Nghị định số 80/CPQuy định khung giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi

Số hiệu
80/CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
06/11/1993

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH Quy định khung giá các lọai đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi. CHÍNH PHỦ

Căn cứ luật tổ chức chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ điều 12 Luật đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ tài chính; NGHỊ ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Nghị định này, bảng khung giá chuẩn tối thiểu các lọai đất làm cơ sở cho các địa phương xác định giá các lọai đất, để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sran khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi.

Điều 2: Giá chuẩn các lọai đất xác định như sau:

  1. Đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, giá đất được xác định cho từng hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và chia theo ba lọai xã: đồng bằng, trung du, miền núi.

  2. Đối với đất khu dân cư ở nông thôn, giá đất được xác định cho từng hạng đất và chia theo ba lọai xã: đồng bằng, trung du, miền núi.

  3. Đối với đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị, thị trấn, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, giá đất được xác định theo hai lọai và chia sáu hạng đất.

  4. Đối với khu dân cư ở đô thị, giá đất được xác định cho năm lọai đô thị theo quyết định số 132/HĐBT ngày 5 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Trong mỗi lọai đô thị chia ra ba đến bốn lọai đường phố, trong mỗi lọai đường phố chia ra bốn vị trí đất khác nhau. Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Xây dựng hướng dẫn cách phân lọai đường phố và vị trí đất trên từng lọai đường phố.

Điều 3: Giá cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân là người nước ngòai hoặc xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai có quy định riêng.

Điều 4: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào bảng khung giá chuẩn tối thiểu kèm theo Nghị định này để quy định giá các lọai đất, hạng đất phù hợp với thực tế ở địa phương mình. Giá các lọai đất do địa phương quy định thep sát giá thị trường và không được thấp hơn giá chuẩn quy định tại Nghị định này. Trường hợp giá thị trường có sự biến động từ 20% trở lên so với bảng giá chuẩn tối thiểu theo Nghị định này. Bộ Tài chính bàn thống nhất với Bộ Xây dựng, Tổng cục quản lý ruộng đất, Ban Vật giá Chính phủ điều chỉnh lại bảng khung giá chuẩn tối thiểu cho phù hợp.

Điều 5: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 1993. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Xây dựng, Tổng cục Quản lý ruộng đất, Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này. BẢNG KHUNG GIÁ CHUẨN TỐI THIỂU CÁC LỌAI ĐẤT Để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi (ban hành kèm theo Nghị định số 80/CP ngày 6/11/1993 của Chính phủ)

  1. Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp a. Đất cây trồng hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (Đơn vị tính: đồng/mét vuông) Hạng đất Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi Hạng 1 1100 - - Hạng 2 920 690 560 Hạng 3 740 555 370 Hạng 4 560 420 280 Hạng 5 360 270 180 Hạng 6 100 75 50 b. Đất cây trồng lâu năm, đất lâm nghiệp (Đơn vị tính: đồng/m2) Hạng đất Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi Hạng 1 800 600 400 Hạng 2 680 510 340 Hạng 3 490 370 245 Hạng 4 250 190 125 Hạng 5 70 53 35 2. Đất khu dân cư ở nông thôn (Đơn vị tính: đồng/m2) Hạng đất Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi Hạng 1 2200 - - Hạng 2 1840 1380 920 Hạng 3 1480 1110 740 Hạng 4 1120 840 560 Hạng 5 720 540 360 Hạng 6 220 150 100 3. Đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị, thị trấn, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp (Đơn vị tính: 1000đ/m2) Hạng đất Lọai một Lọai hai Hạng 1 600 250 Hạng 2 380 150 Hạng 3 230 72 Hạng 4 140 55 Hạng 5 85 32 Hạng 6 42 12 4. Đất đô thị (Đơn vị tính: 1000đ/m2) Lọai đô thị Lọai đường phố Mức giá chuẩn tối thiểu theo vị trí đất Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 Lọai 1 1 4600 2760 1380 460 2 2700 1620 810 270 3 1800 1080 540 180 4 900 540 270 90 Lọai 2 1 2600 1560 780 260 2 1950 1170 580 190 3 1300 780 390 130 4 710 420 210 70 Lọai 3 1 1600 960 400 130 2 1200 720 300 100 3 800 480 200 70 4 400 248 100 30 Lọai 4 1 800 480 200 70 2 600 360 150 50 3 400 240 100 30 4 200 120 50 16 Lọai 5 1 600 330 150 50 2 400 220 100 30 3 200 110 50 16

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-80-cp-quy-dinh-khung-gia-cac-loai-dat-de-tinh-thue-chuyen-quyen-su-dung-dat-thu-tien-khi-giao-dat-cho-thue-dat-tinh-gia-tri-tai-san-khi-giao-dat-boi-thuong-thiet-hai-ve-dat-khi-thu-hoi--10470.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan