Thông tư số 02/2020/TT-BKHĐTQuy định phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam
- Số hiệu
- 02/2020/TT-BKHĐT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Ngày ban hành
- 23/03/2020
Toàn văn
BỘ KẾ HỌACH VÀ ĐẦU TƯ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 02/2020/TT-BKHĐT
Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2020
THÔNG TƯ
Quy định phân lọai khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Ch í nh phủ quy định ch i tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ c ấ u tổ chức của Bộ Kế họach và Đầu tư;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê; Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư ban hành Thông tư quy định phân lọai khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định phân lọai khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam gồm:
a) Danh mục phân lọai khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nội dung phân lọai khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp, sản xuất và sử dụng thông tin thống kê về các khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Đơn vị thể chế áp dụng trong thống kê (viết gọn là đơn vị thể chế) là một thực thể kinh tế có quyền sở hữu hàng hóa hoặc tài sản, có khả năng phát sinh nghĩa vụ nợ và tham gia các họat động, các giao dịch kinh tế với các thực thể kinh tế khác. Đơn vị thể chế thường có các thuộc tính chủ yếu sau: (i) có quyền sở hữu hàng hóa hoặc tài sản, có thể trao đổi quyền sở hữu hàng hóa, tài sản đó thông qua các họat động giao dịch với các đơn vị thể chế khác; (ii) có quyền đưa ra các quyết định kinh tế, tham gia vào các họat động kinh tế và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các họat động kinh tế của mình; (iii) có khả năng phát sinh nghĩa vụ nợ, thực hiện các nghĩa vụ, cam kết và tham gia vào các hợp đồng kinh tế; (iv) có hệ thống tài khỏan kế tóan hòan chỉnh hoặc có khả năng lập các tài khỏan kế tóan nếu được yêu cầu.
-
Khu vực thể chế áp dụng trong thống kê (khu vực thể chế) là tập hợp các đơn vị thể chế có cùng chức năng, mục đích họat động sản xuất kinh doanh, cùng đặc điểm cấu trúc, vai trò kinh tế và phương thức họat động.
-
Sáu khu vực thể chế của Việt Nam: - Khu vực thể chế phi tài chính; - Khu vực thể chế tài chính; - Khu vực thể chế Nhà nước; - Khu vực thể chế hộ gia đình; - Khu vực thể chế không vì lợi phục vụ hộ gia đình; - Khu vực thể chế không thường trú.
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng các khu vực thể chế của Việt Nam - Đảm bảo việc phân chia khu vực thể chế bao quát tòan bộ, đầy đủ các đơn vị thể chế của Việt Nam; - Đảm bảo tính khả thi trong quá trình thu thập, tính tóan các chỉ tiêu thống kê; - Tránh trùng lặp: một đơn vị thể chế chỉ được xếp vào một khu vực thể chế; - Phù hợp với thực tiễn công tác thống kê và đảm bảo so sánh quốc tế; - Linh họat và thống nhất khi sắp xếp các đơn vị thể chế.
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Kế họach và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan:
a) Thu thập, tổng hợp thông tin thống kê liên quan đến khu vực thể chế của Việt Nam bảo đảm cung cấp số liệu thống kê theo quy định của Thông tư;
b) Hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện theo quy định phân lọai khu vực thể chế của Việt Nam;
c) Ứng dụng công nghệ thông tin vào họat động thống kê sử dụng phân lọai khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam.
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan căn cứ vào phân lọai khu vực thể chế Việt Nam sản xuất, cung cấp thông tin và sử dụng thống nhất về phạm vi liên quan đến các khu vực thể chế thống kê theo quy định của Thông tư này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2020.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị gửi ý kiến về Bộ Kế họach và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Chí Dũng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-02-2020-tt-bkhdt-quy-dinh-phan-loai-khu-vuc-the-che-ap-dung-trong-thong-ke-viet-nam--141576.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế
- Quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt
- Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư
- Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam
- Quy định bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh
- Quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, Quyết định đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc
- Hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- Quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu