Thông tư số 02/2012/TT-BKHĐTQuy định năm 2010 làm năm gốc thay cho năm gốc 1994 để tính các chỉ tiêu thông kê theo giá so sánh
- Số hiệu
- 02/2012/TT-BKHĐT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Ngày ban hành
- 04/04/2012
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định năm 2010 làm năm gốc thay cho năm gốc 1994 để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh _______________________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế họach và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế họach và Đầu tư; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê; Bộ Kế họach và Đầu tư quy định năm 2010 làm năm gốc thay cho năm gốc 1994 để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh như sau:
Điều 1. Sử dụng Bảng giá bán sản phẩm của người sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2010 (Phụ lục I kèm theo) để tính tóan các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh thuộc ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Điều 2. Sử dụng Hệ thống chỉ số giá để tính các chỉ tiêu theo giá so sánh thuộc các ngành trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam 2007 trừ ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 1. Hệ thống chỉ số giá để tính các chỉ tiêu theo giá so sánh gồm: - Chỉ số giá tiêu dùng; - Chỉ số giá sinh họat theo không gian; - Chỉ số giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất; - Chỉ số giá sản xuất; - Chỉ số giá xây dựng; - Chỉ số giá bất động sản; - Chỉ số giá hàng hóa xuất khẩu; - Chỉ số giá hàng hóa nhập khẩu.
-
Công thức tính chỉ số giá Công thức tổng quát: Trong đó: I t->0 : Chỉ số giá kỳ báo cáo t so với năm gốc 2010; P t : Giá kỳ báo cáo t; P 0 : Giá năm gốc 2010; W 0 : Quyền số cố định năm gốc 2010. Hoặc công thức chuyển đổi: Trong đó: I t->0 : Chỉ số giá kỳ báo cáo t so với năm gốc 2010; : Chỉ số giá nhóm mặt hàng j kỳ báo cáo t so với kỳ trước t - 1; : Chỉ số giá nhóm mặt hàng j kỳ trước kỳ báo cáo so với năm gốc 2010; W 0 j : Quyền số nhóm mặt hàng j năm 2010.
-
Danh mục chỉ tiêu tính theo giá so sánh STT Lĩnh vực/Tên chỉ tiêu Kỳ công bố Phân tổ A Tài khỏan quốc gia 1 Tổng sản phẩm trong nước Qúy Ngành kinh tế Năm Ngành kinh tế, lọai hình kinh tế, mục đích sử dụng 2 Tốc độ tăng Tổng sản phẩm trong nước Qúy Ngành kinh tế Năm Ngành kinh tế, lọai hình kinh tế, mục đích sử dụng 3 Tổng sản phẩm trong nước xanh Năm 4 Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người theo VND Năm 5 Tích lũy tài sản gộp Qúy Tài sản cố định/Tài sản lưu động Năm Lọai tài sản, lọai hình kinh tế 6 Tích lũy tài sản thuần Năm Lọai tài sản, lọai hình kinh tế 7 Tiêu dùng cuối cùng của Nhà nước Qúy Chức năng quản lý Năm 8 Tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư Qúy Mục đích, đối tượng sử dụng Năm Mục đích, đối tượng chi, đối tượng sử dụng 9 Thu nhập quốc gia Năm Gộp/thuần 10 Thu nhập quốc gia khả dụng Năm Gộp/thuần 11 Mức tiêu hao và tăng/giảm mức tiêu hao năng lượng cho sản xuất so với tổng sản phẩm trong nước Năm Ngành kinh tế B Công nghiệp 12 Giá trị sản xuất công nghiệp Tháng Ngành kinh tế Qúy Ngành kinh tế, lọai hình kinh tế, tỉnh/thành phố Năm 13 Chỉ số sản xuất công nghiệp Tháng Ngành kinh tế, lọai hình kinh tế, tỉnh/thành phố Qúy Năm C Đầu tư và Xây dựng 14 Vốn đầu tư phát triển tòan xã hội Tháng Cấp quản lý Qúy Lọai hình kinh tế Năm Nguồn vốn, khỏan mục, ngành kinh tế, tỉnh/thành phố 15 Vốn thực hiện của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngòai Qúy Hình thức đầu tư, ngành kinh tế, nước/vùng lãnh thổ, tỉnh/thành phố Năm 16 Vốn thực hiện của các dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngòai Qúy Hình thức đầu tư, ngành kinh tế, nước/vùng lãnh thổ Năm 17 Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ký kết, thực hiện) Qúy Hình thức hỗ trợ, ngành kinh tế, tỉnh/thành phố Năm 18 Giá trị sản xuất xây dựng Qúy Lọai hình kinh tế, lọai công trình Năm D Thương mại, dịch vụ 19 Tổng mức bán lẻ hàng hóa Tháng Lọai hình kinh tế, nhóm hàng