Nghị định số 27/2023/NĐ-CPQuy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Số hiệu
27/2023/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
31/05/2023

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

Số: 27/2023/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2023

NGHỊ ĐỊNH

Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Dầu khí ngày 06 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí năm 2000, năm 2008 và năm 2018;

Căn cứ Luật Khóang sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về đối tượng chịu phí; người nộp phí; tổ chức thu phí; các trường hợp được miễn phí; mức thu, phương pháp tính, kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản.

  1. Nghị định này áp dụng đối với: tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản theo quy định của pháp luật khóang sản; tổ chức, cá nhân khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than theo quy định của pháp luật dầu khí; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản.

Điều 2. Đối tượng chịu phí Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản là họat động khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than; khóang sản kim lọai và khóang sản không kim lọai quy định tại Biểu khung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 3. Tổ chức thu phí Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản là cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 4. Người nộp phí Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản theo Nghị định này bao gồm:

  1. Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản theo quy định của pháp luật khóang sản.

  2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngòai được phép khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than trên cơ sở hợp đồng dầu khí hoặc thực hiện dịch vụ dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí.

  3. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp phí thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp phí.

Điều 5. Các trường hợp được miễn phí 1. Họat động khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó.

  1. Họat động khai thác đất, đá để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai. Trường hợp đất, đá khai thác vừa sử dụng cho san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai vừa sử dụng cho mục đích khác thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm xác định khối lượng đất, đá thuộc đối tượng miễn phí; số lượng đất, đá sử dụng cho mục đích khác phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản.

  2. Sử dụng đất đá bóc, đất đá thải từ quá trình khai thác để cải tạo, phục hồi môi trường tại khu vực khai thác theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc xác định số lượng đất đá bóc, đất đá thải được miễn phí bảo vệ môi trường căn cứ vào:

a) Biên bản nghiệm thu khối lượng của từng khâu công nghệ khai thác gồm: Chuẩn bị đất đá, xúc bốc, vận tải, thải đá theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 41 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 tháng 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khóang sản.

b) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khỏan 3 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường.

c) Hồ sơ đóng cửa mỏ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật khóang sản.

Chương II MỨC THU, PHƯƠNG PHÁP TÍNH, KÊ KHAI, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHÓANG SẢN

Điều 6. Mức thu phí 1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô: 100.000 đồng/tấn; đối với khí thiên nhiên, khí than: 50 đồng/m³. Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành): 35 đồng/m³.

  1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản (bao gồm cả trường hợp họat động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khóang sản nhưng thu được khóang sản) theo Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định này.

  2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với họat động khai thác tận thu khóang sản theo quy định của pháp luật khóang sản bằng 60% mức thu phí của lọai khóang sản tương ứng quy định tại Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định này.

Căn cứ nguyên tắc xác định mức thu phí quy định tại Luật Phí và lệ phí, Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định này và tham khảo mức thu phí của các địa phương có khai thác khóang sản tương tự thuộc đối tượng chịu phí, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định cụ thể mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng lọai khóang sản áp dụng tại địa phương phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.

Điều 7. Phương pháp tính phí 1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức sau: F=[(Q1xF1)+(Q2xF2)]xK. Trong đó: F là số phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ (tháng). Q1 là khối lượng đất đá bóc, đất đá thải trong kỳ nộp phí (m³). Khối lượng đất đá bóc, đất đá thải trong kỳ nộp phí (Q1) được xác định theo quy định tại khỏan 2 Điều 41 và khỏan 4 Điều 42 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP. F1 là mức thu phí đối với số lượng đất đá bóc, đất đá thải: 200 đồng/m³. Q2 là tổng khối lượng khóang sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí (tấn hoặc m³). Tổng khối lượng khóang sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí (Q2) được xác định theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 158/2016/NĐ- CP. f2 là mức thu phí tương ứng của từng lọai khóang sản khai thác (đồng/tấn hoặc đồng/m³). K là hệ số tính phí theo phương pháp khai thác, trong đó: Khai thác lộ thiên (bao gồm cả khai thác bằng sức nước như khai thác titan, cát, sỏi lòng sông, suối, lòng hồ thủy điện, thủy lợi, cửa biển): K = 1,1. Khai thác hầm lò và các hình thức khai thác khác (khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, nước khóang thiên nhiên và các trường hợp còn lại): K = 1.

  1. Đối với khóang sản chứa nhiều khóang vật, khóang chất có ích thực hiện theo công thức quy định tại khỏan 1 Điều này. Trong đó, số phí phải nộp của từng lọai khóang sản trong tổng khối lượng khóang sản nguyên khai chứa nhiều khóang vật, khóang chất có ích = Tỷ lệ của từng lọai khóang sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khóang sản nguyên khai chứa nhiều khóang vật, khóang chất có ích x Tổng khối lượng khóang sản nguyên khai chứa nhiều khóang vật, khóang chất có ích khai thác trong kỳ nộp phí (Q2) x Mức thu phí tương ứng của từng lọai khóang sản khai thác (f2). Tỷ lệ từng lọai khóang sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khóang sản nguyên khai = Hàm lượng trung bình của từng lọai khóang sản có trong quặng nguyên khai khai thác Tổng hàm lượng trung bình của các lọai khóang sản có trong quặng nguyên khai khai thác

Căn cứ hàm lượng trung bình của từng lọai khóang sản có trong quặng nguyên khai khai thác và tổng hàm lượng trung bình của các lọai khóang sản có trong quặng nguyên khai khai thác trong hồ sơ về trữ lượng khóang sản hoặc báo cáo định kỳ kết quả họat động khai thác khóang sản của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật khóang sản, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục Thuế và các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định tỷ lệ của từng lọai khóang sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khóang sản nguyên khai chứa nhiều khóang vật, khóang chất có ích (sau đây gọi tắt là tỷ lệ) để tính phí bảo vệ môi trường phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, cụ thể:

a) Đối với khóang sản được cấp phép khai thác lần đầu: căn cứ hồ sơ về trữ lượng khóang sản, phải ban hành tỷ lệ trước khi tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác khóang sản, làm cơ sở cho người nộp phí kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường. Năm sau, căn cứ số liệu tại báo cáo định kỳ kết quả họat động khai thác khóang sản, việc ban hành tỷ lệ phù hợp với tình hình thực tế, làm cơ sở cho người nộp phí kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường cho thời gian tiếp theo.

b) Đối với khóang sản đang khai thác: căn cứ số liệu tại báo cáo định kỳ kết quả họat động khai thác khóang sản của năm trước liền kề, việc ban hành tỷ lệ phù hợp với tình hình thực tế, làm cơ sở cho người nộp phí kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường cho thời gian tiếp theo.

  1. Đối với trường hợp thu hồi than lẫn trong đất đá bóc, đất đá thải, số phí bảo vệ môi trường phải nộp thực hiện theo công thức quy định tại khỏan 1 Điều này. Trường hợp than lẫn trong đất đá phải qua sàng, tuyển, phân lọai, làm giàu trước khi bán ra thì căn cứ điều kiện thực tế khai thác và công nghệ chế biến trên địa bàn, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục Thuế và các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ quy đổi từ khối lượng khóang sản thành phẩm ra khối lượng khóang sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

  2. Đối với khỏang sàn tận thu quy định tại khỏan 3 Điều 6 Nghị định này, a) Việc xác định số phí phải nộp theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này.

b) Trường hợp khóang sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân lọai, làm giàu trước khi bán ra thì căn cứ điều kiện thực tế khai thác và công nghệ chế biến khóang sản trên địa bàn, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục Thuế và các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ quy đổi từ khối lượng khóang sản thành phẩm ra khối lượng khóang sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

  1. Đối với trường hợp quy định tại khỏan 3 Điều 4 Nghị định này, số phí phải nộp = Khối lượng khóang sản thu mua x Mức thu phí tương ứng của từng lọai khóang sản.

Điều 8. Kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí 1. Kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

  1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản (không kể dầu thô, khí thiên nhiên, khí than) là khỏan thu ngân sách địa phương hưởng 100%, được quản lý và sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

  2. Phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than là khỏan thu ngân sách trung ương hưởng 100%, được quản lý và sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại kỳ họp gần nhất ban hành Nghị quyết về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản áp dụng tại địa phương theo quy định tại khỏan 4 Điều 6 Nghị định này.

b) Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu về các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản tại địa phương cho cơ quan thuế và phối hợp với cơ quan thuế quản lý chặt chẽ người nộp phí theo quy định tại Nghị định này.

  1. Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm:

a) Quản lý thu, nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

b) Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản và trường hợp khác cung cấp theo quy định.

c) Phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương tổ chức quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản theo quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật về quản lý thuế.

d) Chậm nhất là trước ngày 30 tháng 4 hàng năm, căn cứ hồ sơ quyết tóan phí năm (đương lịch) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, cơ quan thuế nơi người nộp phí nộp hồ sơ kê khai phí có trách nhiệm chuyển cơ quan tài nguyên và môi trường thông tin chi tiết về khối lượng đất đá bóc, đất đá thải và khối lượng khóang sản nguyên khai thực tế khai thác đã kê khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản trong năm theo từng Giấy phép khai thác khóang sản trên địa bàn. Trường hợp quyết tóan phí không theo năm dương lịch, chấm dứt hợp đồng khai thác khóang sản, chấm dứt họat động thu mua gom khóang sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi lọai hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chấm dứt họat động sản xuất, kinh doanh: Cơ quan thuế chuyển thông tin cho cơ quan tài nguyên và môi trường trong thời gian 45 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ quyết tóan phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

đ) Chậm nhất là trước ngày 30 tháng 4 hàng năm, Cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp và thông tin công khai: Số phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản mà người nộp phí đã nộp của năm trước trên Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế và của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để người dân được biết.

  1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đối chiếu số lượng đất đá bóc, đất đá thải và khối lượng khóang sản nguyên khai thực tế khai thác theo từng Giấy phép do người nộp phí kê khai với dữ liệu đã có tại Sở Tài nguyên và Môi trường; trường hợp khối lượng do người nộp phí kê khai không phù hợp thực tế hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để xác định khối lượng đất đá bóc, đất đá thải và khối lượng khóang sản nguyên khai thực tế khai thác. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin do cơ quan thuế chuyển đến, trường hợp người nộp phí kê khai không đúng khối lượng đất đá bóc, đất đá thải và khối lượng khóang sản nguyên khai thực tế khai thác, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển thông tin cho cơ quan thuế để xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2023 và thay thế Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản.

  1. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành mức thu phí mới thì tiếp tục thực hiện mức thu phí theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành tỷ lệ của từng lọai khóang sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khóang sản nguyên khai chứa nhiều khóang vật, khóang chất có ích thì tiếp tục áp dụng tỷ lệ theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chậm nhất đến ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành Nghị quyết về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải ban hành tỷ lệ của từng lọai khóang sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khóang sản nguyên khai chứa nhiều khóang vật, khóang chất có ích để áp dụng tại địa phương.

  2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này

Nơi nhận:

TM. CHÍNH PHỦ Ban Bí thư Trung ương Đảng;

KT. THỦ TƯỚNG Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; PHÓ THỦ TƯỚNG Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; (Đã ký) HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Lê Minh Khái Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước; Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; Văn phòng Quốc hội; Tòa án nhân dân tôi cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao Kiểm tóan nhà nước; Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Cơ quan trung ương của các đòan thể; VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Công TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc. Công bá Lvu: VT, KTTH (2). 160

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-27-2023-nd-cp-quy-dinh-phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-khai-thac-khoang-san--160628.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan