Nghị định số 59/2021/NĐ-CPQuy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
- Số hiệu
- 59/2021/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 18/06/2021
- Lĩnh vực
- Chứng khoán và thị trường chứng khoán
Toàn văn
CHÍNH PHỦ _____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________
Số: 59/2021/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2021
NGHỊ ĐỊNH
Quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả họat động đối với Sở Giao dịch chứng khóan Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam _______
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020,
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chính phủ ban hành Nghị định quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả họat động đối với Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam .
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả họat động đối với Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam.
- Ngòai các quy định đặc thù nêu tại Nghị định này, Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả họat động theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam.
-
Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam.
-
Bộ Tài chính là cơ quan đại diện chủ sở hữu của Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam.
-
Tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả họat động của Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam.
Chương II MỘT SÓ QUY ĐỊNH ĐẶC THÙ VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN VIỆT NAM, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHÓAN VIỆT NAM
Điều 3. Đầu tư ra ngòai doanh nghiệp 1. Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam chỉ được đầu tư ra ngòai doanh nghiệp trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan.
- Hình thức và thẩm quyền đầu tư ra ngòai doanh nghiệp của Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức và họat động của Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam.
Điều 4. Doanh thu 1. Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam quản lý doanh thu và thu nhập khác theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Doanh thu của Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam bao gồm:
a) Doanh thu từ họat động nghiệp vụ bao gồm doanh thu từ họat động quản lý thành viên; doanh thu từ họat động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật;
b) Doanh thu từ họat động cung cấp dịch vụ bao gồm doanh thu từ dịch vụ cung cấp thông tin; doanh thu từ dịch vụ hạ tầng công nghệ cho thị trường chứng khóan; doanh thu dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;
c) Doanh thu và thu nhập từ họat động đầu tư vốn vào công ty con bao gồm khỏan thu lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các qũy tại công ty con, thu khỏan chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ của công ty con; doanh thu họat động tài chính và thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
- Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam quản lý doanh thu và thu nhập khác theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Doanh thu của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam bao gồm:
a) Doanh thu từ họat động nghiệp vụ bao gồm doanh thu từ họat động quản lý thành viên; doanh thu từ họat động đăng ký chứng khóan; doanh thu từ họat động lưu ký chứng khóan; doanh thu từ họat động chuyển khỏan chứng khóan; doanh thu từ họat động thực hiện quyền; doanh thu từ họat động chuyển quyền sở hữu chứng khóan không qua hệ thống giao dịch; doanh thu từ họat động đại lý thanh tóan lãi và gốc công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương; doanh thu từ họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan, quản lý vị thế, chuyển khỏan vị thế, quản lý tài sản ký qũy, sửa lỗi sau giao dịch, lùi thời hạn thanh tóan, chuyển sang thanh tóan bằng tiền; doanh thu từ họat động đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khóan đã đăng ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam và doanh thu từ họat động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật;
b) Doanh thu từ họat động cung cấp dịch vụ bao gồm doanh thu từ dịch vụ cung cấp thông tin; doanh thu dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;
c) Ngòai doanh thu họat động tài chính và thu nhập khác theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam được hạch tóan vào doanh thu họat động tài chính đối với lãi tiền gửi phát sinh từ họat động thanh tóan hộ cổ tức, gốc, lãi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, các chứng khóan khác và thực hiện quyền mua chứng khóan.
Điều 5. Chi phí 1. Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam quản lý chi phí theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
- Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế đối với một số khỏan chi phí đặc thù sau đây:
a) Chi trích lập Qũy phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ theo quy định tại khỏan 3 Điều 156 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Việc trích Qũy phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ được thực hiện hàng qúy. Trong năm tài chính nếu không sử dụng hết, số dư của Qũy được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp;
b) Chi phí chuyển lại cho công ty con của Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam khỏan thu từ họat động giao dịch chuyển quyền sở hữu chứng khóan không qua hệ thống giao dịch chứng khóan.
Điều 6. Đánh giá hiệu quả họat động và xếp lọai doanh nghiệp 1. Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện đánh giá hiệu quả họat động và xếp lọai doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đánh giá hiệu quả họat động và xếp lọai doanh nghiệp của doanh nghiệp nhà nước.
- Khi tính tóan các tiêu chí đánh giá hiệu quả họat động doanh nghiệp, ngòai các yếu tố khách quan được lọai trừ theo quy định pháp luật về đánh giá hiệu quả họat động của doanh nghiệp nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam được lọai trừ các yếu tố khách quan sau:
a) Chính sách quản lý của Nhà nước làm ảnh hưởng đến tình hình niêm yết, giao dịch chứng khóan và tình hình đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan trên thị trường chứng khóan;
b) Đối với Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam, doanh thu từ họat động nghiệp vụ, doanh thu và thu nhập từ họat động đầu tư vốn vào công ty con thay đổi do biến động các yếu tố: số lượng công ty niêm yết, số lượng công ty đăng ký giao dịch; khối lượng chứng khóan giao dịch và giá giao dịch; số lượng thành viên của Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam; giá trị trái phiếu trúng thầu, kế họach và quy mô huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu; giá trị giao dịch trái phiếu; giá trị chuyển quyền sở hữu chứng khóan không qua hệ thống giao dịch; khối lượng giao dịch chứng khóan phái sinh; khối lượng giao dịch của các chứng khóan khác theo quy định của pháp luật chứng khóan;
c) Đối với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam, doanh thu từ họat động nghiệp vụ thay đổi do biến động các yếu tố: khối lượng chứng khóan lưu ký thực hiện trong năm; giá trị chứng khóan đăng ký (lần đầu) thực hiện trong năm và số lần đăng ký chứng khóan bổ sung; giá trị thanh tóan gốc, lãi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương; số lần thực hiện quyền và số lượng cổ đông tương ứng với mỗi lần thực hiện quyền; số lần và giá trị chuyển khỏan chứng khóan; giá trị chuyển quyền sở hữu chứng khóan không qua hệ thống giao dịch chứng khóan; số lượng thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; số lượng hợp đồng và giá trị vay và cho vay chứng khóan, số dư vị thế cuối ngày; số dư tài sản ký qũy cuối ngày, giá trị giao dịch chứng khóan thế vị và khối lượng chứng khóan phái sinh thế vị; số lượng giao dịch sửa lỗi, số lượng giao dịch lùi thời hạn thanh tóan, số lượng giao dịch chuyển sang thanh tóan bằng tiền.
Điều 7. Quy chế quản lý tài chính, Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả họat động đối với công ty con của Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam 1.
Căn cứ quy định tại Nghị định này, quy định của pháp luật về quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả họat động của doanh nghiệp nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan, Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam ban hành Quy chế quản lý tài chính và Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả họat động của công ty con.
- Quy chế quản lý tài chính của công ty con bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Vốn điều lệ, huy động vốn và đầu tư vốn ra bên ngòai;
b) Đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định, quản lý tài sản;
c) Doanh thu của công ty con của Sở Giao dịch Chứng khóan Việt nam bao gồm: doanh thu từ họat động nghiệp vụ (doanh thu từ họat động niêm yết, doanh thu từ họat động giao dịch chứng khóan, doanh thu từ họat động giao dịch chứng khóan phái sinh, doanh thu từ họat động đấu thầu trái phiếu, doanh thu từ họat động đấu giá chứng khóan, doanh thu từ họat động chuyển quyền sở hữu chứng khóan không qua hệ thống giao dịch và doanh thu từ họat động nghiệp vụ khác); doanh thu từ họat động cung cấp dịch vụ (doanh thu từ dịch vụ cung cấp thông tin, doanh thu từ dịch vụ hạ tầng công nghệ cho thị trường chứng khóan và doanh thu từ dịch vụ khác); doanh thu họat động tài chính và thu nhập khác. Công ty con của Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam được hạch tóan vào doanh thu họat động tài chính đối với lãi tiền gửi phát sinh liên quan đến họat động đấu giá chứng khóan;
d) Chi phí của công ty con của Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam;
đ) Phân phối lợi nhuận sau thuế và trích lập các qũy;
e) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý.
- Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả họat động của công ty con bao gồm các nội dung sau:
a) Tiêu chí và căn cứ đánh giá hiệu quả họat động doanh nghiệp và xếp lọai doanh nghiệp;
b) Phương thức đánh giá hiệu quả và kết quả xếp lọai doanh nghiệp;
c) Khi tính tóan các tiêu chí đánh giá hiệu quả họat động doanh nghiệp, công ty con được lọai trừ các yếu tố khách quan như đối với Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam theo quy định tại khỏan 2 Điều 6 Nghị định này;
d) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam 1. Tuân thủ quy định về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả họat động theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, Nghị định này, các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
-
Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với công tác tài chính của Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam.
-
Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm ban hành Quy chế quản lý tài chính và Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả họat động của công ty con căn cứ quy định tại Nghị định này.
Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Thực hiện quyền và trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, Nghị định này và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
- Đánh giá việc chấp hành chế độ, chính sách đề trình Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả họat động đối với Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam.
Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 8 năm 2021.
- Sau khi thành lập và họat động theo Luật Chứng khóan năm 2019, Sở Giao dịch chứng khóan Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả họat động theo quy định tại Nghị định này; đồng thời bãi bỏ các Điều 9, 10, 11, 12, khỏan 3 Điều 13 và bãi bỏ cụm từ "Sở Giao dịch chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam", "Sở Giao dịch chứng khóan và Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam" tại các Điều 1, 2, 13, 15, 16, 17 của Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả họat động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khóan và Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam.
Điều 11. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Các Sở Giao dịch Chứng khóan và Trung tâm Lưu ký chứng khóan tổ chức và họat động theo quy định của Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2010/QH12 tiếp tục thực hiện quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả họat động theo quy định tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả họat động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khóan và Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam cho đến khi Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam bắt đầu họat động theo quy định của Luật Chứng khóan số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019; trừ quy định tại khỏan 3 Điều này.
-
Đối với số dư của Qũy bồi thường thiệt hại thành viên đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020, Sở Giao dịch Chứng khóan Hà Nội, Sở Giao dịch Chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh hạch tóan vào thu nhập khác và thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
-
Đối với số dư của Qũy phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ và số dư của Qũy phòng ngừa rủi ro thanh tóan chứng khóan phái sinh tại Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam a) Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam thực hiện chuyển tiếp theo quy định tại khỏan 15 Điều 310 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan;
b) Trong thời gian Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam chưa bắt đầu họat động theo quy định của Luật Chứng khóan số 54/2019/QH14, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khỏan chi trích lập Qũy phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 5 Nghị định này.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: Ban Bí thư Trung ương Đảng; Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước; Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; Văn phòng Quốc hội; Tòa án nhân dân tôi cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm tóan nhà nước; Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng Phát triển Việt Nam Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Cơ quan trung ương của các đòan thể; Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam Trung tâm Lưu ký chứng khóan Việt Nam; VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Công TTĐT, Lvu: VT, KTTH (2b). 115
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Lê Minh Khái
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-59-2021-nd-cp-quy-dinh-mot-so-noi-dung-dac-thu-ve-co-che-quan-ly-tai-chinh-danh-gia-hieu-qua-hoat-dong-doi-voi-so-giao-dich-chung-khoan-viet-nam-tong-cong-ty-luu-ky-va-bu-tru-chung-khoan-viet-nam--151167.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- hướng dẫn chế độ công bố thông tin và chế độ báo cáo về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán
- Quy định Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước
- Hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Một số nội dung về thoái vốn, bán cổ phần và đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế thành viên, niêm yết, công bố thông tin và giao dịch chứng khoán ban hành kèm theo quyết định số của Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán Nhà nước
- Về việc thành lập Ban chuẩn bị tổ chức thị trường chứng khoán