Qúy Năm Lọai hình kinh tế, nhóm hàng, lọai cơ sở bán lẻ, tỉnh/thành phố 20 Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống Tháng Ngành kinh tế, lọai hình kinh tế, tỉnh/thành phố Qúy Năm 21 Doanh thu dịch vụ vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải Tháng Ngành kinh tế, lọai hình kinh tế Qúy Năm Ngành kinh tế, lọai hình kinh tế 22 Doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông Qúy Ngành kinh tế, lọai hình kinh tế Năm 23 Doanh thu dịch vụ du lịch Tháng Ngành kinh tế Qúy Năm 24 Chi tiêu của khách quốc tế đến Năm 25 Giá trị hàng hóa xuất khẩu Qúy Năm 26 Giá trị hàng hóa nhập khẩu Qúy Năm Năm E Xã hội và Môi trường 27 Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng Năm Thành thị/nông thôn, tỉnh/thành phố, vùng 28 Chi tiêu bình quân đầu người 1 tháng Năm Thành thị/nông thôn, vùng 4. Tính tóan các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh bằng phương pháp sử dụng Hệ thống chỉ số giá 4.1. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp, xây dựng Giá trị sản xuất ngành công nghiệp, xây dựng năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 ( ) được tính theo Công thức (1) như sau: = Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá hiện hành (1) Chỉ số giá tương ứng năm báo cáo so với năm gốc 2010 Khi tính tóan cụ thể cần lưu ý: - Đối với giá trị sản xuất ngành công nghiệp: Sử dụng chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất hàng công nghiệp năm báo cáo so với năm gốc 2010. - Đối với giá trị sản xuất ngành xây dựng: Sử dụng chỉ số giá tiêu dùng năm báo cáo so với năm gốc 2010 của nhóm vật liệu xây dựng. 4.2. Giá trị sản xuất thương nghiệp bán buôn Giá trị sản xuất thương nghiệp bán buôn năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 ( ) được tính theo Công thức (2) như sau: = Doanh số bán buôn năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 - Trị giá vốn hàng bán ra năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 (2) Trong đó: Doanh số bán buôn năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 = Doanh số bán buôn năm báo cáo theo giá hiện hành Chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất năm báo cáo so với năm gốc 2010 Trị giá vốn hàng bán ra năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 = Trị giá vốn háng bán ra năm báo cáo theo giá hiện hành Chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất năm báo cáo so với năm gốc 2010 4.3. Giá trị sản xuất thương nghiệp bán lẻ Giá trị sản xuất thương nghiệp bán lẻ năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 ( ) được tính theo Công thức (3) như sau: = Tổng mức bán lẻ năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 - Trị giá vốn hàng bán ra năm báo cáo theo giá hiện hành (3) Chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất năm báo cáo so với năm gốc 2010 Trong đó: Tổng mức bán lẻ năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 = Tổng mức bán lẻ năm báo cáo theo giá hiện hành Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm báo cáo so với năm gốc 2010 4.4. Giá trị sản xuất của các ngành: (i) sửa chữa ôtô, mô tô xe máy và xe có động cơ khác; (ii) dịch vụ lưu trú; (iii) dịch vụ ăn uống; (iv) thông tin và truyền thông; (v) nhà ở tự có tự ở; (vi) họat động hành chính và dịch vụ hỗ trợ; (vii) giáo dục và đào tạo; (viii) y tế và họat động cứu trợ xã hội; (ix) nghệ thuật, vui chơi và giải trí Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 của các ngành nêu tại Mục 4.4 Thông tư này ( GTSX SS2010 ) được tính theo Công thức (4) như sau: GTSX SS2010 = Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá hiện hành (4) Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm báo cáo so với năm gốc 2010 của nhóm hàng hóa, dịch vụ tương ứng Khi tính tóan cụ thể cần lưu ý: - Đối với giá trị sản xuất sửa chữa ô tô, mô tô xe máy và xe có động cơ khác: Sử dụng Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm báo cáo so với năm gốc 2010 của nhóm dịch vụ sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia đình, sửa chữa phương tiện đi lại. - Đối với giá trị sản xuất dịch vụ lưu trú: Sử dụng chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm báo cáo so với năm gốc 2010 của nhóm khách sạn, nhà trọ. - Đối với giá trị sản xuất dịch vụ ăn uống: Sử dụng chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm báo cáo so với năm gốc 2010 của nhóm hàng ăn, dịch vụ ăn uống và đồ uống, hút. - Đối với giá trị sản xuất thông tin và truyền thông: Sử dụng chỉ số giá sản xuất năm báo cáo so với năm 2010 của ngành thông tin truyền thông. - Đối với giá trị sản xuất nhà ở tự có tự ở: Sử dụng chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm báo cáo so với năm gốc 2010 của nhóm nhà ở thuê. - Đối với giá trị sản xuất họat động hành chính và dịch vụ hỗ trợ: Sử dụng chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm báo cáo so với năm gốc 2010. - Đối với giá trị sản xuất giáo dục và đào tạo: Sử dụng chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm báo cáo so với năm gốc 2010 của nhóm dịch vụ giáo dục. - Đối với giá trị sản xuất y tế và họat động cứu trợ xã hội: Sử dụng chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm báo cáo so với năm gốc 2010 của nhóm dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe và trợ giúp xã hội không tập trung. - Đối với giá trị sản xuất nghệ thuật, vui chơi và giải trí: Sử dụng chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm báo cáo so với năm gốc 2010 của nhóm văn hóa, thể thao và giải trí. 4.5. Giá trị sản xuất vận tải hàng hóa, hành khách Giá trị sản xuất vận tải hàng hóa, hành khách năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc ( ) được tính theo Công thức (5) như sau: = Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá hiện hành của phần vận tải tương ứng theo ngành đường (5) Chỉ số giá cước vận tải tương ứng theo ngành đường bình quân năm báo cáo so với năm gốc 2010 Khi tính tóan cụ thể cần lưu ý: - Đối với giá trị sản xuất vận tải hàng hóa: Sử dụng giá trị sản xuất vận tải hàng hóa và chỉ số giá cước vận tải hàng hóa năm báo cáo so với năm gốc 2010. - Đối với giá trị sản xuất vận tải hành khách: Sử dụng giá trị sản xuất vận tải hành khách và chỉ số giá cước vận tải hành khách năm báo cáo so với năm gốc 2010. 4.6. Giá trị sản xuất của các ngành: (i) kinh doanh bất động sản không kể giá trị nhà ở tự có tự ở; (ii) họat động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; (iii) họat động của Đảng cộng sản tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc; (iv) chuyên môn khoa học và công nghệ; (v) làm thuê các công việc trong hộ gia đình; (vi) các tổ chức và các cơ quan quốc tế; và (vii) họat động dịch vụ khác Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 của các ngành nêu tại Mục 4.6 Thông tư này ( GTSX SS2010 ) được tính theo Công thức (6) như sau: GTSX SS2010 = Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá hiện hành (6) Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm báo cáo so với năm gốc 2010 4.7. Tổng sản phẩm trong nước Tổng sản phẩm trong nước báo cáo so với năm gốc 2010 ( GDP SS2010 ) được tính theo hai cách tương ứng với hai Công thức (7a) và (7b) như sau: Cách 1: GDP SS2010 = Tổng giá trị tăng thêm của các ngành theo giá so sánh năm gốc 2010 + Thuế nhập khẩu theo giá so sánh năm gốc 2010 (7a) Trong đó: Giá trị tăng thêm từng ngành theo giá so sánh năm gốc 2010 = Giá trị sản xuất theo giá so sánh năm gốc 2010 - Chi phí trung gian theo giá so sánh năm gốc 2010 - Giá trị sản xuất theo giá so sánh năm gốc 2010 của các ngành đã được xác định ở các Mục từ 4.1 đến 4.6 của Thông tư này. - Chi phí trung gian theo giá so sánh năm gốc 2010 được tính như sau: Chi phí trung gian theo giá so sánh năm gốc 2010 = Chi phí trung gian năm báo cáo theo giá hiện hành Chỉ số giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất của năm báo cáo so với năm gốc 2010 - Thuế nhập khẩu của năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 được tính như sau: Thuế nhập khẩu năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 = Tổng giá trị nhập khẩu năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 x Thuế nhập khẩu năm báo cáo theo giá hiện hành Trị giá nhập khẩu năm báo cáo theo giá hiện hành Cách 2: GDP SS2010 = Tiêu dùng cuối cùng theo giá so sánh năm gốc 2010 + Tích lũy tài sản theo giá so sánh năm gốc 2010 + Chênh lệch xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ theo giá so sánh năm gốc 2010 (7b) Trong đó: - Tiêu dùng cuối cùng theo giá so sánh năm gốc 2010 được tính như sau: Tiêu dùng cuối cùng của năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 theo lọai tiêu dùng = Tiêu dùng cuối cùng của năm báo cáo theo giá hiện hành theo lọai sản phẩm tiêu dùng Chỉ số giá tiêu dùng theo lọai sản phẩm tiêu dùng của năm báo cáo so với năm gốc 2010 - Tích lũy tài sản theo giá so sánh năm gốc 2010 được tính như sau: Tích lũy tài sản của năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 theo lọai tài sản = Tích lũy tài sản của năm báo cáo theo giá hiện hành theo lọai tài sản Chỉ số giá sản xuất theo lọai tài sản của năm báo cáo so với năm gốc 2010 - Xuất, nhập khẩu hàng hóa theo giá so sánh năm gốc 2010 được tính như sau: Giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa theo giá so sánh năm gốc 2010 = Giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa theo giá hiện hành năm báo cáo Chỉ số giá xuất, nhập khẩu hàng hóa năm báo cáo so với năm gốc 2010 4.8. Tổng sản phẩm trong nước xanh Tổng sản phẩm trong nước xanh năm báo cáo so với năm gốc 2010 ( ) được tính theo Công thức (8) như sau: = GDP SS2010 - Chi phí khử chất thải, tiêu dùng tài nguyên của các họat động kinh tế (8) Trong đó: Chi phí khử chất thải, tiêu dùng tài nguyên của các họat động kinh tế, bao gồm: - Chi phí khử chất thải từ các họat động sản xuất và tiêu dùng cần được khử. - Giá trị sản xuất của các ngành khai thác. - Chi phí sử dụng đất. 4.9. Tích lũy tài sản gộp Tích lũy tài sản gộp năm báo cáo so với năm gốc 2010 theo lọai tài sản được tính theo Công thức (9) như sau: Tích lũy tài sản gộp của năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 theo lọai tài sản = Tích lũy tài sản của năm báo cáo theo giá hiện hành theo lọai tài sản (9) Chỉ số giá sản xuất theo lọai tài sản của năm báo cáo so với năm gốc 2010 4.10. Tích lũy sản xuất thuần năm Tích lũy tài sản thuần năm báo cáo so với năm gốc 2010 được tính theo Công thức (10) như sau: Tích lũy tài sản thuần theo giá so sánh năm gốc 2010 = Tích lũy tài sản gộp theo giá so sánh năm gốc 2010 - Khấu hao tài sản cố định theo giá so sánh năm gốc 2010 (10) Trong đó: Khấu hao tài sản cố định theo giá so sánh năm gốc 2010 được tính từ tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo giá hiện hành so với tổng tài sản cố định theo giá hiện hành và giá trị tài sản cố định theo giá so sánh. 4.11. Tiêu dùng cuối cùng của Nhà nước Tiêu dùng cuối cùng của Nhà nước năm báo cáo so với năm gốc 2010 được tính theo Công thức (11) như sau: Tiêu dùng cuối cùng của Nhà nước theo giá so sánh năm gốc 2010 = Tiêu dùng cuối cùng của Nhà nước theo giá hiện hành năm báo cáo (11) Chỉ số giảm phát giá trị sản xuất của các ngành họat động quản lý nhà nước tương ứng của năm báo cáo so với năm gốc 2010 4.12. Tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư a) Tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư do chi mua sản phẩm hàng hóa và dịch vụ ở thị trường từ ngân sách của gia đình theo giá so sánh năm gốc 2010 được tính theo Công thức (12a) như sau: Tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư do chi mua sản phẩm hàng hóa và dịch vụ ở thị trường từ ngân sách của hộ dân cư theo giá so sánh năm gốc 2010 = Tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư do chi mua sản phẩm hàng hóa và dịch vụ từ ngân sách hộ dân cư (cá nhân) theo giá hiện hành năm báo cáo (12a) Chỉ số giá tiêu dùng bình quân của năm báo cáo so với năm gốc 2010 b) Tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư từ sản phẩm tự túc theo giá so sánh năm gốc 2010 được tính theo Công thức (12b) như sau: Tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư từ sản phẩm tự túc theo giá so sánh năm gốc 2010 = Tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư từ sản phẩm tự túc năm báo cáo theo giá hiện hành của từng ngành sản phẩm (12b) Chỉ số giảm phát theo từng ngành sản phẩm tương ứng của năm báo cáo so với năm gốc 2010 c) Tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư được hưởng thụ không phải trả tiền theo giá so sánh năm gốc 2010 được tính theo Công thức (12c) như sau: Tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư được hưởng thụ không phải trả tiền theo giá so sánh năm gốc 2010 = Tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư được hưởng thụ không phải trả tiền năm báo cáo theo giá hiện hành của từng ngành sản phẩm (12c) Chỉ số giảm phát giá trị sản xuất của ngành sản phẩm tương ứng của năm báo cáo so với năm gốc 2010 4.13. Thu nhập quốc gia Thu nhập quốc gia năm báo cáo so với năm gốc 2010 được tính theo Công thức (13) như sau: Thu nhập quốc gia theo giá so sánh năm gốc 2010 = Thu nhập quốc gia theo giá hiện hành năm báo cáo (13) Chỉ số giảm phát GDP của năm báo cáo so với năm gốc 2010 4.14. Thu nhập quốc gia khả dụng Thu nhập quốc gia khả dụng năm báo cáo so với năm gốc 2010 được tính theo Công thức (14) như sau: Thu nhập quốc gia khả dụng theo giá so sánh năm gốc 2010 = Thu nhập quốc gia khả dụng (NDI) theo giá hiện hành năm báo cáo (14) Chỉ số giảm phát GDP của năm báo cáo so với năm gốc 2010 4.15. Mức tiêu hao và tăng/giảm mức tiêu hao năng lượng cho sản xuất so với tổng sản phẩm trong nước Mức tiêu hao và tăng/giảm mức tiêu hao năng lượng cho sản xuất so với tổng sản phẩm trong nước năm báo cáo so với năm gốc 2010 được tính theo Công thức (15) như sau: Mức tiêu hao năng lượng (của từng lọai) cho sản xuất theo giá so sánh năm gốc 2010 = Mức tiêu hao năng lượng (của từng lọai) cho sản xuất theo giá hiện hành (15) Chỉ số giá từng lọai năng lượng năm báo cáo so với năm gốc 2010 4.16. Vốn đầu tư phát triển tòan xã hội a) Vốn đầu tư phát triển tòan xã hội năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 được tính theo Công thức (16a) như sau: Vốn đầu tư phát triển tòan xã hội năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 = Vốn đầu tư phát triển tòan xã hội năm báo cáo theo giá hiện hành (16a) Chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất hoặc chỉ số giá tiêu dùng hoặc các chỉ số giá tương ứng năm báo cáo so với năm gốc 2010 b) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 được tính theo Công thức (16b) như sau: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 = Vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm báo cáo theo giá hiện hành (16b) Chỉ số giá bán vật liệu xây dựng, sắt thép xây dựng và gỗ cho xây dựng năm báo cáo so với năm gốc 2010 c) Vốn thực hiện của các dự án đầu tư nước ngòai theo giá hiện hành tính bằng VNĐ được tính theo Công thức (16c) như sau: Vốn thực hiện của các dự án đầu tư nước ngòai theo giá hiện hành tính bằng VNĐ = Vốn thực hiện của các dự án đầu tư nước ngòai năm báo cáo theo USD x Tỷ giá hối đóai giữa VNĐ và USD của năm gốc 2010 (16c)
d) Thiết bị nhập khẩu (máy móc, thiết bị) tính chuyển trị giá nhập khẩu máy móc, thiết bị từ giá hiện hành về giá so sánh được tính theo Công thức (16d) như sau: Giá trị máy móc, thiết bị nhập khẩu năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 = Giá trị máy móc, thiết bị nhập khẩu năm báo cáo theo giá hiện hành (16d) Chỉ số giá nhập khẩu nhóm hàng hóa, máy móc, thiết bị năm báo cáo so với năm gốc 2010 4.17. Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống, vận tải, kho bãi và hỗ trợ vận tải, bưu chính, chuyển phát và viễn thông, du lịch Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống, vận tải, kho bãi và hỗ trợ vận tải, bưu chính, chuyển phát và viễn thông, du lịch năm báo cáo so với năm gốc 2010 được tính theo Công thức (17) như sau: Doanh thu dịch vụ năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 = Doanh thu dịch vụ tương ứng theo giá hiện hành năm báo cáo (17) Chỉ số giá tiêu dùng dịch vụ tương ứng năm báo cáo so với năm gốc 2010 4.18. Chi tiêu của khách quốc tế đến Việt Nam Chi tiêu của khách quốc tế đến Việt Nam năm báo cáo so với năm gốc 2010 được tính theo Công thức (18) như sau: Chi tiêu của khách quốc tế đến Việt Nam năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 = Tổng chi tiêu của khách quốc tế đến Việt Nam theo giá hiện hành năm báo cáo (18) Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm báo cáo so với năm gốc 2010 4.19. Giá trị hàng hóa xuất, nhập khẩu Giá trị hàng hóa xuất, nhập khẩu năm báo cáo so với năm gốc 2010 được tính theo Công thức (19) như sau: Giá trị hàng hóa xuất, nhập khẩu năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 = Giá trị hàng hóa xuất, nhập khẩu theo giá hiện hành năm báo cáo (19) Chỉ số giá hàng hóa xuất, nhập khẩu năm báo cáo so với năm gốc 2010 4.20. Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng năm báo cáo so với năm gốc 2010 được tính theo Công thức (20) như sau: Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng của năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 = Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng năm báo cáo theo giá hiện hành (20) Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm báo cáo so với năm gốc 2010 4.21. Chi tiêu bình quân đầu người 1 tháng Chi tiêu bình quân đầu người 1 tháng năm báo cáo so với năm gốc 2010 được tính theo Công thức (21) như sau: Chi tiêu bình quân đầu người 1 tháng năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 = Chi tiêu bình quân đầu người 1 tháng năm báo cáo theo giá hiện hành (21) Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm báo cáo so với năm gốc 2010 Điều 3. Quy định chuyển đổi về năm gốc 2010 Tính chuyển giá trị của chỉ tiêu kỳ báo cáo theo giá năm gốc 1994 về giá năm gốc 2010 theo Công thức (22) như sau: Giá trị của chỉ tiêu kỳ báo cáo theo giá năm gốc 2010 = Giá trị của chỉ tiêu kỳ báo cáo theo giá năm 1994 x Hệ số chuyến năm gốc 1994 sang năm gốc 2010 của chỉ tiêu (22) Trong đó: Hệ số chuyển năm gốc 1994 sang năm gốc 2010 của chỉ tiêu = Giá trị của chỉ tiêu năm 2011 theo giá năm gốc 2010 Giá trị của chỉ tiêu năm 2011 theo giá năm gốc 1994 Điều 4. Đối tượng thực hiện 1. Các tổ chức được phân công biên sọan các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã và Hệ thống chỉ tiêu thống kê Bộ, ngành bao gồm:
a) Tổng cục Thống kê;
b) Các tổ chức thống kê thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp.
- Các Tổ chức, cá nhân sử dụng các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh.
Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Các tổ chức, cá nhân thuộc Điều 4 có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định của Thông tư này.
- Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012 và thay thế Quyết định số 192 TCTK/TH ngày 07/8/1995 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc ban hành Bảng giá cố định năm 1994.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp gửi ý kiến về Bộ Kế họach và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để kịp thời xem xét, chỉnh lý./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-02-2012-tt-bkhdt-quy-dinh-nam-2010-lam-nam-goc-thay-cho-nam-goc-1994-de-tinh-cac-chi-tieu-thong-ke-theo-gia-so-sanh--27410.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế
- Quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt
- Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư
- Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam
- Quy định bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh
- Quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu
- Hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- Quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, Quyết định đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc