư trên tài khỏan cũ sang tài khỏan mới, đóng tài khỏan cũ và cập nhật quy tắc hạch tóan trên phân hệ FAH và cập nhật vào bảng khai chỉ tiêu báo cáo tài chính.
- Mở, sửa đổi tài khỏan chi tiết Tài khỏan chi tiết được mở theo đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế và đối tượng kế tóan của tài khỏan tổng hợp, đảm bảo tuân thủ quy định này và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ khác của NHNN. Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế mới hoặc yêu cầu mới về quản lý, theo dõi đối tượng kế tóan mà các phân hệ nghiệp vụ và các chương trình ứng dụng không có khả năng quản lý, theo dõi được, các đơn vị NHNN gửi văn bản đề xuất việc mở, sửa đổi tài khỏan chi tiết về Vụ Tài chính - Kế tóan để xem xét phê duyệt. Sau khi được phê duyệt, việc mở, sửa đổi tài khỏan chi tiết được thực hiện theo quy trình sau:
a) Mở tài khỏan chi tiết Vụ Tài chính - Kế tóan phối hợp với Cục Công nghệ tin học thực hiện tạo mới tài khỏan (nhập giá trị tài khỏan mới vào hệ thống gồm mã tài khỏan, tên tài khỏan, tính chất tài khỏan) và thực hiện cập nhật tài khỏan mới vào quy tắc hạch tóan trên phân hệ FAH, cập nhật tài khỏan mới vào bảng khai chỉ tiêu báo cáo tài chính;
b) Sửa đổi tài khỏan chi tiết (i) Trường hợp sửa đổi tên, nội dung tài khỏan mà không sửa đổi số hiệu tài khỏan: Vụ Tài chính - Kế tóan phối hợp với Cục Công nghệ tin học thực hiện sửa đổi tên tài khỏan và thực hiện cập nhật quy tắc hạch tóan trên phân hệ FAH, cập nhật vào bảng khai chỉ tiêu báo cáo tài chính; (ii) Trường hợp sửa đổi số hiệu tài khỏan phải thực hiện mở mã tài khỏan mới và đóng tài khỏan cũ: Vụ Tài chính - Kế tóan phối hợp với Cục Công nghệ tin học kiểm tra số dư tài khỏan cũ, mở tài khỏan mới, chuyển đổi số dư trên tài khỏan cũ sang tài khỏan mới, đóng tài khỏan cũ và cập nhật quy tắc hạch tóan trên phân hệ FAH và cập nhật vào bảng khai chỉ tiêu báo cáo tài chính.
- Mở, sửa đổi tài khỏan họat động a) Việc mở và sửa đổi tài khỏan họat động phải đảm bảo phù hợp với nội dung kinh tế, đối tượng của tài khỏan tổng hợp, tài khỏan chi tiết và khả năng xử lý thực tế của hệ thống;
b) Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế mới theo quy định của NHNN, các đơn vị có liên quan thiết lập yêu cầu quản lý cần theo dõi trên tài khỏan họat động.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý của các đơn vị và quy định về theo dõi đối tượng kế tóan, Cục Công nghệ tin học phối hợp với Vụ Tài chính - Kế tóan và các đơn vị liên quan để thống nhất xây dựng, cài đặt các tham số về tài khỏan họat động tại phân hệ, phần mềm ứng dụng phù hợp;
c) Việc mở, sửa đổi tài khỏan họat động trên Hệ thống phần mềm ứng dụng phải thực hiện theo các quy định, quy trình của các phân hệ, phần mềm ứng dụng cụ thể của NHNN.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Kết cấu hệ thống tài khỏan tổng hợp của Ngân hàng Nhà nước Hệ thống tài khỏan kế tóan của NHNN gồm 8 lọai tài khỏan trong Bảng cân đối kế tóan (tài khỏan trong bảng) và 2 lọai tài khỏan ngòai Bảng cân đối kế tóan (tài khỏan ngòai bảng). Cụ thể:
- Các tài khỏan trong bảng gồm:
a) Lọai 1: Tiền và tài sản thanh khỏan;
b) Lọai 2: Cho vay, mua bán giấy tờ có giá, thanh tóan với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước;
c) Lọai 3: Tài sản cố định và tài sản Có khác;
d) Lọai 4: Phát hành tiền và nợ phải trả;
đ) Lọai 5: Vốn, qũy và kết quả họat động của Ngân hàng Nhà nước;
e) Lọai 6: Tài khỏan trung gian;
g) Lọai 7: Thu nhập;
h) Lọai 8: Chi phí.
- Các tài khỏan ngòai bảng gồm:
a) Lọai 9: Các cam kết ngòai bảng;
b) Lọai 0: Tài khỏan ghi nhớ ngòai bảng.
Điều 8. Phương pháp hạch tóan trên các tài khỏan tổng hợp 1. Việc hạch tóan trên các tài khỏan được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép (Nợ - Có). Các tài khỏan trong bảng chia làm ba lọai: Lọai tài khỏan thuộc tài sản Có : luôn luôn có số dư Nợ. Lọai tài khỏan thuộc tài sản Nợ : luôn luôn có số dư Có. Lọai tài khỏan thuộc tài sản Nợ - Có : lúc có số dư Có, lúc có số dư Nợ hoặc có cả hai số dư. Khi lập bảng cân đối tài khỏan kế tóan ngày, tháng, qúy và năm, các đơn vị NHNN chỉ lập đến tài khỏan cấp III và phải phản ánh đầy đủ và đúng tính chất số dư của các lọai tài khỏan nói trên (đối với tài khỏan thuộc tài sản Có và tài khỏan thuộc tài sản Nợ) và không được bù trừ giữa hai số dư Nợ - Có (đối với tài khỏan thuộc tài sản Nợ - Có).
- Các cách thức hạch tóan:
a) Hạch tóan tự động từ các chương trình ứng dụng: Việc hạch tóan được hệ thống tự động thực hiện thông qua cài đặt các tham số tại các chương trình, phân hệ nghiệp vụ (ví dụ như các giao dịch hạch tóan dự thu lãi cho vay khách hàng, dự trả lãi tiền gửi khách hàng...). Theo đó, các giao dịch tự động từ các chương trình sẽ được cập nhật vào các tài khỏan tổng hợp thích hợp được khai báo trong tham số hạch tóan tương ứng;
b) Hạch tóan thủ công từ các phân hệ: Người dùng nhập trực tiếp hoặc sử dụng các bảng khai trên các chương trình, phân hệ nghiệp vụ làm phát sinh các bút tóan hạch tóan vào tài khỏan tổng hợp.
Điều 9. Hạch tóan các nghiệp vụ liên quan đến ngọai tệ và vàng thuộc dự trữ ngọai hối nhà nước Việc hạch tóan trên các tài khỏan ngọai tệ và vàng thuộc dự trữ ngọai hối nhà nước quy định trong Hệ thống tài khỏan kế tóan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Vàng thuộc dự trữ ngọai hối nhà nước được hạch tóan tương tự như ngọai tệ (vàng được coi là một lọai ngọai tệ), đơn vị đo lường là gram.
-
Các giao dịch phát sinh theo lọai tiền tệ nào được hạch tóan theo lọai tiền tệ đó.
-
Các bút tóan hạch tóan ngọai tệ phải được hạch tóan trên cặp tài khỏan đối ứng và đảm bảo cân đối theo từng lọai ngọai tệ.
-
Đối với các nghiệp vụ mua, bán ngọai tệ, hạch tóan đồng thời các bút tóan đối ứng bằng ngọai tệ và bút tóan đối ứng bằng đồng Việt Nam.
-
Đối với các khỏan thu, trả lãi, phí bằng ngọai tệ được chuyển đổi ra đồng Việt Nam để hạch tóan vào thu nhập, chi phí.
-
Tỷ giá hạch tóan a) Tỷ giá sử dụng để hạch tóan các nghiệp vụ mua, bán ngọai tệ là tỷ giá mua, bán thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ;
b) Tỷ giá sử dụng để hạch tóan các nghiệp vụ khác như thu, trả lãi, phí bằng ngọai tệ, điều chuyển và hóan đổi giữa Qũy Dự trữ ngọai hối và Qũy Bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng: (i) Đối với đồng đô la Mỹ: Tỷ giá bằng tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do NHNN công bố tại ngày hạch tóan; (ii) Đối với lọai ngọai tệ khác đồng đô la Mỹ: Tỷ giá được quy đổi thông qua tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do NHNN công bố và tỷ giá giữa các lọai ngọai tệ niêm yết trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg hoặc các phương tiện khác trước 10 giờ sáng ngày hạch tóan.
c) Tỷ giá sử dụng để hạch tóan các nghiệp vụ ngọai tệ theo Luật Ngân sách Nhà nước được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
- Định kỳ (ngày, tháng, qúy, năm) khi lập Bảng cân đối tài khỏan kế tóan quy đổi theo từng lọai ngọai tệ và Bảng cân đối tài khỏan kế tóan cộng quy đổi, hệ thống tự động quy đổi số dư, doanh số họat động trong kỳ báo cáo của các tài khỏan ngọai tệ ra đồng Việt Nam. Tỷ giá quy đổi cụ thể như sau:
a) Đối với đồng đô la Mỹ: Tỷ giá bằng tỷ giá quy định tại điểm b(i) khỏan 6 Điều này tại ngày lập Bảng cân đối tài khỏan kế tóan;
b) Đối với lọai ngọai tệ khác đồng đô la Mỹ: Tỷ giá bằng tỷ giá quy định tại điểm b(ii) khỏan 6 Điều này tại ngày lập Bảng cân đối tài khỏan kế tóan;
c) Đối với các khỏan mục phi tiền tệ; khỏan mục ngọai tệ theo Luật Ngân sách Nhà nước: tỷ giá bằng tỷ giá hạch tóan tại ngày giao dịch (các tài khỏan này không được đánh giá lại);
d) Số chênh lệch do quy đổi số dư cuối ngày, tháng (quy ra đồng Việt Nam) của các tài khỏan có gốc ngọai tệ được hạch tóan chuyển vào Tài khỏan 503001 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai.
-
Kết quả mua bán ngọai tệ được tính bằng chênh lệch giữa doanh số bán ngọai tệ với doanh số mua vào tương ứng hạch tóan vào tài khỏan thu nhập hoặc chi phí theo quy định.
-
Cuối năm tài chính, số chênh lệch do đánh giá lại ngọai tệ (nếu có) hạch tóan vào tài khỏan 501003- Vốn do đánh giá lại tài sản (tài khỏan cấp III thích hợp).
-
Để phân biệt đồng Việt Nam, các lọai ngọai tệ, vàng NHNN sử dụng thống nhất Bảng mã tiền tệ theo quy định tại Phụ lục số 02 của Thông tư này.
Điều 10. Danh mục hệ thống tài khỏan tổng hợp Lọai TK Cấp I Cấp II Cấp III Tên Tài khỏan 1 Tiền và tài sản thanh khỏan 101 Tiền tại qũy phát hành 101001 Qũy dự trữ phát hành 10100101 Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông 10100102 Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 10100103 Tiền đình chỉ lưu hành 10100104 Tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành 10100105 Qũy dự trữ phát hành đang vận chuyển 101002 Qũy nghiệp vụ phát hành 10100201 Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông 10100202 Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 10100203 Tiền đình chỉ lưu hành 10100204 Tiền bị phá họai thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành 10100205 Qũy nghiệp vụ phát hành đang vận chuyển 102 Tiền mặt 102001 Tiền mặt bằng đồng Việt Nam 102002 Tiền mặt ngọai tệ 10200201 Ngọai tệ tại qũy 10200202 Ngọai tệ đang vận chuyển 103 Vàng 103001 Vàng vật chất tại kho 103002 Vàng vật chất gửi ở nước ngòai 103003 Vàng tài khỏan ở nước ngòai 103004 Vàng đang vận chuyển 103005 Vàng mang đi gia công 104 Chứng từ có giá trị ngọai tệ 104001 Chứng từ có giá trị ngọai tệ tại qũy 104002 Chứng từ có giá trị ngọai tệ gửi đi nhờ thu 104003 Chứng từ có giá trị ngọai tệ đang vận chuyển 105 Tiền gửi tại ngân hàng nước ngòai, ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ 105001 Tài sản quyền rút vốn đặc biệt tại IMF 105002 Tiền gửi tại ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác 10500201 Tiền gửi không kỳ hạn 10500202 Tiền gửi có kỳ hạn 10500299 Tiền gửi khác 105003 Tiền gửi tại ngân hàng nước ngòai 10500301 Tiền gửi không kỳ hạn 10500302 Tiền gửi có kỳ hạn 10500399 Tiền gửi khác 106 Tiền gửi khác 107 Đầu tư chứng khóan ở nước ngòai 107001 Chứng khóan kinh doanh 10700101 Chứng khóan chính phủ 10700102 Chứng khóan của NHTW 10700103 Chứng khóan của NHTM 10700199 Chứng khóan của tổ chức quốc tế khác 107002 Chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán 10700201 Chứng khóan chính phủ 10700202 Chứng khóan của NHTW 10700203 Chứng khóan của NHTM 10700299 Chứng khóan của tổ chức quốc tế khác 107003 Chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 10700301 Chứng khóan chính phủ 10700302 Chứng khóan của NHTW 10700303 Chứng khóan của NHTM 10700399 Chứng khóan của tổ chức quốc tế khác 108 Lãi phải thu từ vàng, tiền gửi và đầu tư chứng khóan ở nước ngòai 108001 Lãi phải thu từ vàng gửi ở nước ngòai 108002 Lãi phải thu từ tài sản quyền rút vốn đặc biệt tại IMF 108003 Lãi phải thu từ tiền gửi tại ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác 108004 Lãi phải thu từ tiền gửi tại ngân hàng nước ngòai 108006 Lãi phải thu từ chứng khóan sẵn sàng để bán 10800601 Lãi dồn tích giai đọan trước đầu tư 10800602 Lãi dồn tích tính từ thời điểm đầu tư 108007 Lãi phải thu từ chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 10800701 Lãi dồn tích giai đọan trước đầu tư 10800702 Lãi dồn tích tính từ thời điểm đầu tư 108999 Lãi phải thu khác 109 Dự phòng rủi ro vàng, tiền gửi và đầu tư chứng khóan ở nước ngòai 109001 Dự phòng rủi ro vàng gửi ở nước ngòai 109003 Dự phòng rủi ro tiền gửi tại ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác 109004 Dự phòng rủi ro tiền gửi tại ngân hàng nước ngòai 109005 Dự phòng rủi ro chứng khóan kinh doanh 109006 Dự phòng rủi ro chứng khóan sẵn sàng để bán 109007 Dự phòng rủi ro chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 2 Cho vay, mua bán giấy tờ có giá, thanh tóan với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước 201 Cho vay tổ chức tín dụng trong nước 201001 Cho vay qua đêm 20100101 Nợ trong hạn 20100102 Nợ quá hạn 201002 Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố giấy tờ có giá 20100201 Nợ trong hạn 20100202 Nợ quá hạn 201003 Chiết khấu giấy tờ có giá 20100301 Nợ trong hạn 20100302 Nợ quá hạn 201004 Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng 20100401 Nợ trong hạn 20100402 Nợ quá hạn 201005 Cho vay đặc biệt 20100501 Nợ trong hạn 20100502 Nợ quá hạn 201006 Cho vay theo mục tiêu chỉ định của Chính phủ 20100601 Nợ trong hạn 20100602 Nợ quá hạn 201007 Cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh tóan bù trừ 20100701 Nợ trong hạn 20100702 Nợ quá hạn 201008 Trả thay bảo lãnh 20100801 Nợ trong hạn 20100802 Nợ quá hạn 201009 Cho vay được khoanh 201999 Cho vay khác trong nước 20199901 Nợ trong hạn 20199902 Nợ quá hạn 202 Họat động nghiệp vụ thị trường mở 202001 Mua bán Giấy tờ có giá của Chính phủ 20200101 Nợ trong hạn 20200102 Nợ quá hạn 202002 Mua bán lại Giấy tờ có giá của NHNN 20200201 Nợ trong hạn 20200202 Nợ quá hạn 202999 Mua bán Giấy tờ có giá khác 20299901 Nợ trong hạn 20299902 Nợ quá hạn 203 Mua trực tiếp chứng khóan Chính phủ 204 Thanh tóan với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước 204001 Tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước 204002 Sử dụng dự trữ ngọai hối theo lệnh của Chính phủ 204003 Sử dụng tiền cung ứng theo mục đích chỉ định 20400301 Cấp vốn điều lệ cho tổ chức tín dụng và doanh nghiệp 20400302 Cung ứng tiền để sử dụng vào mục đích khác 204004 Thanh tóan khác với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước 20400401 Nợ cũ của Ngân sách Nhà nước 20400402 Chuyển vốn vay nước ngòai cho Ngân sách Nhà nước 20400499 Các khỏan thanh tóan khác 205 Cho vay trên thị trường quốc tế 205001 Cho vay qua đêm 20500101 Nợ trong hạn 20500102 Nợ quá hạn 205002 Cho vay ngắn hạn 20500201 Nợ trong hạn 20500202 Nợ quá hạn 205003 Cho vay trung và dài hạn 20500301 Nợ trong hạn 20500302 Nợ quá hạn 206 Lãi phải thu cho vay 206001 Lãi phải thu cho vay tổ chức tín dụng trong nước 206002 Lãi phải thu họat động nghiệp vụ thị trường mở 206003 Lãi phải thu từ mua trực tiếp chứng khóan Chính phủ 206004 Lãi phải thu cho vay trên thị trường quốc tế 206999 Lãi phải thu khác 207 Dự phòng rủi ro 207001 Dự phòng rủi ro cho vay tổ chức tín dụng trong nước 207002 Dự phòng rủi ro từ họat động nghiệp vụ thị trường mở 207004 Dự phòng rủi ro cho vay trên thị trường quốc tế 207999 Dự phòng rủi ro khác 3 Tài sản cố định và tài sản Có khác 301 Kim lọai qúy, Đá qúy 301001 Kim lọai qúy 30100101 Bạc 30100102 Kim lọai qúy khác trong kho 30100103 Kim lọai qúy đang vận chuyển 301002 Đá qúy 30100201 Đá qúy trong kho 30100202 Đá qúy đang vận chuyển 302 Ủy thác 302001 Ủy thác cho vay 302002 Ủy thác đầu tư 302999 Ủy thác khác 303 Góp vốn 303001 Góp vốn vào các tổ chức trong nước 303002 Góp vốn vào các tổ chức quốc tế 30300201 Góp vốn vào IMF 30300202 Góp vốn vào tổ chức quốc tế khác 304 Tài sản cố định 304001 Tài sản cố định hữu hình 30400101 Nhà cửa, vật kiến trúc 30400102 Máy móc, thiết bị 30400103 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 30400104 Thiết bị, dụng cụ quản lý 30400199 Tài sản cố định hữu hình khác 304002 Tài sản cố định vô hình 30400201 Quyền sử dụng đất 30400202 Chương trình phần mềm 30400299 Tài sản cố định vô hình khác 304003 Tài sản cố định thuê tài chính 304004 Tài sản cố định thuộc chương trình dự án 304005 Hao mòn tài sản cố định 30400501 Hao mòn tài sản cố định hữu hình 30400502 Hao mòn tài sản cố định vô hình 30400503 Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính 304006 Hao mòn tài sản cố định thuộc chương trình dự án 305 Tài sản khác trong kho 305001 Công cụ, dụng cụ 305002 Vật liệu 305999 Tài sản khác 313 Tạm ứng về xây dựng cơ bản, mua sắm và sửa chữa lớn tài sản cố định 313001 Mua sắm tài sản cố định 313002 Sửa chữa lớn tài sản cố định 31300201 Sửa chữa lớn tài sản cố định 31300202 Sửa chữa lớn công trình xây dựng cơ bản 313003 Xây dựng cơ bản dở dang 31300301 Chi phí công trình 31300399 Chi phí khác 313004 Các khỏan phải thu về xây dựng cơ bản 31300401 Phải thu vốn đầu tư xây dựng cơ bản 31300402 Tạm ứng vốn xây dựng cơ bản cho bên B 31300499 Các khỏan phải thu khác về xây dựng cơ bản 314 Các khỏan phải thu khách hàng 314001 Ký qũy, cầm cố 314002 Các khỏan tham ô, lợi dụng 314999 Các khỏan phải thu khách hàng khác 315 Các khỏan phải thu nội bộ 315001 Tạm ứng chi tiêu hành chính quản trị 315002 Tạm ứng sửa chữa bảo dưỡng tài sản 315003 Tạm ứng tiền lương, công tác phí cho cán bộ, nhân viên 315004 Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý 315005 Các khỏan phải bồi thường của cán bộ, nhân viên 315999 Các khỏan phải thu nội bộ khác 316 Các khỏan phải thu đối với các đơn vị sự nghiệp 317 Các khỏan tạm ứng và phải thu Ngân sách Nhà nước 317001 Tạm ứng nộp Ngân sách nhà nước 317999 Phải thu khác 318 Các khỏan chi phí chờ phân bổ 318001 Lãi trả trước chờ phân bổ 318002 Chi phí in đúc tiền chờ phân bổ 318003 Phí mua quyền chọn 318999 Chi phí khác chờ phân bổ 319 Phải thu từ giao dịch ngọai tệ, công cụ tài chính phái sinh và kinh doanh vàng tài khỏan 319001 Phải thu từ giao dịch giao ngay 319002 Phải thu từ công cụ tài chính phái sinh 31900201 Phải thu từ các giao dịch hóan đổi 31900202 Phải thu từ các giao dịch kỳ hạn 31900203 Phải thu từ các giao dịch tương lai 31900204 Phải thu từ các giao dịch quyền chọn 31900299 Phải thu từ các giao dịch về công cụ tài chính phái sinh khác 319003 Phải thu từ họat động kinh doanh vàng tài khỏan 320 Phải thu từ họat động ủy thác 320001 Phải thu lãi từ họat động ủy thác 320999 Phải thu khác từ họat động ủy thác 321 Phải thu từ họat động cung cấp dịch vụ 327 Dự phòng các khỏan phải thu 327001 Dự phòng rủi ro họat động ủy thác 327002 Dự phòng rủi ro họat động góp vốn 327999 Dự phòng các khỏan phải thu khác 328 Chi về họat động sự nghiệp và chương trình, dự án 328001 Chi họat động sự nghiệp 32800101 Năm trước 32800102 Năm nay 32800103 Năm sau 328002 Chi chương trình, dự án 32800201 Chi quản lý dự án 32800202 Chi thực hiện dự án 4 Phát hành tiền và nợ phải trả 401 Phát hành tiền 401001 Tiền giấy phát hành 40100101 Tiền cotton phát hành 40100102 Tiền polymer phát hành 401002 Tiền kim lọai phát hành 402 Các cam kết trả nợ của NHNN 402001 Tín phiếu NHNN 402999 Các cam kết trả nợ khác của NHNN 403 Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước và vốn tài trợ, ủy thác nhận của Chính phủ 403001 Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước 403002 Vốn tài trợ; ủy thác nhận của Chính phủ 404 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính họat động tại Việt Nam 404001 Tiền gửi không kỳ hạn 404002 Tiền gửi khác 405 Nhận ký qũy 405001 Ký qũy tham gia nghiệp vụ thị trường mở 405002 Ký qũy đấu thầu vàng 405003 Ký qũy cấp giấy phép thành lập và họat động ngân hàng 405004 Ký qũy bảo lãnh 405999 Ký qũy khác 406 Tiền gửi của tổ chức quốc tế và pháp nhân nước ngòai 406001 Tiền gửi của IMF 406002 Tiền gửi của các tổ chức quốc tế khác 40600201 Tiền gửi không kỳ hạn 40600202 Tiền gửi có kỳ hạn 40600203 Tiền gửi chuyên dùng 406003 Tiền gửi của pháp nhân nước ngòai 40600301 Tiền gửi không kỳ hạn 40600302 Tiền gửi có kỳ hạn 40600303 Tiền gửi chuyên dùng 407 SDK đã phân bổ 408 Vay các tổ chức quốc tế 408001 Vay ngắn hạn 40800101 Nợ trong hạn 40800102 Nợ quá hạn 408002 Vay trung và dài hạn 40800201 Nợ trong hạn 40800202 Nợ quá hạn 409 Vay Chính phủ nước ngòai 409001 Vay ngắn hạn 40900101 Nợ trong hạn 40900102 Nợ quá hạn 409002 Vay trung và dài hạn 40900201 Nợ trong hạn 40900202 Nợ quá hạn 410 Vay pháp nhân nước ngòai 410001 Vay ngắn hạn 41000101 Nợ trong hạn 41000102 Nợ quá hạn 410002 Vay trung và dài hạn 41000201 Nợ trong hạn 41000202 Nợ quá hạn 411 Vốn tài trợ, nhận ủy thác của Chính phủ nước ngòai và tổ chức quốc tế 412 Thanh tóan với pháp nhân nước ngòai và tổ chức quốc tế 413 Các khỏan phải trả về xây dựng cơ bản, tài sản cố định 413001 Vốn Ngân sách Nhà nước cấp 413002 Tiền bảo hành chưa đến hạn trả 41300201 Công trình xây dựng cơ bản 41300202 Tài sản cố định 413004 Phải trả về xây dựng cơ bản 41300401 Tiền nhận giữ (quản lý) hộ Ban quản lý Dự án 413999 Các khỏan phải trả khác 414 Các khỏan phải trả khách hàng 414001 Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã xử lý và chờ thanh tóan cho khách hàng 414002 Tiền giữ hộ và đợi thanh tóan 414999 Các khỏan phải trả bên ngòai khác 415 Các khỏan phải trả nội bộ 415001 Thừa qũy, tài sản thừa chờ xử lý 415002 Các khỏan phải trả cho cán bộ, nhân viên NHNN 415999 Các khỏan phải trả nội bộ khác 416 Các khỏan phải trả đối với các đơn vị sự nghiệp 417 Các khỏan phải trả Ngân sách Nhà nước 417001 Thuế thu nhập cá nhân phải nộp 417002 Trả thay thuế nhà thầu nước ngòai 417999 Các khỏan phải trả khác 418 Thu nhập chờ phân bổ 419 Phải trả từ giao dịch ngọai tệ, công cụ tài chính phái sinh và kinh doanh vàng tài khỏan 419001 Phải trả từ giao dịch giao ngay 419002 Phải trả từ công cụ tài chính phái sinh 41900201 Phải trả từ giao dịch hóan đổi 41900202 Phải trả từ giao dịch kỳ hạn 41900203 Phải trả từ giao dịch tương lai 41900204 Phải trả từ giao dịch quyền chọn 41900299 Phải trả từ giao dịch về công cụ tài chính phái sinh khác 419003 Phải trả từ họat động kinh doanh vàng tài khỏan 420 Phải trả từ họat động ủy thác 421 Phí phải trả 422 Lãi phải trả 422001 Lãi phải trả tín phiếu NHNN 422002 Lãi phải trả tiền gửi 422003 Lãi phải trả tiền vay 422999 Lãi phải trả khác 423 Các khỏan chờ thanh tóan khác 424 Dự trữ ngọai hối chính thức 424001 Qũy dự trữ ngọai hối 42400101 Qũy dự trữ ngọai hối 42400102 Mua bán và thanh tóan ngọai hối thuộc Qũy dự trữ ngọai hối 424002 Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng 42400201 Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng 42400202 Mua bán và thanh tóan ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng 425 Thanh tóan dự trữ ngọai hối Nhà nước 425001 Thanh tóan dự trữ ngọai hối Nhà nước bằng ngọai tệ 425002 Thanh tóan dự trữ ngọai hối Nhà nước bằng đồng Việt Nam 426 Giao dịch phái sinh 426001 Giao dịch hóan đổi 42600101 Cam kết giao dịch hóan đổi 42600102 Giá trị giao dịch hóan đổi 426002 Thanh tóan đối với giao dịch hóan đổi 426003 Giao dịch kỳ hạn 42600301 Cam kết giao dịch kỳ hạn 42600302 Giá trị giao dịch kỳ hạn 426004 Thanh tóan đối với giao dịch kỳ hạn 426005 Giao dịch tương lai 42600501 Cam kết giao dịch tương lai 42600502 Giá trị giao dịch tương lai 426006 Thanh tóan đối với giao dịch tương lai 426007 Giao dịch quyền chọn 42600701 Cam kết giao dịch quyền chọn 42600702 Giá trị giao dịch quyền chọn 426008 Thanh tóan đối với giao dịch quyền chọn 426998 Giao dịch phái sinh khác 42699801 Cam kết giao dịch phái sinh khác 42699802 Giá trị giao dịch phái sinh khác 426999 Thanh tóan đối với giao dịch phái sinh khác 427 Khỏan dự phòng rủi ro 428 Nguồn kinh phí sự nghiệp và chương trình, dự án 428001 Nguồn kinh phí sự nghiệp 42800101 Năm trước 42800102 Năm nay 42800103 Năm sau 428002 Nguồn kinh phí chương trình, dự án 42800201 Nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp 42800202 Nguồn kinh phí viện trợ không hòan lại 42800299 Nguồn kinh phí khác 428003 Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định 428004 Thu chưa qua Ngân sách 5 Vốn, qũy và kết quả họat động của NHNN 501 Vốn của NHNN 501001 Vốn được cấp 501002 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định 501003 Vốn do đánh giá lại tài sản 50100301 Đánh giá lại ngọai tệ 50100302 Đánh giá lại giá vàng 50100303 Đánh giá lại chứng khóan 50100399 Đánh giá lại các lọai tài sản khác 501999 Vốn khác 502 Qũy của NHNN 502001 Qũy thực hiện chính sách tiền tệ Quốc gia 502002 Qũy dự phòng tài chính 502003 Qũy dự phòng ổn định thu nhập 502999 Qũy khác 503 Chênh lệch tỷ giá hối đóai 503001 Chênh lệch tỷ giá hối đóai 50300101 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngọai tệ thuộc Qũy dự trữ ngọai hối 50300102 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngọai tệ thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng 50300103 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các tài khỏan tiền tệ có gốc ngọai tệ 503002 Chênh lệch đánh giá lại giá vàng 50300201 Chênh lệch đánh giá lại giá vàng thuộc Qũy dự trữ ngọai hối 50300202 Chênh lệch đánh giá lại giá vàng thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng 50300203 Chênh lệch đánh giá lại giá vàng của các khỏan mục vàng khác 503003 Chênh lệch đánh giá lại các công cụ tài chính phái sinh 50300301 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại của giao dịch hóan đổi tiền tệ 50300302 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại của giao dịch kỳ hạn tiền tệ 50300303 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại của giao dịch tương lai tiền tệ 50300304 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại của giao dịch quyền chọn tiền tệ 50300399 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại của các công cụ tài chính phái sinh khác 599 Chênh lệch thu, chi 599001 Chênh lệch thu, chi năm nay 599002 Chênh lệch thu, chi năm trước 6 Tài khỏan trung gian 601 Thanh tóan bù trừ giữa các ngân hàng 601001 Thanh tóan bù trừ của ngân hàng chủ trì 601002 Thanh tóan bù trừ của ngân hàng thành viên 602 Thanh tóan giữa các đơn vị NHNN 602001 Nguồn hình thành tài sản cố định 602002 Tạm ứng kinh phí họat động 602003 Tạm ứng, nhận tạm ứng vốn 60200301 Tạm ứng, nhận tạm ứng cho mua sắm tài sản cố định 60200302 Tạm ứng, nhận tạm ứng cho xây dựng cơ bản 602004 Thanh tóan liên chi nhánh 602999 Thanh tóan khác giữa các đơn vị NHNN 603 Thanh tóan cho tổ chức tín dụng có mô hình thanh tóan tập trung 7 Thu nhập 701 Thu về nghiệp vụ cho vay tổ chức tín dụng trong nước 701002 Thu lãi cho vay 701999 Thu khác 702 Thu về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay trên thị trường quốc tế 702001 Thu lãi tiền gửi 702002 Thu lãi cho vay 702999 Thu khác 703 Thu về nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá 703001 Thu lãi giấy tờ có giá 703002 Thu về mua bán giấy tờ có giá 703999 Thu khác 704 Thu về nghiệp vụ đầu tư chứng khóan 704001 Thu lãi từ đầu tư chứng khóan 704002 Thu về mua bán chứng khóan 704999 Thu khác 705 Thu về nghiệp vụ góp vốn, ủy thác 705001 Thu từ góp vốn vào các tổ chức quốc tế 705002 Thu từ góp vốn vào doanh nghiệp 705003 Thu từ thanh lý khỏan vốn góp 705004 Thu lãi từ họat động ủy thác 705005 Thu thanh lý từ họat động ủy thác 705999 Thu khác 706 Thu về họat động ngọai hối 706001 Thu về mua bán vàng 706002 Thu về mua bán ngọai tệ 706999 Thu khác về giao dịch ngọai hối 70699901 Thu khác về vàng 70699902 Thu khác về ngọai tệ 707 Thu về các công cụ tài chính phái sinh 707001 Thu nhập từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ 707999 Thu nhập từ các công cụ tài chính phái sinh khác 708 Thu về dịch vụ Ngân hàng 708001 Thu dịch vụ thanh tóan 708002 Thu dịch vụ ngân qũy 708999 Thu dịch vụ khác 70899901 Thu về họat động quản lý các dự án tín dụng quốc tế 70899902 Thu về đấu thầu và thanh tóan chứng khóan Chính phủ 70899999 Thu khác từ dịch vụ ngân hàng 709 Thu về họat động của các đơn vị sự nghiệp 715 Thóai chi lãi phải trả không đúng niên độ 799 Các khỏan thu khác 799001 Thu từ tiêu hủy tiền 799002 Thu về cấp giấy phép họat động 799003 Thu về thanh lý tài sản 79900301 Thu về thanh lý tài sản cố định 79900302 Thu về thanh lý tài sản khác 799004 Thu từ hòan nhập dự phòng 799999 Thu khác 8 Chi phí 801 Chi về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay tổ chức tín dụng trong nước 801001 Chi trả lãi tiền gửi 801002 Chi trả lãi tín phiếu NHNN phát hành 801999 Chi khác 802 Chi về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay của ngân hàng nước ngòai, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế 802001 Chi trả lãi tiền gửi 802002 Chi trả lãi tiền vay 802999 Chi khác 803 Chi về nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá 803001 Chi về mua bán giấy tờ có giá 803999 Chi khác 804 Chi về nghiệp vụ đầu tư chứng khóan 804001 Chi về mua bán chứng khóan 804999 Chi khác 805 Chi về nghiệp vụ góp vốn, ủy thác 805001 Chi thanh lý khỏan vốn góp 805002 Chi thanh lý họat động ủy thác 805999 Chi khác 806 Chi về họat động ngọai hối 806001 Chi về mua bán vàng 806002 Chi về mua bán ngọai tệ 806999 Chi khác về giao dịch ngọai hối 80699901 Chi khác về vàng 80699902 Chi khác về ngọai tệ 807 Chi về các công cụ tài chính phái sinh 807001 Chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ 807999 Chi về các công cụ tài chính phái sinh khác 808 Chi phí in, đúc, bảo quản, bảo vệ, vận chuyển, giao nhận, phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền 808001 Chi phí in, đúc tiền, giấy tờ có giá 80800101 Chi phí in, đúc tiền 80800102 Chi phí in giấy tờ có giá của NHNN 80800199 Chi phí khác 808002 Chi phí tuyển chọn, bảo quản, vận chuyển, tiêu hủy tiền, giấy tờ có giá 80800201 Chi phí bảo quản tiền, giấy tờ có giá 80800202 Vận chuyển, bốc xếp 80800203 Tuyển chọn, kiểm đếm, đóng gói, niêm phong tiền 80800204 Bảo vệ tiền 80800205 Chi phí về tiêu hủy 80800299 Chi phí khác 809 Chi cho các họat động nghiệp vụ khác 809001 Chi cho các họat động phòng, chống rửa tiền 80900101 Chi về họat động nghiên cứu, củng cố hệ thống phòng chống rửa tiền 80900102 Chi nộp phí thành viên 80900103 Chi cho họat động của Ban chỉ đạo phòng chống rửa tiền 809002 Chi về dịch vụ thanh tóan, thông tin 80900201 Chi về dịch vụ thanh tóan 80900202 Cước phí bưu điện về mạng viễn thông 80900203 Chi mua vật liệu phục vụ cho nghiệp vụ thanh tóan 80900299 Chi khác về dịch vụ thanh tóan, thông tin 809999 Chi họat động nghiệp vụ khác 80999901 Chi về họat động quản lý các dự án tín dụng quốc tế 80999902 Chi về đấu thầu và thanh tóan chứng khóan Chính phủ 80999999 Chi khác về họat động nghiệp vụ 810 Chi cho cán bộ, công chức và nhân viên 810001 Lương và phụ cấp 81000101 Lương và phụ cấp lương cho cán bộ, công chức và nhân viên 81000102 Phụ cấp độc hại 81000103 Phụ cấp công vụ 810002 Chi ăn trưa 810003 Chi trang phục giao dịch và bảo hộ lao động 810004 Chi khen thưởng, phúc lợi 810005 Các khỏan chi để đóng góp theo lương 81000501 Nộp bảo hiểm xã hội 81000502 Nộp bảo hiểm y tế 81000503 Nộp kinh phí công đòan 81000504 Nộp bảo hiểm thất nghiệp 81000599 Các khỏan chi đóng góp khác theo chế độ 810006 Chi trợ cấp 81000601 Trợ cấp khó khăn 81000602 Trợ cấp thôi việc 810007 Chi công tác xã hội 810999 Chi khác cho cán bộ công nhân viên 811 Chi về tài sản 811001 Khấu hao cơ bản tài sản cố định 811002 Bảo dưỡng và sửa chữa tài sản 811003 Chi về thanh lý tài sản 81100301 Chi về thanh lý tài sản cố định 81100302 Chi về thanh lý tài sản khác 811004 Chi về mua sắm công cụ, dụng cụ 811005 Chi đầu tư phát triển kỹ thuật nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng 811006 Chi thuê tài sản 812 Chi cho họat động quản lý và công vụ 812001 Chi về vật liệu và giấy tờ in 81200101 Vật liệu văn phòng 81200102 Giấy tờ in thông thường 81200103 Vật mang tin 81200104 Xăng dầu 81200199 Vật liệu khác 812002 Chi công tác phí 812003 Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ 812004 Chi nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ 812005 Chi bưu phí và điện thọai 812006 Chi xuất bản tài liệu, tuyên truyền, quảng cáo 812007 Chi lễ tân, khánh tiết 812008 Chi về điện, nước, y tế, vệ sinh cơ quan 812009 Chi nộp thuế, phí và lệ phí 812999 Các khỏan chi phí quản lý khác 81299901 Chi phí cho thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan NHNN 81299902 Chi hội nghị, tập huấn ngắn ngày 81299903 Chi mua tài liệu, sách báo 81299999 Các khỏan chi họat động quản lý và công vụ khác 813 Chi trích lập khỏan dự phòng rủi ro 814 Chi về họat động của các đơn vị sự nghiệp 815 Thóai thu lãi phải thu không đúng niên độ 899 Các khỏan chi khác 899001 Các khỏan tổn thất 899002 Chi bồi dưỡng quyết tóan 899003 Chi bảo quản hồ sơ, chứng từ kế tóan 899004 Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân ngòai ngành 899005 Chi hỗ trợ họat động của Đảng, Đòan thể 899006 Chi cho cán bộ Công đòan Ngân hàng Việt Nam 899999 Các khỏan chi khác 9 Các cam kết ngòai bảng 901 Cam kết bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngòai 902 Cam kết giao dịch ngọai hối 902001 Cam kết Mua ngọai tệ giao ngay 902002 Cam kết Bán ngọai tệ giao ngay 902003 Cam kết Mua ngọai tệ có kỳ hạn 902004 Cam kết Bán ngọai tệ có kỳ hạn 902005 Cam kết giao dịch quyền lựa chọn Mua tiền tệ 902006 Cam kết giao dịch quyền lựa chọn Bán tiền tệ 902007 Cam kết hóan đổi 902008 Cam kết tương lai 903 Cam kết giao dịch mua bán chứng khóan 903001 Cam kết mua chứng khóan kỳ hạn 903002 Cam kết bán chứng khóan kỳ hạn 904 Cam kết góp vốn vào các tổ chức quốc tế bằng hối phiếu nhận nợ của Bộ Tài chính 904001 Cam kết góp vốn vào IMF 904002 Cam kết góp vốn vào tổ chức quốc tế khác 905 Cam kết bảo lãnh nhận được từ khách hàng 906 Cam kết đấu thầu tín phiếu Kho bạc Nhà nước 907 Cam kết từ họat động tín dụng 999 Cam kết khác 0 Tài khỏan ghi nhớ ngòai bảng 001 Tiền cotton, tiền polymer và tiền kim lọai 001001 Tiền chưa công bố lưu hành 001002 Tiền đã công bố lưu hành 001003 Tiền đang vận chuyển 00100301 Tiền chưa công bố lưu hành đang vận chuyển 00100302 Tiền đã công bố lưu hành đang vận chuyển 001004 Tiền không có giá trị lưu hành 00100401 Tiền mẫu 00100402 Tiền lưu niệm 00100403 Tiền nghi giả, tiền nghi bị phá họai chờ xử lý 00100404 Tiền giả 00100405 Tiền bị phá họai không xác định được mệnh giá 001005 Tiền giao đi tiêu hủy 001006 Tiền đã tiêu hủy 002 Giấy tờ có giá mẫu 002001 Tín phiếu NHNN mẫu 002002 Chứng khóan chính phủ mẫu 002003 Séc mẫu 002999 Giấy tờ có giá mẫu khác 003 Lãi phải thu và nợ đã xử lý 003001 Lãi phải thu chưa thu được 003002 Nợ khó đòi đã xử lý 00300201 Nợ gốc cho vay khó đòi đã xử lý 00300202 Nợ lãi cho vay khó đòi đã xử lý 00300203 Nợ khó đòi khác đã xử lý 004 Giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký 004001 Giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký tại NHNN 00400101 Lưu ký thông thường 00400102 Lưu ký cho mục đích cầm cố 00400103 Lưu ký cho mục đích cấp tín dụng trên thị trường liên ngân hàng 004002 Giấy tờ có giá của khách hàng lưu ký trên tài khỏan của NHNN tại Trung tâm lưu ký chứng khóan 00400201 Lưu ký thông thường 00400202 Lưu ký cho mục đích cầm cố 00400203 Lưu ký cho mục đích cấp tín dụng trên thị trường liên ngân hàng 005 Giấy tờ có giá của NHNN 005001 Giấy tờ có giá của NHNN lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khóan 005002 Giấy tờ có giá của NHNN đang quản lý 006 Các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản 006001 Các chứng từ có giá trị khác của khách hàng 00600101 Các chứng từ có giá trị khác nhận cầm cố 00600102 Các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản 006002 Các chứng từ có giá trị khác của NHNN 00600201 Ấn chỉ quan trọng 00600202 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản trên đất 00600299 Các chứng từ có giá trị khác 007 Chứng khóan cho vay trên thị trường quốc tế 008 Hạn mức SDR được phân bổ 009 Tài sản giữ hộ, thuê ngòai 009001 Kim lọai qúy, đá qúy và tài sản khác giữ hộ 00900101 Kim lọai qúy, đá qúy giữ hộ 00900199 Tài sản khác giữ hộ 009002 Tài sản thuê ngòai 010 Công cụ, dụng cụ đang sử dụng 011 Ngọai tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành chờ xử lý 011001 Ngọai tệ nghi giả, nghi bị phá họai và ngọai tệ bị phá họai 011002 Ngọai tệ giả 012 Dự tóan kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp, sử dụng theo mục đích chỉ định 012001 Dự tóan kinh phí họat động 012002 Dự tóan kinh phí dự án 013 Ngân phiếu thanh tóan 013001 Ngân phiếu thanh tóan mẫu 013002 Ngân phiếu thanh tóan đã tiêu hủy 014 Cung ứng tiền theo các mục đích chỉ định Đ iều 11. Nội dung, kết c ấ u tài khỏan tổng hợp Lọai 1: Tiền và tài sản thanh khỏan Lọai tài khỏan này phản ánh số hiện có cũng như tình hình biến động về tiền và tài sản thanh khỏan của NHNN, bao gồm: tiền mặt (đồng Việt Nam và ngọai tệ), vàng, tiền gửi và đầu tư chứng khóan ở nước ngòai. Tài khỏan 101 - Tiền t ạ i qũy phát hành Tài khỏan này phản ánh tình hình thu, chi, tồn qũy tại Qũy dự trữ phát hành và Qũy nghiệp vụ phát hành. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Khi tiến hành nhập, xuất của Qũy dự trữ phát hành và Qũy nghiệp vụ phát hành phải có phiếu nhập/ xuất kho, phiếu thu, phiếu chi và chứng từ có liên quan hợp pháp, hợp lệ theo quy định nghiệp vụ và chế độ kế tóan nghiệp vụ giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi tiền.
-
Việc xuất tiền từ Qũy dự trữ phát hành phải thực hiện theo quy định của Thống đốc NHNN.
-
Định kỳ theo quy định, thủ qũy phải kiểm kê số tồn qũy tiền mặt thực tế; tiến hành đối chiếu với số liệu trên sổ qũy và sổ kế tóan. Nếu có chênh lệch, kế tóan và thủ qũy phải kiểm tra để xác định nguyên nhân. Việc xử lý số chênh lệch thực hiện theo quy định hiện hành. Tài khỏan 101001- Qũy d ự tr ữ phải hành. Tài khỏan này phản ánh tiền đã công bố lưu hành thuộc Qũy dự trữ phát hành được bảo quản tại các kho tiền NHNN. Tài khỏan 101001 có các tài khỏan cấp III sau: 10100101- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông 10100102- Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 10100103- Tiền đình chỉ lưu hành 10100104- Tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành 10100105- Qũy dự trữ phát hành đang vận chuyển Tài khỏan 10100101- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Tài khỏan này dùng để hạch tóan tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Qũy dự trữ phát hành Bên Nợ: - Số tiền nhập từ các Nhà máy in tiền, từ Qũy nghiệp vụ phát hành, từ các kho tiền khác chuyển đến; Bên Có: - Số tiền xuất sang Qũy nghiệp vụ phát hành; - Số tiền chuyển đi kho tiền khác theo lệnh; S ố d ư Nợ: - Phản ánh số tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Qũy dự trữ phát hành đang bảo quản trong kho tiền NHNN. Tài khỏan 10100102- Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền đã công bố lưu hành nhưng không đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Qũy dự trữ phát hành, như tiền rách, nát hư hỏng... Bên Nợ: - Số tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành chuyển sang, từ các kho tiền khác chuyển đến; Bên Có: - Số tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông điều chuyển đi Kho khác theo lệnh; - Số tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông xuất giao đi tiêu hủy; S ố d ư Nợ: - Phản ánh số tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Qũy dự trữ phát hành đang bảo quản trong kho tiền NHNN. Tài khỏan 10100103- Tiền đình chỉ lưu hành Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền đã đình chỉ lưu hành thuộc Qũy dự trữ phát hành của NHNN. Nội dung hạch tóan tài khỏan 10100103 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 10100102. Tài khỏan 10100104- Tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành Tài khỏan dùng để phản ánh tiền đã công bố lưu hành bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành. Bên Nợ: - Tiền bị phá họai thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành chuyển sang, từ các kho tiền khác chuyển đến; Bên Có: - Số tiền bị phá họai điều chuyển đi kho tiền khác theo lệnh; - Số tiền bị phá họai xuất giao đi tiêu hủy; S ố d ư Nợ: - Phản ánh số tiền bị phá họai thuộc Qũy dự trữ phát hành đang bảo quản trong kho tiền NHNN Tài khỏan 10100105- Qũy dự trữ phát hành đang vận chuyển Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền thuộc Qũy dự trữ phát hành điều chuyển tới các kho tiền NHNN khác nhưng đang vận chuyển trên đường đi. Trường hợp đơn vị nhận tiền đến nhận trực tiếp tại đơn vị mình thì không phải theo dõi hạch tóan vào tài khỏan này mà được báo Nợ luôn cho đơn vị nhận tiền. Bên Nợ: - Số tiền xuất qũy để vận chuyển đến đơn vị nhận tiền; Bên Có: - Số tiền chuyển đi, đơn vị nhận đã nhận được (căn cứ vào Biên bản giao nhận tiền hoặc giấy báo của đơn vị nhận tiền); S ố d ư Nợ: - Phản ánh số tiền mặt thuộc Qũy dự trữ phát hành đang vận chuyển trên đường. Tài khỏan 101002- Qũy nghiệp vụ phát hành Tài khỏan này dùng để phản ánh tiền mặt thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành được bảo quản tại các kho tiền NHNN. Tài khỏan 101002 có các tài khỏan cấp III sau: 10100201- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông 10100202- Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 10100203- Tiền đình chỉ lưu hành 10100204- Tiền bị phá họai thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành 10100205- Qũy nghiệp vụ phát hành đang vận chuyển Tài khỏan 10100201- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền mặt đang lưu hành thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành. Bên Nợ: - Số tiền chuyển từ Qũy dự trữ phát hành; - Số tiền thu từ khách hàng; Bên Có: - Số tiền chuyển vào Qũy dự trữ phát hành; - Số tiền chi cho khách hàng; - Số tiền chuyển sang tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông; - Số tiền chuyển sang tiền đình chỉ lưu hành; S ố d ư Nợ: - Phản ánh số tiền mặt hiện có ở Qũy nghiệp vụ phát hành. Tài khỏan 10100202- Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đã lưu hành thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành nhưng không đủ tiêu chuẩn lưu thông (tiền rách, nát, hư hỏng...). Bên Nợ: - Số tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông NHNN thu vào từ tiền đang lưu hành (qua chọn lọc); Bên Có: - Số tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chuyển sang tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Qũy dự trữ phát hành; S ố d ư Nợ: - Phản ánh số tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành hiện có ở các đơn vị NHNN. Tài khỏan 10100203- Tiền đình chỉ lưu hành Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền đã đình chỉ lưu hành thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành đang bảo quản ở các kho tiền của NHNN. Nội dung hạch tóan tài khỏan 10100203 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 10100202. Tài khỏan 10100204- Tiền bị phá họai thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền bị phá họai thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành tại các kho tiền của NHNN. Bên Nợ: - Phản ánh số tiền bị phá họai NHNN thu vào; Bên Có: - Phản ánh số tiền bị phá họai thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành điều chuyển sang Qũy dự trữ phát hành; S ố d ư Nợ: - Phản ánh số tiền bị phá họai thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành đang bảo quản trong kho tiền NHNN. Tài khỏan 10100205- Qũy nghiệp vụ phát hành đang vận chuyển Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành điều chuyển tới các kho tiền NHNN khác nhưng đang vận chuyển trên đường đi. Trường hợp đơn vị nhận tiền đến nhận trực tiếp tại đơn vị mình thì không phải theo dõi hạch tóan vào tài khỏan này mà được báo Nợ luôn cho đơn vị nhận tiền. Bên Nợ: - Số tiền xuất qũy để vận chuyển đến đơn vị nhận tiền; Bên Có: - Số tiền chuyển đi, đơn vị nhận đã nhận được (căn cứ vào Biên bản giao nhận tiền hoặc giấy báo của đơn vị nhận tiền); S ố d ư Nợ: - Phản ánh số tiền mặt thuộc Qũy nghiệp vụ phát hành đang vận chuyển trên đường. Tài khỏan 102- Tiền m ặ t Tài khỏan này phản ánh tình hình thu, chi, tồn qũy tiền mặt bằng đồng Việt Nam tại các đơn vị NHNN không quản lý Qũy nghiệp vụ phát hành; phản ánh tình hình về ngọai tệ tại qũy hay đang vận chuyển tại các đơn vị NHNN. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Khi tiến hành nhập, xuất của qũy tiền mặt phải có phiếu nhập/ xuất kho, phiếu thu, phiếu chi và chứng từ có liên quan hợp pháp, hợp lệ theo quy định của chế độ kế tóan nghiệp vụ thu, chi tiền mặt.
-
Tại bộ phận qũy, thủ qũy mở sổ qũy theo dõi theo từng lọai tiền tệ để hạch tóan các khỏan thu, chi trong ngày và tồn qũy cuối ngày. Hàng ngày, thủ qũy phải kiểm kê số tồn qũy tiền mặt (bằng đồng Việt Nam và ngọai tệ) thực tế; tiến hành đối chiếu với số liệu trên sổ qũy và sổ kế tóan tương ứng. Nếu có chênh lệch, kế tóan và thủ qũy phải kiểm tra để xác định nguyên nhân. Việc xử lý số chênh lệch thực hiện theo quy định hiện hành. Tài khỏan 102 có các tài khỏan cấp II sau: 102001- Tiền mặt bằng đồng Việt Nam 102002- Tiền mặt ngọai tệ Tài khỏan 10 200 1 - Tiền mặt bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn qũy tiền mặt bằng đồng Việt Nam tại các đơn vị NHNN không quản lý Qũy nghiệp vụ phát hành. Bên Nợ: - Số tiền mặt thu vào qũy; Bên Có: - Số tiền mặt chi ra từ qũy; Số d ư Nợ: - Phản ánh số tiền mặt hiện có ở qũy. Tài khỏan 102002- Tiền m ặ t ngo ạ i t ệ Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn qũy tiền mặt bằng ngọai tệ của đơn vị NHNN. Tài khỏan 102002 có các tài khỏan cấp III sau: 10200201- Ngọai tệ tại qũy 10200202- Ngọai tệ đang vận chuyển Tài khỏan 10200201- Ngọai tệ tại qũy. Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn qũy tiền mặt bằng ngọai tệ tại qũy của đơn vị NHNN. Bên N ợ : - Giá trị ngọai tệ nhập qũy; Bên Có : - Giá trị ngọai tệ xuất qũy; Số dư Nợ : - Phản ánh giá trị ngọai tệ hiện có tại qũy. Tài khỏan 10200202- Ngọai tệ đang vận chuyển Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị ngọai tệ chuyển cho các đơn vị khác đang trên đường đi. Trường hợp đơn vị nhận ngọai tệ đến nhận trực tiếp tại đơn vị mình thì đơn vị đó không phải hạch tóan theo dõi vào tài khỏan này. Bên Nợ: - Giá trị ngọai tệ vận chuyển đến đơn vị nhận tiền; Bên Có: - Giá trị ngọai tệ chuyển đến đơn vị nhận (căn cứ vào Biên bản giao nhận hoặc giấy báo của đơn vị nhận ngọai tệ); S ố d ư Nợ: - Phản ánh giá trị ngọai tệ ở đơn vị đang vận chuyển trên đường. Tài kho ả n 103- Vàng Tài khỏan này phản ánh giá trị vàng hiện có và tình hình sử dụng vàng thuộc dự trữ ngọai hối Nhà nước do NHNN quản lý. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy đ ịnh sau:
-
Hạch tóan vào tài khỏan này đối với vàng thuộc dự trữ ngọai hối Nhà nước theo quy định hiện hành. Kế tóan tài khỏan này tương tự như kế tóan tài khỏan ngọai tệ.
-
Khi tiến hành nhập, xuất vàng tại kho phải có phiếu nhập/ xuất kho, phiếu thu, phiếu chi và chứng từ có liên quan hợp pháp, hợp lệ theo quy định.
-
Việc quản lý, theo dõi, kiểm kê, đối chiếu số liệu với sổ sách kế tóan được thực hiện theo quy định. Nếu có chênh lệch, kế tóan, thủ qũy và/ hoặc các bộ phận có liên quan phải kiểm tra để xác định nguyên nhân. Việc xử lý số chênh lệch thực hiện theo quy định hiện hành. Tài khỏan 103 có các tài khỏan cấp II sau: 103001 - Vàng vật chất tại kho 103002- Vàng vật chất gửi ở nước ngòai 103003- Vàng tài khỏan ở nước ngòai 103004- Vàng đang vận chuyển 103005- Vàng mang đi gia công Tài khỏan 103001- Vàng vật chất tại kho Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị vàng hiện có và tình hình nhập, xuất vàng vật chất đang bảo quản trong kho. Hạch tóan tài khỏan này t hực hiện theo quy định sau: Hàng ngày, thủ qũy phải kiểm kê số vàng tồn qũy thực tế; tiến hành đối chiếu với số liệu trên sổ qũy và sổ kế tóan tương ứng. Nếu có chênh lệch, kế tóan và thủ qũy phải kiểm tra để xác định nguyên nhân. Việc xử lý số chênh lệch thực hiện theo quy định hiện hành. Bên Nợ: - Giá trị vàng vật chất nhập kho; Bên Có: - Giá trị vàng vật chất xuất kho; S ố d ư Nợ: - Phản ánh giá trị vàng vật chất tồn kho. Tài khỏan 103002- Vàng vật chất gửi ở nước ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị vàng hiện có và tình hình sử dụng vàng vật chất của NHNN đang gửi ở nước ngòai. Bên Nợ: - Giá trị vàng đem gửi ở nước ngòai; Bên Có: - Giá trị vàng gửi ở nước ngòai mang về hoặc lấy ra sử dụng; S ố d ư Nợ: - Phản ánh giá trị vàng đang gửi ở nước ngòai. Tài khỏan 1 03 0 03- Vàng tài khỏan ở nước ngòai Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị vàng của NHNN được gửi trên tài khỏan ở nước ngòai. Bên Nợ: - Giá trị vàng tài khỏan mua vào; Bên Có: - Giá trị vàng tài khỏan chuyển đổi sang vàng vật chất; - Giá trị vàng tài khỏan bán ra (nếu có); S ố d ư Nợ: - Phản ánh giá trị vàng trên tài khỏan của NHNN ở nước ngòai. Tài khỏan 103004- Vàng đang vận chuy ể n Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị vàng chuyển từ nước ngòai về hoặc điều chuyển giữa các đơn vị NHNN đang trên đường đi. Trường hợp điều chuyển vàng giữa các đơn vị NHNN mà đơn vị nhận vàng đến nhận trực tiếp tại đơn vị mình thì không phải hạch tóan theo dõi vào tài khỏan này. Bên Nợ: - Giá trị vàng đang vận chuyển đến đơn vị nhận; Bên Có: - Giá trị vàng đã vận chuyển đến kho của đơn vị nhận; S ố d ư Nợ: - Phản ánh giá trị vàng của NHNN, đơn vị NHNN đang vận chuyển trên đường. Tài khỏan 103005- Vàng mang đi gia công Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị vàng hiện có và tình hình sử dụng vàng mang đi gia công. Bên Nợ: - Giá trị vàng xuất kho mang đi gia công; Bên Có: - Giá trị vàng nhập kho sau khi hòan thành gia công; S ố d ư Nợ: - Phản ánh giá trị vàng đang mang đi gia công. Tài kho ả n 104- Ch ứ ng từ c ó giá trị ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh các chứng từ có giá trị ngọai tệ tại qũy, đang vận chuyển hay đang gửi các ngân hàng khác để nhờ thu. Tài khỏan 104 có các tài khỏan cấp II sau: 104001- Chứng từ có giá trị ngọai tệ tại qũy 104002- Chứng từ có giá trị ngọai tệ gửi đi nhờ thu 104003- Chứng từ có giá trị ngọai tệ đang vận chuyển Tài khỏan 1 04001- Ch ứ ng từ có giá trị ngọai tệ tại qũy Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị ngọai tệ của chứng từ tại qũy NHNN. Bên Nợ: - Giá trị ngọai tệ của chứng từ nhập qũy; Bên Có: - Giá trị ngọai tệ của chứng từ xuất qũy; S ố d ư Nợ: - Phản ánh giá trị ngọai tệ của chứng từ hiện có tại qũy. Tài khỏan 1 04002- Chứng từ có gi á trị ngọai tệ gửi đi nhờ thu Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị ngọai tệ của chứng từ gửi đi ngân hàng khác để nhờ thu. Bên Nợ: - Giá trị ngọai tệ của chứng từ gửi đi nhờ thu; Bên Có: - Giá trị ngọai tệ của chứng từ đã được thu; S ố d ư Nợ: - Phản ánh giá trị ngọai tệ của chứng từ đang gửi đi nhờ thu. Tài kho ả n 1 04003- Chứng từ có giá trị ngọai tệ đang vận chuyển Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị ngọai tệ của chứng từ chuyển cho ngân hàng khác đang trên đường đi. Trường hợp đơn vị đến nhận chứng từ có giá trị ngọai tệ trực tiếp tại đơn vị mình thì không phải hạch tóan theo dõi vào tài khỏan này. Bên Nợ: - Giá trị ngọai tệ của chứng từ vận chuyển đến đơn vị nhận tiền; Bên Có: - Giá trị ngọai tệ của chứng từ chuyển đến đơn vị nhận (căn cứ vào Biên bản giao nhận hoặc giấy báo của đơn vị nhận ngọai tệ); S ố d ư Nợ: - Phản ánh giá trị ngọai tệ của chứng từ ở đơn vị đang vận chuyển trên đường. Tài khỏan 105- Tiền gửi t ạ i ngân hàng n ướ c ngòai, ng â n hàng quốc tế, t ổ chức tiền tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh số ngọai tệ của NHNN gửi tại ngân hàng nước ngòai, ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ. Hạch to á n tài khỏan này phải thực hiện theo c á c quy định sau:
Căn cứ để hạch tóan vào tài khỏan này là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bảng sao kê của đối tác kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc...).
-
Khi nhận được chứng từ của đối tác gửi về, kế tóan phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế tóan của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của đối tác thì phải thông báo cho đối tác đó để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Nếu chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch, thì kế tóan ghi sổ theo số liệu trong giấy báo hay bảng kê của đối tác. Số chênh lệch được ghi vào bên Nợ tài khỏan 314999- “Các khỏan phải thu khách hàng khác” (nếu số liệu của kế tóan lớn hơn số liệu của bên đối tác) hoặc ghi vào bên Có tài khỏan 414999- “Các khỏan phải trả bên ngòai khác” (nếu số liệu của kế tóan nhỏ hơn số liệu của bên đối tác). Sau đó, phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ. Tài khỏan 105 có các tài khỏan cấp II sau: 105001- Tài sản quyền rút vốn đặc biệt tại IMF 105002- Tiền gửi tại ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác 105003- Tiền gửi tại ngân hàng nước ngòai Tài khỏan 10500 1 - Tà i sản quyền r út vốn đặc biệt tại I MF Tài khỏan này dùng để hạch tóan số SDR (quyền rút vốn đặc biệt- Special Drawing Rights) Việt Nam đang nắm giữ tại IMF. Bên Nợ: - Tăng số SDR Việt Nam nắm giữ từ SDR Việt Nam được phân bổ; - Tăng số SDR Việt Nam nắm giữ do NHNN mua SDR từ các nước thành viên IMF khác; - Tăng số SDR Việt Nam nắm giữ từ các giao dịch khác; Bên Có: - Giảm số SDR Việt Nam nắm giữ do trả nợ vốn vay hoặc do góp vốn vào IMF; - Giảm số SDR Việt Nam nắm giữ do bán SDR cho các nước thành viên IMF để mua ngọai tệ khác; - Giảm số SDR Việt Nam nắm giữ từ các giao dịch khác; S ố d ư Nợ: - Phản ánh số SDR Việt Nam đang nắm giữ. Tài khỏan 105002- Tiền gửi tại ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị ngọai tệ của NHNN gửi tại ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác. Tài khỏan 105002 có tài khỏan cấp III sau: 10500201- Tiền gửi không kỳ hạn 10500202- Tiền gửi có kỳ hạn 10500299- Tiền gửi khác Tài khỏan 10500201- Tiền gửi không kỳ hạn Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị ngọai tệ của NHNN gửi không kỳ hạn tại ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác. Bên Nợ: - Giá trị ngọai tệ NHNN gửi vào ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác; Bên Có: - Giá trị ngọai tệ NHNN lấy ra; S ố d ư Nợ: - Phản ánh giá trị ngọai tệ của NHNN đang gửi tại ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác. Tài khỏan 10500202- Tiền gửi có kỳ hạn Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị ngọai tệ của NHNN gửi có kỳ hạn tại ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác. Nội dung hạch tóan tài khỏan 10500202 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 10500201. Tài khỏan 10500299- Tiền gửi khác Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị ngọai tệ của NHNN gửi tại ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác ngòai nội dung đã được hạch tóan vào các tài khỏan 10500201, 10500202. Nội dung hạch tóan tài khỏan 10500299 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 10500201. Tài khỏan 105003- Tiền gửi tại ngân hàng nước ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị ngọai tệ của NHNN gửi tại ngân hàng nước ngòai. 10500301- Tiền gửi không kỳ hạn 10500302- Tiền gửi có kỳ hạn 10500399- Tiền gửi khác Nội dung hạch tóan tài khỏan 10500301, 10500302, 10500399 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 10500201, 10500202, 10500299. Tài kho ả n 106- Tiền gửi khác Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền gửi khác của NHNN ngòai những nội dung đã được hạch tóan vào tài khỏan thích hợp. Bên Nợ : - Số tiền đem đi gửi; Bên Có : - Số tiền gửi đã lấy ra; Số d ư Nợ : - Phản ánh số tiền gửi khác hiện có. Tài khỏan 107 - Đầu t ư chứng khóan ở n ước ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các lọai chứng khóan ở nước ngòai do NHNN đã đầu tư theo quy định về quản lý dự trữ ngọai hối nhà nước. Việc tính, hạch tóan trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro đối với chứng khóan ở nước ngòai được thực hiện theo quy định. Tài khỏan 107 có các tài khỏan cấp II sau: 107001- Chứng khóan kinh doanh 107002- Chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán 107003- Chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn Tài khỏan 1 0 7001- Chứng khóan kinh doanh Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các lọai chứng khóan NHNN mua vào, bán ra để hưởng chênh lệch giá theo quy định về quản lý dự trữ ngọai hối nhà nước. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo quy định sau:
-
Chứng khóan kinh doanh được hạch tóan theo giá thực tế mua chứng khóan (giá gốc), bao gồm giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có).
-
Tiền lãi của chứng khóan nhận được trong thời gian nắm giữ chứng khóan được ghi vào thu nhập lãi. Tài khỏan 107001 có các tài khỏan cấp III sau: 10700101- Chứng khóan Chính phủ 10700102- Chứng khóan của Ngân hàng Trung ương 10700103- Chứng khóan của Ngân hàng thương mại 10700199- Chứng khóan của tổ chức quốc tế khác Bên Nợ: - Giá trị chứng khóan tăng; Bên Có : - Giá trị chứng khóan giảm; Số dư Nợ : - Phản ánh giá trị chứng khóan NHNN đang đầu tư. Tài khỏan 107002- Chứng kho á n đầu tư sẵn sàng để bán Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các lọai chứng khóan của Chính phủ hay tổ chức nước ngòai phát hành mà NHNN đang đầu tư sẵn sàng để bán, không thuộc lọai mua vào bán ra thường xuyên nhưng có thể bán bất cứ lúc nào xét thấy có lợi. Tài khỏan 107002 có các tài khỏan cấp III sau: 10700201 - Chứng khóan Chính phủ 10700202- Chứng khóan của Ngân hàng Trung ương 10700203- Chứng khóan của Ngân hàng thương mại 10700299- Chứng khóan của tổ chức quốc tế khác Hạch tóan các tài khỏan này phải thực hiện theo quy định sau:
-
Kế tóan phải theo dõi chi tiết theo mệnh giá, giá trị chiết khấu và giá trị phụ trội của từng lọai chứng khóan, trong đó: - Giá gốc chứng khóan (giá thực tế mua chứng khóan) bao gồm: Giá mua cộng (+) chi phí liên quan trực tiếp như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng (nếu có). - Giá trị chiết khấu là giá trị chênh lệch âm giữa giá gốc với tổng giá trị của các khỏan tiền gồm mệnh giá cộng (+) lãi dồn tích trước khi mua (nếu có, đối với chứng khóan Nợ trả lãi sau) hoặc trừ (-) lãi nhận trước chờ phân bổ (nếu có, đối với chứng khóan Nợ trả lãi trước). + Lãi nhận trước chờ phân bổ: là phần lãi đã được tổ chức phát hành thanh tóan cho người đầu tư nắm giữ chứng khóan tính trên cơ sở thời gian đầu tư, mệnh giá và mức lãi suất của chứng khóan. + Lãi dồn tích trước khi mua: là lãi cộng dồn chưa được tổ chức phát hành thanh tóan của chứng khóan nợ lọai trả lãi sau, phát sinh trong giai đọan trước khi NHNN đầu tư. - Giá trị phụ trội là giá trị chênh lệch dương giữa giá gốc với tổng giá trị của các khỏan tiền gồm mệnh giá cộng (+) lãi dồn tích trước khi mua (nếu có, đối với chứng khóan Nợ trả lãi sau) hoặc trừ (-) lãi nhận trước chờ phân bổ (nếu có, đối với chứng khóan Nợ trả lãi trước). - Khi lên Bảng cân đối kế tóan, chứng khóan đầu tư được trình bày theo giá trị thuần = Mệnh giá chứng khóan (-) Giá trị chiết khấu (+) Giá trị phụ trội. - Giá trị phụ trội hoặc giá trị chiết khấu được phân bổ đều cho thời gian nắm giữ chứng khóan đầu tư. - Nếu thu được tiền lãi từ đầu tư chứng khóan Nợ bao gồm cả khỏan lãi dồn tích từ trước khi NHNN mua lại khỏan đầu tư đó, NHNN phải phân bổ số tiền lãi này. Theo đó, chỉ có phần tiền lãi của thời gian sau khi NHNN đã mua chứng khóan này mới được ghi nhận là thu nhập lãi, còn khỏan tiền lãi dồn tích trước khi NHNN mua lại khỏan đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khỏan đầu tư đó.
-
Trong trường hợp quy định và điều kiện công nghệ tin học cho phép, tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực (lãi suất thực là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khỏan tiền sẽ nhận được trong tương lai trong suốt thời gian cho bên khác sử dụng tài sản về giá trị ghi nhận ban đầu tại thời điểm chuyển giao tài sản cho bên sử dụng), kế tóan phải mở tài khỏan chi tiết để theo dõi giá mua, giá trị điều chỉnh chứng khóan đầu tư của từng lọai chứng khóan để phản ánh giá trị hợp lý của chứng khóan đầu tư tại thời điểm lập báo cáo. Tài khỏan Mệnh giá ch ứ ng khóan đầu tư: Bên Nợ: - Mệnh giá chứng khóan đầu tư; Bên Có: - Tất tóan mệnh giá chứng khóan đầu tư được bán ra hoặc khi đến hạn được bên phát hành thanh tóan; S ố d ư Nợ: - Tổng mệnh giá chứng khóan đầu tư NHNN đang đầu tư, sở hữu. Tài khỏan Chiết kh ấ u chứng khóan đầu tư: Bên Nợ: - Phân bổ giá trị chiết khấu chứng khóan đầu tư trong kỳ; - Tất tóan giá trị chiết khấu chứng khóan (nếu có) khi bán trước hạn; Bên Có: - Giá trị chiết khấu chứng khóan đầu tư; S ố d ư Nợ: - Tổng giá trị chiết khấu của chứng khóan đầu tư NHNN đang đầu tư, sở hữu. Tài khỏan Phụ trội chứng khóan đầu tư: Bên Nợ: - Giá trị phụ trội chứng khóan đầu tư; Bên Có: - Phân bổ giá trị phụ trội chứng khóan đầu tư trong kỳ; - Tất tóan giá trị phụ trội chứng khóan (nếu có) khi bán trước hạn; S ố d ư Nợ: - Tổng giá trị phụ trội của chứng khóan đầu tư NHNN đang đầu tư, sở hữu. Tài khỏan 107003- Chứng khóan đầu t ư giữ đến ngày đáo hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các lọai chứng khóan Nợ của Chính phủ hay tổ chức nước ngòai phát hành mà NHNN đang đầu tư, có chiến lược giữ đến ngày đáo hạn (ngày được thanh tóan). Tài khỏan 107003 có các tài khỏan cấp III sau: 10700301- Chứng khóan Chính phủ 10700302- Chứng khóan của Ngân hàng Trung ương 10700303- Chứng khóan của Ngân hàng thương mại 10700399- Chứng khóan của tổ chức quốc tế khác Nội dung hạch tóan tài khỏan 10700301, 10700302, 10700303, 10700399 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 10700201, 10700202, 10700203, 10700299. Tài khỏan 108- Lãi phải thu từ v à ng, tiền gửi v à đầu tư ch ứ ng kho á n ở nước ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan lãi NHNN phải thu dồn tích từ vàng, tiền gửi và đầu tư chứng khóan ở nước ngòai mà NHNN chưa được thanh tóan. Hạch tóan các tài khỏan n à y phải thực hiện theo quy định sau:
-
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
-
Lãi phải thu thể hiện số lãi tính dồn tích mà NHNN đã hạch tóan vào thu nhập; Lãi dồn tích trước đầu tư đối với chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán và chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn nhưng chưa được thanh tóan. Tài khỏan 108 có các tài khỏan cấp II sau: 108001- Lãi phải thu từ vàng gửi ở nước ngòai 108002- Lãi phải thu từ tài sản quyền rút vốn đặc biệt tại IMF 108003- Lãi phải thu từ tiền gửi tại ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác 108004- Lãi phải thu từ tiền gửi tại ngân hàng nước ngòai 108006- Lãi phải thu từ chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán 108007- Lãi phải thu từ chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 108999- Lãi phải thu khác Tài khỏan 108001- Lãi phải thu từ vàng gửi ở nước ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh lãi phải thu dồn tích từ vàng gửi ở nước ngòai mà NHNN chưa được thanh tóan. Bên Nợ: - Số tiền lãi phải thu từ vàng gửi ở nước ngòai; Bên Có: - Số tiền lãi đã hạch tóan phải thu được thanh tóan; S ố d ư Nợ: - Phản ánh số tiền lãi từ vàng gửi ở nước ngòai đã hạch tóan phải thu chưa được thanh tóan. Tài khỏan 108002- Lãi phải thu từ tài sản quyền rút vốn đặc biệt tại I MF Tài khỏan này dùng để phản ánh lãi phải thu dồn tích từ số SDR mà Việt Nam đang nắm giữ trên tài khỏan Tài sản quyền rút vốn đặc biệt tại IMF mà chưa được thanh tóan. Nội dung hạch tóan tài khỏan 108002 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 108001. Tài khỏan 1 08003- Lãi phải thu từ tiền gửi tại ng â n hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác Tài khỏan này dùng để phản ánh lãi phải thu dồn tích từ tiền gửi tại ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác mà NHNN chưa được thanh tóan. Nội dung hạch tóan tài khỏan 108003 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 108001. Tài khỏan 108004- Lãi phả i thu từ tiền gửi tại ngân hàng nước ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh lãi phải thu dồn tích từ tiền gửi tại ngân hàng nước ngòai. Nội dung hạch tóan tài khỏan 108004 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 108001. Tài khỏan 1 08006- Lãi phải thu từ chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán Tài khỏan này dùng để phản ánh lãi phải thu dồn tích từ chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán mà NHNN chưa được thanh tóan. Tài khỏan 108006 có các tài khỏan cấp III sau: 10800601- Lãi dồn tích giai đọan trước đầu tư 10800602- Lãi dồn tích tính từ thời điểm đầu tư Tài khỏan 10800601- Lãi dồn tích giai đọan trước đầu tư Tài khỏan này dùng để phản ánh số lãi dồn tích giai đọan trước đầu tư đối với chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán nhưng chưa được thanh tóan. Bên Nợ: - Số tiền lãi phải thu giai đọan trước đầu tư; Bên Có: - Số tiền lãi phải thu giai đọan trước đầu tư được thanh tóan; S ố d ư Nợ: - Phản ánh số tiền lãi phải thu giai đọan trước đầu tư chưa được thanh tóan. Tài khỏan 10800602- Lãi dồn tích tính từ thời điểm đầu tư Tài khỏan này dùng để phản ánh số lãi dồn tích tính từ thời điểm đầu tư đối với chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán chưa được thanh tóan. Bên Nợ: - Số tiền lãi phải thu tính từ thời điểm đầu tư; Bên Có: - Số tiền lãi phải thu tính từ thời điểm đầu tư được thanh tóan; S ố d ư Nợ: - Phản ánh số tiền lãi phải thu tính từ thời điểm đầu tư chưa được thanh tóan. Tài khỏan 108007- Lãi phải thu từ chứng khóan đầu tư giữ đến ngà y đáo hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh lãi phải thu dồn tích từ chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn mà NHNN chưa được thanh tóan. Tài khỏan 108007 có các tài khỏan cấp III sau: 10800701- Lãi dồn tích giai đọan trước đầu tư 10800702- Lãi dồn tích tính từ thời điểm đầu tư Nội dung hạch tóan tài khỏan 10800701, 10800702 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 10800601, 10800602. Tài khỏan 1089 99- Lãi phải thu kh á c Tài khỏan này dùng để phản ánh lãi phải thu dồn tích từ các khỏan khác ngòai các khỏan đã hạch tóan vào tài khỏan thích hợp. Nội dung hạch tóan tài khỏan 108999 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 108001. Tài khỏan 109- D ự phòng r ủi ro vàng, tiền gửi và đầu tư ch ứ ng khóan ở n ướ c ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh việc NHNN trích lập, xử lý và hòan nhập khỏan dự phòng rủi ro đối với tiền gửi, vàng và chứng khóan đầu tư ở nước ngòai theo quy định hiện hành. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo quy định sau:
-
Việc tính, hạch tóan trích lập, sử dụng và hòan nhập khỏan dự phòng rủi ro được thực hiện theo Chế độ tài chính của NHNN.
-
Việc trích lập dự phòng rủi ro đối với tiền gửi, vàng và chứng khóan đầu tư phải thực hiện theo từng khỏan mục tài sản hiện có của NHNN.
-
Mức tính, trích lập dự phòng rủi ro cụ thể sẽ thực hiện theo quy định của Thống đốc NHNN về việc xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khỏan dự phòng rủi ro của NHNN. Tài khỏan 109 có các tài khỏan cấp II sau: 109001- Dự phòng rủi ro vàng gửi ở nước ngòai 109003- Dự phòng rủi ro tiền gửi tại ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác 109004- Dự phòng rủi ro tiền gửi tại ngân hàng nước ngòai 109005- Dự phòng rủi ro chứng khóan kinh doanh 109006- Dự phòng rủi ro chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán 109007- Dự phòng rủi ro chứng khóan đầu tư giữ đến ngày đáo hạn Tài khỏan 1 09001- D ự phòng rủi ro vàng gửi ở nước ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh việc NHNN trích lập, xử lý và hòan nhập khỏan dự phòng rủi ro đối với vàng gửi ở nước ngòai theo quy định hiện hành. Bên Nợ: - Số dự phòng được trích lập vào chi phí; Bên Có: - Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro; - Hòan nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định; S ố d ư Nợ: - Phản ánh số dự phòng hiện có cuối kỳ. Tài khỏan 109003- Dự phòng rủi ro tiền gửi tại ng â n hàng qu ố c tế, tổ chức tiền tệ khác Tài khỏan này dùng để phản ánh việc NHNN trích lập, xử lý và hòan nhập khỏan dự phòng rủi ro đối với các khỏan tiền gửi tại ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác theo quy định hiện hành. Nội dung hạch tóan tài khỏan 109003 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 109001. Tài khỏan 109004- Dự phòng rủi ro tiền gửi tại ngân hàng nước ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh việc NHNN trích lập, xử lý và hòan nhập khỏan dự phòng rủi ro đối với các khỏan tiền gửi tại ngân hàng nước ngòai theo quy định hiện hành. Nội dung hạch tóan tài khỏan 109004 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 109001. Nội dung hạch tóan các tài khỏan: Tài khỏan 1 09005- Dự phòng rủi ro chứng khóan kinh doanh Tài khỏan 109006- Dự phòng rủi ro chứng khóan đầu tư s ẵ n s à ng đ ể bán Tài khỏan 1 09007- Dự phòng rủi ro chứng khóan đầu tư g i ữ đến ngày đáo hạn Các tài khỏan này dùng để phản ánh việc NHNN trích lập, xử lý và hòan nhập khỏan dự phòng đối với chứng khóan kinh doanh, chứng khóan đầu tư sẵn sàng để bán, chứng khóan giữ đến ngày đáo hạn theo quy định hiện hành. Nội dung hạch tóan tài khỏan 109005, 109006, 109007 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 109001. Lọai 2: Cho vay, mua bán giấy tờ có giá, thanh tóan với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước Lọai tài khỏan này phản ánh việc NHNN thực hiện nghiệp vụ cho vay các TCTD trong nước, cho vay trên thị trường quốc tế, mua bán giấy tờ có giá, thanh tóan với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước. Tài khỏan 201- Cho vay tổ chức tín dụng trong nước Tài khỏan này phản ánh tình hình NHNN cho các TCTD trong nước vay thông qua các hình thức như cho vay qua đêm, cho vay có đảm bảo bằng cầm cố giấy tờ có giá, chiết khấu giấy tờ có giá, cho vay đặc biệt.... theo quy định của pháp luật. Tài khỏan 201 có các tài khỏan cấp II sau: 201001- Cho vay qua đêm 201002- Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố giấy tờ có giá 201003- Chiết khấu giấy tờ có giá 201004- Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng 201005- Cho vay đặc biệt 201006- Cho vay theo mục tiêu chỉ định của Chính phủ 201007- Cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh tóan bù trừ 201008- Trả thay bảo lãnh 201009- Cho vay được khoanh 201999- Cho vay khác trong nước Tài khỏan 201001- Ch o vay qua đêm Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN cho các TCTD trong nước vay qua đêm theo quy định hiện hành. Tài khỏan 201001 có các tài khỏan cấp III sau: 20100101- Nợ trong hạn 20100102- Nợ quá hạn Tài khỏan 20100101- Nợ trong hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN cho TCTD trong nước vay qua đêm còn trong hạn trả nợ theo quy định. Bên Nợ: - Số tiền cho vay qua đêm; Bên Có: - Số tiền cho vay qua đêm được hòan trả; - Chuyển sang tài khỏan thích hợp; S ố d ư Nợ: - Phản ánh số tiền cho vay qua đêm còn trong hạn. Tài khỏan 20100102- Nợ quá hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN cho TCTD trong nước vay qua đêm đã quá hạn trả nợ. Bên Nợ: - Số tiền cho vay qua đêm đã quá hạn; Bên Có: - Số tiền cho vay qua đêm được hòan trả; - Chuyển sang tài khỏan thích hợp; S ố d ư Nợ: - Phản ánh số tiền cho vay qua đêm đã quá hạn. Tài khỏan 201002- Cho vay c ó đảm bảo bằng cầm cố giấy tờ có giá Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN tái cấp vốn cho TCTD trong nước theo hình thức đảm bảo bằng cầm cố giấy tờ có giá thuộc quyền sở hữu của TCTD để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ theo quy định. Tài khỏan 201002 có các tài khỏan cấp III sau: 20100201 - Nợ trong hạn 20100202- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 20100201, 20100202 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 20100101, 20100102. Tài khỏan 20 1 003- Ch iết k hấ u giấy tờ có gi á Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN tái cấp vốn cho TCTD trong nước theo hình thức chiết khấu giấy tờ có giá. Tài khỏan 201003 có các tài khỏan cấp III sau: 20100301- Nợ trong hạn 20100302- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 20100301, 20100302 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 20100101, 20100102. Tài khỏan 20 1 004- Cho vay lại t heo hồ sơ tín dụng Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN cho TCTD trong nước vay bằng hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng. Tài khỏan 201004 có các tài khỏan cấp III sau: 20100401- Nợ trong hạn 20100402- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 20100401, 20100402 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 20100101, 20100102. Tài khỏan 20 1 00 5 - Cho vay đặc biệt Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN cho TCTD trong nước vay bằng hình thức cho vay đặc biệt trong trường hợp TCTD lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống, TCTD có nguy cơ mất khả năng chi trả do sự cố nghiêm trọng khác... theo quy định của pháp luật. Tài khỏan 201005 có các tài khỏan cấp III sau: 20100501 - Nợ trong hạn 20100502- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 20100501, 20100502 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 20100101, 20100102. Tài khỏan 201006- Cho vay theo mục tiêu chỉ định của Chính phủ Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN cho TCTD trong nước vay theo mục tiêu chỉ định của Chính phủ. Tài khỏan 201006 có các tài khỏan cấp III sau: 20100601- Nợ trong hạn 20100602- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 20100601, 20100602 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 20100101, 20100102. Tài khỏan 2 0 1007- Cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh tóan bù trừ Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN cho TCTD trong nước vay để bù đắp thiếu hụt vốn trong họat động thanh tóan bù trừ. Tài khỏan 201007 có các tài khỏan cấp III sau: 20100701 - Nợ trong hạn 20100702- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 20100701, 20100702 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 20100101, 20100102. Tài khỏan 201008- Trả thay bảo lãnh Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN bảo lãnh trả thay TCTD trong nước (TCTD vay vốn nước ngòai) trong trường hợp TCTD được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh tóan. Tài khỏan 201008 có các tài khỏan cấp III sau: 20100801- Nợ trong hạn 20100802- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 20100801, 20100802 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 20100101, 20100102. Tài khỏan 201009- Cho vay đ ượ c khoanh Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN cho các TCTD trong nước vay đã được Chính phủ chấp thuận cho khoanh nợ. Bên Nợ: - Số tiền cho vay đã được khoanh; Bên Có: - Số tiền cho vay được khoanh TCTD trả nợ; - Số tiền được Chính phủ chấp thuận cho xử lý; S ố d ư Nợ: - Phản ánh số tiền cho vay đã được khoanh. Tài khỏan 201999- Cho vay khác trong nước Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN cho TCTD trong nước vay ngòai các nội dung đã hạch tóan vào tài khỏan cho vay thích hợp. Tài khỏan 201999 có các tài khỏan cấp III sau: 20199901 - Nợ trong hạn 20199902 - Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 20199901, 20199902 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 20100101, 20100102. Tài khỏan 202- Họat động nghiệp vụ thị trường mở Tài khỏan này phản ánh tình hình thực hiện nghiệp vụ thị trường mở của NHNN thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với TCTD. Hạch tóan tài khỏan này cần tôn trọng một s ố quy định sau:
-
Giấy tờ có giá được hạch tóan theo giá thực tế mua/bán giấy tờ có giá (giá gốc), bao gồm giá mua/bán cộng (+) các chi phí mua/bán (nếu có).
-
Chênh lệch giữa số tiền được thanh tóan (giá mua/bán lại, số tiền thanh tóan khi đến hạn) và giá mua trên hợp đồng, NHNN tính và hạch tóan vào các tài khỏan thu nhập/chi phí theo nguyên tắc cơ sở dồn tích. Tổng số lãi phải thu/phải trả cộng dồn đến thời điểm thanh tóan (bán/mua lại, thanh tóan khi đến hạn) của giấy tờ có giá phải bằng chênh lệch giữa giá mua lại và số tiền được thanh tóan.
-
Nếu quy định cho phép: Định kỳ khi lập báo cáo tài chính, giấy tờ có giá được đánh giá lại theo giá thị trường. Tất cả mọi lãi/lỗ thực hiện và chưa thực hiện được ghi vào thu nhập (đưa vào Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả họat động). Tài khỏan 202 có các tài khỏan cấp II sau: 202001- Mua bán giấy tờ có giá của Chính phủ 202002- Mua bán lại giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước 202999- Mua bán giấy tờ có giá khác Tài khỏan 202001 - Mua b á n g iấy tờ có giá của Chính phủ Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình mua bán các lọai giấy từ có giá của Chính phủ (tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ....) qua nghiệp vụ thị trường mở. Tài khỏan 202001 có các tài khỏan cấp III sau: 20200101- Nợ trong hạn 20200102- Nợ quá hạn Tài khỏan 20200101- Nợ trong bạn Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình mua bán các lọai giấy tờ có giá của Chính phủ qua nghiệp vụ thị trường mở còn trong hạn theo quy định. Bên Nợ: - Giá trị thực tế giấy tờ có giá mua vào; Bên Có: - Giá trị giấy tờ có giá bán ra; - Giá trị giấy tờ có giá được tổ chức phát hành thanh tóan; - Chuyển sang tài khỏan thích hợp; S ố d ư Nợ: - Phản ánh giá trị giấy tờ có giá trong hạn. Tài khỏan 20200102- Nợ quá hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình mua bán các lọai giấy tờ có giá của Chính phủ qua nghiệp vụ thị trường mở đã quá hạn trả. Bên Nợ: - Số tiền bị chuyển sang nợ quá hạn trong giao dịch mua bán giấy từ có giá của Chính phủ; Bên Có: - Số tiền được hòan trả trong giao dịch mua bán giấy tờ có giá của Chính phủ; - Chuyển sang tài khỏan thích hợp; Số d ư N ợ : - Phản ánh số tiền nợ quá hạn trong giao dịch mua bán giấy tờ có giá của Chính phủ. Tài khỏan 202002 - Mua bán lại giấy t ờ có gi á c ủ a Ngân hàng Nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình mua bán các giấy tờ có giá NHNN đã phát hành mà NHNN mua vào để thực thi chính sách tiền tệ. Tài khỏan 202002 có các tài khỏan cấp III sau: 20200201- Nợ trong hạn 20200202- Nợ quá hạn Tài khỏan 20200201- Nợ trong hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình mua bán các lọai giấy tờ có giá NHNN đã phát hành mà NHNN mua vào để thực thi chính sách tiền tệ còn trong hạn theo quy định. Bên Nợ: - Giá trị thực tế giấy tờ có giá mua vào; Bên C ó : - Giá trị giấy tờ có giá bán ra; - Chuyển sang tài khỏan thích hợp; S ố dư Nợ: - Phản ánh giá trị giấy tờ có giá trong hạn. Tài khỏan 20200202- Nợ quá hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình mua bán các lọai giấy tờ có giá NHNN đã phát hành mà NHNN mua vào để thực thi chính sách tiền tệ đã quá hạn trả. Bên Nợ: - Số tiền bị chuyển sang nợ quá hạn trong giao dịch mua bán lại giấy tờ có giá của NHNN; Bên Có: - Số tiền được hòan trả trong giao dịch mua bán lại giấy tờ có giá của NHNN; - Chuyển sang tài khỏan thích hợp; S ố dư Nợ: - Phản ánh số tiền nợ quá hạn trong giao dịch mua bán lại giấy tờ có giá của NHNN. Tài khỏan 202999 - Mua bán giấy tờ c ó giá khác Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình mua bán các giấy tờ có giá khác trong nước mà NHNN mua vào. Tài khỏan 202999 có các tài khỏan cấp III sau; 20299901- Nợ trong hạn 20299902- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 20299901, 20299902 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 20200101, 20200102. Tài khỏan 203- Mua trực tiếp chung khóan Chính phủ Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình NHNN mua trực tiếp chứng khóan Chính phủ từ nhà phát hành theo quy định của Nhà nước.
-
Giấy tờ có giá được hạch tóan theo giá thực tế mua/bán giấy tờ có giá (giá gốc), bao gồm giá mua/bán cộng (+) các chi phí mua/bán (nếu có).
-
Chênh lệch giữa số tiền được thanh tóan (giá mua/bán lại, số tiền thanh tóan khi đến hạn) và giá mua trên hợp đồng, NHNN tính và hạch tóan vào các tài khỏan thu nhập/chi phí theo nguyên tắc cơ sở dồn tích. Tổng số lãi phải thu/phải trả cộng dồn đến thời điểm thanh tóan (bán/mua lại, thanh tóan khi đến hạn) của giấy tờ có giá phải bằng chênh lệch giữa giá mua lại và số tiền được thanh tóan.
-
Nếu quy định cho phép: Định kỳ khi lập báo cáo tài chính, giấy tờ có giá được đánh giá lại theo giá thị trường. Tất cả mọi lãi/lỗ thực hiện và chưa thực hiện được ghi vào thu nhập (đưa vào Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả họat động). Bên Nợ: - Tăng giá trị chứng khóan Chính phủ; Bên C ó : - Giảm giá trị chứng khóan Chính phủ; S ố dư Nợ: - Phản ánh giá trị chứng khóan Chính phủ mà NHNN đang nắm giữ. Tài khỏan 204- Thanh tóan với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ánh tài sản Có của NHNN qua việc NHNN tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước, cung ứng tiền cho nền kinh tế theo các mục đích chỉ định, các khỏan thanh tóan khác với Nhà nước... Tài khỏan 204 có các tài khỏan cấp II: 204001- Tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước 204002- Sử dụng dự trữ ngọai hối theo lệnh của Chính phủ 204003- Sử dụng tiền cung ứng theo các mục đích chỉ định 204004- Thanh tóan khác với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước Tài khỏan 2 0 400 1- Tạm ứng cho Ngân sách Nh à nước Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước. Bên Nợ: - Số tiền tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước; Bên Có: - Số tiền Ngân sách Nhà nước trả nợ; S ố dư Nợ: - Phản ánh số tiền Ngân sách Nhà nước đang còn nợ NHNN. Tài khỏan 204002 - Sử dụng dự trữ ngọai hối theo lệnh của Ch í nh phủ Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền thuộc dự trữ ngọai hối đã chi theo lệnh của Chính phủ. Bên Nợ: - Số tiền đã sử dụng theo lệnh của Chính phủ; Bên Có: - Số tiền thu hồi lại Dự trữ ngọai hối đã chi theo lệnh của Chính phủ; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền chi sử dụng theo lệnh của Chính phủ chưa thu hồi. T à i khỏan 204003 - Sử dụng tiền cung ứng theo mục đích chỉ định Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền cung ứng sử dụng vào các mục đích chỉ định của Nhà nước. Tài khỏan 204003 có các tài khỏan cấp III sau: 20400301- Cấp vốn điều lệ cho tổ chức tín dụng và doanh nghiệp 20400302- Cung ứng tiền để sử dụng vào mục đích khác Bên Nợ: - Tăng tiền cung ứng để sử dụng vào các mục đích chỉ định; Bên Có : - Giảm tiền cung ứng cho các mục đích chỉ định; S ố d ư Nợ: - Phản ánh số tiền cung ứng đang sử dụng theo các mục đích chỉ định. Tài khỏan 204004 - Thanh tóan khác với Nhà nước và Ngân sách Nhà n ước Tài khỏan này dùng để phản ánh khỏan thanh tóan khác giữa NHNN với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước phát sinh trong quá trình giao dịch, bao gồm các khỏan nợ cũ của Ngân sách Nhà nước, chuyển vốn vay nước ngòai cho Ngân sách Nhà nước và các khỏan thanh tóan khác với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước. Tài khỏan 204004 có các tài khỏan cấp III sau: 20400401- Nợ cũ của Ngân sách Nhà nước 20400402- Chuyển vốn vay nước ngòai cho Ngân sách Nhà nước 20400499- Các khỏan thanh tóan khác Tài khỏan 20400401- Nợ cũ của Ngân sách Nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền phát hành cho Ngân sách Nhà nước sử dụng vào các mục đích theo lệnh của Chính phủ, bao gồm phát hành tiền cho Ngân sách Nhà nước để cân đối Ngân sách Nhà nước và sử dụng mục đích khác. Bên Nợ: - Số tiền phát hành cho Ngân sách Nhà nước; Bên Có: - Số tiền thu hồi để giảm phát hành cho Ngân sách Nhà nước; Số dư N ợ : - Phản ánh số tiền đã phát hành cho cân đối Ngân sách Nhà nước. Tài khỏan 20400402- Chuyển vốn vay nước ngòai cho Ngân sách Nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền vay các tổ chức quốc tế, Chính phủ nước ngòai và pháp nhân nước ngòai do NHNN thay mặt Chính phủ ký vay và chuyển sang cho Ngân sách Nhà nước quản lý theo cơ chế. Bên Nợ: - Số tiền vay nước ngòai, NHNN chuyển sang Ngân sách Nhà nước; Bên Có: - Số tiền Ngân sách Nhà nước chuyển lại NHNN; Số dư N ợ : - Phản ánh số tiền NHNN vay nước ngòai còn giữ tại Ngân sách Nhà nước. Tài khỏan 20400499 - Các khỏan thanh tóan khác Tài khỏan này dùng để phản ánh khỏan thanh tóan khác (ngòai những khỏan thanh tóan nêu trên) giữa NHNN với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước phát sinh trong quá trình giao dịch. Bên N ợ : - Số tiền phải thu của Nhà nước và Ngân sách Nhà nước; - Số tiền trả cho Nhà nước và Ngân sách Nhà nước; Bên Có: - Số tiền phải trả cho Nhà nước và Ngân sách Nhà nước; - Số tiền Nhà nước và Ngân sách Nhà nước trả; Số dư N ợ : - Phản ánh số tiền còn phải thu của Nhà nước và Ngân sách Nhà nước; Số dư C ó : - Phản ánh số tiền còn phải trả cho Nhà nước và Ngân sách Nhà nước. Tài khỏan 205- Cho vay trên thị trường quốc tế Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN cho các đối tác nước ngòai vay trên thị trường quốc tế. Tài khỏan 205 có các tài khỏan cấp II sau: 205001- Cho vay qua đêm 205002- Cho vay ngắn hạn 205003- Cho vay trung và dài hạn Tài khỏan 20500 1- Cho vay qua đêm Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN cho các đối tác nước ngòai vay qua đêm theo quy định. Tài khỏan 205001 có các tài khỏan cấp III sau: 20500101- Nợ trong hạn 20500102- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 20500101, 2050102 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 20100101, 20100102. Tài khỏan 205002 - Cho vay ngắn hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan cho vay ngắn hạn (ngọai trừ cho vay qua đêm) đối với các đối tác nước ngòai trên thị trường quốc tế. Tài khỏan 205002 có các tài khỏan cấp III sau: 20500201- Nợ trong hạn 20500202- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 20500201, 20500202 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 20100101, 20100102. Tài khỏan 205003 - Cho vay trung và dà i hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan cho vay trung và dài hạn đối với các đối tác nước ngòai trên thị trường quốc tế. Tài khỏan này 205003 có các tài khỏan cấp III sau: 20500301- Nợ trong hạn 20500302- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 20500301, 20500302 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 20100101, 20100102. Tài khỏan 206- Lãi phải thu cho vay Tài khỏan này dùng để phản ánh số lãi phải thu dồn tích tính trên số tiền NHNN cho TCTD và đối tác nước ngòai vay mà NHNN sẽ thu được khi đến hạn. Tài khỏan 206 có các tài khỏan cấp II sau: 206001- Lãi phải thu cho vay tổ chức tín dụng trong nước 206002- Lãi phải thu họat động nghiệp vụ thị trường mở 206003- Lãi phải thu từ mua trực tiếp chứng khóan Chính phủ 206004- Lãi phải thu cho vay trên thị trường quốc tế 206999- Lãi phải thu khác Bên Nợ: - Số lãi phải thu tính cộng dồn; Bên Có: - Số lãi phải thu đã thanh tóan; Số dư Nợ: - Phản ánh số lãi NHNN còn phải thu. Tài khỏan 207- Dự phòng rủi ro Tài khỏan này dùng để phản ánh việc trích lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật đối với họat động cho vay trong nước và quốc tế, họat động nghiệp vụ thị trường mở để xử lý rủi ro đối với khỏan cho vay của NHNN. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo quy định sau:
-
Việc tính, hạch tóan trích lập, sử dụng và hòan nhập khỏan dự phòng rủi ro được thực hiện theo Chế độ tài chính của NHNN.
-
Mức tính, trích lập dự phòng rủi ro cụ thể sẽ thực hiện theo quy định của Thống đốc NHNN về việc xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khỏan dự phòng rủi ro của NHNN. Tài khỏan 207 có các tài khỏan cấp II sau: 207001- Dự phòng rủi ro cho vay tổ chức tín dụng trong nước 207002- Dự phòng rủi ro từ họat động nghiệp vụ thị trường mở 207004- Dự phòng rủi ro cho vay trên thị trường quốc tế 207999- Dự phòng rủi ro khác Bên Có: - Số dự phòng rủi ro được trích lập; Bên Nợ: - Sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý; - Hòan nhập số dự phòng rủi ro đã trích lập; Số dư Có: - Phản ánh số dự phòng rủi ro hiện có cuối kỳ. Lọai 3: Tài sản cố định và tài sản Có khác Lọai tài khỏan này phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động các lọai tài sản cố định và tài sản Có khác của NHNN. Tài khỏan 301- Kim lọai qúy, Đá qúy Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị kim lọai qúy, đá qúy trong kho của NHNN. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo quy định sau: Giá trị kim lọai qúy, đá qúy (bao gồm cả vàng không thuộc dự trữ ngọai hối như vàng trang sức...) hạch tóan trên tài khỏan này như sau: - Giá nhập kho , bao gồm giá mua thực tế, thuế (nếu có), các chi phí vận chuyển, bốc xếp... (nếu có); - Giá xuất kho xác định theo phương pháp tính theo giá đích danh. Tài khỏan 301 có các tài khỏan cấp II sau: 301001- Kim lọai qúy 301002- Đá qúy Tài khỏan 301001 - Kim lọai q úy Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị kim lọai qúy hiện có và tình hình xuất, nhập kho kim lọai qúy của NHNN. Tài khỏan này 301001 có các tài khỏan cấp III sau: 30100101- Bạc 30100102- Kim lọai qúy khác trong kho 30100103- Kim lọai qúy đang vận chuyển Tài khỏan 30100101- Bạc Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị bạc và tình hình xuất, nhập kho bạc của NHNN. Bên Nợ: - Giá trị bạc nhập kho; Bên Có: - Giá trị bạc xuất kho; Sơ dư Nợ: - Phản ánh giá trị bạc tồn kho. Tài khỏan 30100102- Kim lọai qúy khác trong kho Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị kim lọai qúy khác và tình hình xuất, nhập kho kim lọai qúy khác của NHNN. Nội dung hạch tóan tài khỏan 30100102 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 30100101. Tài khỏan 30100103- Kim lọai qúy đang vận chuyển Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị bạc và kim lọai qúy khác chuyển cho đơn vị nhận đang trên đường đi. Trường hợp giao nhận trực tiếp không hạch tóan vào tài khỏan này. Bên Nợ: - Giá trị bạc, kim lọai qúy khác xuất qũy chuyển đến đơn vị nhận; Bên Có: - Giá trị bạc, kim lọai qúy khác đã chuyển đến cho đơn vị nhận (căn cứ vào biên bản giao nhận hoặc giấy báo để hạch tóan); Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị bạc, kim lọai qúy khác chuyển cho các đơn vị đang vận chuyển. Tài khỏan 301002 - Đá q úy Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị đá qúy hiện có và tình hình xuất, nhập kho đá qúy của NHNN. Tài khỏan 301002 có các tài khỏan cấp III sau: 30100201- Đá qúy trong kho 30100202- Đá qúy đang vận chuyển Nội dung hạch tóan tài khỏan 30100201, 30100102 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 30100101, 30100103. Tài khỏan 302- Ủy thác Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN ủy thác cho tổ chức nhận ủy thác để thực hiện cho vay, đầu tư theo nội dung đã thỏa thuận trên hợp đồng ủy thác đã ký kết theo quy định. Tài khỏan 302 có các tài khỏan cấp II sau: 302001- Ủy thác cho vay 302002- Ủy thác đầu tư 302999- Ủy thác khác Bên Nợ: - Số tiền chuyển cho tổ chức nhận ủy thác; Bên C ó : - Số tiền tổ chức nhận ủy thác thanh tóan theo hợp đồng; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền đang ủy thác cho tổ chức nhận ủy thác. Tài khỏan 303- Góp vốn Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN góp vốn cổ phần vào tổ chức trong nước và tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật. Tài khỏan 303 có các tài khỏan cấp II, cấp III sau: 303001- Góp vốn vào các tổ chức trong nước 303002- Góp vốn vào các tổ chức quốc tế 30300201- Góp vốn vào IMF 30300202- Góp vốn vào tổ chức quốc tế khác Bên Nợ: - Số tiền góp vốn vào tổ chức trong nước và quốc tế; Bên C ó : - Số tiền rút vốn tại tổ chức trong nước và quốc tế; S ố dư Nợ: - Phản ánh số tiền đang góp vốn cổ phần vào các tổ chức trong nước và quốc tế. Tài khỏan 304- Tài sản cố định Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của tài sản cố định của NHNN. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau :
-
Việc hạch tóan tài khỏan này thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế tóan Việt Nam, chế độ quản lý và sử dụng tài sản cố định của Nhà nước.
-
Việc quản lý các tài sản cố định hữu hình, các đơn vị NHNN tuân thủ theo đúng quy trình tại phân hệ FA. Tài khỏan 304 có các tài khỏan cấp II sau: 304001- Tài sản cố định hữu hình 304002- Tài sản cố định vô hình 304003- Tài sản cố định thuê tài chính 304004- Tài sản cố định thuộc chương trình dự án 304005- Hao mòn tài sản cố định 304006- Hao mòn tài sản cố định thuộc chương trình dự án T à i khỏan 304001 - Tài sản c ố định hữu hình Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của tòan bộ tài sản cố định hữu hình của NHNN theo nguyên giá. Tài khỏan 304001 có các tài khỏan cấp III sau: 30400101- Nhà cửa, vật kiến trúc 30400102- Máy móc, thiết bị 30400103- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn 30400104- Thiết bị, dụng cụ quản lý 30400199- Tài sản cố định hữu hình khác Bên Nợ: - Nhập tài sản cố định (do mua sắm, xây dựng, nơi khác điều chuyển đến...) ghi theo nguyên giá; - Điều chỉnh tăng nguyên giá tài sản cố định; Bên Có: - Xuất tài sản cố định (do thanh lý, nhượng bán, điều chuyển đi nơi khác...) ghi theo nguyên giá; - Điều chỉnh giảm nguyên giá tài sản cố định; S ố dư Nợ: - Phản ánh nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có. Tài khỏan 304002 - Tài sản c ố định vô hình Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của tòan bộ tài sản cố định vô hình của NHNN. Tài khỏan 304002 có các tài khỏan cấp III sau: 30400201- Quyền sử dụng đất 30400202- Chương trình phần mềm 30400299- Tài sản cố định vô hình khác Bên Nợ: - Nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng; Bên Có: - Nguyên giá tài sản cố định vô hình giảm; Số d ư Nợ: - Phản ánh nguyên giá tài sản cố định vô hình hiện có. Tài khỏan 304003 - Tài sản c ố định thuê tài chính Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tòan bộ tài sản cố định thuê tài chính của NHNN. Bên N ợ : - Nguyên giá của tài sản cố định thuê tài chính tăng; Bên Có: - Nguyên giá của tài sản cố định thuê giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành tài sản cố định của NHNN; Số d ư Nợ: - Phản ánh nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính hiện có. Tài khỏan 304004 - Tài sản c ố định thuộc chương trình d ự án Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biển động tòan bộ tài sản cố định thuộc chương trình dự án của NHNN. Bên N ợ : - Nguyên giá tài sản cố định thuộc chương trình dự án tăng; Bên Có: - Nguyên giá tài sản cố định thuộc chương trình dự án giảm; Số dư Nợ: - Phản ánh nguyên giá tài sản cố định thuộc chương trình dự án hiện có. Tài khỏan 304005 - Hao mòn tài sản cố định Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định của NHNN. Tài khỏan 304005 có các tài khỏan cấp III sau: 30400501- Hao mòn tài sản cố định hữu hình 30400502- Hao mòn tài sản cố định vô hình 30400503- Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính Bên Có: - Số khấu hao cơ bản tài sản cố định hàng tháng; - Tăng giá trị hao mòn khi tăng nguyên tài sản cố định; Bên Nợ: - Giảm giá trị hao mòn khi giảm nguyên tài sản cố định; - Tất tóan giá trị hao mòn của tài sản cố định đã xuất khỏi tài sản của đơn vị NHNN (thanh lý, nhượng bán, điều chuyển đi nơi khác); Số d ư Có: - Phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định hiện có. Tài khỏan 304006 - Hao mòn tài sản c ố định thuộc chương trình dự án Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định thuộc chương trình dự án của NHNN. Nội dung hạch tóan tài khỏan 304006 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 304005. Tài khỏan 305- Tài sản khác trong kho Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các tài sản khác trong kho của NHNN. Tài khỏan 305 có các tài khỏan cấp II sau: 305001- Công cụ, dụng cụ 305002- Vật liệu 305999- Tài sản khác Tài khỏan 305001- Công cụ, dụng cụ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các lọai công cụ, dụng cụ trong kho của NHNN. Hạ ch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Giá trị công cụ, dụng cụ hạch tóan trên tài khỏan này như sau: - Giá nhập kho , bao gồm giá mua thực tế, thuế (nếu có), các chi phí vận chuyển, bốc xếp... (nếu có); - Giá xuất kho xác định theo phương pháp tính theo giá đích danh.
-
Việc xác định giá trị công cụ, dụng cụ phân bổ vào chi phí thực hiện theo quy định tại quy chế quản lý tài chính của NHNN. Bên Nợ: - Giá trị công cụ, dụng cụ nhập kho; Bên Có: - Giá trị công cụ, dụng cụ xuất kho; S ố dư Nợ: - Phản ánh giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho. Tài khỏan 305002- Vật liệu Tài khỏan này dùng để phản ánh các lọai vật liệu trong kho của NHNN như giấy tờ in, vật liệu văn phòng, phụ tùng thay thế, xăng, dầu... Hạ ch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Kế tóan nhập, xuất, tồn kho vật liệu phải phản ánh theo giá trị thực tế và thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế tóan hàng tồn kho.
-
Việc tính trị giá của vật liệu xuất kho được thực hiện theo phương pháp thực tế đích danh.
-
Không phản ánh vào tài khỏan này đối với vật liệu không thuộc quyền sở hữu của NHNN (như nhận giữ hộ....). Bên Nợ: - Giá trị vật liệu nhập kho; Bên Có: - Giá trị vật liệu xuất kho; S ố d ư Nợ: - Phản ánh giá trị vật liệu tồn kho. Tài khỏan 305999- Tài sản khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các lọai tài sản khác trong kho của NHNN ngòai công cụ, dụng cụ và vật liệu. Kế tóan theo dõi quản lý việc nhập, xuất, tồn các tài sản khác này thực hiện tương tự như kế tóan theo dõi quản lý việc nhập, xuất, tồn công cụ, dụng cụ và vật liệu. Nội dung hạch tóan tài khỏan 305999 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 305001. Tài khỏan 313- Tạm ứng về xây dựng cơ bản, mua sắm và sửa chữa lớn tài sản cố định Tài khỏan này phản ánh chi phí thực hiện dự án đầu tư (bao gồm chi phí mua sắm mới tài sản cố định, xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình) và tình hình quyết tóan dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị NHNN có tiến hành công tác mua sắm tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn tài sản cố định. Tài khỏan 313 có các tài khỏan cấp II sau: 313001- Mua sắm tài sản cố định 313002- Sửa chữa lớn tài sản cố định 313003- Xây dựng cơ bản dở dang 313004- Các khỏan phải thu về xây dựng cơ bản Tài khỏan 313001- Mua s ắ m tài sản cố định Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí mua sắm tài sản cố định và tình hình quyết tóan chi phí mua sắm tài sản cố định trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi đưa vào sử dụng (kể cả mua tài sản cố định mới hoặc đã qua sử dụng). Nếu mua sắm tài sản cố định về phải đầu tư, trang bị thêm mới sử dụng được thì mọi chi phí mua sắm, trang bị thêm cũng được phản ánh vào tài khỏan này. Bên Nợ: - Chi phí mua sắm tài sản cố định phát sinh; Bên Có: - Giá trị mua sắm tài sản cố định đã hòan thành đưa vào sử dụng; Số dư Nợ: - Phản ánh số chi về mua sắm tài sản cố định chưa được duyệt quyết tóan hoặc chưa bàn giao đưa vào sử dụng. Tài khỏan 313002- S ữa chữa lớn tài sản cố định Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định và tình hình quyết tóan chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định. Hạch tóan tài khỏan này phải th ự c hiện theo các quy định sau: - Chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định thì không hạch tóan vào tài khỏan này mà tính thẳng vào chi phí trong kỳ. - Chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh được tập hợp vào bên Nợ tài khỏan này và được theo dõi chi tiết cho từng công trình, công việc sửa chữa tài sản cố định. - Đối với công trình sửa chữa không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá tài sản cố định: Khi công trình hòan thành, kế tóan ghi nhận vào tài khỏan chi phí hoặc tài khỏan 318999- “Chi phí khác chờ phân bổ” và phân bổ dần vào chi phí theo quy định. - Trường hợp sửa chữa cải tạo, nâng cấp thỏa mãn điều kiện ghi tăng nguyên giá tài sản cố định: Khi công trình hòan thành, kế tóan ghi tăng nguyên giá tài sản cố định. Tài khỏan 313002 có các tài khỏan cấp III sau: 31300201- Sửa chữa lớn tài sản cố định 31300202- Sửa chữa lớn công trình xây dựng cơ bản B ê n Nợ: - Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định phát sinh; - Chi phí cải tạo, nâng cấp tài sản cố định; Bên C ó : - Giá trị công trình sửa chữa lớn tài sản cố định hòan thành, kết chuyển khi quyết tóan được duyệt; S ố d ư Nợ: - Phản ánh giá trị sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang hoặc đã hòan thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết tóan chưa được duyệt. Tài khỏan 313003- Xây dựng cơ bản dở dang Tài khỏan này phản ánh chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và tình hình quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Tài khỏan 313003 có các tài khỏan cấp III sau: 31300301- Chi phí công trình 31300399- Chi phí khác Bên Nợ: - Chi phí cho đầu tư xây dựng cơ bản phát sinh; Bên Có: - Giá trị tài sản cố định hình thành qua đầu tư xây dựng cơ bản đã hòan thành đưa vào sử dụng; - Giá trị công trình bị lọai bỏ và các khỏan duyệt bỏ khác kết chuyển khi quyết tóan được duyệt y; Số d ư Nợ: - Phản ánh chi phí xây dựng cơ bản dở dang hay giá trị công trình xây dựng đã hòan thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết tóan chưa được duyệt. Tài khỏan 3 1 3004- Các khỏan phải thu về xây dựng cơ bản Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu về xây dựng cơ bản phát sinh trong quá trình họat động. Tài khỏan 313004 có các tài khỏan cấp III sau: 31300401- Phải thu vốn đầu tư xây dựng cơ bản 31300402- Tạm ứng vốn xây dựng cơ bản cho bên B 31300499- Các khỏan phải thu khác về xây dựng cơ bản Tài khỏan 31300401- Phải thu vốn đầu tư xây dựng cơ bản Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Ban Quản lý dự án đang gửi tại ngân hàng. Bên N ợ : - Số tiền được tạm cấp để xây dựng cơ bản, Ban Quản lý dự án gửi tại ngân hàng; Bên Có: - Số tiền lấy ra sử dụng cho xây dựng cơ bản; Số dư N ợ : - Phản ánh số tiền để xây dựng cơ bản, Ban Quản lý dự án hiện còn đang gửi tại ngân hàng. Tài khỏan 31300402- Tạm ứng vốn xây dựng cơ bản cho bên B Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền các đơn vị NHNN/Ban Quản lý dự án đã tạm ứng cho khách hàng (bên B) trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Bên Nợ: - Số tiền tạm ứng; Bên Có: - Số tiền thu hồi tạm ứng; S ố dư Nợ: - Phản ánh số tiền đang tạm ứng cho khách hàng. Tài khỏan 31300499- Các khỏan phải thu khác về xây dựng cơ bản Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan phải thu khác về xây dựng cơ bản phát sinh trong quá trình họat động ngòai những nội dung đã được hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp. Bên Nợ: - Số tiền phải thu; Bên Có: - Số tiền thu được; - Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khỏan thích hợp khác; S ố dư Nợ: - Phản ánh số tiền các đơn vị NHNN còn phải thu. Tài khỏan 314- Các khỏan phải thu khách hàng Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu khách hàng của NHNN như ký qũy, cầm cố, các khỏan tham ô, lợi dụng... Tài khỏan 314 có các tài khỏan cấp II sau: 314001- Ký qũy, cầm cố 314002- Các khỏan tham ô, lợi dụng 314999- Các khỏan phải thu khách hàng khác Tài khỏan 3140 0 1- Ký qũy, cầm c ố Tài khỏan này dùng để phản ánh các tài sản (tín phiếu, trái phiếu....) và tiền của NHNN mang đi ký qũy, cầm cố tại các đối tác có quan hệ kinh tế như ngân hàng nước ngòai, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế... Bên N ợ : - Giá trị tài sản mang cầm cố; - Số tiền đã ký qũy; Bên Có: - Giá trị tài sản cầm cố và số tiền ký qũy đã nhận lại hoặc đã thanh tóan; - Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khỏan thích hợp khác; Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị tài sản còn đang gửi cầm cố và số tiền còn đang ký qũy. Tài khỏan 314 0 02- Các khỏan tham ô, lợi dụng Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền bị khách hàng tham ô, lợi dụng trong quá trình giao dịch với NHNN hay số tiền bị thiếu qua kiểm đếm tiền điều chuyển từ các TCTD. Bên N ợ : - Số tiền khách hàng tham ô, lợi dụng; Bên Có: - Số tiền đã thu hồi được hoặc được phép xử lý; S ố dư Nợ: - Số tiền còn phải thu khách hàng. Tài khỏan 314999- Các khỏan phải thu khách hàng khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan NHNN phải thu của khách hàng phát sinh trong quá trình họat động ngòai những nội dung đã được hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp. Bên Nợ: - Số tiền phải thu khách hàng; Bên Có: - Số tiền đã thu hồi được hoặc được xử lý chuyển vào các tài khỏan thích hợp khác; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền còn phải thu khách hàng. Tài khỏan 315- Các khỏan phải thu nội bộ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tạm ứng, các khỏan phải thu và tình hình thanh tóan các khỏan tạm ứng, khỏan phải thu phát sinh trong họat động nội bộ NHNN. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Phạm vi và nội dung phản ánh vào tài khỏan thuộc quan hệ thanh tóan nội bộ trong NHNN. Các quan hệ thanh tóan của NHNN với các khách hàng bên ngòai, không phản ánh vào tài khỏan này.
-
Từng đơn vị cần có biện pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm các khỏan tạm ứng, phải thu nội bộ trong niên độ kế tóan.
-
Cuối kỳ kế tóan, phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư các tài khỏan 315 “Các khỏan phải thu nội bộ” và 415 “Các khỏan phải trả nội bộ” với các đơn vị, cá nhân có quan hệ theo từng nội dung thanh tóan.
-
Việc quản lý các khỏan phải thu nội bộ của NHNN, các đơn vị NHNN tuân thủ theo đúng quy trình tại phân hệ AP, AR. Tài khỏan 315 có các tài khỏan cấp II sau: 315001- Tạm ứng chi tiêu hành chính quản trị 315002- Tạm ứng sửa chữa bảo dưỡng tài sản 315003- Tạm ứng tiền lương, công tác phí cho cán bộ, nhân viên 315004- Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý 315005- Các khỏan phải bồi thường của cán bộ, nhân viên 315999- Các khỏan phải thu nội bộ khác Nội dung hạch tóan các tài khỏan tạm ứng cho họat động nội bộ NHNN: Bên Nợ: - Số tiền tạm ứng; Bên Có: - Số tiền thu hồi tạm ứng; - Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khỏan thích hợp khác; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền đang tạm ứng để phục vụ họat động nội bộ. Nội dung hạch tóan các tài khỏan phải thu nội bộ khác: Bên Nợ: - Số tiền phải thu nội bộ; Bên Có: - Số tiền phải thu nội bộ thu được; - Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khỏan thích hợp khác; S ố dư Nợ: - Phản ánh số tiền còn phải thu nội bộ. Tài khỏan 316- Các khỏan phải thu đối với các đơn vị sự nghiệp Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu của NHNN đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN phát sinh trong họat động. Bên Nợ: - Số tiền phải thu các đơn vị sự nghiệp; Bên Có: - Số tiền phải thu được thanh tóan hoặc xử lý chuyên vào tài khỏan thích hợp khác; Số d ư Nợ: - Phản ánh số tiền còn phải thu các đơn vị sự nghiệp. Tài khỏan 317- Các khỏan tạm ứng và phải thu Ngân sách Nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tạm ứng và phải thu của NHNN đối với Ngân sách Nhà nước. Tài khỏan 317 có các tài khỏan cấp II sau: 317001- Tạm ứng nộp Ngân sách Nhà nước 317999- Phải thu khác Tài khỏan 317001- Tạm ứng nộp Ngân sách Nh à n ư ớc Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN tạm ứng để nộp chênh lệch thu, chi cho Ngân sách Nhà nước. B ê n Nợ: - Số tiền tạm ứng để nộp cho Ngân sách Nhà nước; Bên Có: - Số tiền được thanh tóan hoặc xử lý chuyển vào tài khỏan thích hợp; S ố d ư N ợ : - Phản ánh số tiền NHNN đã tạm ứng nộp cho Ngân sách Nhà nước chưa được thanh tóan. Tài khỏan 317999- Phải thu khác Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN phải thu Ngân sách Nhà nước ngòai những nội dung đã được hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp. B ê n Nợ: - Số tiền phải thu Ngân sách Nhà nước; Bên Có: - Số tiền phải thu được thanh tóan hoặc xử lý chuyển vào tài khỏan thích hợp khác; S ố dư Nợ: - Phản ánh số tiền còn phải thu Ngân sách Nhà nước. Tài khỏan 318- Các khỏan chi phí chờ phân bổ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả họat động nhiều kỳ kế tóan và việc phân bổ khỏan chi phí này vào chi phí họat động trong kỳ kế tóan sau của NHNN nhằm phù hợp với quy định tại chế độ tài chính của NHNN. Tài khỏan 318 có các tài khỏan cấp II sau: 318001- Lãi trả trước chờ phân bổ 318002- Chi phí in đúc tiền chờ phân bổ 318003- Phí mua quyền chọn 318999- Chi phí khác chờ phân bổ Tài khỏan 31800 1 - Lãi trả trước chờ phân bổ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan lãi trả trước của NHNN thực tế đã phát sinh và việc phân bổ lãi trả trước vào chi phí trong từng kỳ của NHNN. Bên Nợ: - Các khỏan lãi trả trước phát sinh chờ phân bổ; Bên C ó : - Số tiền được phân bổ dần vào chi phí; Số dư N ợ : - Phản ánh các khỏan lãi trả trước còn chờ phân bổ. Tài khỏan 3 1 8002- Chi phí i n đúc tiền chờ phân b ổ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan đã chi về in, đúc tiền chờ phân bổ của NHNN. Các khỏan chi phí in, đúc tiền của NHNN không được hạch tóan ngay vào chi phí mà được phân bổ dần vào chi phí theo quy định. Bên N ợ : - Các khỏan đã chi về in, đúc tiền chờ phân bổ; Bên C ó : - Chi phí in, đúc tiền được phân bổ vào chi phí trong kỳ; S ố dư N ợ: - Phản ánh số chi phí in, đúc tiền còn lại chờ phân bổ. Tài khỏan 318003- Ph í mua quyền chọn Tài khỏan này dùng để phản ánh khỏan phí mua quyền chọn đã trả cho đối tác nước ngòai và việc phân bổ phí mua quyền chọn vào chi phí trong kỳ của NHNN trong thời gian mua quyền chọn. Bên Nợ: - Phí mua quyền chọn phát sinh; Bên Có: - Phí mua quyền chọn được phân bổ vào chi phí trong kỳ; S ố d ư N ợ : - Phí mua quyền chọn chưa phân bổ vào chi phí. Tài khỏan 318999- Chi phí khác chờ phân bổ Tài khỏan này dùng để phản ánh khỏan chi phí khác thực tế đã phát sinh và việc phân bổ chi phí này vào chi phí trong từng kỳ của NHNN. Bên Nợ : - Các khỏan chi phí khác phát sinh chờ phân bổ; Bên Có: - Số tiền được phân bổ dần vào chi phí; S ố dư N ợ : - Phản ánh các khỏan chi phí khác còn chờ phân bổ. Tài khỏan 319- Phải thu từ giao dịch ngọai tệ, công cụ tài chính phái sinh và kinh doanh vàng tài khỏan Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu của NHNN đối với đối tác nước ngòai trong các giao dịch ngọai tệ, giao dịch tài chính phái sinh và họat động kinh doanh vàng tài khỏan. Tài khỏan 319 có các tài khỏan cấp II sau: 319001- Phải thu từ giao dịch giao ngay 319002- Phải thu từ công cụ tài chính phái sinh 319003- Phải thu từ họat động kinh doanh vàng tài khỏan Tài khỏan 319001- Phải thu từ giao dịch giao ngay Tài khỏan này dùng để phản ánh chênh lệch (lãi) do đánh giá lại theo giá trị thị trường hợp đồng giao ngay tại ngày NHNN chưa thực hiện hợp đồng. Bên N ợ : - Tăng phải thu từ giao dịch giao ngay; Bên Có: - Giảm phải thu từ giao dịch giao ngay; Số d ư Nợ: - Phản ánh số tiền còn phải thu từ giao dịch giao ngay. Tài khỏan 319002- Phải thu từ công cụ tài chính ph á i sinh Tài khỏan này dùng để phản ánh số phải thu từ công cụ tài chính phái sinh mà NHNN tham gia. Tài khỏan 319002 có các tài khỏan cấp III sau: 31900201- Phải thu từ các giao dịch hóan đổi 31900202- Phải thu từ các giao dịch kỳ hạn 31900203- Phải thu từ các giao dịch tương lai 31900204- Phải thu từ các giao dịch quyền chọn 31900299- Phải thu từ các giao dịch về công cụ tài chính phái sinh khác Bên Nợ: - Tăng phải thu từ công cụ tài chính phái sinh; Bên Có: - Giảm phải thu từ công cụ tài chính phái sinh; S ố d ư Nợ: - Phản ánh tổng số tiền còn phải thu từ các công cụ tài chính phái sinh. Tài khỏan 319003- Phải thu họat động kinh doanh vàng tài khỏan Tài khỏan này dùng để phản ánh số phải thu từ họat động kinh doanh vàng tài khỏan của NHNN trên thị trường quốc tế. Bên Nợ: - Tăng phải thu từ họat động kinh doanh vàng tài khỏan; Bên Có: - Giảm phải thu từ họat động kinh doanh vàng tài khỏan; S ố dư Nợ : - Phản ánh tổng số tiền còn phải thu từ họat động kinh doanh vàng tài khỏan. Tài khỏan 320- Phải thu từ họat động ủy thác Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền phải thu từ họat động ủy thác của NHNN. Tài khỏan 320 có các tài khỏan cấp II sau: 320001- Phải thu lãi từ họat động ủy thác 320999- Phải thu khác từ họat động ủy thác B ên Nợ: - Số tiền phải thu từ họat động ủy thác của NHNN; Bên Có: - Số tiền phải thu đã được khách hàng thanh tóan; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền còn phải thu khách hàng từ họat động ủy thác. Tài khỏan 321- Phải thu từ họat động cung cấp dịch vụ Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền phải thu từ họat động cung cấp dịch vụ của NHNN cho khách hàng trong quá trình họat động. Hạch tóan trên tài khỏan này cần phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Số tiền phải thu từ họat động cung cấp dịch vụ của NHNN như: thu từ dịch vụ thanh tóan, thu từ dịch vụ ngân qũy, thu từ họat động lưu ký chứng khóan... được ghi nhận trên cơ sở thời gian và số thực tế phải thu từng kỳ.
-
Số tiền phải thu thể hiện số tiền dồn tích mà NHNN đã hạch tóan vào thu nhập trong kỳ nhưng chưa được khách hàng thanh tóan. Bên Nợ: - Số tiền phải thu từ họat động cung cấp dịch vụ của NHNN (hạch tóan đối ứng vào tài khỏan thu nhập của NHNN); Bên C ó : - Số tiền phải thu đã được khách hàng thanh tóan; S ố dư Nợ: - Phản ánh số tiền còn phải thu khách hàng từ họat động dịch vụ. Tài khỏan 327- Dự phòng các khỏan phải thu Tài khỏan này dùng để phản ánh việc NHNN trích lập, xử lý và hòan nhập dự phòng các khỏan phải thu đối với họat động ủy thác, góp vốn.... để xử lý rủi ro trong họat động theo quy định của pháp luật. Hạch tóan trên tài khỏan này cần phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Việc tính, hạch tóan trích lập, sử dụng và hòan nhập khỏan dự phòng rủi ro được thực hiện theo Chế độ tài chính của NHNN.
-
Mức tính, trích lập dự phòng rủi ro cụ thể sẽ thực hiện theo quy định của Thống đốc NHNN về việc xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khỏan dự phòng rủi ro của NHNN. Tài khỏan 327 có các tài khỏan cấp II sau: 327001- Dự phòng rủi ro họat động ủy thác 327002- Dự phòng rủi ro họat động góp vốn 327999- Dự phòng các khỏan phải thu khác Bên Có: - Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí; Bên Nợ: - Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro; - Hòan nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định; S ố dư Có: - Phản ánh số dự phòng hiện có cuối kỳ. Tài khỏan 328- Chi về họat động sự nghiệp và chương trình, dự án Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi về họat động thường xuyên và không thường xuyên theo dự tóan chi đã được duyệt đối với họat động sự nghiệp và chương trình, dự án tại NHNN. Tài khỏan 328 có các tài khỏan cấp II sau: 28001- Chi họat động sự nghiệp 328002- Chi chương trình, dự án Tài khỏan 328001- Chi họat động sự nghiệp Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi họat động thường xuyên và không thường xuyên theo dự tóan chi đã được duyệt. Kế tóan theo dõi chi tiết theo nội dung nguồn kinh phí (thường xuyên, viện trợ....) theo yêu cầu quản lý. Tài khỏan 328001 có các tài khỏan cấp III sau: 32800101- Năm trước 32800102- Năm nay 32800103- Năm sau Bên Nợ: - Các khỏan chi họat động phát sinh ở đơn vị NHNN; Bên Có: - Các khỏan được phép ghi giảm chi và những khỏan đã chi sai không được phê duyệt phải thu hồi; - Kết chuyển số chi họat động với nguồn kinh phí khi báo cáo quyết tóan được duyệt; Số dư Nợ: - Các khỏan chi họat động chưa được quyết tóan hoặc quyết tóan chưa được duyệt. Tài khỏan 328002- Chi chương trình, dự án Tài khỏan này dùng để phản ánh số chi cho chương trình, dự án đã được Thống đốc NHNN phê duyệt. Tài khỏan này được mở theo dõi lũy kế chi dự án từ khi bắt đầu thực hiện cho đến khi kết thúc chương trình, dự án được phê duyệt quyết tóan và bàn giao sử dụng. Kế tóan theo dõi chi tiết theo năm (năm trước, năm nay, năm sau). Tài khỏan 328002 có các tài khỏan cấp III sau: 32800201- Chi quản lý dự án 32800202- Chi thực hiện dự án Bên Nợ: - Chi thực tế cho việc quản lý, thực hiện chương trình, dự án; Bên Có: - Số chi sai bị xuất tóan phải thu hồi; - Số chi của chương trình, dự án được quyết tóan với nguồn kinh phí dự án; Số d ư Nợ: - Số chi chương trình, dự án chưa hòan thành hoặc đã hòan thành nhưng quyết tóan chưa được duyệt. Lọai 4: Phát hành tiền và Nợ phải trả Lọai tài khỏan này dùng để phản ánh tài sản Nợ của NHNN bao gồm lượng tiền cotton, tiền polymer, tiền kim lọai và các phương tiện thanh tóan được phép phát hành vào lưu thông; mọi khỏan nợ phát sinh trong quá trình họat động mà ngân hàng phải trả, phải thanh tóan cho cá nhân, tổ chức trong và ngòai đơn vị NHNN, bao gồm các khỏan nợ tiền vay, tiền gửi của các TCTD, tổ chức quốc tế, pháp nhân nước ngòai,... và các khỏan phải thanh tóan nội bộ. Tài khỏan 401- Phát hành tiền Tài khỏan này phản ánh số tiền cotton, tiền polymer, tiền kim lọai đã công bố lưu hành để phát hành hoặc dã được phát hành vào lưu thông. Việc hạch tóan các tài khỏan này phải tuân thủ theo các quy định của Chính phủ và NHNN về phát hành tiền. Chênh lệch giữa số dư Có tài khỏan này với số dư Nợ các tài khỏan 101001; 101002 sẽ phản ánh số tiền mặt đang trong lưu thông tại thời điểm nhất định). Tài khỏan 401 có các tài khỏan cấp II, cấp III sau: 401001- Tiền giấy phát hành 40100101- Tiền cotton phát hành 40100102- Tiền polymer phát hành 401002- Tiền kim lọai phát hành Bên C ó : - Số tiền nhận từ nhà in về được nhập qũy dự trữ phát hành (đối ứng với tài khỏan qũy dự trữ phát hành); - Tiền phát hiện thừa khi kiểm đếm đối với tiền mới in, đúc, nhận nguyên niêm phong của đơn vị sản xuất, chưa qua lưu thông; Bên Nợ: - Số tiền xuất từ Qũy dự trữ phát hành giao đi tiêu hủy (ghi đối ứng tài khỏan Qũy dự trữ phát hành); - Tiền phát hiện thiếu khi kiểm đếm đối với tiền mới in, đúc, nhận nguyên niêm phong của đơn vị sản xuất, chưa qua lưu thông; - Tất tóan số tiền bị phá họai, số tiền mất trong lưu thông (xác định được khi lọai trên đã đình chỉ lưu hành) khi có lệnh; Số dư Có: - Phản ánh khối lượng tiền phát hành NHNN sử dụng cho phát hành. Tài khỏan 402- Các cam kết trả nợ của Ngân hàng Nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền thu được từ phát hành các cam kết trả nợ của NHNN. Tài khỏan 402 có các tài khỏan cấp II sau: 402001- Tín phiếu NHNN 402999- Các cam kết trả nợ khác của NHNN Tài khỏan 402001- Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền thu được do phát hành Tín phiếu NHNN (bao gồm cả tín phiếu NHNN (lọai ghi sổ) của TCTD cầm cố cho TCTD khác để vay vốn và bên nhận cầm cố (bên TCTD cho vay) yêu cầu NHNN phong tỏa để đảm bảo nợ). Bên Có: - Số tiền thu về phát hành Tín phiếu NHNN; Bên Nợ: - Số tiền chi trả các Tín phiếu NHNN đã đến kỳ hạn thanh tóan; - Số tiền chi trả các Tín phiếu NHNN mà NHNN mua lại trước hạn; S ố d ư Có: - Phản ánh số tiền của các Tín phiếu NHNN chưa thanh tóan cho người mua. Tài kho ả n 402999- Các cam kết trả nợ khác của Ngân hàng Nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền thu được do phát hành các cam kết trả nợ khác của NHNN. Bên Có: - Số tiền thu về phát hành các cam kết trả nợ khác của NHNN; Bên N ợ : - Số tiền chi trả các cam kết trả nợ khác của NHNN đã đến kỳ hạn thanh tóan; - Số tiền chi trả các cam kết trả nợ khác của NHNN mà NHNN mua lại trước hạn; S ố d ư Có: - Phản ánh số tiền của các cam kết trả nợ khác của NHNN chưa thanh tóan cho người mua. Tài khỏan 403- Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước và vốn tài trợ, ủy thác nhận của Chính phủ Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền của Kho Bạc Nhà nước gửi tại NHNN và các khỏan vốn tài trợ, ủy thác mà Chính phủ giao cho NHNN để thực hiện các dự án theo các mục đích chỉ định. Tài khỏan 403 có các tài khỏan cấp II sau: 403001- Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước 403002- Vốn tài trợ, ủy thác nhận của Chính phủ Tài khỏan 40300 1 - Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ánh tiền gửi của Kho bạc Nhà nước. Bên Có: - Số tiền Kho bạc Nhà nước gửi vào; Bên Nợ: - Số tiền Kho bạc Nhà nước lấy ra; Số dư Có: - Phản ánh số tiền Kho bạc Nhà nước đang gửi tại NHNN. Tài khỏan 403002- V ốn tài trợ, ủy th á c nhận của Chính phủ Tài khỏan này dùng để phản ánh số vốn tài trợ, ủy thác của Chính phủ giao cho NHNN để thực hiện các dự án theo các mục đích chỉ định. Bên Có: - Số vốn của Chính phủ giao cho để thực hiện các dự án theo mục đích chỉ định; Bên Nợ: - Số vốn chuyển trả lại Chính phủ; S ố d ư C ó : - Phản ánh số vốn tài trợ ủy thác nhận của Chính phủ do NHNN đang quản lý. Tài khỏan 404- Tiền gửi của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính họat động tại Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh tiền gửi của các TCTD, tổ chức tài chính trong nước gửi tại NHNN. Tài khỏan 404 có các tài khỏan cấp II sau: 404001- Tiền gửi không kỳ hạn 404002- Tiền gửi khác Tài khỏan 40400 1 - Tiền gửi không kỳ hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền của các TCTD, tổ chức tài chính họat động tại Việt Nam gửi không kỳ hạn tại NHNN. Bên C ó : - Số tiền các tổ chức gửi vào; Bên Nợ: - Số tiền các tổ chức rút ra; Số dư Có: - Phản ánh số tiền các tổ chức đang gửi không kỳ hạn tại NHNN. Tài khỏan 404002 - Tiền gửi khác Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền của các TCTD, tổ chức tài chính họat động tại Việt Nam gửi cho các mục đích khác như tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi chuyên dùng,... tại NHNN. Bên Có: - Số tiền các tổ chức gửi vào; Bên Nợ: - Số tiền các tổ chức rút ra; S ố dư Có: - Phản ánh số tiền các tổ chức đang gửi tại NHNN. Tài khỏan 405- Nhận ký qũy Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền mà NHNN nhận ký qũy của khách hàng để bảo đảm cho các dịch vụ liên quan đến họat động kinh doanh, tín dụng được thực hiện đúng hợp đồng, cam kết đã ký. Tài khỏan 405 có các tài khỏan cấp II sau: 405001- Ký qũy tham gia nghiệp vụ thị trường mở 405002- Ký qũy đấu thầu vàng 405003- Ký qũy cấp giấy phép thành lập và họat động ngân hàng 405004- Ký qũy bảo lãnh 405999- Ký qũy khác Tài khỏan 405001- Ký qũy tham gia nghiệp vụ thị trường mở Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền ký qũy của các TCTD gửi tại NHNN để tham gia nghiệp vụ thị trường mở: đấu thầu mua tín phiếu, chứng khóan Chính phủ... Bên Có: - Số tiền các TCTD gửi vào; Bên Nợ: - Số tiền các TCTD lấy ra; S ố dư Có: - Phản ánh số tiền ký qũy để tham gia thị trường mở của các TCTD đang gửi tại đơn vị. T à i khỏan 4050 0 2- K ý qũy đ ấ u thầu vàng Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền ký qũy của các TCTD và doanh nghiệp gửi tại NHNN để đăng ký tham gia đấu thầu vàng. Bên C ó : - Số tiền các TCTD và doanh nghiệp gửi vào; Bên Nợ: - Số tiền các TCTD và doanh nghiệp lấy ra; S ố dư Có: - Phản ánh số tiền ký qũy để tham gia đấu thầu vàng của các TCTD và doanh nghiệp đang gửi tại NHNN. Tà i khỏan 405003- Ký qũy cấp giấy phép thành l ậ p và họat động ngân hàng Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền ký qũy của các tổ chức, cá nhân gửi tại NHNN để xin cấp giấy phép họat động ngân hàng, và họat động kinh doanh vàng ...theo quy định của pháp luật. Bên Có: - Số tiền các tổ chức, cá nhân gửi vào; Bên N ợ : - Số tiền các tổ chức, cá nhân lấy ra; Số dư Có: - Phản ánh số tiền ký qũy để xin cấp giấy phép họat động của các tổ chức, cá nhân đang gửi tại NHNN. Tài khỏan 405004- K ý qũy bảo lãnh Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền ký qũy bảo lãnh của các TCTD bảo lãnh (đối với lọai h ì nh TCTD phải ký qũy bảo lãnh) gửi tại NHNN. Bên Có: - Số tiền ký qũy bảo lãnh nộp vào NHNN; Bên Nợ: - Số tiền ký qũy bảo lãnh lấy ra; Số dư Có: - Phản ánh số tiền ký qũy bảo lãnh đang gửi tại NHNN. Tài kho ả n 405999- K ý qũy khác Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền ký qũy của các TCTD gửi tại NHNN để tham gia các họat động khác ngòai các họat động nêu trên. Bên Có: - Số tiền các TCTD gửi vào; Bên N ợ : - Số tiền các TCTD lấy ra; Số dư Có: - Phản ánh số tiền ký qũy để tham gia họat động khác của các TCTD đang gửi tại NHNN. Tài khỏan 406- Tiền gửi của tổ chức quốc tế và pháp nhân nước ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền của tổ chức quốc tế và pháp nhân nước ngòai gửi tại NHNN. Tài khỏan 406 có các tài khỏan cấp II sau: 406001- Tiền gửi của IMF 406002- Tiền gửi của các tổ chức quốc tế khác 406003- Tiền gửi của pháp nhân nước ngòai Tài khỏan 40600 1 - Tiền gửi của I MF Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền IMF gửi tại NHNN (bao gồm cả số tiền Nhà nước góp vốn cổ phần hội viên vào IMF) nhằm mục đích sử dụng cho các giao dịch của IMF (thanh tóan đăng ký, thanh tóan nguồn lực IMF vay mượn, ...), chi phí quản lý của Văn phòng IMF và các khỏan tiền nhận được khác: ấn phẩm, báo chí,... Bên C ó : - Tăng số tiền gửi của IMF; Bên Nợ: - Giảm số tiền gửi của IMF; Số dư Có: - Phản ánh số tiền IMF đang gửi ở NHNN. Tài khỏan 406002- Tiền gửi của các t ổ chức quốc tế khác Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền của các tổ chức quốc tế khác gửi tại NHNN, Tài khỏan 406002 có các tài khỏan cấp III sau: 40600201- Tiền gửi không kỳ hạn 40600202- Tiền gửi có kỳ hạn 40500203- Tiền gửi chuyên dùng Bên Có: - Số tiền tổ chức quốc tế khác gửi vào; Bên Nợ: - Số tiền tổ chức quốc tế khác lấy ra; S ố d ư Có: - Phản ánh số tiền tổ chức quốc tế khác đang gửi ở NHNN. Tài khỏan 406003- Tiền gửi của pháp nhân nước ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền của pháp nhân nước ngòai gửi tại NHNN. Tài khỏan 406003 có các tài khỏan cấp III sau: 40600301- Tiền gửi không kỳ hạn 40600302- Tiền gửi có kỳ hạn 40600303- Tiền gửi chuyên dùng Bên Có: - Số tiền pháp nhân nước ngòai gửi vào; Bên N ợ : - Số tiền pháp nhân nước ngòai lấy ra; S ố dư Có: - Phản ánh số tiền pháp nhân nước ngòai đang gửi ở NHNN. Tài khỏan 407- SDR đã phân bổ Tài khỏan này dùng để phản ánh số SDR (quyền rút vốn đặc biệt- Special Drawing Rights) IMF đã phân bổ và chuyển vào tài khỏan của NHNN tại IMF. Bên Có: - Tăng số SDR IMF đã phân bổ; Bên Nợ : - Giảm số SDR IMF đã phân bổ; Số d ư C ó : - Số SDRIMF đã phân bổ hiện có cuối kỳ. Tài khỏan 408- Vay các tổ chức quốc tế Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN vay và tình hình thanh tóan các khỏan tiền vay tại các tổ chức quốc tế. Tài khỏan 408 có các tài khỏan cấp II sau: 408001- Vay ngắn hạn 408002- Vay trung và dài hạn Tài khỏan 408001- Vay ngắn h ạ n Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN vay ngắn hạn các tổ chức quốc tế. Tài khỏan 408001 có các tài khỏan cấp III sau: 40800101- Nợ trong hạn 40800102- Nợ quá hạn Tài khỏan 40800101- Nợ trong hạn Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền NHNN vay của các tổ chức quốc tế còn trong hạn theo hợp đồng tín dụng hoặc còn trong thời gian gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ đối với các khỏan vay được tổ chức quốc tế gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ. B ê n Có: - Số tiền vay các tổ chức quốc tế; Bên Nợ: - Số tiền trả nợ cho các tổ chức quốc tế; Số dư Có: - Phản ánh số tiền NHNN đang nợ trong hạn, được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn tại các tổ chức quốc tế. Tài khỏan 40800102- Nợ quá hạn Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền NHNN vay các tổ chức quốc tế đã quá hạn trả. Bên Có: - Số tiền vay đã quá hạn trả; Bên Nợ: - Số tiền trả nợ cho các tổ chức quốc tế; S ố dư Có: - Phản ánh số tiền NHNN vay đã quá hạn trả. Tài khỏan 408002- Vay trung và dài hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN vay trung và dài hạn các tổ chức quốc tế. Tài khỏan 408002 có các tài khỏan cấp III sau: 40800201- Nợ trong hạn 40800202- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 40800201, 40800202 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 40800101, 40800102. Tài khỏan 409- Vay Chính phủ nước ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN vay và tình hình thanh tóan các khỏan tiền vay Chính phủ nước ngòai. Tài khỏan 409 có các tài khỏan cấp II sau: 409001- Vay ngắn hạn 409002- Vay trung và dài hạn Tài khỏan 40900 1 - Vay ngắn hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN vay ngắn hạn Chính phủ nước ngòai. Tài khỏan 409001 có các tài khỏan cấp III sau: 40900101- Nợ trong hạn 40900102- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 40900101, 40900102 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 40800101, 40800102. Tài khỏan 409002- Vay trung và dài hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN vay trung và dài hạn Chính phủ nước ngòai. Tài khỏan 409002 có các tài khỏan cấp III sau: 40900201- Nợ trong hạn 40900202- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 40900201, 40900202 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 40800101, 40800102. Tài khỏan 410- Vay pháp nhân nước ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN vay và tình hình thanh tóan các khỏan tiền vay pháp nhân nước ngòai. Tài khỏan 410 có các tài khỏan cấp II sau: 410001- Vay ngắn hạn 410002- Vay trung và dài hạn Tài khỏan 4 10001 - Vay ngắn hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN vay ngắn hạn các pháp nhân nước ngòai. Tài khỏan 410001 có các tài khỏan cấp III sau: 41000101- Nợ trong hạn 41000102- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 41000101, 41000102 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 40800101, 40800102. Tài kho ả n 410002- Vay trung và dài hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN vay trung và dài hạn các pháp nhân nước ngòai. Tài khỏan 410002 có các tài khỏan cấp III sau: 41000201- Nợ trong hạn 41000202- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 41000201, 41000202 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 40800101, 40800102. Tài khỏan 411- Vốn tài trợ, nhân ủy thác của Chính phủ nước ngòai và tổ chức quốc tế Tài khỏan này dùng để phản ánh số vốn tài trợ, ủy thác đầu tư NHTNN nhận từ Chính phủ nước ngòai và tổ chức quốc tế để thực hiện các dự án theo Hợp đồng ủy thác. Bên Có: - Số vốn nhận ủy thác từ Chính phủ nước ngòai và tổ chức quốc tế; Bên N ợ : - Số vốn chuyển trả lại Chính phủ nước ngòai và tổ chức quốc tế; S ố d ư C ó : - Phản ánh số vốn tài trợ ủy thác, đầu tư nhận của Chính phủ nước ngòai và tổ chức quốc tế do NHNN đang quản lý. Tài khỏan 412- Thanh tóan với pháp nhân nước ngòai và tổ chức quốc tế Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan thu, chi hộ giữa NHNN với các pháp nhân nước ngòai và các tổ chức quốc tế theo hợp đồng đại lý và ủy nhiệm. Bên N ợ : - Số tiền chi hộ cho pháp nhân nước ngòai và các tổ chức quốc tế; - Số tiền pháp nhân nước ngòai và các tổ chức quốc tế thu hộ; - Thanh tóan số tiền chênh lệch phải trả cho pháp nhân nước ngòai và các tổ chức quốc tế; Bên Có: - Số tiền thu hộ cho pháp nhân nước ngòai và các tổ chức quốc tế; - Số tiền pháp nhân nước ngòai và các tổ chức quốc tế chi hộ; - Thanh tóan số tiền chênh lệch phải thu pháp nhân nước ngòai và các tổ chức quốc tế; S ố dư N ợ : - Phản ánh số tiền chi hộ nhiều hơn thu hộ pháp nhân nước ngòai và các tổ chức quốc tế; S ố d ư Có: - Phản ánh số tiền thu hộ nhiều hơn chi hộ pháp nhân nước ngòai và các tổ chức quốc tế. Tài khỏan 413- Các khỏan phải trả về xây dựng cơ bản, tài sản cố định Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả về xây dựng cơ bản, tài sản cố định phát sinh trong quá trình họat động của NHNN. Tài khỏan 413 có các tài khỏan cấp II sau: 413001- Vốn Ngân sách Nhà nước cấp 413002- Tiền bảo hành chưa đến hạn trả 413004- Phải trả về xây dựng cơ bản 413999- Các khỏan phải trả khác Tài khỏan 413001- V ốn Ngân sách Nhà nước cấp Tài khỏan này dùng để hạch tóan, theo dõi số vốn xây dựng cơ bản đã được Ngân sách Nhà nước cấp phát, thanh tóan theo giá trị khối lượng xây dựng cơ bản hòan thành. Bên Có: - Sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước cấp phát vào xây dựng cơ bản; Bên Nợ: - Thanh tóan vốn Ngân sách Nhà nước cấp đầu tư xây dựng cơ bản với NHNN khi công trình hòan thành được duyệt quyết tóan; Số dư Có: - Phản ánh số vốn Ngân sách Nhà nước đã cấp phát, để thanh tóan cho công trình xây dựng cơ bản đã hòan thành chưa được quyết tóan. Tài khỏan 4 1 3002- Tiền bảo hành ch ư a đến hạn trả Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền bảo hành công trình xây dựng cơ bản của đơn vị nhận thầu công trình và tài sản cố định. Tài khỏan 413002 có các tài khỏan cấp III sau: 41300201- Công trình xây dựng cơ bản 41300202-Tài sản cố định Bên Có: - Số tiền bảo hành mà đơn vị NHNN giữ lại; Bên Nợ: - Số tiền bảo hành mà đơn vị NHNN đã trả; Số d ư Có: - Phản ánh số tiền bảo hành mà đơn vị NHNN giữ lại chưa đến hạn trả. Tài khỏan 413004- Phải trả về xây dựng cơ bản Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền vốn xây dựng cơ bản, đơn vị NHNN đang nhận giữ (quản lý) hộ Ban Quản lý Dự án. Tài khỏan 413004 có 01 tài khỏan cấp III sau: Tài khỏan 41300401- Tiền nhận giữ (quản lý) hộ Ban Quản lý Dự án Bên Có: - Tăng số tiền vốn xây dựng cơ bản nhận giữ (quản lý) hộ; Bên Nợ: - Giảm số tiền vốn xây dựng cơ bản nhận giữ (quản lý) hộ; Số dư Có: - Phản ánh số tiền vốn xây dựng cơ bản còn đang nhận giữ (quản lý) hộ. Tài khỏan 413999- Các khỏan phải trả khác Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan phải trả khác về xây dựng cơ bản phát sinh trong quá trình họat động, ngòai những nội dung đã được hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp. Bên C ó : - Số tiền phải trả; Bên Nợ: - Số tiền đã trả hoặc được xử lý chuyển vào tài khỏan khác; Số dư Có: - Phản ánh số tiền mà đơn vị NHNN còn phải trả. Tài khỏan 414- Các khỏan phải trả khách hàng Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thanh tóan về các khỏan nợ phải trả của NHNN cho khách hàng. Tài khỏan 414 có các tài khỏan cấp II sau: 414001- Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã xử lý và chờ thanh tóan cho khách hàng 414002- Tiền giữ hộ và đợi thanh tóan 414999- Các khỏan phải trả bên ngòai khác T à i khỏan 4 1 400 1 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã xử lý và chờ thanh tóan cho khách hàng Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý mà NHNN cần phải thanh tóan với khách hàng. Bên C ó : - Số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông NHNN chưa thanh tóan cho khách hàng; Bên Nợ: - Số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã được NHNN thanh tóan với khách hàng; Số dư Có: - Phản ánh số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông NHNN chưa thanh tóan cho khách hàng. Tài khỏan 414002- Tiền giữ hộ và đợi thanh tóan Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan tiền phải quản lý theo quy định của Nhà nước như tiền quản lý trong thu đổi và các khỏan tiền đang chờ thanh tóan, xử lý của các cơ quan, đơn vị gửi NHNN để nhờ giữ hộ. Bên C ó : - Số tiền phải quản lý nộp vào NHNN; - Số tiền gửi vào NHNN nhờ giữ hộ; Bên N ợ: - Số tiền lấy ra; S ố d ư Có: - Phản ánh số tiền NHNN đang giữ hộ và đợi thanh tóan. Tài khỏan 414999- Các khỏan phải trả bên ngòai khác Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan phải trả khác cho tổ chức, cá nhân ngòai đơn vị không bao gồm những nội dung đã được hạch tóan vào các tài khỏan phải trả (tài khỏan 414001 và 414002). Bên Có: - Số tiền NHNN phải trả khách hàng; Bên Nợ: - Số tiền NHNN đã trả hoặc được xử lý chuyển vào tài khỏan khác; S ố dư Có: - Phản ánh số tiền NHNN còn phải trả khách hàng. Tài khỏan 415- Các khỏan phải trả nội bộ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả phát sinh trong quá trình họat động nội bộ NHNN. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Phạm vi và nội dung phản ánh vào tài khỏan thuộc quan hệ thanh tóan nội bộ trong NHNN. Các quan hệ thanh tóan của NHNN với các khách hàng bên ngòai, không phản ánh vào tài khỏan này.
-
Cuối kỳ, kế tóan phải kiểm tra, đối chiếu các tài khỏan 315- “Các khỏan phải thu nội bộ” và tài khỏan 415- “Các khỏan phải trả nội bộ” với các đơn vị, cá nhân có quan hệ theo từng nội dung thanh tóan. Tài khỏan 415 có các tài khỏan cấp II sau: 415001- Thừa qũy, tài sản thừa chờ xử lý 415002- Các khỏan phải trả cho cán bộ, nhân viên NHNN 415999- Các khỏan phải trả nội bộ khác Bên Có: - Số tiền NHNN phải trả; Bên Nợ: - Số tiền NHNN đã trả hoặc được xử lý chuyển vào tài khỏan khác; Số dư Có: - Phản ánh số tiền NHNN còn phải trả. Tài khỏan 416- Các khỏan phải trả đối với các đơn vị sự nghiệp Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả của NHNN đối với đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN phát sinh trong quá trình họat động. Bên C ó : - Số tiền phải trả của NHNN; Bên N ợ : - Số tiền phải trả của NHNN đã trả hoặc được xử lý chuyển vào tài khỏan khác; Số d ư Có: - Phản ánh số tiền còn phải trả của NHNN. Tài khỏan 417- Các khỏan phải trả Ngân sách Nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả của NHNN với Ngân sách Nhà nước. Tài khỏan 417 có các tài khỏan cấp II sau: 417001- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp 417002- Trả thay thuế nhà thầu nước ngòai 417999- Các khỏan phải trả khác Tài khỏan 417001- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp Tài khỏan này dùng để phản ánh quan hệ giữa NHNN và Ngân sách Nhà nước về các khỏan thuế thu nhập cá nhân của cán bộ thuộc NHNN. Bên Có: - Số tiền thuế thu nhập cá nhân phải nộp; Bên Nợ: - Số tiền NHNN đã nộp; Số dư C ó : - Phản ánh số tiền NHNN còn phải nộp. Tài khỏan 4 1 7002- Trả thay thuế nhà thầu nước ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN phải trả Ngân sách Nhà nước về số thuế trả thay nhà thầu nước ngòai. Bên Có: - Số tiền thuế trả thay NHNN phải trả; Bên Nợ: - Số tiền NHNN đã trả; S ố d ư C ó : - Phản ánh số tiền thuế trả thay NHNN còn phải trả. Tài khỏan 417999- C á c khỏan phải trả khác Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan phải trả khác cho Ngân sách Nhà nước ngòai những nội dung đã được hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp. Bên Có: - Số tiền NHNN phải trả cho Ngân sách Nhà nước; Bên Nợ: - Số tiền NHNN đã trả hoặc được xử lý chuyển vào tài khỏan khác; Số dư C ó : - Phản ánh số tiền NHNN còn phải trả Ngân sách Nhà nước. Tài khỏan 418- Thu nhập chờ phân bổ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu nhập chờ phân bổ (chưa phân bổ vào thu nhập) của NHNN trong kỳ kế tóan. Thu nhập chờ phân bổ bao gồm: các khỏan lãi nhận trước khi mua các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu...) và các khỏan thu khác có tính chất, nội dung tương tự. Bên Có: - Số thu nhập chờ phân bổ phát sinh trong kỳ; Bên N ợ : - Số thu nhập chờ phân bổ được kết chuyển vào tài khỏan thu nhập trong kỳ; Số dư Có: - Phản ánh tổng thu nhập chờ phân bổ còn lại ở thời điểm cuối kỳ kế tóan. Tài khỏan 419- Phải trả từ giao dịch ngọai tệ, công cụ tài chính phái sinh và kinh doanh vàng tài khỏan Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả của NHNN trong giao dịch ngọai tệ, giao dịch phái sinh và giao dịch kinh doanh vàng tài khỏan. Tài khỏan 419 có các tài khỏan cấp II sau: 419001- Phải trả từ giao dịch giao ngay 419002- Phải trả từ công cụ tài chính phái sinh 419003- Phải trả từ họat động kinh doanh vàng tài khỏan Tài khỏan 419001- Phải tr ả từ giao dịch giao ngay Tài khỏan này dùng để phản ánh chênh lệch (lỗ) do đánh giá lại theo giá trị thị trường hợp đồng giao ngay tại ngày NHNN chưa thực hiện hợp đồng. Bên Có: - Tăng số phải trả từ giao dịch giao ngay; Bên Nợ: - Giảm số phải trả từ giao dịch giao ngay; S ố d ư Có: - Phản ánh số tiền còn phải trả từ giao dịch giao ngay. Tài khỏan 419002- Phải trả từ công cụ tài chính phái s i nh Tài khỏan này dùng để phản ánh số phải trả từ công cụ tài chính phái sinh mà NHNN tham gia. Tài khỏan 419002 có các tài khỏan cấp III sau: 41900201- Phải trả từ giao dịch hóan đổi 41900202- Phải trả từ giao dịch kỳ hạn 41900203- Phải trả từ giao dịch tương lai 41900204- Phải trả từ giao dịch quyền chọn 41900299- Phải trả từ giao dịch về công cụ tài chính phái sinh khác Bên Có: - Tăng số tiền phải trả từ công cụ tài chính phái sinh; Bên Nợ: - Giảm số tiền phải trả từ công cụ tài chính phái sinh; S ố dư Có: - Phản ánh số tiền phải trả, chưa thanh tóan. Tài khỏan 419003- Phải trả từ họat động kinh doanh vàng tài khỏan Tài khỏan này phản ánh các khỏan phải trả phát sinh từ họat động kinh doanh vàng trên tài khỏan ở nước ngòai. Bên Có: - Tăng số tiền phải trả từ họat động kinh doanh vàng tài khỏan; Bên Nợ: - Giảm số tiền phải trả từ họat động kinh doanh vàng tài khỏan; Số dư Có: - Phản ánh số tiền phải trả, chưa thanh tóan. Tài khỏan 420- Phải trả từ họat động ủy thác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả của NHNN phát sinh từ họat động ủy thác. Bên Có: - Tăng số tiền phải trả từ họat động ủy thác; Bên Nợ: - Giảm số tiền phải trả từ họat động ủy thác; Số dư Có: - Phản ánh số tiền còn phải trả từ giao dịch ủy thác. Tài khỏan 421- Phí phải trả Tài khỏan này dùng để phản ánh số phí phải trả khi NHNN sử dụng các sản phẩm, dịch vụ từ các nhà cung cấp (bao gồm các khỏan phí do sử dụng SDR). Hạch tóan trên tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Số phí phải trả cho các nhà cung cấp được ghi nhận trên cơ sở thời gian và số phí phải trả thực tế trong kỳ.
-
Phí phải trả theo dõi trên tài khỏan này thể hiện số phí mà NHNN đã tính và hạch tóan vào chi phí trong kỳ nhưng chưa chi trả cho nhà cung cấp. Bên C ó : - Số phí phải trả cho các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ (hạch tóan đối ứng vào tài khỏan chi phí của NHNN); Bên Nợ: - Số phí phải trả đã thực hiện chi trả cho nhà cung cấp; S ố dư Có: - Phản ánh số phí còn phải trả cho các nhà cung cấp. Tài khỏan 422- Lãi phải trả Tài khỏan này dùng để phản ánh số lãi cộng dồn của các khỏan nợ mà NHNN sẽ phải trả khi đến hạn. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Lãi phải trả cho các khỏan nợ được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
-
Lãi phải trả cho các khỏan nợ thể hiện số lãi dồn tích mà NHNN đã tính và hạch tóan vào chi phí nhưng chưa chi trả. Tài khỏan 422 có các tài khỏan cấp II sau: 422001- Lãi phải trả tín phiếu NHNN 422002- Lãi phải trả tiền gửi 422003- Lãi phải trả tiền vay 422999- Lãi phải trả khác Tài khỏan 422001- Lãi phải trả tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ánh số lãi cộng dồn dự trả tính trên tín phiếu NHNN mà NHNN sẽ phải trả khi đến hạn. Bên Có : - Tăng số tiền lãi tính cộng dồn; Bên N ợ : - Giảm số tiền lãi tính cộng dồn; S ố dư Có: - Phản ánh số tiền lãi NHNN chưa thanh tóan. Tài khỏan 422002- Lãi phải trả tiền gửi Tài khỏan này phản ánh số lãi cộng dồn dự trả tính trên các khỏan tiền gửi mà NHNN sẽ phải trả khi đến hạn. Nội dung hạch tóan tài khỏan 422002 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 422001. Tài khỏan 422003- Lãi phải trả ti ề n vay Tài khỏan này phản ánh số lãi cộng dồn dự trả tính trên các khỏan nợ nước ngòai mà NHNN sẽ phải trả khi đến hạn. Nội dung hạch tóan tài khỏan 422003 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 422001. Tài khỏan 422999- Lãi phải trả khác Tài khỏan này phản ánh số lãi cộng dồn dự trả của các khỏan phải trả khác ngòai các khỏan lãi phải trả đã được hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp (từ tài khỏan 422001 đến tài khỏan 422003). Nội dung hạch tóan tài khỏan 422999 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 422001. Tài khỏan 423- Các khỏan chờ thanh tóan khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền NHNN đang chờ thanh tóan phái sinh trong quá trình họat động ngòai những nội dung đã được hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp (từ tài khỏan 411 đến tài khỏan 422). Bên C ó : - Số tiền chưa được thanh tóan; Bên Nợ: - Số tiền đã được thanh tóan; S ố dư Có: - Phản ánh số tiền NHNN đang chờ thanh tóan. Tài khỏan 424- Dự trữ ngọai hối chính thức Tài khỏan này dùng để phản ánh số ngọai hối thuộc Dự trữ ngọai hối chính thức NHNN đang quản lý. Tài khỏan 424 có các tài khỏan cấp II sau: Tài khỏan 424001- Qũy dự trữ ngọai hối Tài khỏan 424002- Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng Tài khỏan 424001- Qũy dự trữ ngo ạ i h ố i Tài khỏan này dùng để phản ánh số ngọai hối thuộc Qũy dự trữ ngọai hối. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Định kỳ hàng tháng (vào ngày cuối tháng), xác định số chênh lệch tăng, giảm giá trị ngọai hối thuộc Qũy dự trữ ngọai hối trên cơ sở so sánh số dự giữa tài khỏan 42400101- Qũy dự trữ ngọai hối (sau khi đã đánh giá lại ngọai tệ theo tỷ giá quy định tại khỏan 7 Điều 9 Thông tư này; đánh giá lại giá vàng theo giá do NHNN quy định) với số dư tài khỏan 42400102- Mua bán và thanh tóan ngọai hối thuộc Qũy dự trữ ngọai hối để tìm ra số chênh lệch.
-
Nếu có chênh lệch thì hạch tóan điều chỉnh lại số dư tài khỏan 42400102 cho bằng số dư tài khỏan 42400101 (quy ra đồng Việt Nam), số chênh lệch này chuyển vào bên Có hoặc bên Nợ tài khỏan 503 "Chênh lệch tỷ giá hối đóai" (ghi đối ứng với tài khỏan 42400102).
-
Việc chuyển ngọai hối từ Qũy dự trữ ngọai hối sang Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng; hoặc tạm ứng, cho vay và sử dụng ngọai hối từ Qũy dự trữ ngọai hối phải căn cứ vào bản chính Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và của Thống đốc NHNN. Kế tóan chịu trách nhiệm lưu Bản chính Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Tài khỏan 424001 có các tài khỏan cấp III sau: 42400101- Qũy dự trữ ngọai hối 42400102- Mua bán và thanh tóan ngọai hối thuộc Qũy dự trữ ngọai hối Tài khỏan 42400101- Qũy dự trữ ngọai hối Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị ngọai hối thuộc Qũy dự trữ ngọai hối. Bên Có: - Giá trị ngọai hối nhập vào Qũy dự trữ ngọai hối: + Từ Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng chuyển sang; + Mua ngọai hối; + Thu hồi tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước; Bên Nợ: - Giá trị ngọai hối xuất từ Qũy dự trữ ngọai hối: + Chuyển sang Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng; + Bán ngọai hối; + Tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước; Số dư Có: - Phản ánh giá trị ngọai hối thuộc Qũy dự trữ ngọai hối, NHNN đang quản lý. Tài khỏan 42400102- Mua bán và thanh tóan ngọai hối thuộc Qũy dự trữ ngọai hối Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan mua bán và thanh tóan ngọai hối thuộc Qũy dự trữ ngọai hối. Bên Nợ : - Số tiền đồng Việt Nam đã chi ra để mua ngọai hối; - Thanh tóan số tiền đồng Việt Nam (tăng) tương ứng với giá trị ngọai hối được điều chuyển từ Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng sang hoặc được hòan trả tạm ứng; - Kết chuyển số chênh lệch tăng giá trị ngọai hối thuộc Qũy dự trữ ngọai hối khi: + Đánh giá lại ngọai tệ theo tỷ giá vào ngày cuối tháng quy định tại khỏan 7 Điều 9 Thông tư này (đối ứng với tài khỏan 503001 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai); + Đánh giá lại vàng theo giá do NHNN quy định (đối ứng với tài khỏan 503002 - Chênh lệch đánh giá lại giá vàng). Bên Có: - Số tiền đồng Việt Nam thu được do bán ngọai hối; - Thanh tóan số tiền đồng Việt Nam (giảm) tương ứng với giá trị ngọai hối chuyển sang Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng hoặc tạm ứng, sử dụng theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; - Kết chuyển số chênh lệch giảm giá trị ngọai hối thuộc Qũy dự trữ ngọai hối khi: + Đánh giá lại ngọai tệ theo tỷ giá vào ngày cuối tháng quy định tại khỏan 7 Điều 9 Thông tư này (đối ứng với tài khỏan 503001 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai); + Đánh giá lại vàng theo giá do NHNN quy định (đối ứng với tài khỏan 503002 - Chênh lệch đánh giá lại giá vàng). Số d ư Nợ: - Phản ánh số tiền đồng Việt Nam đã chi ra mua ngọai hối thuộc Qũy dự trữ ngọai hối (đối ứng với số dư tài khỏan 42400101 “Qũy dự trữ ngọai hối”). Tài khỏan 424002- Qũy bình ổn tỷ gi á và quản lý thị trường vàng Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị ngọai hối NHNN mua vào, bán ra thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng. Hạch tóan tà i khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Cuối kỳ kế tóan, xác định số chênh lệch giữa doanh số ngọai hối bán ra (b ằ ng t ổ ng s ố ti ề n t í nh b ằ ng đồng Việt Nam thu được do bán ngọai h ố i trong kỳ, tính theo t ỷ giá hoặc giá vàng thực t ế b á n ra) và doanh số ngọai hối mua vào tương ứng ( b ằ ng tỷ giá hoặc gi á vàng mua vào b ì nh quân trong kỳ nhân với s ố ngọai h ố i đ ã bán trong kỳ) để hạch tóan khỏan chênh lệch này vào tài khỏan Thu nhập hay Chi phí về kinh doanh ngọai hối.
-
Cuối tháng, sau khi thực hiện bước 1 nêu trên, tiến hành xác định số chênh lệch tăng, tăng giảm giá trị ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng trên cơ sở so sánh số dư giữa tài khỏan 42400201- “Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng” (sa u khi đã đánh giá l ại ngọai tệ t heo tỷ giá vào ngày cu ố i tháng quy định tại khỏan 7 Đi ề u 9 Thông t ư này, đánh giá lại vàng theo giá do NHNN quy định) với số dư tài khỏan 42400202- “Mua bán và thanh tóan ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng”: để tìm ra số chênh lệch thì hạch tóan điều chỉnh lại số dư tài khỏan 42400202 cho bằng số dư tài khỏan 42400201 (quy ra đ ồ ng Việt Nam) , số chênh lệch này chuyển vào bên Có hoặc bên Nợ tài khỏan 503 “Chênh lệch tỷ giá hối đóai” (ghi đối ứng với tài khỏan 42400202). Tài khỏan 424002 có các tài khỏan cấp III sau: 42400201- Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng 42400202- Mua bán và thanh tóan ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng Tài khỏan 42400201- Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng. Bên C ó: - Giá trị ngọai hối nhập vào Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng: + Từ Qũy dự trữ ngọai hối chuyển sang; + Mua ngọai hối; B ê n Nợ: - Giá trị ngọai hối xuất từ Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng: + Chuyển sang Qũy dự trữ ngọai hối; + Bán ngọai hối; Số dư Có: - Phản ánh giá trị ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng, NHNN đang quản lý. Tài khỏan 42400202- Mua bán và thanh tóan ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan mua bán và thanh tóan ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng. Bên Nợ: - Số tiền đồng Việt Nam đã chi ra để mua ngọai hối; - Thanh tóan số tiền đồng Việt Nam ( tăng ) tương ứng với giá trị ngọai hối được điều chuyển từ Qũy dự trữ ngọai hối sang; - Kết chuyển số chênh lệch tăng giá trị ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng khi: + Đánh giá lại ngọai tệ theo tỷ giá vào ngày cuối tháng quy định tại khỏan 7 Điều 9 Thông tư này (đối ứng với tài khỏan 503001 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai); + Đánh giá lại vàng theo giá do NHNN quy định (đối ứng với tài khỏan 503002 - Chênh lệch đánh giá lại giá vàng); - Kết chuyển chênh lệch do doanh số bán ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng tính theo tỷ giá bán thực tế lớn hơn doanh số bán tính theo tỷ giá mua bình quân trong kỳ vào thu nhập về mua, bán ngọai lệ hoặc thu nhập về mua, bán vàng; Bên Có: - Số tiền đồng Việt Nam thu được do bán ngọai hối; - Thanh tóan số tiền đồng Việt Nam (giảm) tương ứng với giá trị ngọai hối chuyển sang Qũy dự trữ ngọai hối; - Kết chuyển số chênh lệch giảm giá trị ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng khi: + Đánh giá lại ngọai tệ theo tỷ giá vào ngày cuối tháng quy định tại khỏan 7 Điều 9 Thông tư này (đối ứng với tài khỏan 503001 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai); + Đánh giá lại vàng theo giá do NHNN quy định (đối ứng với tài khỏan 503002 - Chênh lệch đánh giá lại giá vàng); - Kết chuyển chênh lệch do doanh số bán ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng tính theo tỷ giá bán thực tế nhỏ hơn doanh số bán tính theo tỷ giá mua bình quân trong kỳ vào chi phí về mua, bán ngọai tệ hoặc chi phí về mua, bán vàng; S ố dư Nợ: - Phản ánh số tiền đồng Việt Nam đang chi ra mua ngọai hối thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng (đối ứng với số dư tài khỏan 42400201). Tài khỏan 425- Thanh tóan dự trữ ngọai hối Nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ánh khỏan thanh tóan khác (ngòai những khỏan thanh tóan đã hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp) giữa NHNN với Nhà nước phát sinh trong quá trình giao dịch (để thực hiện các giao dịch trung gian thông qua tài khỏan 2390.10.01 và tài khỏan 2390.00.05 trước đây). Tài khỏan 425 có các tài khỏan cấp II sau: 425001- Thanh tóan dự trữ ngọai hối Nhà nước bằng ngọai tệ 425002- Thanh tóan dự trữ ngọai hối Nhà nước bằng đồng Việt Nam Bên Nợ: - Số tiền phải thu của Nhà nước; - Số tiền trả cho Nhà nước; Bên Có: - Số tiền phải trả cho Nhà nước; - Số tiền Nhà nước trả; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền còn phải thu của Nhà nước; Số dư C ó : - Phản ánh số tiền còn phải trả cho Nhà nước. Tài khỏan 426- Giao dịch phái sinh Tài khỏan này dùng để phản ánh các cam kết, các khỏan phải thu, phải trả của các giao dịch phái sinh theo hợp đồng ký giữa NHNN và đối tác. Tái khỏan 426 có các tài khỏan cấp II sau: 426001- Giao dịch hóan đổi 426002- Thanh tóan đối với giao dịch hóan đổi 426003- Giao dịch kỳ hạn 426004- Thanh tóan đối với giao dịch kỳ hạn 426005- Giao dịch tương lai 426006- Thanh tóan đối với giao dịch tương lai 426007- Giao dịch quyền chọn 426008- Thanh tóan đối với giao dịch quyền chọn 426998- Giao dịch phái sinh khác 426999- Thanh tóan đối với giao dịch phái sinh khác Tài khỏan 426001- Giao dịch ho á n đổi Tài khỏan này dùng để phản ánh các cam kết phải trả ra hoặc nhận về ngọai tệ và giá trị đánh giá theo đồng Việt Nam của các hợp đồng hóan đổi đã ký giữa NHNN và đối tác. Tài khỏan 426001 có các tài khỏan cấp III sau: 42600101- Cam kết giao dịch hóan đổi 42600102- Giá trị giao dịch hóan đổi Tài khỏan 42600101- Cam kết giao dịch hóan đổi Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị các cam kết trả ra hoặc nhận về ngọai tệ khi đến hạn theo quy định tại hợp đồng hóan đổi đã ký giữa NHNN và đối tác. Bên Nợ: - Giá trị ngọai tệ NHNN cam kết sẽ trả ra khi đến hạn; - Tất tóan giá trị ngọai tệ đã cam kết nhận về ngày thanh tóan; Bên Có: - Giá trị ngọai tệ NHNN cam kết sẽ nhận về khi đến hạn; - Tất tóan giá trị ngọai tệ đã cam kết trả ra ngày thanh tóan; S ố dư Có: - Phản ánh tổng chênh lệch giá trị ngọai tệ NHNN sẽ nhận về lớn hơn số sẽ trả ra theo các hợp đồng hóan đổi chưa đáo hạn; S ố dư Nợ: - Phản ánh tổng chênh lệch giá trị ngọai tệ NHNN sẽ trả ra lớn hơn số sẽ nhận về theo các hợp đồng hóan đổi chưa đáo hạn. Tài khỏan 42600102- Giá trị giao dịch hóan đổi Tài khỏan này dùng để hạch tóan giá trị đánh giá theo đồng Việt Nam của các khỏan trả ra và nhận về bằng ngọai tệ của hợp đồng hóan đổi theo dõi tại tài khỏan 42600101- Cam kết giao dịch hóan đổi. Bên Nợ: - Tiền Việt Nam tương ứng với số ngọai tệ sẽ nhận về (tính theo tỷ giá thực tế mua vào ngày bắt đầu thực hiện hợp đồng); - Tiền Việt Nam thu về do tất tóan giá trị ngọai tệ đã cam kết trả ra vào ngày thanh tóan; - Số chênh lệch khi điều chỉnh tăng số dư Nợ cho bằng số dư tài khỏan 42600101 khi đánh giá lại số dư tài khỏan này (đối ứng với tài khỏan 503003 - Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh); Bên Có: - Tiền Việt Nam tương ứng với số ngọai tệ sẽ trả ra (tính theo tỷ giá bán ra vào ngày bắt đầu thực hiện hợp đồng); - Tiền Việt Nam trả ra do tất tóan giá trị ngọai tệ dã cam kết nhận về ngày thanh tóan; - Số chênh lệch khi điều chỉnh giảm số dư Có cho bằng số dư tài khỏan 42600101 khi đánh giá lại số dư tài khỏan này (đối ứng với tài khỏan 503003 - Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh); S ố dư Có: - Phản ánh tổng số tiền Việt Nam tương ứng với số ngọai tệ sẽ thu về theo các hợp đồng hóan đổi chưa đáo hạn; Số d ư Nợ: - Phản ánh tổng số tiền Việt Nam tương ứng với số ngọai tệ sẽ trả ra theo các hợp đồng hóan đổi chưa đáo hạn. Tài khỏan 426002- Thanh tóan đối với giao dịch h óan đ ổ i Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu hay phải trả bằng tiền tệ (Ngọai tệ, vàng, đồng Việt Nam) trong thời hạn thỏa thuận giữa NHNN và đối tác theo cam kết giao dịch hóan đổi đã ký giữa hai bên. Bên Nợ: - Giá trị cam kết tiền tệ NHNN phải thu; - Giá trị cam kết tiền tệ trả cho đối tác; - Chênh lệch đánh giá tăng khỏan phải thu từ giao dịch hóan đổi; Bên Có: - Giá trị cam kết tiền tệ NHNN phải trả; - Giá trị cam kết tiền tệ đối tác trả; - Chênh lệch đánh giá tăng khỏan phải trả từ giao dịch hóan đổi; S ố dư Có: - Phản ánh giá trị cam kết NHNN còn phải trả cho đối tác; S ố dư Nợ: - Phản ánh giá trị cam kết NHNN còn phải thu đối tác. Tài khỏan 426003- Giao dịch k ỳ hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh các cam kết phải trả ra hoặc nhận về ngọai tệ và giá trị đánh giá theo đồng Việt Nam của các hợp đồng kỳ hạn đã ký giữa NHNN và đối tác. Tài khỏan 426003 có các tài khỏan cấp III sau: 42600501- Cam kết giao dịch kỳ hạn 42600502- Giá trị giao dịch kỳ hạn Nội dung hạch tóan tài khỏan 42600301, 42600302 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 42600101, 42600102. Tài khỏan 426004- Thanh tóan đố i với giao dịch kỳ hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu hay phải trả bằng tiền tệ (Ngọai tệ, vàng, đồng Việt Nam) trong thời hạn thỏa thuận giữa NHNN và đối tác theo cam kết giao dịch kỳ hạn đã ký giữa hai bên. Nội dung hạch tóan tài khỏan 426004 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 426002. Tài khỏan 426005- Giao dịch t ươ ng lai Tài khỏan này dùng để phản ánh các cam kết phải trả ra hoặc nhận về ngọai tệ và giá trị đánh giá theo đồng Việt Nam của các hợp đồng tương lai đã ký giữa NHNN và đối tác. Tài khỏan 426005 có các tài khỏan cấp III sau: 42600501- Cam kết giao dịch tương lai 42600502- Giá trị giao dịch tương lai Nội dung hạch tóan tài khỏan 42600501, 42600502 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 42600101, 42600102. Tài khỏan 426006- Thanh tóan đ ố i với giao dịch tương lai Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu hay phải trả bằng tiền tệ (Ngọai tệ, vàng, đồng Việt Nam) trong thời hạn thỏa thuận giữa NHNN và đối tác theo cam kết giao dịch tương lai đã ký giữa hai bên. Nội dung hạch tóan tài khỏan 426006 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 426002. Tài khỏan 426007- Giao dịch quyền chọn Tài khỏan này dùng để phản ánh các cam kết phải trả ra hoặc nhận về ngọai tệ và giá trị đánh giá theo đồng Việt Nam của các hợp đồng quyền chọn đã ký giữa NHNN và đối tác. Tài khỏan 426007 có các tài khỏan cấp III sau: 42600701- Cam kết giao dịch quyền chọn 42600702- Giá trị giao dịch quyền chọn Nội dung hạch tóan tài khỏan 42600701, 42600702 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 42600101, 42600102, Tài khỏan 426008- Thanh tóan đối với giao dịch quyền chọn Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu hay phải trả bằng tiền tệ (Ngọai tệ, vàng, đồng Việt Nam) trong thời hạn thỏa thuận giữa NHNN và đối tác theo cam kết giao dịch quyền chọn đã ký giữa hai bên. Nội dung hạch tóan tài khỏan 426008 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 426002. Tài khỏan 426998- Giao dịch ph ái sinh khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các cam kết phải trả ra hoặc nhận về ngọai tệ và giá trị đánh giá theo đồng Việt Nam của các hợp đồng phái sinh khác đã ký giữa NHNN và đối tác. Tài khỏan 426998 có các tài khỏan cấp III sau: 42699801- Cam kết giao dịch phái sinh khác 42699802- Giá trị giao dịch phái sinh khác Nội dung hạch tóan tài khỏan 42699801, 42699802 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 42600101, 42600102. Tài khỏan 426999 - Thanh tóan đ ố i với giao d ị ch phái sinh khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu hay phải trả bằng tiền tệ (Ngọai tệ, vàng, đồng Việt Nam) trong thời hạn thỏa thuận giữa NHNN và đối tác theo cam kết giao dịch phái sinh khác đã ký giữa hai bên. Nội dung hạch tóan tài khỏan 426999 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 426002. Tài khỏan 427- Khỏan dự phòng rủi ro Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền dự phòng bù đắp rủi ro trong họat động của NHNN được trích lập từ chi phí theo chế độ tài chính của NHNN quy định. Bên Có: - Số tiền trích lập dự phòng Bên Nợ: - Số tiền sử dụng dự phòng Số dư Có: - Phản ánh số tiền dự phòng rủi ro tín dụng còn lại chưa sử dụng Tài khỏan 428- Nguồn kinh phí sự nghiệp và chương trình, dự án. Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả về họat động sự nghiệp và chương trình, dự án tại NHNN. Tài khỏan 428 có các tài khỏan cấp II sau: 428001- Nguồn kinh phí sự nghiệp 428002- Nguồn kinh phí chương trình, dự án 428003- Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định 428004- Thu chưa qua Ngân sách T à i kho ả n 42800 1 -Nguồn kinh phí sự nghiệp Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết tóan nguồn kinh phí họat động của các đơn vị NHNN. Tài khỏan 428001 có các tài khỏan cấp III sau: 42800101- Năm trước 42800102- Năm nay 42800103- Năm sau Bên Có: - Số kinh phí đã nhận của Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên; - Kết chuyển số kinh phí đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí họat động; Bên Nợ - Số kinh phí họat động nộp lại Ngân sách Nhà nước hoặc nộp lại cho cấp trên; - Kết chuyển số chi họat động viện trợ đã được phê duyệt quyết tóan với nguồn kinh phí họat động; - Các khỏan được phép ghi giảm nguồn kinh phí họat động; Số dư Có: - Số kinh phí được cấp cho năm sau (nếu có); - Nguồn kinh phí họat động hiện còn hoặc đã chi nhưng chưa được quyết tóan. Tài khỏan 428002- Nguồn kinh phí chương trình, dự án Tài khỏan này dùng để phản ánh việc tiếp nhận, sử dụng và quyết tóan nguồn kinh phí chương trình, dự án do Ngân sách Nhà nước cấp hoặc do các nhà tài trợ nước ngòai đảm bảo theo nội dung ghi trong cam kết giữa NHNN với nhà tài trợ nước ngòai. Kế tóan theo dõi chi tiết cho nguồn kinh phí thuộc năm trước và nguồn kinh phí năm nay, trong trường hợp chương trình, dự án được thực hiện trong nhiều năm và trong thời gian xét duyệt báo cáo quyết tóan. Tài khỏan này có có các tài khỏan cấp III sau: 42800201- Nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp 42800202- Nguồn kinh phí viện trợ không hòan lại 42800299- Nguồn kinh phí khác Bên Có: - Số kinh phí chương trình, dự án đã thực nhận trong kỳ; - Khi Kho bạc Nhà nước thanh tóan số kinh phí tạm ứng, chuyển số đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí chương trình, dự án; Bên Nợ: - Số kinh phí dự án sử dụng không hết nộp lại Nhà tài trợ hoặc nộp lại cho Ngân sách Nhà nước; - Các khỏan được phép chi ghi giảm nguồn kinh phí chương trình, dự án; - Kết chuyển số chi của chương trình, dự án được quyết tóan với nguồn kinh phí của từng chương trình, dự án; - Đơn vị cấp trên kết chuyển số kinh phí dự án đã cấp trong kỳ cho đơn vị cấp dưới; S ố dư Có: - Số kinh phí chương trình, dự án chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng quyết tóan chưa được duyệt. Tài khỏan 428003- Nguồn kinh phí đã hình thành tài s ả n cố định Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định của dự án, đơn vị sự nghiệp bao gồm nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định hữu hình và nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định vô hình. Kế tóan theo dõi chi tiết cho từng lọai họat động sự nghiệp, từng chương trình, dự án. Bên Có: - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định tăng do: - Giá trị tài sản cố định mua sắm, xây dựng hòan thành, bản giao đưa vào sử dụng; - Giá trị tài sản cố định nhận của các đơn vị khác bàn giao, được biếu tặng, viện trợ và các trường hợp tăng khác; - Tăng nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp tăng); Bên Nợ: - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định giảm do: - Phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định trong kỳ; - Giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán, chuyển giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền và các trường hợp giảm khác... - Giảm nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp giảm); Số dư C ó : - Phản ánh tổng nguồn kinh phí còn lại đã hình thành tài sản cố định. Tài khỏan 4280 0 4- Thu chưa qua Ngân sách Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền, hàng viện trợ không hòan lại đã tiếp nhận phải nộp Ngân sách Nhà nước được để lại chi nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi Ngân sách Nhà nước. Kế tóan theo dõi chi tiết cho từng chương trình, dự án. Bên Có: - Các khỏan tiền, hàng viện trợ đã nhận nhưng đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi Ngân sách; Bên Nợ: - Ghi giảm thu chưa qua ngân sách, ghi tăng các nguồn kinh phí có liên quan về các khỏan tiền, bằng viện trợ khi có chứng từ ghi thu, ghi chi Ngân sách; S ố dư Có: - Phản ánh các khỏan tiền, hàng viện trợ đã nhận phải nộp Ngân sách nhưng chưa được để lại chi mà đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi Ngân sách chưa được kết chuyển ghi tăng nguồn kinh phí. Lọai 5: Vốn, qũy và kết quả họat động của Ngân hàng Nhà nước Lọai tài khỏan này dùng để phản ánh nguồn vốn, các qũy và kết quả họai động của NHNN. Tài khỏan 501- Vốn của Ngân hàng Nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ánh vốn của NHNN bao gồm vốn được cấp, vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định, vốn do đánh giá lại tài sản và vốn khác. Tài khỏan 501 có các tài khỏan cấp II sau: 501001- Vốn được cấp 501002- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định 501003- Vốn do đánh giá lại tài sản 501999- Vốn khác Tài khỏan 501001- V ốn đ ượ c cấp Tài khỏan này dùng để phản ánh số vốn của NHNN được cấp. Bên C ó : - Nguồn vốn NHNN tăng; Bên Nợ: - Nguồn vốn NHNN giảm; Số d ư Có: - Phản ánh nguồn vốn hiện có. Tài khỏan 501002- V ốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua s ắ m tài sản cố định Tài khỏan này dùng để phản ánh nguồn vốn để xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định của NHNN. Bên Có: - Tăng vốn xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định từ vốn của NHNN được cấp; - Vốn đầu tư phát triển kỹ thuật nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng được trích từ chi phí; - Điều chỉnh tăng nguyên giá tài sản cố định; Bên Nợ: - Chuyển vốn xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định cho các đơn vị; - Điều chỉnh giảm nguyên giá tài sản cố định; S ố d ư C ó : - Phản ánh vốn xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định hiện có. Tài khỏan 501003- V ốn d o đ á nh giá lại tài sản Tài khỏan này dùng để phản ánh số vốn của NHNN được hình thành do đánh giá lại giá vàng, ngọai tệ, chứng khóan và tài sản khác theo chế độ quy định. Tài khỏan 501003 có các tài khỏan cấp III sau: 50100301- Đánh giá lại ngọai tệ 50100302- Đánh giá lại giá vàng 50100303- Đánh giá lại chứng khóan 50100399- Đánh giá lại các lọai tài sản khác Bên Có: - Số vốn được hình thành; Bên Nợ: - Số vốn đã sử dụng; Số dư Có: - Phản ánh số vốn đánh giá lại tài sản hiện có. Tài khỏan 501999- V ốn khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các vốn khác của NHNN được hình thành trong quá trình họat động theo chế độ tài chính quy định. Nội dung hạch tóan tài khỏan 501999 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 501001. Tài khỏan 502- Quy của Ngân hàng Nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ánh các qũy của NHNN bao gồm Qũy thực hiện chính sách tiền tệ Quốc gia, Qũy dự phòng tài chính, Qũy dự phòng ổn định thu nhập, Qũy khác theo chế độ tài chính quy định. Tài khỏan 502 có các tài khỏan cấp II sau: 502001- Qũy thực hiện chính sách tiền tệ Quốc gia 502002- Qũy dự phòng tài chính 502003- Qũy dự phòng ổn định thu nhập 502999- Qũy khác Bên Có: - Số tiền trích lập các qũy hàng năm theo quy định của chế độ tài chính; Bên Nợ: - Số tiền sử dụng qũy; S ố dư Có: - Phản ánh số tiền hiện có của qũy. Tài khỏan 503- Chênh lệch tỷ giá hối đóai Tài khỏan này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ, vàng và công cụ tài chính phái sinh. Tài khỏan 503 có các tài khỏan cấp II sau: 503001- Chênh lệch tỷ giá hối đóai 503002- Chênh lệch đánh giá lại giá vàng 503003- Chênh lệch đánh giá lại các công cụ tài chính phái sinh Tài khỏan 50300 1 - Chênh lệch tỷ giá h ố i đóai Tài khỏan này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền lệ có gốc ngọai tệ. Tài khỏan 503001 có các tài khỏan cấp III sau: 50300101- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngọai tệ thuộc Qũy dự trữ ngọai hối 50300102- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngọai tệ thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng 50300103- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các tài khỏan tiền tệ có gốc ngọai tệ Tài khỏan 50300101- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngọai tệ thuộc Qũy dự trữ ngọai hối Tài khỏan này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại giá trị đồng Việt Nam của số dư ngọai tệ thuộc Qũy dự trữ ngọai hối. Cuối năm tài chính, số dư tài khỏan này được xử lý theo quy định hiện hành. Bên Có: - Số chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị đồng Việt Nam của số dư ngọai tệ thuộc Qũy dự trữ ngọai hối; - Kết chuyển số dư Nợ cuối năm (nếu có) vào tài khỏan thích hợp; Bên Nợ: - Số chênh lệch giảm do đánh giá lại giá trị đồng Việt Nam của số dư ngọai tệ thuộc Qũy dự trữ ngọai hối; - Kết chuyển số dư Có cuối năm (nếu có) vào tài khỏan thích hợp; S ố d ư Có hoặc s ố dư Nợ: - Phản ánh số chênh lệch Có hoặc số chênh lệch Nợ Qũy dự trữ ngọai hối phát sinh chưa được xử lý; Tài khỏan 50300102- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngọai tệ thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng Tài khỏan này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại giá trị đồng Việt Nam của số dư ngọai tệ thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng. Cuối năm tài chính, số dư tài khỏan này được xử lý theo quy định hiện hành. Nội dung hạch tóan tài khỏan 50300102 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 50300101. Tài khỏan 50300103- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại giá trị đồng Việt Nam của tất cả số dư các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ của NHNN. Bên Có: - Số chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị đồng Việt Nam số dư ngọai tệ các tài khỏan ngọai tệ theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh; Bên Nợ: - Số chênh lệch giảm do đánh giá lại giá trị đồng Việt Nam số dư ngọai tệ các tài khỏan ngọai tệ theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh; S ố dư C ó hoặc số dư Nợ: - Phản ánh số chênh lệch Có hoặc số chênh lệch Nợ tỷ giá hối đóai phát sinh do đánh giá lại giá trị đồng Việt Nam số dư ngọai tệ các tài khỏan ngọai tệ trong năm chưa xử lý. Sau khi đánh giá lại giá trị đồng Việt Nam số dư tất cả các tài khỏan ngọai tệ, tài khỏan này thông thường không có số dư vì số điều chỉnh tăng do đánh giá lại bằng số điều chỉnh giảm do đánh giá lại, ngọai trừ trường hợp đặc biệt, NHNN có các khỏan mục phi tiền tệ được lũy kế trên Bảng cân đối kế tóan. Ghi chú: Cuối năm, s ố dư các tài khỏan 50300103 được xử lý theo quy định của Chu ẩ n mực k ế t óan Việt Nam s ố 10 “ Ả nh hưởng của những thay đ ổ i về tỷ giá ” . Tài khỏan 503002- Chênh lệch đánh giá lại giá vàng Tài khỏan này dùng để phản ánh số chênh lệch do thay đổi giá vàng khi đánh giá lại giá trị bằng đồng Việt Nam của vàng. Cuối năm tài chính, số dư tài khỏan này được xử lý theo quy định hiện hành. Tài khỏan 503002 có các tài khỏan cấp III sau: 50300201- Chênh lệch đánh giá lại giá vàng thuộc Qũy dự trữ ngọai hối 50300202- Chênh lệch đánh giá lại giá vàng thuộc Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng 50300203- Chênh lệch đánh giá lại giá vàng của các khỏan mục vàng khác Nội dung hạch tóan tài khỏan 50300201, 50300202, 50300203 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 50300101, 50300102, 50300103. Tài kho ả n 503003- Chênh lệch do đánh giá lại các công cụ tài chính phái sinh Tài khỏan này dùng để phản ánh số chênh lệch giá trị đồng Việt Nam do thay đổi tỷ giá ngọai tệ, giá vàng hoặc giá cả khác khi đánh giá lại giá trị công cụ tài chính phái sinh của NHNN. Cuối năm tài chính, số dư tài khỏan này được xử lý theo quy định hiện hành. Tài khỏan 503003 có các tài khỏan cấp III sau: 50300301- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại của giao dịch hóan đổi tiền tệ 50300302- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại của giao dịch kỳ hạn tiền tệ 50300304- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại của giao dịch tương lai tiền tệ 50300304- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại của giao dịch quyền chọn tiền tệ 50300399- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá của các công cụ tài chính phái sinh khác Nội dung hạch tóan tài khỏan 50300301, 50300302, 50300303, 50300304, 50300399 như sau: Bên Có: - Số chênh lệch tăng do đánh giá lại số dư các tài khỏan công cụ tài chính phái sinh theo tỷ giá hoặc giá đánh giá lại của ngày cuối tháng; - Kết chuyển số dư Nợ cuối năm (nếu có) vào tài khỏan thích hợp; Bên Nợ: - Số chênh lệch giảm do đánh giá lại số dư các tài khỏan công cụ tài chính phái sinh theo tỷ giá hoặc giá đánh giá lại của ngày cuối tháng; - Kết chuyển số dư Có cuối năm (nếu có) vào tài khỏan thích hợp. Số d ư Có hoặc s ố d ư N ợ : - Phản ánh số chênh lệch Có hoặc số chênh lệch Nợ do đánh giá lại giá trị đồng Việt Nam các công cụ tài chính phái sinh phát sinh trong năm chưa thực hiện, chưa được xử lý. Tài khỏan 599- Chênh lệch thu, chi Tài khỏan 599001 - Chênh lệch thu, chi năm nay Tài khỏan này dùng để phản ánh số chênh lệch giữa thu và chi của NHNN. Bên Có: - Số dư cuối năm của các tài khỏan thu nhập của NHNN chuyển sang khi quyết tóan; Bên Nợ: - Số dư cuối năm của các tài khỏan chi phí chuyền sang khi quyết tóan; Số d ư Có: - Phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi; S ố d ư Nợ : - Phản ánh số chênh lệch chi lớn hơn thu. Đầu năm sau, số dư cuối năm của tài khỏan 599001 được chuyển thành số dư đầu năm mới của tài khỏan 599002- Chênh lệch thu, chi năm trước (không phải lập phiếu). Tài kho ả n 599002- Chênh lệch thu, chi năm tr ướ c. Tài khỏan này dùng để phản ánh số chênh lệch thu, chi năm trước của NHNN và việc thanh tóan số chênh lệch thu, chi đó. Bên Có: - Chuyển số chênh lệch chi lớn hơn thu về Vụ Tài chính - Kế tóan (các đơn vị NHNN); - Chuyển số chênh lệch chi lớn hơn thu năm trước vào các tài khỏan thích hợp để thanh tóan (Vụ Tài chính - Kế tóan); Bên Nợ: - Chuyển số chênh lệch thu lớn hơn chi về Vụ Tài chính - Kế tóan (các đơn vị NHNN); - Chuyển số chênh lệch thu lớn hơn chi năm trước vào các tài khỏan thích hợp để thanh tóan (Vụ Tài chính Kế tóan); S ố dư Có: - Phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi năm trước chưa xử lý; Số dư Nợ: - Phản ánh số chênh lệch chi lớn hơn thu năm trước chưa xử lý. Sau khi báo cáo thu nhập, chi phí năm được duyệt, các đơn vị tất tóan số dư Tài khỏan 599002 để chuyển về NHNN (Vụ Tài chính - Kế tóan). Lọai 6: Tài khỏan trung gian Lọai tài khỏan này phản ánh các họat động thanh tóan giữa NHNN với các TCTD, giữa các đơn vị NHNN. Tài khỏan 601- Thanh tóan bù trừ giữa các ngân hàng Tài khỏan này phản ánh tình hình thanh tóan giữa NHNN với các TCTD. Tài khỏan 601 có các tài khỏan cấp II sau: 601001- Thanh tóan bù trừ của ngân hàng chủ trì 601002- Thanh tóan bù trừ của ngân hàng thành viên Tài khỏan 601001- Thanh to á n bù trừ của ngân hàng chủ trì Tài khỏan này mở tại NHNN chủ trì thanh tóan bù trừ dùng để phản ánh kết quả thanh tóan bù trừ của ngân hàng chủ trì đối với các ngân hàng thành viên tham gia thanh tóan bù trừ. Bên Có: - Số tiền chênh lệch các ngân hàng thành viên phải trả trong thanh tóan bù trừ; Bên Nợ: - Số tiền chênh lệch các ngân hàng thành viên phải thu trong thanh tóan bù trừ. Tài khỏan này sau khi thanh tóan bù trừ với ngân hàng thành viên phải hết số dư. Tài khỏan 601002- Thanh tóan bù trừ của ngân hàng thành viên Tài khỏan này mở tại các ngân hàng thành viên tham gia thanh tóan bù trừ dùng để phản ánh tòan bộ các khỏan phải thanh tóan bù trừ với các ngân hàng khác. Bên Có: - Các khỏan phải trả cho ngân hàng khác; - Số tiền chênh lệch phải thu trong thanh tóan bù trừ; Bên Nợ: - Các khỏan phải thu ngân hàng khác; - Số tiền chênh lệch phải trả trong thanh tóan bù trừ; Số dư Có: - Thể hiện số tiền chênh lệch phải trả trong thanh tóan bù trừ chưa thanh tóan hết; Số dư Nợ: - Thể hiện số tiền chênh lệch phải thu trong thanh tóan bù trừ chưa thanh tóan hết. Tài khỏan này sau khi thanh tóan bù trừ với ngân hàng chủ trì phải hết số dư. Tài khỏan 602- Thanh tóan giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước Tài khỏan này phản ánh tình hình thanh tóan giữa các đơn vị NHNN. Tài khỏan 602 có các tài khỏan cấp II sau: 602001- Nguồn hình thành tài sản cố định 602002- Tạm ứng kinh phí họat động 602003- Tạm ứng, nhận tạm ứng vốn 602004- Thanh tóan liên chi nhánh 602999- Thanh tóan khác giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước Tài khỏan 60200 1 - Nguồn hình thành tài sản cố định Tài khỏan này phản ánh giá trị còn lại của tài sản cố định hình thành từ nguồn NHNN tại đơn vị sự nghiệp, đơn vị khác thuộc NHNN phải theo dõi nguồn hình thành tài sản cố định theo quy định. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Tài khỏan này được mở tại NHNN Việt Nam để theo dõi nguồn hình thành tài sản cố định đã cấp cho đơn vị sự nghiệp, đơn vị khác thuộc NHNN (luôn có số dư Nợ).
-
Tài khỏan này được mở tại đơn vị sự nghiệp, đơn vị khác thuộc NHNN để phản ánh nguồn hình thành tài sản cố định được cấp (luôn có số dư Có).
-
Khi lên Bảng cân đối tài khỏan kế tóan NHNN, tài khỏan này có số dư Nợ bằng số dư Có. Bên Nợ : - Nguồn hình thành tài sản cố định đã cấp cho đơn vị tăng; - Nguồn hình thành tài sản cố định được cấp giảm; Bên Có: - Nguồn hình thành tài sản cố định được cấp tăng; - Nguồn hình thành tài sản cố định đã cấp cho đơn vị giảm; Số dư Nợ: - Số dư nguồn hình thành tài sản cố định đã cấp cho đơn vị; Số dư Có: - Số dư nguồn hình thành tài sản cố định được cấp tại đơn vị. Tài khỏan 602002- Tạm ứng k i nh phí họat động Tài khỏan này phản ánh số kinh phí do NHNN cấp cho họat động của các đơn vị sự nghiệp, đơn vị khác thuộc NHNN phải theo dõi tạm ứng kinh phí họat động theo quy định. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Tài khỏan này được mở tại NHNN Việt Nam để theo dõi nguồn kinh phí họat động đã tạm ứng cho đơn vị sự nghiệp, đơn vị khác thuộc NHNN (luôn có số dư Nợ).
-
Tài khỏan này được mở tại đơn vị sự nghiệp, đơn vị khác thuộc NHNN để phản ánh nguồn kinh phí họat động đã nhận tạm ứng (luôn có số dư Có).
-
Khi lên Bảng cân đối tài khỏan kế tóan NHNN, tài khỏan này có số dư Nợ bằng số dư Có. Bên Nợ : - Nguồn kinh phí tạm ứng cho đơn vị; - Kết chuyển kinh phí đã được duyệt quyết tóan; - Xử lý phần kinh phí chưa sử dụng hết trong năm theo quy định; Bên Có: - Nguồn kinh phí đơn vị nhận tạm ứng; - Kết chuyển kinh phí đã được duyệt quyết tóan; - Xử lý phần kinh phí chưa sử dụng hết trong năm theo quy định; Số dư Nợ: - Nguồn kinh phí hiện đang tạm ứng cho đơn vị; Số dư Có: - Nguồn kinh phí đơn vị đang nhận tạm ứng. Tài khỏan 602003- Tạm ứng, nhận tạm ứng v ố n Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tạm ứng, nhận tạm ứng giữa NHNN và đơn vị NHNN cấp phục vụ cho mua sắm tài sản cố định và xây dựng cơ bản. Hạch tóan tài khỏan này phải t hực hiện theo các quy định sau:
-
Tài khỏan này được mở tại NHNN Việt Nam để theo dõi số vốn NHNN đã tạm ứng cho họat động mua sắm tài sản cố định và xây dựng cơ bản (luôn có số dư Nợ).
-
Tài khỏan này được mở tại đơn vị NHNN để phản ánh số vốn nhận tạm ứng cho họat động mua sắm tài sản cố định và xây dựng cơ bản (luôn có số dư Có).
-
Khi lên Bảng cân đối tài khỏan kế tóan NHNN, tài khỏan này có số dư Nợ bằng số dư Có. Tài khỏan 602003 có các tài khỏan cấp III sau: 60200301- Tạm ứng, nhận tạm ứng vốn mua sắm tài sản cố định 60200302- Tạm ứng, nhận tạm ứng vốn xây dựng cơ bản Tài khỏan 60200301- Tạm ứng, nhận tạm ứng vốn mua sắm tài sản cố định Tài khỏan này đùng để phản ánh các khỏan tạm ứng, nhận tạm ứng giữa NHNN và đơn vị NHNN trong quá trình mua sắm tài sản cố định tại NHNN. Bên Nợ : - Số tiền tạm ứng; - Kết chuyển số tạm ứng hình thành tài sản cố định đã bàn giao đưa vào sử dụng/ khi quyết tóan theo quy định; - Hòan trả tiền tạm ứng không sử dụng hết; Bên Có: - Số tiền nhận tạm ứng; - Kết chuyển số tiền tạm ứng đã hình thành tài sản cố định vào tài khỏan thích hợp sau khi quyết tóan; - Số tiền thu hồi tạm ứng; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền hiện đang tạm ứng cho các đơn vị NHNN; Số dư Có: - Phản ánh số tiền hiện đang nhận tạm ứng từ NHNN Việt Nam. Tài khỏan 60200302- Tạm ứng, nhận tạm ứng vốn xây dựng cơ bản Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan NHNN tạm ứng và đơn vị nhận tạm ứng vốn xây dựng cơ bản. Bên Nợ: - Số tiền tạm ứng; - Thanh tóan vốn xây dựng cơ bản với NHNN khi công trình hòan thành được duyệt quyết tóan; Bên Có: - Số tiền nhận tạm ứng; - Số tiền thu hồi tạm ứng; Số d ư N ợ : - Phản ánh số tiền tạm ứng cho các đơn vị về xây dựng cơ bản; S ố dư C ó : - Phản ánh số tiền được tạm ứng để đầu tư xây dựng cơ bản chưa thanh tóan với NHNN. Tài khỏan 602004- Thanh tóan liên chi nh á nh Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phát sinh về giao dịch thanh tóan liên ngân hàng giữa các đơn vị trong hệ thống NHNN phát sinh trong quá trình giao dịch. Khi lên Bảng cân đối tài khỏan kế tóan NHNN, tài khỏan này có số dư Nợ bằng số dư Có. Bên Nợ: - Số tiền phải thu các đơn vị khác; - Số tiền trả cho các đơn vị khác; Bên Có: - Số tiền phải trả cho các đơn vị khác; - Số tiền các đơn vị khác trả; Số d ư N ợ : - Phản ánh số tiền còn phải thu các đơn vị khác; S ố dư C ó : - Phản ánh số tiền còn phải trả cho các đơn vị khác. Tài khỏan 602999- Thanh tóan khác giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thanh tóan khác giữa các đơn vị NHNN phát sinh trong quá trình giao dịch ngòai các khỏan thanh tóan đã được phản ánh vào tài khỏan thích hợp. Nội dung hạch tóan tài khỏan 602999 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 602004. Tài khỏan 603- Thanh tóan cho tổ chức tín dụng có mô hình thanh tóan tập trung Tài khỏan này được mở tại các NHNN chi nhánh tỉnh thành phố để phản ánh các khỏan phải thu, phải trả cho các chi nhánh thuộc TCTD có mô hình thanh tóan tập trung theo quy định của NHNN. Bên Nợ: - Số tiền đã chi hộ (rút tiền mặt, chênh lệch được thu trong thanh tóan bù trừ...) cho TCTD; - Số tiền chênh lệch thu hộ lớn hơn chi hộ chuyển về Sở Giao dịch cuối ngày; Bên Có: - Số tiền đã thu hộ (nộp tiền mặt, chênh lệch phải trả trong thanh tóan bù trừ...) cho TCTD; - Số tiền chênh lệch chi hộ lớn hơn thu hộ chuyển về Sở Giao dịch cuối ngày. Tài khỏan này sau khi chuyển chênh lệch về tài khỏan tiền gửi của TCTD tại Sở Giao dịch cuối ngày phải hết số dư. Lọai 7: Thu nhập Lọai tài khỏan này phản ánh các khỏan thu nhập của NHNN, bao gồm: Thu về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay, nghiệp vụ chiết khấu các giấy tờ có giá, đầu tư chứng khóan nước ngòai, góp vốn, họat động ngọai hối, dịch vụ thanh tóan, thông tin và ngân qũy... các khỏan thu khác trong họat động ngân hàng. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Lọai tài khỏan này phản ánh tất cả các khỏan thu nhập của NHNN. Cuối năm tài chính, số dư các tài khỏan này được kết chuyển tòan bộ sang tài khỏan 599001 - Chênh lệch thu, chi năm và không còn số dư.
-
Nguyên tắc ghi nhận thu nhập của NHNN được thực hiện theo Chế độ tài chính của NHNN.
-
Đối với các khỏan thu nhập từ các họat động mua bán chứng khóan, vàng, ngọai tệ... chỉ hạch tóan phần chênh lệch giữa giá mua và bán (không phản ánh tổng số tiền thu được từ việc bán chứng khóan, vàng, ngọai tệ...), số lãi thu được ...
-
Đối với khỏan tiền lãi nhận được từ khỏan đầu tư chứng khóan thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà NHNN mua lại khỏan đầu tư này mới được ghi nhận là thu nhập phát sinh trong kỳ, còn khỏan lãi đầu tư nhận được từ các khỏan lãi đầu tư dồn tích trước khi NHNN mua lại khỏan đầu tư đó thì ghi giảm giá trị khỏan đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó (không ghi thu nhập). Tài khỏan lọai 7 có các tài khỏan cấp I sau: 701- Thu về nghiệp vụ cho vay tổ chức tín dụng trong nước 702- Thu về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay trên thị trường quốc tế 703- Thu về nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá 704- Thu về nghiệp vụ đầu tư chứng khóan 705- Thu về nghiệp vụ góp vốn, ủy thác 706- Thu về họat động ngọai hối 707- Thu về các công cụ tài chính phái sinh 708- Thu về dịch vụ ngân hàng 709- Thu về họat động của các đơn vị sự nghiệp 715- Thóai chi lãi phải trả không đúng niên độ 799- Các khỏan thu khác Nội dung hạch tóan các tài khỏan thu nhập như sau: Bên Có: - Các khỏan thu trong năm; - Số tiền thóai chi không đúng niên độ; Bên Nợ: - Số tiền thóai thu trong năm; Số dư Có: - Phản ánh các khỏan thu trong năm của NHNN. Chuyển số dư Có vào tài khỏan 599001- Chênh lệch thu, chi năm nay khi quyết tóan cuối năm và không có số dư. Tài khỏan 701- Thu về nghiệp vụ cho vay tổ chức tín dụng trong nước Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu của NHNN về nghiệp vụ cho vay đối với các TCTD trong nước. Tài khỏan 701 có các tài khỏan cấp II sau: Tài khỏan 70 1 002- Thu lãi cho vay Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu lãi cho vay đối với các TCTD tại thị trường trong nước. Tài khỏan 701999- Thu khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu khác của NHNN ngòai khỏan thu lãi cho vay trong nước. Tài khỏan 702- Thu về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay trên thị trường quốc tế Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu của NHNN về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay với đối tác nước ngòai trên thị trường quốc tế. Tài khỏan 702 có các tài khỏan cấp II sau: Tài khỏan 7 0 200 1 - Thu lãi tiền gửi Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu lãi tiền gửi của NHNN trên thị trường quốc tế. Tài khỏan 702002- Thu lãi cho vay Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu lãi cho vay trên thị trường quốc tế. Tài khỏan 702999- Thu khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu khác của NHNN ngòai khỏan thu lãi cho vay từ nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay trên thị trường quốc tế. Tài khỏan 703- Thu về nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu của NHNN về nghiệp vụ thị trường mở đối với các TCTD và mua trực tiếp chứng khóan Chính phủ. Tài khỏan 703 có tài khỏan cấp II sau: Tài khỏan 7 0 3 001 - Thu lãi gi ấ y tờ có giá Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền lãi của các kỳ mà NHNN được hưởng trong thời gian nắm giữ giấy tờ có giá và được ghi nhận là thu nhập phát sinh trong kỳ. Tài khỏan 703002- Thu về mua b á n giấy tờ có giá Tài khỏan này dùng để phản ánh số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua giấy tờ có giá. Tài khỏan 703999- Thu khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu của NHNN ngòai các khỏan thu nói trên về nghiệp vụ thị trường mở. Tài khỏan 704- Thu về nghiệp vụ đầu tư chứng khóan Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu của NHNN về nghiệp vụ đầu tư chứng khóan. Tài khỏan 704 có tài khỏan cấp II sau: Tài khỏan 704001- Thu lãi từ đầu tư chứng khóan Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền lãi của các kỳ mà NHNN được hưởng trong thời gian nắm giữ chứng khóan đang đầu tư và được ghi nhận là thu nhập phát sinh trong kỳ. Tài khỏan 704002- Thu về mua bán chứng khóan Tài khỏan này dùng để phản ánh số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị ghi sổ của chứng khóan đầu tư. Tài khỏan 704999- Thu khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu của NHNN ngòai các khỏan thu nói trên về nghiệp vụ đầu tư chứng khóan. Tài khỏan 705- Thu về nghiệp vụ góp vốn, ủy thác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu của NHNN về nghiệp vụ góp vốn của NHNN vào các tổ chức quốc tế và doanh nghiệp đặc thù theo quy định hiện hành. Tài khỏan 705 có tài khỏan cấp II sau: Tài khỏan 705001- Thu t ừ góp vốn vào các tổ chức quốc tế Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền thu được từ việc góp vốn vào các tổ chức quốc tế. Tài kho ả n 705002- Thu từ góp v ố n vào doanh nghiệp Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền thu được từ góp vốn vào các doanh nghiệp đặc thù. Tài kho ả n 705003- Thu từ thanh l ý khỏan vốn góp Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu từ thanh lý các khỏan vốn góp của NHNN. Tài khỏan 705004- Thu lãi t ừ họat đ ộ ng ủy thác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan lãi nhận được từ họat động ủy thác của NHNN. Tài khỏan 705005- Thu thanh lý họat động ủy thác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu từ thanh lý các khỏan ủy thác của NHNN. Tài khỏan 705999- Thu khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu của NHNN ngòai các khỏan thu nói trên về nghiệp vụ góp vốn. Tài khỏan 706- Thu về họat động ngọai hối Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu của NHNN về họat động ngọai hối như mua bán vàng và ngọai tệ. Tài khỏan 706 có tài khỏan cấp II sau: Tà i khỏan 706001 - Thu về mua bán vàng: gồm các khỏan thu về họat động kinh doanh vàng như lãi về mua bán vàng... Tài khỏan 7 0 6002- Thu về mua bán ngọai tệ : gồm các khỏan thu về họat động kinh doanh ngọai tệ như lãi về mua bán ngọai tệ... Tà i khỏan 706999- Thu khác về giao dịch ngọai hối : gồm các khỏan thu của NHNN về họat động ngọai hối ngòai các khỏan thu nói trên. Tài khỏan 706999 có các tài khỏan cấp III sau: 70699901- Thu khác về vàng 70699902- Thu khác về ngọai tệ Tài khỏan 707- Thu về các công cụ tài chính phái sinh Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu của NHNN về nghiệp vụ phái sinh. Tài khỏan 707 có tài khỏan cấp II sau: Tài khỏan 707001- Thu nhập t ừ các công cụ t à i chính phái sinh tiền tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu nhập từ công cụ tài chính phái sinh tiền tệ. Tài khỏan 707999- Thu nhập từ c á c công cụ tài ch í nh phái sinh khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu từ công cụ tài chính phái sinh khác ngòai công cụ tài chính phái sinh tiền tệ như công cụ phái sinh chứng khóan, lãi suất ... khi cơ chế nghiệp vụ cho phép. Tài khỏan 708- Thu về dịch vụ ngân hàng Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu của NHNN về dịch vụ ngân hàng (dịch vụ thanh tóan, dịch vụ ngân qũy...). Tài khỏan 708 có các tài khỏan cấp II sau: Tài khỏan 7 08001 - Thu dịch vụ thanh tóan Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu phí dịch vụ thanh tóan của NHNN đối với khách hàng. Tài khỏan 708002- Thu dịch vụ ng â n qũy Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu làm dịch vụ ngân qũy của NHNN đối với khách hàng. Tài khỏan 708999- Thu d ị ch vụ khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu dịch vụ khác của NHNN ngòai khỏan thu về dịch vụ thanh tóan và dịch vụ ngân qũy. Tài khỏan 708999 có các tài khỏan cấp III sau: Tài khỏan 70899901- Thu về họat động quản lý các dự án tín dụng quốc tế Tài khỏan này phản ánh các khỏan phí dịch vụ NHNN được hưởng từ dịch vụ cho vay lại các ngân hàng thương mại theo họat động của dự án tín dụng quốc tế. Tài khỏan 70899902- Thu về đấu thầu và thanh tóan chứng khóan Chính phủ Tài khỏan này phản ánh các khỏan phí dịch vụ NHNN được hưởng từ nghiệp vụ đấu thầu và thanh tóan chứng khóan Chính phủ. Tài khỏan 70899999- Thu khác từ dịch vụ ngân hàng Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu của NHNN ngòai các khỏan thu nói trên về dịch vụ. Tài khỏan 709- Thu về họat động của các đơn vị sự nghiệp Các tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền thu từ cho thuê tài sản, thanh lý công cụ, dụng cụ và thu từ họat động của các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN. Tài khỏan 715- Thóai chi lãi phải trả không đúng niên độ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi lãi phải trả đã hạch tóan vào chi phí nhưng đến kỳ hạn không phải trả (trong trường hợp khác niên độ kế tóan). Tài khỏan 799- Các khỏan thu khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu khác của NHNN ngòai các khỏan thu đã được hạch tóan vào tài khỏan thích hợp. Tài khỏan 799 có các tài khỏan cấp II sau: Tài khỏan 799001- Thu từ tiêu hủy tiền : gồm các khỏan thu từ việc tiêu hủy tiền. T à i khỏan 799002- Thu về c ấ p gi ấ y phép họat động : gồm các khỏan thu theo chế độ quy định trong việc cấp giấy phép họat động ngân hàng, kinh doanh ngọai hối... Tài khỏan 799003- Thu v ề thanh lý tài sản : gồm các khỏan thu từ thanh lý tài sản (tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, vật liệu và các tài sản khác). Tài khỏan 799003 có các tài khỏan cấp III sau: 79900301- Thu về thanh lý tài sản cố định 79900302- Thu về thanh lý tài sản khác Tài khỏan 799004- Thu từ hòan nhập dự phòng rủi ro Tài khỏan này dùng để phản ánh số dự phòng rủi ro hòan theo quy định hiện hành của NHNN. Tài khỏan 799999- Thu khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu của NHNN ngòai các khỏan thu nói trên như thu tiền phạt, tiền thừa qũy, thừa công cụ, dụng cụ, thu từ tiền bị phá họai... Lọai 8: Chi phí Lọai tài khỏan này phản ánh các khỏan chi phí của NHNN và bao gồm: Chi phí họat động nghiệp vụ ngân hàng, chi phí quản lý chung... Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:
-
Lọai tài khỏan này phản ánh tất cả các khỏan chi phí của NHNN. Cuối năm tài chính, số dư các tài khỏan này được kết chuyển tòan bộ sang tài khỏan 599001- Chênh lệch thu, chi năm và không còn số dư.
-
Nguyên tắc ghi nhận chi phí của NHNN được thực hiện theo Chế độ tài chính của NHNN.
-
Đối với các khỏan chi phí từ các họat động mua bán chứng khóan, vàng, ngọai tệ... chỉ hạch tóan phần chênh lệch giữa giá mua và bán (không phản ánh tổng số tiền thu được từ việc bán chứng khóan, vàng, ngọai tệ...). Tài khỏan lọai 8 có các tài khỏan cấp I sau: 801- Chi về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay tổ chức tín dụng trong nước 802- Chi về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay của ngân hàng nước ngòai, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế 803- Chi về nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá 804- Chi về nghiệp vụ đầu tư chứng khóan 805- Chi về nghiệp vụ góp vốn, ủy thác 806- Chi về họat động ngọai hối 807- Chi về các công cụ tài chính phái sinh 808- Chi phí in, đúc, bảo quản, bảo vệ, vận chuyển, giao nhận, phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền 809- Chi cho các họat động nghiệp vụ khác 810- Chi cho cán bộ, công chức và nhân viên 811- Chi về tài sản 812- Chi cho họat động quản lý và công vụ 813- Chi trích lập khỏan dự phòng rủi ro 814- Chi về họat động của các đơn vị sự nghiệp 815- Thóai thu lãi phải thu không đúng niên độ 899- Các khỏan chi khác Nội dung hạch tóan các tài khỏan chi phí như sau: Bên Nợ: - Các khỏan chi phí của Ngân hàng; - Số tiền thóai thu không đúng niên độ; Bên Có: - Số tiền thu giảm chi trong năm; - Chênh lệch thu, chi năm nay khi quyết tóan cuối năm; Số dư Nợ: - Phản ánh các khỏan chi phí của NHNN trong năm. Chuyển số dư Nợ vào tài khỏan 599001- Chênh lệch thu, chi năm nay khi quyết tóan cuối năm và không có số dư. Tài khỏan 801- Chi về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay tổ chức tín dụng trong nước Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi của NHNN về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay TCTD trong nước (trả lãi tiền gửi, trả lãi tín phiếu ...). Tài khỏan 801 có các tài khỏan cấp II sau: Tài khỏan 801001- Ch i trả lãi tiền gửi: gồm các khỏan trả lãi tiền gửi bằng đồng Việt Nam cho các TCTD trong nước và các tổ chức quốc tế và pháp nhân trong nước. Tài khỏan 80 1 002- Chi trả l ãi tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành : gồm các khỏan trả lãi tín phiếu NHNN phát hành. Tài khỏan 80 1 999- Chi khác : gồm các khỏan chi phí khác của NHNN về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay TCTD trong nước. Tài khỏan 802- Chi về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay của ngân hàng nước ngòai, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi của NHNN về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay của ngân hàng nước ngòai, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế. Tài khỏan 802 có các tài khỏan cấp II sau: Tài khỏan 80200 1 - Ch i trả lãi tiền gửi : gồm các khỏan trả lãi tiền gửi cho các ngân hàng nước ngòai, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế. Tài khỏan 802002- Chi trả lãi tiền vay : gồm các khỏan trả lãi tiền vay của ngân hàng nước ngòai, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế. Tài khỏan 802999- Chi khác : gồm các khỏan chi phí khác của NHNN về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay của ngân hàng nước ngòai, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế. Tài khỏan 803- Chi về nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí của NHNN về nghiệp vụ giao dịch mua bán chứng khóan: phần chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá mua chứng khóan (tín phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá...); các khỏan chi phí khác về nghiệp vụ thị trường mở đối với TCTD và mua trực tiếp chứng khóan Chính phủ. Tài khỏan 803 có các tài khỏan cấp II sau: 803001- Chi về mua bán giấy tờ có giá 803999- Chi khác Tài khỏan 804- Chi về nghiệp vụ đầu tư chứng khóan Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi của NHNN về nghiệp vụ đầu tư chứng khóan. Tài khỏan 804 có các tài khỏan cấp II sau: 804001- Chi về mua bán chứng khóan 804999- Chi khác Tài khỏan 804001- Chi về mua b á n chứng khóan Tài khỏan này dùng để phản ánh số chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá trị ghi sổ của chứng khóan đầu tư. Tài khỏan 804999- Chi khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi của NHNN ngòai các khỏan chi nêu trên về nghiệp vụ đầu tư chứng khóan. Tài khỏan 805- Chi về nghiệp vụ góp vốn, ủy thác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi về nghiệp vụ góp vốn, ủy thác của NHNN. Tài khỏan 805 có các tài khỏan cấp II sau: 805001- Chi thanh lý khỏan vốn góp 805002- Chi thanh lý họat động ủy thác 805999- Chi khác Tài khỏan 806- Chi về họat động ngọai hối Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi trực tiếp cho họat động kinh doanh ngọai hối như lỗ về mua bán vàng, ngọai tệ, phí nhờ tiêu thụ ngọai tệ, phí dịch vụ thanh tóan ngọai tệ, mua bán các bản tin phục vụ cho việc kinh doanh ngọai tệ, thuế nhập khẩu vàng, chi phí vận chuyển, đóng gói, chế tác, gia công và các chi phí khác liên quan đến quản lý vàng... Tài khỏan 806 có các tài khỏan cấp II, cấp III sau: 806001- Chi về mua bán vàng 806002- Chi về mua bán ngọai tệ 806999- Chi khác về giao dịch ngọai hối 80699901- Chi khác về vàng 80699902- Chi khác về ngọai tệ Tài khỏan 807- Chi về các công cụ tài chính phái sinh Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi từ công cụ tài chính phái sinh như công cụ tài chính phái sinh tiền tệ như công cụ phái sinh chứng khóan, lãi suất ... và các công cụ tài chính phái sinh khác. Tài khỏan 807 có các tài khỏan cấp II sau: Tài khỏan 807001- Chi về các công cụ tài ch í nh phái sinh tiền tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí về công cụ tài chính phái sinh tiền tệ. Tài khỏan 807999- Chi về các c ô ng cụ tài chính phái sinh khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí về công cụ tài chính phái sinh khác ngòai công cụ tài chính phái sinh tiền tệ như công cụ phái sinh chứng khóan, lãi suất... khi cơ chế nghiệp vụ cho phép. Tài khỏan 808- Chi phí in, đúc, bảo quản, bảo vệ, vận chuyển, giao nhận, phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí về tiền của NHNN như chi phí in, đúc, bảo quản, bảo vệ, vận chuyển, giao nhận, phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền. Tài khỏan 808 có các tài khỏan cấp II sau: T à i khỏan 80800 1 - Ch i phí in, đúc tiền, giấy tờ có giá Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí thực hiện theo cơ chế tài chính hiện hành: chi phí in, đúc tiền; chi phí in giấy tờ có giá của NHNN; chi phí khác... Tài khỏan 808001 có các tài khỏan cấp III sau: 80800101- Chi phí in, đúc tiền 80800102- Chi phí in giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước 80800199- Chi phí khác Tài khỏan 808002- Chí phí tuyển ch ọ n, bảo quản, v ậ n chuyển, tiêu h ủy tiền, giấy tờ có giá Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí thực hiện theo cơ chế tài chính hiện hành: Vận chuyển, tuyển chọn, bảo quản tiêu hủy tiền, giấy tờ có giá... Tài khỏan 808002 có các tài khỏan cấp III sau: 80800201- Chi phí bảo quản tiền, giấy tờ có giá 80800202- Vận chuyển, bốc xếp 80800203- Tuyển chọn, kiểm đếm, đóng gói, niêm phong tiền 80800204- Bảo vệ tiền 80800205- Chi phí về tiêu hủy 80800299- Chi phí khác Tài khỏan 809- Chi cho các họat động nghiệp vụ khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi của NHNN đối với các họat động nghiệp vụ khác ngòai các khỏan chi đã hạch tóan vào tài khỏan thích hợp. Tài khỏan 809 có các tài khỏan cấp II sau: Tài khỏan 80900 1- Chi cho các họat động phòng, ch ố ng rửa tiền Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi cho họat động phòng, chống rửa tiền: chi cho họat động nghiên cứu, củng cố hệ thống phòng chống rửa tiền, nộp phí thành viên và họat động của Ban chỉ đạo Phòng chống rửa tiền. Tài khỏan 809001 có các tài khỏan cấp III sau: 80900101- Chi về họat động nghiên cứu, củng cố hệ thống phòng chống rửa tiền 80900102- Chi nộp phí thành viên 80900103- Chi cho họat động của Ban chỉ đạo phòng chống rửa tiền Tài khỏan 809002- Chi về dịch vụ thanh tóan, thông tin Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi về dịch vụ thanh tóan, cước phí bưu điện về mạng viễn thông ... phục vụ cho họat động thanh tóan. Tài khỏan 809002 có các tài khỏan cấp III sau: 80900201- Chi về dịch vụ thanh tóan 80900202- Cước phí bưu điện về mạng viễn thông 80900203- Chi mua vật liệu phục vụ cho nghiệp vụ thanh tóan 80900299- Chi khác về dịch vụ thanh tóan, thông tin Tài khỏan 809999- Ch i cho họat động nghiệp vụ khác Tài khỏan 809999 có các tài khỏan cấp III sau: 80999901- Chi về họat động quản lý các dự án tín dụng quốc tế 80999902- Chi về đấu thầu và thanh tóan chứng khóan Chính phủ 80999999- Chi khác về họat động nghiệp vụ Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền chi khác về họat động nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng phát sinh trong quá trình họat động ngòai những khỏan chi đã được hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp (như: chi cho họat động đấu th ầ u v à thanh tóan ch ứ ng khóan Chính phủ, chi v ề họat động quản lý các dự án tín dụng quốc tế, chi trả ph í dịch vụ ủy t h á c đầu tư, trả ph í lưu k ý chứng khóan...). Tài khỏan 810- Chi cho cán bộ, công chức và nhân viên Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi của NHNN cho cán bộ, công chức và nhân viên. Tài khỏan 810 có các tài khỏan cấp II sau: Tài khỏan 810001- Lư ơ ng và phụ cấp : gồm các khỏan chi lương và phụ cấp lương cho cán bộ, công chức và nhân viên, phụ cấp độc hại theo chế độ quy định. Tài khỏan 810001 có các tài khỏan cấp III sau: 81000101- Lương và phụ cấp lương cho cán bộ, công chức và nhân viên 81000102- Phụ cấp độc hại 81000103- Phụ cấp công vụ Tài khỏan 810002- Chi ăn tr ư a Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi ăn trưa theo chế độ quy định. Tài khỏan 810003- Chi trang phục giao dịch và bảo hộ lao động Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi về trang phục giao dịch hàng năm của cán bộ, công chức và các khỏan chi bảo hộ lao động như khẩu trang, xà phòng,... cho các đối tượng theo quy định của Nhà nước. Tài kho ả n 810004- Ch i khen thưởng, phúc lợi Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, công chức và nhân viên theo cơ chế khóan. Bên Nợ: - Các khỏan chi khen thưởng, phúc lợi theo cơ chế khóan thực sự phát sinh trong kỳ; Bên Có: - Giảm chi (thóai chi) trong năm của các khỏan chi khen thưởng, phúc lợi theo cơ chế khóan; - Kết chuyển số dư Nợ cuối năm (nếu có) vào tài khỏan thích hợp; Số dư Nợ: - Phản ánh các khỏan chi khen thưởng, phúc lợi trong năm của NHNN. Cuối năm tài chính, chuyển số dư Nợ vào tài khỏan 599001- Chênh lệch thu, chi năm nay, tài khỏan không có số dư. Tài khỏan 810005- Các khỏan ch i để đóng góp theo lương Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi nộp bảo hiểm xã hội, đóng bảo hiểm y tế, nộp kinh phí công đòan, nộp bảo hiểm thất nghiệp và các khỏan chi đóng góp khác theo chế độ. Tài khỏan 810005 có các tài khỏan cấp III sau: 81000501- Nộp bảo hiểm xã hội 81000502- Nộp bảo hiểm y tế 81000503- Nộp kinh phí công đòan 81000504- Nộp bảo hiểm thất nghiệp 81000599- Các khỏan chi đóng góp khác theo chế độ Tài khỏan 8 1 0006- Chi trợ cấp Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi trợ cấp khó khăn, trợ cấp thôi việc... theo quy định của Nhà nước. Tài khỏan 810006 có các tài khỏan cấp III sau: 81000601- Trợ cấp khó khăn 81000602- Trợ cấp thôi việc Tài kho ả n 810007- Chi công tác xã hội Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi công tác xã hội cho cán bộ, công chức và nhân viên theo quy định hiện hành. Tài khỏan 810999- Chi khác cho cán bộ công nhân viên Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi cho cán bộ, công chức và nhân viên ngòai các khỏan chi đã đưa vào tài khỏan thích hợp về chi cho cán bộ, công chức và nhân viên. Tài khỏan 811- Chi về tài sản Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi về tài sản của NHNN. Tài khỏan 811 có các tài khỏan cấp II sau: 811001- Khấu hao cơ bản tài sản cố định 811002- Bảo dưỡng và sửa chữa tài sản 811003- Chi về thanh lý tài sản 811004- Chi về mua sắm công cụ, dụng cụ 811005- Chi đầu tư phát triển kỹ thuật nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng 811006- Chi thuê tài sản Tài khỏan 8 11001 - Kh ấ u hao cơ bản tài sản c ố định Tài khỏan này phản ánh là số tiền trích khấu hao cơ bản tài sản cố định ở các đơn vị phân bổ vào chi phí. Tài khỏan 8 11 002- Bảo dưỡng và sửa chữa t à i sản Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi bảo dưỡng và sửa chữa tài sản, mua phụ tùng thay thế các bộ phận của tài sản bị hư hỏng, chi lắp đặt và sửa chữa hệ thống điện nước cho các công trình đang sử dụng... Không hạch tóan vào tài khỏan này các khỏan chi phí bảo trì, sửa chữa xe chuyên dùng chở tiền, xe ô tô hộ tống, xe nâng hàng và máy móc thiết bị an tòan kho qũy, máy móc thiết bị dùng cho họat động thanh tóan và chi phí sửa chữa lớn mang tính nâng cấp làm tăng nguyên giá tài sản cố định. Tài khỏan 811003- Ch i về thanh lý tài sản Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, vật liệu và các tài sản khác theo Chế độ tài chính của NHNN. Tài khỏan 811003 có các tài khỏan cấp III sau: Tài khỏan 81100301- Chi về thanh lý tài sản cố định Tài khỏan 81100302- Chi về thanh lý tài sản khác Tài khỏan 811004- Chi về mua s ắ m công cụ, dụng cụ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi mua sắm các tài sản thuộc đối tượng công cụ, dụng cụ theo quy định của Nhà nước và NHNN Việt Nam. Tài khỏan 811005- Chi đầu tư phát triển kỹ thuật nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền được bổ sung vào vốn pháp định và sử dụng để đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản cố định của NHNN theo chế độ tài chính của NHNN. Tài khỏan 8 1100 6- Chi thuê tài sản Tài khỏan này mở tại các đơn vị có thuê tài sản dùng để phản ánh số tiều chi thuê tài sản. Tài khỏan 812- Chi cho họat động quản lý và công vụ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi của NHNN cho họat động quản lý và công vụ. Tài khỏan 812 có các tài khỏan cấp II sau: Tài khỏan 812001- Ch i về vật liệu và giấy tờ in Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi mua sắm các lọai vật liệu văn phòng, các tài sản rẻ tiền, mau hỏng (không thuộc phạm vi công cụ, dụng cụ), xăng dầu (trừ xăng dầu dùng cho vận chuyển tiền), giấy tờ in thông thường, vật mang tin (như băng từ, đĩa từ) ...phục vụ cho họat động của NHNN. Tài khỏan 812001 có các tài khỏan cấp III sau: 81200101 - Vật liệu văn phòng 81200102- Giấy tờ in thông thường 81200103- Vật mang tin 81200104- Xăng dầu 81200199- Vật liệu khác Tài khỏan 812002- Ch i côn g tác ph í Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi về công tác phí cho cán bộ; công chức NHNN được cử đi công tác theo chế độ quy định. Tài khỏan 812003- Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi về các khỏan chi cho công tác đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ, công chức NHNN như chi phí tổ chức các lớp tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ... Tài khỏan 8 1 2004- Ch i nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi về gồm các khỏan chi nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các đề tài khoa học và công nghệ ngân hàng (trừ các khỏan chi đã được chi từ Đầu tư phát triển kỹ thuật nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng), chi thuê dịch tài liệu nước ngòai... Tài khỏan 812005- Chi bưu ph í và điện thọai Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi về cước phí vận chuyển công văn, bưu phẩm, cước phí sử dụng máy điện thọai... trả cho cơ quan cung cấp dịch vụ. Tài khỏan 812006- Chi xuất bản tài liệu, tuyên truyền, quảng cáo Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi về xuất bản tạp chí và các bản tin họat động ngân hàng, xuất bản các văn bản thể lệ chế độ của ngân hàng, chi phí cho các cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, quảng cáo về họat động ngân hàng, chi phí cho các cuộc họp với cơ quan thông tin đại chúng, các khách hàng để phổ biến chủ trương chính sách và chế độ nghiệp vụ Ngân hàng... Tài khỏan 812007- Chi lễ tân, khánh tiết Tài khỏan này phản ánh số tiền chi tiếp khách tới làm việc tại đơn vị, chi tổ chức các cuộc họp mặt nhân ngày lễ, ngày kỷ niệm. Tài khỏan 8 1 2008- Ch i về điện, nư ớ c, y t ế , vệ sinh cơ quan Tài khỏan này phản ánh số tiền chi về điện, nước, y tế, vệ sinh cơ quan theo quy định hiện hành. Tài khỏan 81 2009- Chi nộp thuế, ph í và lệ phí Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi nộp thuế và các khỏan lệ phí theo quy định của Nhà nước như thuế đất, lệ phí giao thông các phương tiện vận tải... Tài khỏan 8 1 2999- Các khỏan ch i phí quản lý khác Tài khỏan này phản ánh số tiền chi về quản lý khác phát sinh trong quá trình họat động ngòai những nội dung đã được hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp và thực hiện theo quy định hiện hành (như: Chi phí thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan NHNN; Chi hội nghị, tập huấn ngắn ngày; Chi mua tài liệu, sách báo; Các khỏan chi họat động quản lý và công vụ khác...). Tài khỏan 812009 có các tài khỏan cấp III sau: 81299901- Chi phí cho thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan Ngân hàng Nhà nước 81299902- Chi hội nghị, tập huấn ngắn ngày 81299903- Chi mua tài liệu, sách báo 81299999- Các khỏan chi họat động quản lý và công vụ khác Tài khỏan 813- Chi trích lập khỏan dự phòng rủi ro Tài khỏan này phản ánh khỏan chi phí trích lập dự phòng rủi ro của NHNN theo chế độ quy định. Tài khỏan 814- Chi về họat động của các đơn vị sự nghiệp Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi xuất bản Thời báo Ngân hàng; chi xuất bản Tạp chí Ngân hàng,... Tài khỏan 815- Thóai thu lãi phải thu không đúng niên độ Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan thu nhập phải thu đã hạch tóan thu nhập nhưng đến kỳ hạn thu không thu được (nếu khác kỳ kế tóan). Tài khỏan 899- Các khỏan chi khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi khác ngòai khỏan chi đã được hạch tóan vào tài khỏan thích hợp. Tài khỏan 899 có các tài khỏan cấp II sau: Tài khỏan 899001- Các khỏan tổn thất Tài khỏan này chỉ xử lý tập trung tại NHNN Việt Nam (Vụ Tài chính - Kế tóan) và sau khi đã được Thống đốc NHNN phê duyệt bằng văn bản. Tài khỏan 899002- Chi bồi d ư ỡng quyết tóan Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền chi bồi dưỡng quyết tóan. Tài khỏan 899003- Chi bảo quản hồ sơ, chứng từ kế tóan Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền chi để bảo quản hồ sơ, chứng từ kế tóan. Tài khỏan 899004- Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân ngòai ngành Tài khỏan này phản ánh số tiền cho khen thưởng cho các đơn vị, tập thể, cá nhân ngòai NHNN. Việc hạch tóan vào tài khỏan này phải thực hiện theo quy định của Thống đốc NHNN. Tài khỏan 899005- Chi hỗ trợ họat động của Đảng, Đòan thể Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền chi hỗ trợ theo quy định cho các tổ chức Đảng, Công đòan, Thanh niên, Phụ nữ. Chi cho họat động, tuyên truyền giáo dục, chính trị tư tưởng, văn hóa, họat động phong trào văn thể, hội thao, hội diễn.... Tài khỏan 899006- Chi cho cán bộ Công đo à n Ngân hàng Việt Nam Tài khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan chi cho cán bộ công đòan ngành Ngân hàng Việt Nam để đảm bảo quyền lợi và phúc lợi tập thể theo quy định của Luật Công đòan. Tài khỏan 899999- Các khỏan chi khác Tài khỏan này phản ánh các khỏan chi ngòai những khỏan chi đã nêu trên và theo chế độ quy định. Lọai 9: Các cam kết ngòai bảng Lọai tài khỏan này dùng để phản ánh các cam kết mà NHNN sẽ phải thực hiện hoặc nhận được theo hợp đồng đã thỏa thuận với khách hàng.
Căn cứ hạch tóan vào các tài khỏan này là hợp đồng đã ký kết. Việc hạch tóan trên các tài khỏan này được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép (Nợ - Có) với một tài khỏan đối ứng, cụ thể: khi kế tóan ghi nợ hoặc có vào một tài khỏan dưới đây thì phần mềm nghiệp vụ sẽ tự động ghi có hoặc nợ (đối ứng) với một tài khỏan hệ thống tương ứng. Tài khỏan 901- Cam kết bảo lãnh cho các tổ chức tín dụng vay vốn nước ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền NHNN bảo lãnh cho các TCTD vay vốn nước ngòai theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Bên Nợ: - Số tiền bảo lãnh; Bên Có: - Số tiền chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn hoặc đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền còn đang bảo lãnh vay vốn. Tài khỏan 902- Cam kết giao dịch ngọai hối Tài khỏan này dùng để phản ánh những khỏan thanh tóan mà NHNN sẽ thực hiện theo cam kết hợp đồng giao dịch hối đóai đã thỏa thuận. Các cam kết này sẽ được hạch tóan theo số tiền ghi trên hợp đồng. Tài khỏan 902 có các tài khỏan cấp II sau: 902001- Cam kết Mua ngọai tệ giao ngay 902002- Cam kết Bán ngọai tệ giao ngay 902003- Cam kết Mua ngọai tệ có kỳ hạn 902004- Cam kết Bán ngọai tệ có kỳ hạn 902005- Cam kết giao dịch quyền lựa chọn Mua tiền tệ 902006- Cam kết giao dịch quyền lựa chọn Bán tiền tệ 902007- Cam kết hóan đổi 902008- Cam kết tương lai Tài khỏan 902001 - Cam kết Mua ngọai tệ giao ngay Tài khỏan 902002- Cam k ế t Bán ngọai tệ giao ngay Hai tài khỏan này dùng để hạch tóan những khỏan thanh tóan mà NHNN sẽ thực hiện theo cam kết hợp đồng Mua hoặc bán ngọai tệ thanh tóan ngay để Mua hoặc bán ngọai tệ theo tỷ giá thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng, việc thanh tóan này được người bán thực hiện tại thời điểm trong tương lai (theo quy định trong vòng 2 ngày kể từ ngày giao dịch). Tài khỏan 902003- Cam kết Mua ngọai tệ c ó kỳ hạn Tài khỏan 902004- Cam kết Bán ngọai tệ có kỳ hạn Hai tài khỏan này dùng để hạch tóan những khỏan thanh tóan mà NHNN sẽ thực hiện theo cam kết hợp đồng Mua hoặc bán ngọai tệ thanh tóan có kỳ hạn để Mua hoặc bán ngọai tệ theo tỷ giá thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng, việc thanh tóan này được người bán thực hiện tại thời điểm trong tương lai (theo quy định nhiều hơn 2 ngày kể từ ngày giao dịch). Tài khỏan 902005- Cam kết giao d ịch quyền lựa chọn Mua tiền tệ Tài khỏan 902006- Cam kết giao dịch quyền lựa chọn Bán tiền tệ Hai tài khỏan này dùng để phản ánh những khỏan thanh tóan mà NHNN sẽ thực hiện (Mua hoặc Bán) theo cam kết Hợp đồng giao dịch quyền lựa chọn Mua hay Bán tiền tệ đã thỏa thuận với khách hàng. Các cam kết hợp đồng này sẽ hạch tóan theo số tiền ghi trên hợp đồng. Tài khỏan 902007- Cam kết giao dịch hóan đ ổ i Tài khỏan này dùng để hạch tóan những khỏan thanh tóan mà NHNN sẽ thực hiện theo cam kết Hợp đồng giao dịch hóan đổi đã thỏa thuận với khách hàng. Các cam kết hợp đồng này sẽ hạch tóan theo số tiền ghi trên hợp đồng. Tài khỏan 902008- Cam kết giao dịch tương lai Tài khỏan này dùng để hạch tóan những khỏan thanh tóan mà NHNN sẽ thực hiện theo cam kết Hợp đồng giao dịch tương lai đã thỏa thuận với khách hàng. Các cam kết hợp đồng này sẽ hạch tóan theo số tiền ghi trên hợp đồng. Nội dung hạch tóan tài khỏan 902 như sau: Bên Nợ: - Số tiền cam kết thanh tóan; Bên Có: - Số tiền cam kết đã thanh tóan hoặc đã hủy cam kết hợp đồng giao dịch; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền cam kết còn phải thanh tóan với khách hàng. Tài khỏan 903- Cam kết giao dịch mua bán chứng khóan Tài khỏan này dùng để phản ánh những khỏan cam kết trong giao dịch mua bán chứng khóan của NHNN. Tài khỏan này 903 có các tài khỏan cấp II sau: Tài khỏan 903001- Cam kết mua chứng khóan có kỳ hạn Tài khỏan 903002- Cam kết bán chứng kho á n có kỳ hạn Hai tài khỏan này dùng để phản ánh những khỏan thanh tóan mà NHNN sẽ thực hiện (Mua hoặc Bán) theo cam kết Hợp đồng Mua hay Bán chứng khóan có kỳ hạn đã thỏa thuận với khách hàng. Các cam kết hợp đồng này sẽ hạch tóan theo số tiền ghi trên hợp đồng. Nội dung hạch tóan tài khỏan 903 như sau: Bên Nợ: - Số tiền cam kết mua hoặc bán chứng khóan; Bên Có: - Số tiền cam kết mua hoặc bán chứng khóan đã thực hiện hoặc đã bị hủy bỏ; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền cam kết mua hoặc bán chứng khóan còn phải thực hiện với khách hàng. Tài khỏan 904- Cam kết góp vốn vào các tổ chức quốc tế bằng hối phiếu nhận nợ của Bộ Tài chính Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền góp vốn vào các tổ chức quốc tế (IMF, ADB, WB,…) bằng hối phiếu nhận nợ của Bộ Tài chính. Tài khỏan 904 có các tài khỏan cấp II sau: 904001- Cam kết góp vốn vào IMF 904002- Cam kết góp vốn vào các tổ chức quốc tế khác Bên Nợ: - Tăng số tiền cam kết góp vốn vào các tổ chức quốc tế bằng hối phiếu nhận nợ của Bộ Tài chính; Bên Có: - Giảm số tiền cam kết góp vốn vào các tổ chức quốc tế bằng hối phiếu nhận nợ của Bộ Tài chính; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền cam kết góp vốn vào các tổ chức quốc tế bằng hối phiếu nhận nợ của Bộ Tài chính. Tài khỏan 905- Cam kết bảo lãnh nhận được từ khách hàng Tài khỏan này dùng để phản ánh cam kết bảo lãnh nhận được từ khách hàng. Bên Nợ: - Số tiền cam kết bảo lãnh nhận được từ khách hàng; Bên Có: - Số tiền cam kết bảo lãnh nhận được từ khách hàng đã thực hiện hoặc chấm dứt; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền cam kết bảo lãnh nhận được từ khách hàng còn được thực hiện. Tài khỏan 906- Cam kết đấu thầu tín phiếu Kho bạc Nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ánh cam kết đấu thầu tín phiếu Kho bạc Nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước và NHNN. Bên Nợ: - Số tiền cam kết đấu thầu tín phiếu Kho bạc Nhà nước cho Kho bạc Nhà nước; Bên Có: - Số tiền cam kết đấu thầu tín phiếu Kho bạc Nhà nước cho Kho bạc Nhà nước đã thực hiện hoặc chấm dứt; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền cam kết đấu thầu tín phiếu Kho bạc Nhà nước cho Kho bạc Nhà nước còn thực hiện. Tài khỏan 907- Cam kết từ họat động tín dụng Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan cam kết từ họat động tín dụng của NHNN đối với TCTD. Bên Nợ: - Số tiền cam kết từ họat động tín dụng của NHNN đối với TCTD; Bên Có: - Số tiền cam kết từ họat động tín dụng của NHNN đối với TCTD đã thực hiện hoặc chấm dứt; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền cam kết từ họat động tín dụng của NHNN đối với TCTD còn thực hiện. Tài khỏan 999- Cam kết khác Tài khỏan này dùng để phản ánh những khỏan thanh tóan mà NHNN sẽ thực hiện theo các cam kết khác đã thỏa thuận ngòai các cam kết nêu trên. Các cam kết này sẽ được hạch tóan theo số tiền ghi trên hợp đồng. Nội dung hạch tóan tài khỏan 999 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 901. Lọai 0: Tài khỏan ghi nhớ ngòai bảng Lọai tài khỏan này dùng để phản ánh tiền chưa công bố lưu hành, các chứng khóan của NHNN... và những tài sản hiện có ở ngân hàng nhưng không thuộc quyền sở hữu của ngân hàng như: tài sản nhận giữ hộ,... Việc hạch tóan trên các tài khỏan được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép (Nợ - Có) với một tài khỏan đối ứng, cụ thể: khi kế tóan ghi Nợ hoặc Có vào một tài khỏan dưới đây thì phần mềm nghiệp vụ sẽ tự động ghi Có hoặc Nợ (đối ứng) với một tài khỏan hệ thống tương ứng. Việc xác định giá trị tài sản để hạch tóan vào các tài khỏan này được căn cứ vào hợp đồng, biên bản giao nhận tài sản hoặc các chứng từ có liên quan khác. Tài khỏan 001- Tiền cotton, tiền polymer và tiền kim lọai Tài khỏan 001001- Tiền chưa công b ố lưu hành Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền cotton, tiền polymer, tiền kim lọai đã được in, đúc và dự trữ tại các kho tiền NHNN nhưng chưa được phép lưu hành. Bên Nợ: - Số tiền nhập vào kho; Bên Có: - Số tiền xuất kho hoặc được chuyển sang kho tiền dự trữ phát hành đã công bố lưu hành; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền dự trữ chưa công bố lưu hành của Nhà nước đang bảo quản. Tài khỏan này hạch tóan theo giá quy ước mỗi tờ hoặc mỗi miếng tiền kim lọai là 1 đồng (một đồng). Tài khỏan 001002- Tiền đã công bố lưu hành Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền các lọai đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành vào lưu thông. Bên Nợ: - Số tiền nhập từ Tài khỏan “Tiền chưa công bố lưu hành”; Bên Có: - Số tiền xuất kho chuyển vào Qũy dự trữ phát hành; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành vào lưu thông. Các tài khỏan này hạch tóan theo giá trị nhập, xuất tiền (Mệnh giá x S ố lượng) . Tài khỏan 001003- Tiền đang vận chuyển Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền chưa công bố lưu hành và số tiền đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành vào lưu thông đang vận chuyển. Tài khỏan 001003 có các tài khỏan cấp III sau: 00100301- Tiền chưa công bố lưu hành đang vận chuyển 00100302- Tiền đã công bố lưu hành đang vận chuyển Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau: Giá trị hạch tóan trên tài khỏan 001003- “Tiền đang vận chuyển” - Đối với các lọai tiền mới chưa công bố lưu hành: được hạch tóan theo giá quy ước mỗi tờ hoặc mỗi miếng tiền kim lọai là 1 đồng (một đồng). - Khi tiền mới đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành vào lưu thông thì phải hạch tóan theo mệnh giá. Bên Nợ: - Số tiền xuất qũy để vận chuyển đến kho tiền khác; Bên Có: - Số tiền đã vận chuyển đến kho tiền nhận (căn cứ vào Biên bản giao nhận tiền hoặc giấy báo của đơn vị nhận tiền); Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền ở đơn vị đang vận chuyển trên đường. Tài khỏan 001004- Tiền không có gi á trị lưu hành Tài khỏan 00100401- Tiền mẫu Tài khỏan này dùng để phản ánh các lọai tiền mẫu đang bảo quản. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các qu y định sau: Giá trị hạch tóan trên tài khỏan 00100401 “Tiền mẫu”: - Đối với các lọai tiền mới chưa công bố lưu hành: được hạch tóan theo giá quy ước mỗi tờ hoặc mỗi miếng tiền kim lọai là 1 đồng (một đồng). - Khi tiền mới đã công bố lưu hành thì phải hạch tóan theo mệnh giá. - Trường hợp có nhiều người chịu trách nhiệm bảo quản, các đơn vị NHNN phải mở sổ theo dõi từng lọai tiền mẫu giao cho từng người bảo quản. Bên Nợ: - Mệnh giá tiền mẫu đơn vị nhận về; Bên Có: - Mệnh giá tiền mẫu chuyển giao đi; Số dư Nợ: - Phản ánh mệnh giá tiền mẫu đang bảo quản ở đơn vị. Tài khỏan 00100402- Tiền lưu niệm Tài khỏan này dùng để phản ánh các lọai tiền lưu niệm đang bảo quản tại kho, qũy của NHNN. Bên Nợ: - Số tiền lưu niệm nhập kho, nhập qũy; Bên Có: - Số tiền lưu niệm xuất kho, xuất qũy; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền lưu niệm đang còn bảo quản trong kho, trong qũy. Tài khỏan 00100403- Tiền nghi giả, tiền nghi bị phá họai chờ xử lý Tài khỏan này dùng để phản ánh các lọai tiền nghi giả, tiền nghi bị phá họai chờ xử lý. Hạch tóan tài kh o ản này phải thực hiện theo các quy định sau: Giá trị hạch tóan trên tài khỏan 00100403: Tài khỏan này được hạch tóan theo mệnh giá. Bên Nợ: - Số tiền nghi giả, tiền nghi bị phá họai nhập kho; Bên Có: - Số tiền nghi giả, tiền nghi bị phá họai xuất kho; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền nghi giả, tiền nghi bị phá họai đang còn bảo quản trong kho. Tài khỏan 00100404- Tiền giả Tài khỏan này dùng để phản ánh các lọai tiền giả thu ở khách hàng. Giá trị hạch tóan trên tài khỏan 00100404: Tài khỏan này hạch tóan theo giá quy ước mỗi tờ tiền giả là 1 đồng (một đồng). Nội dung hạch tóan tài khỏan 00100404 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 00100403. Tài khỏan 00100405- Tiền bị phá họai không xác định được mệnh giá Tài khỏan này dùng để phản ánh các lọai tiền bị phá họai không xác định được mệnh giá thu ở khách hàng. Giá trị hạch tóan trên tài khỏan 00100405: Tài khỏan này hạch tóan theo giá quy ước mỗi tờ tiền bị phá họai không xác định được mệnh giá là 1 đồng (một đồng). Nội dung hạch tóan tài khỏan 00100405 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 00100403. Tài khỏan 001005- Tiền giao đi tiêu hủy Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền giao cho Hội đồng tiêu hủy để tiêu hủy. Bên Nợ: - Số tiền giao cho Hội đồng tiêu hủy để tiêu hủy (theo biên bản nhận tiền của Hội đồng tiêu hủy); Bên Có: - Số tiền đã tiêu hủy (theo biên bản tiêu hủy của Hội đồng tiêu hủy); - Số tiền không tiêu hủy nhập lại kho; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền Hội đồng tiêu hủy đang bảo quản để tiêu hủy. Các tài khỏan này hạch tóan theo giá trị nhập, xuất tiền ( Mệnh giá x S ố lượng) . Tà i k h ỏan 001006- Tiền đã tiêu hủy Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền rách nát, hư hỏng (thuộc tiền đang lưu hành) đã tiêu hủy. Bên Nợ: - Số tiền đã tiêu hủy (theo biên bản tiêu hủy của Hội đồng tiêu hủy); Bên Có: - Tất tóan số dư khi thu đổi tiền mới; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền đang lưu hành đã tiêu hủy. Các tài khỏan này hạch tóan theo giá trị nhập, xuất tiền ( M ệ nh giá x S ố l ượng) . Tài khỏan 002- Giấy tờ có giá mẫu Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị của các lọai giấy tờ có giá mẫu (Tín phiếu NHNN, chứng khóan chính phủ, séc ...) đơn vị NHNN đang bảo quản. Tài khỏan 002 có các tài khỏan cấp II sau: 002001- Tín phiếu NHNN mẫu 002002- Chứng khóan Chính phủ mẫu 002003- Séc mẫu 002999- Giấy tờ có giá mẫu khác Tài khỏan 002001- Tín phiếu Ngân hàng Nhà nư ớ c mẫu Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị của các lọai tín phiếu NHNN mẫu đơn vị NHNN đang bảo quản. Bên Nợ: - Giá trị của tín phiếu NHNN mẫu đơn vị nhận về. Bên Có: - Giá trị của tín phiếu NHNN mẫu đơn vị chuyển giao đi. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị của tín phiếu NHNN mẫu đang bảo quản ở đơn vị NHNN. Tài khỏan này hạch tóan theo giá quy ước mỗi tờ tín phiếu NHNN mẫu là 1 đồng (một đồng). Tài khỏan 002002 - Chứng kho á n Ch í nh phủ mẫu Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị của các lọai chứng khóan Chính phủ mẫu (tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc,..,) đơn vị đang bảo quản. Bên Nợ: - Giá trị của các chứng khóan Chính phủ mẫu đơn vị nhận về; Bên Có: - Giá trị của các chứng khóan Chính phủ mẫu đơn vị chuyển giao đi; Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị của các chứng khóan Chính phủ mẫu đang bảo quản ở đơn vị. Tài khỏan này hạch tóan theo giá quy ước mỗi tờ chứng khóan Chính phủ mẫu là 1 đồng (một đồng). Tài khỏan 002003- Séc mẫu Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị của các Séc mẫu đơn vị NHNN đang bảo quản. Bên Nợ: - Giá trị của các Séc mẫu đơn vị nhận về; Bên Có: - Giá trị của các Séc mẫu đơn vị chuyển giao đi; Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị của các Séc mẫu đang bảo quản ở đơn vị NHNN. Tài khỏan này hạch tóan theo giá quy ước mỗi quyển Séc mẫu là 1 đồng (một đồng). Tài khỏan 002999- Giấy tờ có giá mẫu khác Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị của các lọai giấy tờ có giá khác ngòai các lọai giấy tờ có giá nói trên đơn vị đang bảo quản. Bên Nợ: - Giá trị của các giấy tờ có giá mẫu đơn vị nhận về; Bên Có: - Giá trị của các giấy tờ có giá mẫu đơn vị chuyển giao đi; Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị của các giấy tờ có giá mẫu đang bảo quản ở đơn vị. Tài khỏan này hạch tóan theo giá quy ước mỗi tờ giấy tờ có giá mẫu là 1 đồng (một đồng). Tài khỏan 003- Lãi phải thu và nợ đã xử lý Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan lãi phải thu và nợ đã xử lý của NHNN. Tài khỏan 003 có các tài khỏan cấp II sau: 003001- Lãi phải thu chưa thu được 003002- Nợ khó đòi đã xử lý Tài khỏan 00300 1 - Lãi phải thu chưa thu đư ợ c Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan lãi NHNN cho vay chưa thu được, bao gồm cả tiền lãi phạt trả quá hạn. Bên Nợ: - Số tiền lãi chưa thu được; Bên Có: - Số lãi thu được; Số dư Nợ: - Phản ánh số lãi cho vay chưa thu được. Tài khỏan 003002- N ợ kh ó đòi đã xử lý Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ (cho vay, tạm ứng và các khỏan phải thu) bị tổn thất đã dùng khỏan dự phòng rủi ro để bù đắp, đang trong thời gian theo dõi để có thể tiếp tục thu hồi dần. Thời gian theo dõi trên tài khỏan này phải theo quy định của Nhà nước. Tài khỏan 003002 có các tài khỏan cấp III sau: 00300201- Nợ gốc cho vay khó đòi đã xử lý 00300202- Nợ lãi cho vay khó đòi đã xử lý 00300203- Nợ khó đòi khác đã xử lý Bên Nợ: - Số tiền nợ khó đòi đã được bù đắp đưa ra theo dõi ngòai Bảng cân đối kế tóan; Bên Có: - Số tiền nợ thu hồi được của khách hàng; - Số tiền nợ bị tổn thất đã hết thời hạn theo dõi; Số dư Nợ: - Phản ánh số nợ bị tổn thất đã được bù đắp nhưng vẫn phải tiếp tục theo dõi thu hồi. Tài khỏan 004- Giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị các giấy tờ có giá (bao gồm tín phiếu kho bạc, trái phiếu ...) có đủ điều kiện được gửi lưu ký theo quy định. Tài khỏan 004 có các tài khỏan cấp II sau: 004001- Giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký tại NHNN 004002- Giấy tờ có giá của khách hàng lưu ký trên tài khỏan của Ngân hàng Nhà nước tại Trung tâm lưu ký chứng khóan Tài khỏan 004001- Giấy t ờ có giá khách hàng gửi lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị các giấy tờ có giá của khách hàng được gửi lưu ký tại NHNN theo quy định. Tài khỏan 004001 có các tài khỏan cấp III sau: 00400101- Lưu ký thông thường 00400102- Lưu ký cho mục đích cầm cố 00400103- Lưu ký cho mục đích cấp tín dụng trên thị trường liên ngân hàng Tài khỏan 00400101- Lưu ký thông thường Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị các lọai giấy tờ có giá của khách hàng gửi lưu ký tại NHNN. Bên Nợ: - Giá trị các giấy tờ có giá của khách hàng đang gửi lưu ký tại NHNN; Bên Có: - Giá trị các lọai giấy tờ có giá lấy ra; Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị các giấy tờ có giá của khách hàng còn đang gửi lưu ký tại NHNN. Tài khỏan 00400102- Lưu ký cho mục đích cầm cố Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị giấy tờ có giá của khách hàng đang gửi lưu ký tại NHNN sử dụng cho mục đích chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố để được NHNN cho vay tái cấp vốn. Bên Nợ: - Giá trị các giấy tờ có giá của khách hàng đang gửi lưu ký mang chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố để vay NHNN; Bên Có: - Giá trị các giấy tờ có giá lấy ra; Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị các giấy tờ có giá của khách hàng đang gửi lưu ký tại NHNN còn đang chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố để vay NHNN. Tài khỏan 00400103- Lưu ký cho mục cấp tín dụng trên thị trường liên ngân hàng Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị giấy tờ có giá của TCTD cầm cố cho TCTD khác để vay vốn và bên nhận cầm cố (bên TCTD cho vay) gửi lưu ký tại NHNN. Bên Nợ: - Giá trị giấy tờ có giá của TCTD mua đưa cầm cố vay vốn, đang lưu ký tại NHNN; Bên Có: - Giá trị giấy tờ có giá lấy ra (chấm dứt phong tỏa); Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị các giấy tờ có giá của TCTD mua đưa cầm cố vay vốn đang lưu ký tại NHNN. Tài khỏan 004002- Giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu k ý trên tài khỏan của Ngân hàng Nhà nước tạ i Trung t â m lưu k ý ch ứ ng kho á n Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị các giấy tờ có giá của khách hàng được gửi lưu ký trên tài khỏan của NHNN tại Trung tâm lưu ký chứng khóan theo quy định. Tài khỏan 004002 có các tài khỏan cấp III sau: 00400201- Lưu ký thông thường 00400202- Lưu ký cho mục đích cầm cố 00400203- Lưu ký cho mục đích cấp tín dụng trên thị trường liên ngân hàng Nội dung hạch tóan tài khỏan 00400201, 00400202, 00400203 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 00400101, 00400102, 00400103. Tài khỏan 005- Giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị giấy tờ có giá so NHNN sở hữu, đang gửi lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khóan hoặc đang quản lý tại NHNN. Giấy tờ có giá được hạch tóan vào tài khỏan này là các lọai giấy tờ có giá theo quy định tại khỏan 8 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước 2010. Tài khỏan 005 có các tài khỏan cấp II sau: 055001- Giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khóan 005002- Giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đang quản lý Tài khỏan 005001- Giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước l ư u k ý tại Trung t â m lưu ký chứng khóan Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị giấy tờ có giá do NHNN sở hữu và đang gửi lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khóan. Bên Nợ: - Giá trị các giấy tờ có giá đang gửi lưu ký; Bên Có: - Giá trị chứng khóan lấy ra; Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị các chứng khóan còn đang gửi lưu ký. Tài khỏan 005002- Giấy tờ có g i á của Ng â n hàng Nhà n ư ớc đang qu ả n lý Tài khỏan này dùng để phản ánh các lọai giấy tờ có giá NHNN đang sở hữu, bảo quản ngòai các lọai giấy tờ có giá lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khóan. Nội dung hạch tóan tài khỏan 005002 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 005001. Tài khỏan 006- Các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị các chứng từ có giá trị khác (bao gồm hồ sơ nhà đất, hồ sơ tín dụng,...) mà NHNN đang bảo quản. - Tài khỏan 006 có các tài khỏan cấp II sau: 006001- Các chứng từ có giá trị khác của khách hàng 006002- Các chứng từ có giá trị khác của NHNN Tài khỏan 006001- Các chứng từ có giá trị khác của khách hàng Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị các chứng từ có giá trị khác của khách hàng NHNN đang bảo quản. Tài khỏan 006001 có các tài khỏan cấp III sau: 06600101- Các chứng từ có giá trị khác nhận cầm cố 00600102- Các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản Tài khỏan 00600101- Các chứng từ có giá trị khác nhận cầm cố Tài khỏan này dùng để phản ánh các chứng từ có giá trị khác (không bao gồm giấy tờ có giá lưu ký) của khách hàng mang cầm cố tại NHNN để vay vốn theo quy định. Bên Nợ: - Giá trị các chứng từ có giá trị khác NHNN nhận cầm cố; Bên Có: - Giá trị các chứng từ có giá trị khác lấy ra; Số dư Nợ: - Phản ánh chứng từ có giá trị khác NHNN nhận cầm cố đang bảo quản. Tài khỏan 00600102- Các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản Tài khỏan này dùng để phản ánh các chứng từ có giá trị khác của khách hàng, NHNN đang bảo quản ngòai những khỏan đã được hạch tóan vào tài khỏan 004, tài khỏan 00600101. Bên Nợ: - Giá trị các chứng từ có giá trị khác của khách hàng NHNN đang bảo quản; Bên Có: - Giá trị các chứng từ lấy ra; Số dư Nợ: - Phản ánh chứng từ có giá trị khác của khách hàng NHNN đang bảo quản. Tài kho ả n 006002- Các chứng từ có gi á trị khác của Ngân hàng Nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị các chứng từ có giá trị khác mà NHNN đang sở hữu, bảo quản. Tài khỏan 006002 có các tài khỏan cấp III sau: 00600201- Ấn chỉ quan trọng 00600202- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản trên đất 00600299- Các chứng từ có giá trị khác Bên Nợ: - Giá trị các chứng từ NHNN đang bảo quản; Bên Có: - Giá trị các chứng từ xuất ra; Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị các chứng từ NHNN đang bảo quản. Tài khỏan 00600201- Ấn chỉ quan trọng Tài khỏan này dùng để phản ánh các lọai giấy tờ in quan trọng nhưng chưa đưa ra sử dụng để thực hiện các nghiệp vụ liên quan như tín phiếu, kỳ phiếu, giấy in tiền... Tài khỏan 00600202- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản trên đất Tài khỏan này dùng để phản ánh chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản trên đất của NHNN. Tài khỏan này hạch tóan theo giá trị quy ước mỗi bộ hồ sơ là 1 đồng (một đồng). Tài khỏan 00600299- Các chứng từ có giá trị khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các chứng từ có giá trị khác NHNN đang sở hữu, bảo quản ngòai các lọai chứng từ có giá trị khác đã hạch tóan vào các tài khỏan thích hợp. Tài khỏan 007- Chứng khóan cho vay trên thị trường quốc tế Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị các chứng khóan NHNN cho vay trên thị trường quốc tế và nhận lại theo thỏa thuận tại hợp đồng. Bên Nợ: - Giá trị chứng khóan đầu tư mang đi cho vay; Bên Có: - Giá trị chứng khóan đầu tư nhận lại; Số dư Nợ: - Giá trị chứng khóan đầu tư còn cho vay. Tài khỏan 008- Hạn mức SDR được phân bổ Tài khỏan này dùng để phản ánh số SDR mà NHNN được IMF phân bổ theo hạn mức. Bên Nợ: - Tăng giá trị SDR được IMF phân bổ cho NHNN; Bên Có: - Giảm giá trị SDR được IMF phân bổ cho NHNN; Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị SDR được IMF phân bổ theo hạn mức. Tài khỏan 009- Tài sản giữ hộ thuê ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh các tài sản NHNN đang nhận giữ hộ, thuê ngòai. Tài khỏan 009 có các tài khỏan cấp II sau đây: 009001- Kim lọai qúy, đá qúy và tài sản khác giữ hộ 009002- Tài sản thuê ngòai Tài khỏan 009001- Kim lọai qu ý , đá qu ý và tài sản khác giữ hộ Tài khỏan này dùng để phản ánh kim lọai qúy, đá qúy và tài sản khác mà NHNN đang giữ hộ. Tài khỏan 009001 có các tài khỏan cấp III sau đây: 00900101- Kim lọai qúy, đá qúy giữ hộ 00900199- Tài sản khác giữ hộ Tài khỏan 00900101- Kim lọai qúy, đá qúy giữ hộ Tài khỏan này dùng để phản ánh kim lọai qúy, đá qúy của các đơn vị, cá nhân nhờ NHNN giữ hộ. Giá trị ghi sổ là giá trị của hiện vật ghi trên hợp đồng giao nhận giữa NHNN và khách hàng. Trường hợp không xác định được giá trị thì hạch tóan hiện vật theo giá quy ước mỗi gói, hộp, thùng niêm phong là 1đ (một đồng). Kế tóan theo dõi chi tiết cho từng đơn vị, cá nhân có kim lọai qúy, đá qúy nhờ giữ hộ. Bên Nợ: - Giá trị kim lọai qúy, đá qúy giữ hộ nhập kho; Bên Có: - Giá trị kim lọai qúy, đá qúy xuất kho trả lại cho người gửi; Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị kim lọai qúy, đá qúy NHNN đang giữ hộ. Ngân hàng phải lưu biên bản giao nhận kim lọai qúy, đá qúy giữ hộ để theo dõi hiện vật. Tài khỏan 00900199- Tài sản khác giữ hộ Tài khỏan này dùng để phản ánh các tài sản (trừ kim lọai qúy, đá qúy đã hạch tóan ở tài khỏan 00900101) của các đơn vị khác giao cho NHNN giữ hộ theo chế độ quy định. Giá trị của tài sản giữ hộ được hạch tóan theo giá trị ghi trên hợp đồng của NHNN và khách hàng. Trường hợp không xác định được giá trị thì hạch tóan hiện vật theo giá quy ước mỗi gói, hộp, thùng niêm phong là 1đ (một đồng). Kế tóan theo dõi chi tiết cho từng đơn vị có tài sản giữ hộ. Bên Nợ: - Giá trị tài sản nhận giữ hộ; Bên Có: - Giá trị tài sản trả lại cho người gửi; Số dư Nợ: - Phản ánh tổng giá trị tài sản đang giữ hộ. Ngân hàng phải lưu biên bản giao nhận tài sản giữ hộ để theo dõi hiện vật. Tài khỏan 009002- T à i sản thuê ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh các tài sản NHNN thuê ngòai để sử dụng. Bên Nợ: - Giá trị tài sản thuê ngòai; Bên Có: - Giá trị tài sản trả lại người sở hữu; Số dư Nợ: - Phản ánh tổng giá trị tài sản thuê ngòai NHNN đang bảo quản. Tài khỏan 010- Công cụ, dụng cụ đang sử dụng Tài khỏan này dùng để phản ánh các công cụ, dụng cụ mua về sử dụng ngay hoặc xuất kho sử dụng đã phân bổ giá trị vào chi phí. Bên Nợ: - Giá trị công cụ, dụng cụ mua về sử dụng ngay, hoặc xuất kho sử dụng, hoặc nhận điều chuyển từ đơn vị khác (theo giá thực tế mua hoặc nhận điều chuyển); Bên Có: - Giá trị công cụ, dụng cụ thanh lý hoặc chuyển giao cho các đơn vị khác; Số dư Nợ: - Phản ánh tổng giá trị công cụ, dụng cụ đang sử dụng. Cuối năm, đơn vị phải kiểm kê tài sản, đảm bảo công cụ, dụng cụ mà đơn vị đang sử dụng khớp đúng về số lượng và chủng lọai. Tài khỏan 011- Ngọai tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành chờ xử lý Tài khỏan này dùng để hạch tóan các ngọai tệ nghi giả, ngọai tệ nghi bị phá họai, ngọai tệ giả, ngọai tệ bị phá họai (bị cắt xén, sửa chữa, rách nát) đang chờ xử lý. Hạch tóan tài khỏan này phải t hực hiện theo các quy định sau: Giá trị hạch tóan trên tài khỏan 011- “Ngọai tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành chờ xử lý”: - Đối với các lọai ngọai tệ nghi giả, nghi bị phá họai và ngọai tệ bị phá họai: được hạch tóan theo mệnh giá. - Đối với lọai ngọai tệ giả: được hạch tóan theo giá quy ước mỗi tờ là 1 đ (một đồng). Tài khỏan 011 có các tài khỏan cấp II sau: 011001- Ngọai tệ nghi giả, nghi bị phá họai và ngọai tệ bị phá họai 011002- Ngọai tệ giả Tài khỏan 011001- Ngọai tệ nghi giả, nghi bị phá họai và ngọai tệ bị phá họai Tài khỏan này dùng để phản ánh các lọai ngọai tệ nghi giả, nghi bị phá họai và ngọai tệ bị phá họai. Bên Nợ: - Số tiền ngọai tệ nghi giả, nghi bị phá họai và ngọai tệ bị phá họai nhập kho; Bên Có: - Số tiền ngọai tệ nghi giả, nghi bị phá họai và ngọai tệ bị phá họai xuất kho; Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền ngọai tệ nghi giả, nghi bị phá họai và ngọai tệ bị phá họai đang còn bảo quản trong kho. Tài khỏan 011 002 - Ngọai tệ giả Tài khỏan này dùng để phản ánh các lọai ngọai tệ giả. Nội dung hạch tóan tài khỏan 011002 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 009001. Tài khỏan 012- Dư tóan kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp, sử dụng theo mục đích chỉ định Các tài khỏan này phản ánh dự tóan kinh phí và tình hình thực hiện dự tóan kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp. Tài khỏan 012 có các tài khỏan cấp II sau: 012001- Dự tóan kinh phí họat động 012002- Dự tóan kinh phí dự án Bên Nợ: - Số dự tóan kinh phí được phân phối, được thông báo; Bên Có: - Số dự tóan kinh phí đã nhận, đã rút; Số dư Nợ: - Phản ánh số dự tóan kinh phí còn lại chưa nhận, chưa rút. Tài khỏan 013- Ngân phiếu thanh tóan Tài khỏan này dùng để phản ánh các lọai ngân phiếu thanh tóan mẫu đang bảo quản và số ngân phiếu thanh tóan đã tiêu hủy. Tài khỏan 013 có các tài khỏan cấp II sau: 013001- Ngân phiếu thanh tóan mẫu 013002- Ngân phiếu thanh tóan đã tiêu hủy Tài khỏan 013001 - Ngân phiếu thanh tóan mẫu Tài khỏan này dùng để phản ánh mệnh giá các lọai ngân phiếu thanh tóan mẫu đang bảo quản. Kế tóan theo dõi chi tiết cho từng lọai ngân phiếu thanh tóan mẫu phát hành qua từng thời kỳ. Bên Nợ: - Mệnh giá ngân phiếu thanh tóan mẫu đơn vị nhận về; Bên Có: - Mệnh giá ngân phiếu thanh tóan mẫu chuyển giao đi; Số dư Nợ: - Phản ánh mệnh giá ngân phiếu thanh tóan mẫu đang bảo quản ở đơn vị NHNN. Tài khỏan 013002- Ngân phiếu thanh tóan đ ã tiêu hủy Tài khỏan này dùng để phản ánh số Ngân phiếu thanh tóan rách nát, hư hỏng đã tiêu hủy. Kế tóan theo dõi chi tiết cho từng lọai ngân phiếu thanh tóan. Bên Nợ: - Tăng số ngân phiếu thanh tóan đã tiêu hủy (theo biên bản tiêu hủy của Hội đồng tiêu hủy); Bên Có: - Giảm số ngân phiếu thanh tóan đã tiêu hủy; Số dư Nợ: - Phản ánh số ngân phiếu thanh tóan đã tiêu hủy. Tài khỏan 014- Cung ứng tiền theo các mục đích chỉ định Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền cung ứng tăng thêm ròng của những năm trước theo từng mục tiêu chỉ định. Bên Nợ: - Số tăng cung ứng tiền trong năm trước; Bên Có: - Số giảm cung ứng tiền trong năm trước; Số dư Nợ: - Số tăng cung ứng tiền ròng lũy kế từ những năm trước.
Chương 3 T Ổ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị Ngân hàng Nhà nước 1. Các đơn vị Ngân hàng Nhà nước căn cứ quy định nội dung hạch tóan của các tài khỏan kế tóan và tính chất nghiệp vụ cụ thể của đơn vị để sử dụng các tài khỏan kế tóan phù hợp.
- Cục Công nghệ tin học có trách nhiệm:
a) Quản lý mã tài khỏan kế tóan, phối hợp với Vụ Tài chính - Kế tóan trong việc mở, sửa đổi tài khỏan kế tóan theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
b) Quản lý, cài đặt, sửa đổi, bổ sung các tham số để bảo đảm việc hạch tóan tự động từ các chương trình ứng dụng quy định tại Điểm a Khỏan 2 Điều 8 Thông tư này tuân thủ đúng quy định về hạch tóan kế tóan của NHNN.
- Vụ Tài chính - Kế tóan có trách nhiệm:
a) Quản lý mã tài khỏan kế tóan, phối hợp với Cục Công nghệ tin học trong việc mở, sửa đổi tài khỏan kế tóan theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
b) Hướng dẫn các đơn vị NHNN chuyển đổi các tài khỏan kế tóan đang sử dụng sang hệ thống tài khỏan kế tóan mới và hướng dẫn các đơn vị thực hiện Thông tư này.
Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2015 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN ngày 17/12/1998 của Thống đốc NHNN về việc ban hành Hệ thống tài khỏan kế tóan NHNN;
b) Quyết định số 183/2000/QĐ-NHNN2 ngày 14/6/2000 của Thống đốc NHNN về việc bổ sung và hủy bỏ một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan NHNN ban hành theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN ngày 17/12/1998 của Thống đốc NHNN;
c) Quyết định số 225/2001/QĐ-NHNN ngày 23/3/2001 của Thống đốc NHNN về việc hủy bỏ Bảng cân đối tài chính của NHNN ban hành kèm theo Quyết định 425/1998/QĐ-NHNN2 ngày 17/12/1998;
d) Quyết định số 162/2002/QĐ-NHNN ngày 06/3/2002 của Thống đốc NHNN về việc bổ sung và hủy bỏ một số tài khỏan trong hệ thống tài khỏan kế tóan NHNN;
đ) Quyết định số 961/2002/QĐ-NHNN ngày 09/9/2002 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi và bổ sung một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan NHNN ban hành kèm theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN2 ngày 17/12/1998 của Thống đốc NHNN;
e) Quyết định số 1579/2003/QĐ-NHNN ngày 01/12/2003 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan NHNN;
g) Quyết định số 1638/2003/QĐ-NHNN ngày 26/12/2003 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan NHNN;
h) Quyết định số 56/2006/QĐ-NHNN ngày 14/12/2006 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số tài khỏan trong Hệ thống tài khỏan kế tóan NHNN ban hành theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN ngày 17/12/1998, Quyết định số 162/2002/QĐ-NHNN ngày 06/3/2002, Quyết định số 961/2002/QĐ-NHNN ngày 09/9/2002, Quyết định số 1579/2003/QĐ-NHNN ngày 01/12/2003, Quyết định số 1638/2003/QĐ-NHNN ngày 26/12/2003 của Thống đốc NHNN.
Điều 14. Tổ chức thực hiện Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế tóan, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học, Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc NHNN chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đào Minh Tú
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-19-2015-tt-nhnn-quy-dinh-he-thong-tai-khoan-ke-toan-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam--92217.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành