Thông tư số 344/2016/TT-BTCQuy định quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn
- Số hiệu
- 344/2016/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/12/2016
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 344/2016/TT-BTC
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016
THÔNG TƯ
Quy định về quản lý ngân sách xã và các họat động tài chính khác của xã, phường, thị trấn
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015,
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý ngân sách xã và các họat động tài chính khác của xã, phường, thị trấn.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này quy định chi tiết nguồn thu, nhiệm vụ chi; quy trình quản lý ngân sách xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi chung là xã) và tổ chức quản lý các họat động tài chính khác của xã.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến ngân sách xã và các họat động tài chính khác của xã.
Điều 3. Phạm vi thu, chi ngân sách xã 1. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn giao chính quyền cấp xã quản lý, bao gồm: Thu từ thuế, phí, lệ phí; các khỏan huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; thu viện trợ không hòan lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngòai trực tiếp cho ngân sách xã.
- Thu ngân sách xã được hưởng bao gồm các khỏan thu ngân sách nhà nước phân cấp cho ngân sách xã và các khỏan huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên nguyên tắc tự nguyện để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý:
a) Thu ngân sách xã gồm các khỏan thu phân cấp cho ngân sách xã hưởng 100%, các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách xã với ngân sách cấp trên, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
b) Đối với khỏan thu từ qũy đất công ích và thu hoa lợi công sản khác, xã không được đấu thầu thu khóan một lần cho nhiều năm làm ảnh hưởng đến việc cân đối ngân sách xã các năm sau; trường hợp thật cần thiết phải thu một lần cho một số năm, thì chỉ được thu trong nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân xã, không được thu trước thời gian của nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân khóa sau, trừ trường hợp thu đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
-
Chi ngân sách xã, bao gồm chi đầu tư phát triển; chi thường xuyên nhằm bảo đảm quốc phòng, an ninh của Nhà nước, chi họat động của các cơ quan Nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội; chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thành lập theo quy định khi các tổ chức này được Nhà nước giao nhiệm vụ; chi phát triển kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ chi khác theo quy định của pháp luật.
-
Nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách xã quy định tại Khỏan 2 và Khỏan 3 Điều này do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (dưới đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định.
Điều 4. Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách xã 1. Phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của Nhà nước và chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của xã; đồng thời phải phù hợp với đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư, trình độ quản lý của chính quyền cấp xã.
-
Phù hợp với việc phân cấp nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; phân cấp nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố trực thuộc trung ương (dưới đây gọi chung là huyện).
-
Đối với các khỏan thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trường hợp có phân cấp cho xã thì tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách xã không vượt tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Quốc hội quyết định. Riêng đối với các lọai thuế, lệ phí theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 39 Luật ngân sách nhà nước, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách xã do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
-
Khi phân cấp nguồn thu cho ngân sách xã phải căn cứ vào nhiệm vụ chi, khả năng thu ngân sách trên địa bàn; phân cấp tối đa nguồn thu tại chỗ, đảm bảo các xã có nguồn thu cân đối với nhiệm vụ chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển trên địa bàn theo phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, hạn chế yêu cầu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên.
-
Trong thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương. Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách cấp huyện, cơ quan có thẩm quyền quyết định tăng thêm số bổ sung cân đối ngân sách cho ngân sách xã so với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách.
-
Kết thúc mỗi thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, căn cứ vào khả năng nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xác định lại tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa ngân sách các cấp ở địa phương và số bổ sung cân đối ngân sách (nếu có), trong đó có ngân sách xã.
Điều 5. Nguyên tắc cân đối ngân sách xã 1. Cân đối ngân sách xã phải bảo đảm nguyên tắc chi không vượt quá nguồn thu được hưởng theo quy định; không được đi vay hoặc huy động, chiếm dụng vốn của các tổ chức, cá nhân dưới mọi hình thức để cân đối ngân sách xã.
- Trường hợp qũy ngân sách xã thiếu hụt tạm thời, trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm ứng từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách xã và phải hòan trả trong năm ngân sách. Trường hợp ngân sách cấp huyện không đáp ứng được, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm ứng từ qũy dự trữ tài chính cấp tỉnh hoặc tạm ứng ngân sách cấp trên và phải hòan trả trong năm ngân sách.
Điều 6. Nguyên tắc quản lý ngân sách xã 1. Ngân sách xã do Ủy ban nhân dân xã xây dựng và quản lý, Hội đồng nhân dân xã quyết định và giám sát.
-
Mọi khỏan thu, chi ngân sách xã phải thực hiện quản lý qua Kho bạc Nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
-
Các khỏan thu, chi ngân sách xã phải hạch tóan kế tóan, quyết tóan theo mục lục ngân sách nhà nước và chế độ kế tóan của Nhà nước.
-
Ngân sách xã phải được công khai theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Điều 7. Nguyên tắc quản lý kinh phí ngân sách của cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã thực hiện 1. Rút kinh phí, chi tiêu như đơn vị dự tóan thuộc ngân sách cấp trên và phải mở sổ sách để theo dõi riêng.
- Thực hiện quyết tóan như đơn vị trực thuộc với cơ quan, đơn vị giao dự tóan; không tổng hợp vào quyết tóan ngân sách xã.
Điều 8. Họat động tài chính khác của xã 1. Họat động tài chính khác của xã theo quy định của pháp luật bao gồm các qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách xã; tài chính các họat động sự nghiệp của xã, trừ khỏan thu quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 9 Thông tư này; tài chính thôn, bản (các khỏan thu, chi từ các khỏan đóng góp của nhân dân theo nguyên tắc tự nguyện do thôn, bản huy động) và một số họat động tài chính khác theo quy định của pháp luật.
-
Ủy ban nhân dân xã tổ chức quản lý thống nhất các họat động tài chính có liên quan đến các lọai tài sản công của xã, tài sản của Nhà nước và tài sản khác theo chế độ quy định.
-
Xã được mở tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng để gửi các khỏan tiền không thuộc phạm vi ngân sách xã.
-
Các khỏan thu, chi tài chính khác của xã phải hạch tóan kế tóan, quyết tóan rõ ràng, minh bạch chi tiết từng lọai họat động.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 Nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách xã Điều 9. Nguồn thu của ngân sách xã 1. Các khỏan thu ngân sách xã hưởng 100% là các khỏan thu dành cho xã sử dụng tòan bộ để chủ động về nguồn ngân sách bảo đảm các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển.
Căn cứ nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách xã quy định tại Điều 4 Thông tư này, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét phân cấp cho ngân sách xã hưởng 100% các khỏan thu sau đây:
a) Các khỏan phí, lệ phí giao cho xã tổ chức thu theo quy định;
b) Thu từ các họat động sự nghiệp của xã, phân nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Thu từ qũy đất công ích và hoa lợi công sản khác do xã quản lý theo quy định của pháp luật;
d) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã thực hiện;
đ) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc xã xử lý theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;
e) Các khỏan huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân gồm: các khỏan huy động đóng góp theo quy định của pháp luật, các khỏan đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý;
g) Viện trợ không hòan lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngòai trực tiếp cho ngân sách xã;
h) Thu kết dư ngân sách xã năm trước;
i) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã năm trước chuyển sang;
k) Các khỏan thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật.
- Các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách xã, thị trấn với ngân sách cấp trên:
a) Thuê sử dụng đất phi nông nghiệp;
b) Thuê sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình;
c) Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
d) Lệ phí trước bạ nhà, đất.
Căn cứ vào khả năng thực tế nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) đến tối đa là 100% các khỏan thu quy định tại Khỏan 2 Điều này cho ngân sách xã. Ngòai các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Khỏan 2 Điều này, ngân sách xã còn có thể được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thêm nguồn thu từ các khỏan thu ngân sách địa phương được hưởng 100%, các khỏan thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã:
a) Thu bổ sung cân đối ngân sách là mức chênh lệch lớn hơn giữa dự tóan chi cân đối theo phân cấp và dự tóan thu từ các nguồn thu được phân cấp cho ngân sách xã (các khỏan thu 100% và các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm), được xác định cho năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách. Các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định tăng thêm số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách xã so với năm đầu thời kỳ ổn định;
b) Thu bổ sung có mục tiêu là các khỏan thu để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ (như chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình mục tiêu của trung ương; chương trình, nhiệm vụ của địa phương) hoặc chế độ, chính sách mới do cấp trên ban hành nhưng có giao nhiệm vụ cho xã tổ chức thực hiện và dự tóan năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách địa phương chưa bố trí.
- Ngòai các khỏan thu quy định tại các khỏan 1, 2 Điều này, chính quyền xã không được đặt ra các khỏan thu trái với quy định của pháp luật.
Điều 10. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã
Căn cứ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của Nhà nước, các chính sách, chế độ về họat động của các cơ quan Nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của xã, khi phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách xã, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét giao cho ngân sách xã thực hiện các nhiệm vụ chi dưới đây:
- Chỉ đầu tư phát triển, gồm:
a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách xã theo phân cấp của cấp tỉnh theo các lĩnh vực chi được quy định tại khỏan 2 Điều này;
b) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và Luật đầu tư công cho từng dự án nhất định, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý theo các lĩnh vực chi được quy định tại khỏan 2 Điều này.
- Các khỏan chi thường xuyên, gồm:
a) Chi quốc phòng: Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ và các khỏan chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Luật dân quân tự vệ; chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự; các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật;
b) Chi an ninh và trật tự an tòan xã hội: Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an tòan xã hội trên địa bàn xã; các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật;
c) Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ họat động giáo dục, đào tạo trên địa bàn xã;
d) Chi cho nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công nghệ (không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ);
đ) Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn xã;
e) Chỉ họat động văn hóa, thông tin;
g) Chỉ họat động phát thanh, truyền thanh;
h) Chỉ họat động thể dục, thể thao;
i) Chỉ họat động bảo vệ môi trường, bao gồm thu gom, xử lý rác thải, k) Chi các họat động kinh tế bao gồm: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng, các công trình khác do xã quản lý; hỗ trợ khuyến khích phát triển các họat động kinh tế như: khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định; các họat động kinh tế khác;
- Chi họat động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ họat động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật: Chi họat động của các cơ quan nhà nước: Tiền lương cho cán bộ, công chức; tiền công lao động và họat động phí đại biểu Hội đồng nhân dân; các khỏan phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước; công tác phí; chi về họat động, văn phòng, như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thọai, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết; chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc và tài sản cố định khác; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định; chi khác theo chế độ quy định; Kinh phí họat động của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam ở xã; Kinh phí họat động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đòan Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ các khỏan thu theo điều lệ và các khỏan thu khác (nếu có); Kinh phí hỗ trợ họat động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở xã theo quy định của pháp luật;
m) Chi cho công tác xã hội do xã quản lý: Trợ cấp hằng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hằng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 01 lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01 tháng 01 năm 1998 trở về sau do bảo hiểm xã hội chi trả); chi thăm hỏi các gia đình chính sách; trợ giúp xã hội và công tác xã hội khác;
n) Các khỏan chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể định mức chi thường xuyên cho từng công việc phù hợp với tình hình, đặc điểm và khả năng ngân sách địa phương.
Mục 2 Quy trình quản lý ngân sách xã Điều 11. Lập dự tóan ngân sách xã 1. Hằng năm, trên cơ sở hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã lập dự tóan ngân sách năm sau (theo mẫu biểu số 01 đến mẫu biểu số 05 kèm theo Thông tư này) trình Hội đồng nhân dân xã quyết định.
Căn cứ lập dự tóan ngân sách xã:
a) Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an tòan xã hội của xã;
b) Chính sách, chế độ thu ngân sách nhà nước, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách xã và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định;
c) Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, là định mức phân bổ chi ngân sách do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
d) Số kiểm tra về dự tóan ngân sách xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo;
d) Tình hình thực hiện dự tóan ngân sách xã năm hiện hành và năm trước;
e) Báo cáo dự tóan ngân sách của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách xã.
- Trình tự lập, quyết định dự tóan ngân sách xã:
a) Bộ phận tài chính, kế tóan xã phối hợp với cơ quan thuế hoặc đội thu thuế xã (nếu có) tính tóan các khỏan thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (trong phạm vi phân cấp cho xã quản lý);
b) Các đơn vị, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân xã căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao và chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi lập dự tóan chi của đơn vị, tổ chức mình;
c) Bộ phận tài chính, kế tóan xã lập dự tóan thu, chi và cân đối ngân sách xã trình Ủy ban nhân dân xã báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân xã xem xét, cho ý kiến trước khi gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Tài chính - Kế họach huyện tổng hợp. Thời gian báo cáo dự tóan ngân sách xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
d) Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, Phòng Tài chính - Kế họach huyện làm việc với Ủy ban nhân dân xã về cân đối thu, chi ngân sách xã thời kỳ ổn định mới theo khả năng bố trí cân đối chung của ngân sách địa phương. Đối với các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách, Phòng Tài chính - Kế họach huyện chỉ tổ chức làm việc với Ủy ban nhân dân xã về dự tóan ngân sách khi có đề nghị của Ủy ban nhân dân xã;
đ) Quyết định dự tóan ngân sách xã: Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã hòan chỉnh dự tóan thu ngân sách nhà nước trên địa bàn được giao quản lý; dự tóan thu, chi ngân sách xã và phương án phân bổ ngân sách xã báo cáo Ban Kinh tế - Xã hội xã thẩm tra, Thường trực Hội đồng nhân dân xã xem xét, cho ý kiến, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định theo thời hạn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Sau khi dự tóan ngân sách xã được Hội đồng nhân dân xã quyết định, Ủy ban nhân dân xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế họach huyện và cơ quan Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tổ chức thực hiện;
e) Phòng Tài chính - Kế họach huyện có trách nhiệm thẩm định dự tóan ngân sách xã, trường hợp có sai sót phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu Hội đồng nhân dân xã điều chỉnh dự tóan theo đúng quy định, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước cùng cấp làm căn cứ để thực hiện dự tóan theo quy định.
-
Ngân sách xã được bố trí mức dự phòng ngân sách hằng năm tương ứng từ 2% đến 4% tổng dự tóan chi để đảm bảo các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về trật tự an tòan xã hội và nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã mà chưa được dự tóan. Ủy ban nhân dân xã quyết định sử dụng dự phòng ngân sách xã, kết thúc mỗi qúy báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân xã và báo cáo Hội đồng nhân dân xã tại kỳ họp gần nhất.
-
Điều chỉnh dự tóan ngân sách xã hằng năm (nếu có) trong các trường hợp có yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp trên để đảm bảo phù hợp với định hướng chung hoặc có biến động lớn về nguồn thu và nhiệm vụ chi. Ủy ban nhân dân xã tiến hành lập dự tóan điều chỉnh báo cáo Ban Kinh tế-Xã hội xã, Thường trực Hội đồng nhân dân xã xem xét, cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân xã quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều 12. Chấp hành dự tóan ngân sách xã 1.
Căn cứ dự tóan ngân sách xã và phương án phân bổ ngân sách xã cả năm đã được Hội đồng nhân dân xã quyết định, Ủy ban nhân dân xã quyết định phân bổ chi tiết dự tóan chi ngân sách xã theo từng bộ phận (theo mẫu biểu số 06 kèm theo Thông tư này) gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để nhập dự tóan và làm căn cứ kiểm sóat, thanh tóan các khỏan chi; đồng thời gửi Phòng Tài chính - Kế họach huyện để báo cáo.
-
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (hoặc người được ủy quyền) là chủ tài khỏan thu, chi ngân sách xã.
-
Xã có qũy tiền mặt tại xã để thanh tóan các khỏan chi có giá trị nhỏ. Riêng những xã ở xa Kho bạc Nhà nước, điều kiện đi lại khó khăn, chưa thể thực hiện việc nộp trực tiếp, kịp thời các khỏan thu của ngân sách xã vào Kho bạc Nhà nước thì cho phép để lại để chủ động chi theo chế độ quy định và trong phạm vi dự tóan đã được Hội đồng nhân dân xã quyết định; định kỳ hằng tháng làm thủ tục hạch tóan thu, hạch tóan chi vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.
-
Tổ chức thu ngân sách:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo bộ phận tài chính, kế tóan xã có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thuế đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức, đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách, căn cứ vào thông báo thu của cơ quan thu hoặc của Ủy ban nhân dân xã, thực hiện nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khỏan của Kho bạc Nhà nước (bằng tiền mặt hoặc chuyển khỏan) tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu hoặc phối hợp thu. Đối với các khỏan thu ngân sách do Ủy ban nhân dân xã trực tiếp thu, thì định kỳ phải nộp vào Kho bạc Nhà nước theo quy định hoặc làm thủ tục nộp ngân sách theo quy định tại Khỏan 3 Điều này. Việc kê khai, nộp thuế và các khỏan thu khác của ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý thuế;
c) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định phải hòan trả khỏan thu ngân sách xã, thì thủ tục và quyết định hòan trả thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành;
d) Việc luân chuyển chứng từ được thực hiện như sau: Đối với các khỏan thu ngân sách xã được hưởng 100% hoặc các khỏan thu phân chia với ngân sách cấp trên, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch lập Bảng kê các khỏan thu ngân sách xã, gửi Ủy ban nhân dân xã theo từng tháng; Đối với số thu bổ sung từ ngân sách huyện cho ngân sách xã: Hằng tháng, Ủy ban nhân dân xã chủ động rút dự tóan tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để đảm bảo cân đối ngân sách cấp mình; mức rút tối đa hằng tháng về nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung cân đối ngân sách cả năm; riêng các tháng trong qúy I, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ chi của ngân sách xã, mức rút dự tóan có thể cao hơn, nhưng mức rút 01 tháng không vượt quá 12% dự tóan năm và đảm bảo tổng mức rút qúy I không vượt quá 30% dự tóan năm. Trường hợp đặc biệt cần tăng thêm tiến độ rút dự tóan, Ủy ban nhân dân xã có văn bản đề nghị Phòng Tài chính - Kế họach huyện xem xét, giải quyết. Riêng vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách xã (bao gồm cả bổ sung có mục tiêu ngòai dự tóan giao đầu năm), căn cứ khả năng nguồn thu và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định việc rút dự tóan của ngân sách xã cho phù hợp thực tế ở địa phương.
Căn cứ giấy rút dự tóan bổ sung từ ngân sách cấp trên của Ủy ban nhân dân xã (theo mẫu biểu hiện hành); Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch kiểm tra các điều kiện: đã có trong dự tóan được giao, trong giới hạn rút vốn hằng tháng, sau đó hạch tóan chi ngân sách cấp trên, thu ngân sách cấp dưới theo đúng nội dung khỏan bổ sung và mục lục ngân sách nhà nước.
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ chỉ ngân sách:
a) Khi thực hiện quyết định chi ngân sách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hoặc người được ủy quyền quyết định chi phải kiểm tra, bảo đảm khỏan chi đáp ứng các điều kiện sau: Đúng dự tóan được giao, trừ trường hợp đầu năm ngân sách, dự tóan ngân sách và phân bổ dự tóan chưa được cấp có thẩm quyền quyết định và các khỏan chi từ nguồn tăng thu, nguồn dự phòng ngân sách, kết dư ngân sách năm trước theo quyết định của cấp có thẩm quyền; Đối với chi đầu tư phát triển, phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng; Đối với chi thường xuyên phải đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định; Chứng từ, hồ sơ thanh tóan phải hợp lệ, hợp pháp; đối với các khỏan mua sắm, sửa chữa tài sản có giá trị lớn phải thực hiện đấu thầu theo quy định;
b) Các tổ chức, đơn vị thuộc xã: Lập dự tóan sử dụng kinh phí hằng qúy (chia ra từng tháng) gửi Ủy ban nhân dân xã. Khi có nhu cầu chi, các đơn vị, tổ chức làm các thủ tục đề nghị Ủy ban nhân dân xã rút tiền tại Kho bạc Nhà nước hoặc qũy tại xã để thanh tóan; Chấp hành đúng quy định về thanh tóan và quyết tóan sử dụng kinh phí với Ủy ban nhân dân xã;
c) Bộ phận tài chính, kế tóan xã: Thẩm tra nhu cầu sử dụng kinh phí của các đơn vị, tổ chức; Bố trí nguồn theo dự tóan năm để đáp ứng nhu cầu chi. Trường hợp nhu cầu chi lớn hơn thu tại một thời điểm, thì ưu tiên bố trí kinh phí đảm bảo nhiệm vụ chi lương, các khỏan chi có tính chất lương, các khỏan chi an sinh xã hội, trợ cấp đối tượng bảo trợ xã hội đầy đủ, kịp thời. Trường hợp vẫn không đảm bảo nguồn, bộ phận tài chính, kế tóan xã báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đề nghị Phòng Tài chính - Kế họach huyện tăng tiến độ cấp bổ sung cân đối hoặc tạm thời sắp xếp lại nhu cầu chi phù hợp với nguồn thu; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi ngân sách, sử dụng tài sản của các đơn vị sử dụng ngân sách, phát hiện và báo cáo đề xuất kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã về những vi phạm chế độ, tiêu chuẩn, định mức để có biện pháp xử lý;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hoặc người được ủy quyền quyết định chi thông qua ký duyệt giấy rút dự tóan hoặc lệnh chi tiền (gọi tắt là chứng từ chi) hoặc tạm ứng kinh phí bằng giấy đề nghị tạm ứng theo quy định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình; nếu chi sai phải bồi hòan cho công qũy và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Quy trình chỉ ngân sách xã:
Căn cứ vào dự tóan chi ngân sách xã đã được Hội đồng nhân dân quyết định, tiến độ công việc, bộ phận tài chính, kế tóan xã làm thủ tục chi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hoặc người được ủy quyền quyết định gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch và kèm theo các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật. Trên chứng từ chi phải ghi cụ thể, đầy đủ chương, lọai, khỏan, mục, tiểu mục theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước, kèm theo Bảng kê chứng từ chi (theo mẫu biểu số 14 kèm theo Thông tư này), tài liệu chứng minh. Trường hợp thanh tóan một lần có nhiều chương, thì lập thêm Bảng kê chi, chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước (theo mẫu biểu số 15 kèm theo Thông tư này), trên Bảng kê ghi rõ số hiệu, ngày, tháng của chứng từ chi, đồng thời trên chứng từ chi phải ghi rõ số hiệu của Bảng kê, tổng số tiền; Trường hợp thanh tóan bằng tiền mặt, sử dụng chứng từ chi bằng tiền mặt. Kho bạc Nhà nước kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì thực hiện thanh tóan cho khách hàng hoặc người được sử dụng; Trong những trường hợp thật cần thiết, như tạm ứng công tác phí, ứng tiền trước cho khách hàng, cho nhà thầu theo hợp đồng, chuẩn bị hội nghị, tiếp khách, mua sắm nhỏ và các nhiệm vụ cần thiết khác được tạm ứng để chi. Trong trường hợp này, trên chứng từ chi chỉ ghi tổng số tiền cần tạm ứng. Khi thanh tóan tạm ứng phải có đủ chứng từ hợp lệ, bộ phận tài chính, kế tóan xã phải lập Bảng kê chứng từ chi (theo mẫu biểu số 14 kèm theo Thông tư này) và Giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng (theo mẫu biểu số 16 kèm theo Thông tư này) gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch làm thủ tục chuyển tạm ứng sang thực chi ngân sách; Các khỏan thanh tóan ngân sách xã cho các đối tượng thụ hưởng phải được thực hiện bằng hình thức chuyển khỏan (trừ trường hợp được phép chi bằng tiền mặt theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước); Đối với các khỏan chi từ các nguồn thu được giữ lại tại xã, bộ phận tài chính, kế tóan xã phối hợp với Kho bạc Nhà nước định kỳ làm thủ tục hạch tóan thu, hạch tóan chi vào ngân sách xã; khi làm thủ tục hạch tóan thu, hạch tóan chi phải kèm theo Bảng kê chứng từ thu và Bảng kê chứng từ chi theo đúng chế độ quy định;
e) Chỉ thường xuyên: Ưu tiên chi trả tiền lương, các khỏan phụ cấp và các khỏan đóng góp cho cán bộ, công chức xã, chi an sinh xã hội, trợ cấp đối tượng bảo trợ xã hội; Các khỏan chi thường xuyên khác phải căn cứ vào dự tóan năm, khối lượng thực hiện công việc, khả năng của ngân sách xã tại thời điểm chi để thực hiện chi cho phù hợp;
g) Chi đầu tư phát triển: Việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách xã phải thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật về đầu tư công và phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; việc thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách xã thực hiện theo quy định riêng của Bộ Tài chính; Đối với dự án đầu tư bằng nguồn đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện, ngòai các quy định chung cần phải bảo đảm: Mở sổ kế tóan theo dõi và phản ánh kịp thời mọi khỏan đóng góp bằng tiền, ngày công lao động, hiện vật của nhân dân; trong quá trình thi công, nghiệm thu và thanh tóan phải có sự giám sát của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng theo chế độ quy định; Chi xây dựng cơ bản phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật đầu tư công, xây dựng và các quy định về tài chính theo chế độ quy định; nghiêm cấm việc nợ đọng xây dựng cơ bản, chiếm dụng vốn dưới mọi hình thức.
- Điều chỉnh dự tóan ngân sách xã thực hiện theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 Luật ngân sách nhà nước.
Điều 13. Kế tóan và quyết tóan ngân sách xã 1. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác hạch tóan kế tóan, quyết tóan ngân sách xã theo mục lục ngân sách nhà nước và chế độ kế tóan ngân sách xã hiện hành; thực hiện chế độ báo cáo kế tóan và quyết tóan theo quy định. Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện công tác kế tóan thu, chi qũy ngân sách xã theo quy định; định kỳ hàng tháng, qúy báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách xã, tồn qũy ngân sách xã gửi Ủy ban nhân dân xã theo quy định và báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân xã.
-
Thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách xã kết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau.
-
Để thực hiện công tác khóa sổ và quyết tóan hàng năm, Ủy ban nhân dân xã thực hiện các việc sau đây:
a) Ngay trong tháng 12 phải rà sóat tất cả các khỏan thu, chi theo dự tóan, có biện pháp thu đầy đủ các khỏan phải thu vào ngân sách và giải quyết kịp thời các nhu cầu chi theo dự tóan. Trường hợp có khả năng hụt thu phải chủ động có phương án sắp xếp lại các khỏan chi, sử dụng dự phòng và các nguồn tài chính tự có hợp pháp khác để đảm bảo cân đối ngân sách xã;
b) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch đối chiếu tất cả các khỏan thu, chi ngân sách xã trong năm, bảo đảm hạch tóan đầy đủ, chính xác các khỏan thu, chi theo mục lục ngân sách nhà nước, kiểm tra lại số thu được phân chia giữa các cấp ngân sách theo tỷ lệ quy định;
c) Đối với các khỏan tạm thu, tạm giữ (nếu có) phải xem xét xử lý hoặc hòan trả; trường hợp chưa xử lý được, thì phải làm thủ tục chuyển sang năm sau;
d) Các khỏan thu, chi phát sinh vào thời điểm cuối năm được thực hiện theo nguyên tắc: Các khỏan thu phải nộp chậm nhất trước cuối giờ làm việc ngày 31 tháng 12. Nếu nộp sau thời hạn trên, phải hạch tóan vào thu ngân sách năm sau. Nhiệm vụ chi được bố trí trong dự tóan ngân sách năm chỉ được chi trong niên độ ngân sách năm đó; các khỏan chi có trong dự tóan đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau chưa thực hiện, không được chuyển sang năm sau chi tiếp, trừ một số khỏan chi được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định tại Khỏan 1, 2 Điều 43 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước để thực hiện và hạch tóan kế tóan, quyết tóan vào ngân sách năm sau;
đ) Số dư tài khỏan tiền gửi của ngân sách xã đến hết ngày 31 tháng 12 (nếu có) được chuyển sang ngân sách năm sau sử dụng theo chế độ quy định.
- Quy trình quyết tóan ngân sách xã hàng năm:
a) Ủy ban nhân dân xã lập báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách xã hằng năm (theo mẫu biểu số 07 đến mẫu biểu số 12 kèm theo Thông tư này) báo cáo Ban Kinh tế - Xã hội xã để thẩm tra, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân xã cho ý kiến trước khi báo cáo Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn, đồng thời gửi Phòng Tài chính - Kế họach huyện để tổng hợp. Thời gian gửi báo cáo quyết tóan năm cho Phòng Tài chính - Kế họach huyện do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định;
b) Quyết tóan chi ngân sách xã không được lớn hơn quyết tóan thu ngân sách xã. Kết dư ngân sách xã là số chênh lệch lớn hơn giữa số thực thu và số thực chi ngân sách xã. Tòan bộ kết dư ngân sách năm trước (nếu có) được chuyển vào thu ngân sách năm sau;
c) Sau khi Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn, báo cáo quyết tóan được lập thành 05 bản để gửi cho Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân xã, Phòng Tài chính - Kế họach huyện, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch (để làm thủ tục ghi thu kết dư ngân sách), lưu bộ phận tài chính, kế tóan xã;
d) Phòng Tài chính - Kế họach huyện có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách xã, trường hợp có sai sót phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu Hội đồng nhân dân xã điều chỉnh.
Điều 14. Kiểm tra, giám sát, công khai họat động ngân sách xã 1. Hội đồng nhân dân xã giám sát việc thực hiện thu, chi ngân sách xã.
-
Cơ quan tài chính cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn công tác quản lý ngân sách xã.
-
Giám sát ngân sách của cộng đồng thực hiện theo quy định tại Điều 52 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước.
-
Công khai tài chính - ngân sách xã và các họat động tài chính khác của xã thực hiện theo quy định tại các thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước.
Mục 3 Tổ chức quản lý các họat động tài chính khác của xã Điều 15. Các qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách của xã 1. Các qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách của xã quy định tại Thông tư này là các qũy do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập và các khỏan đóng góp trên nguyên tắc tự nguyện của nhân dân do thôn, bản huy động đã được Hội đồng nhân dân xã quyết định nhưng không đưa vào ngân sách xã theo chế độ quy định. Nội dung, mức và phương thức quản lý thu, chi qũy thực hiện theo quy định của Nhà nước đối với từng qũy và quy định của Hội đồng nhân dân xã.
-
Bộ phận tài chính, kế tóan xã có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân xã quản lý các qũy trên (thực hiện thu, chi, mở sổ theo dõi riêng; tổ chức hạch tóan, quyết tóan riêng từng qũy; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định,...). Kinh phí của các qũy chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau.
-
Ủy ban nhân dân xã báo cáo kết quả họat động hằng năm của từng qũy cho Hội đồng nhân dân xã, Phòng Tài chính - Kế họach huyện.
Điều 16. Tài chính các họat động sự nghiệp của xã 1. Tài chính các họat động sự nghiệp của xã bao gồm các khỏan thu, chi phát sinh từ các họat động của trung tâm học tập cộng đồng, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, các họat động quản lý đò, chợ, đầm, hồ, ao, đất đai, tài nguyên, bến bãi và các họat động sự nghiệp khác do Ủy ban nhân dân xã trực tiếp đứng ra tổ chức và quản lý theo chế độ quy định.
- Tài chính các họat động sự nghiệp của xã được tổ chức quản lý thông nhất theo nguyên tắc:
a) Ủy ban nhân dân xã giao cho các bộ phận, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình của xã trực tiếp thực hiện từng lọai họat động sự nghiệp. Các bộ phận, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được Ủy ban nhân dân xã giao phải lập kế họach tài chính hằng năm, tính tóan đầy đủ các khỏan thu, các khỏan chi; số phải nộp ngân sách xã hoặc số hỗ trợ từ ngân sách xã theo chế độ quy định (nếu có) trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt để thực hiện. Ủy ban nhân dân xã có nhiệm vụ tổng hợp báo cáo kế họach tài chính và kết quả tài chính hằng năm của từng họat động sự nghiệp trình Hội đồng nhân dân xã. Hội đồng nhân dân xã giám sát các họat động sự nghiệp này;
b) Bộ phận tài chính, kế tóan xã giúp Ủy ban nhân dân xã quản lý tài chính các họat động sự nghiệp của xã, hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được giao thực hiện các họat động sự nghiệp trong việc tổ chức hạch tóan và quyết tóan thu, chi; thực hiện chế độ báo cáo tài chính phù hợp với từng họat động, kiểm tra thường xuyên và đột xuất tình hình tài chính của các họat động này.
Điều 17. Các họat động tài chính của thôn, bản 1. Các khỏan đóng góp trên nguyên tắc tự nguyện của nhân dân để sử dụng vào các mục đích cụ thể phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng thôn, bản do thôn, bản trực tiếp huy động và không đưa vào ngân sách xã.
- Việc huy động chỉ được thực hiện sau khi có sự thống nhất, tự nguyện của nhân dân về chủ trương, mức huy động và phải báo cáo Ủy ban nhân dân xã. Ủy ban nhân dân xã phải hướng dẫn thôn, bản mở sổ sách ghi chép đầy đủ, cụ thể các khỏan thu, chi và công khai với nhân dân kết quả huy động, sử dụng các nguồn tài chính trên. Khỏan huy động chỉ được sử dụng cho đúng nội dung công việc cụ thể mà nhân dân đã thống nhất. Trường hợp tiền huy động chưa sử dụng, thôn, bản có thể nhờ xã gửi vào tài khỏan tiền gửi của xã tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tín dụng hợp pháp. Được nhân dân trong thôn thống nhất, thôn có thể gửi tiền huy động chưa sử dụng vào tài khỏan tiền gửi của thôn mở tại ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tín dụng. Bộ phận tài chính, kế tóan xã có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân xã hướng dẫn, kiểm tra (khi cần thiết) về tài chính đối với họat động tài chính thôn, bản.
Điều 18. Các họat động tài chính khác của xã 1. Họat động tài chính ngòai ngân sách của các tổ chức Đảng, đòan thể được quản lý theo điều lệ của từng tổ chức, không đưa vào ngân sách xã và không thuộc các họat động tài chính khác của Ủy ban nhân dân xã. Các tổ chức Đảng, đòan thể ở xã phải cử người mở sổ sách theo dõi cụ thể từng khỏan thu, chi; tự tổ chức thu, chi và thực hiện chế độ báo cáo, công khai tài chính theo quy định của từng tổ chức.
- Các khỏan được ủy thác thu hộ, chi hộ: gồm các khỏan thu, chi thuộc nhiệm vụ do các tổ chức, cơ quan khác ủy thác xã thu hộ, chi hộ. Bộ phận tài chính, kế tóan xã giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện các khỏan được ủy thác thu hộ, chi hộ theo chế độ quy định, mở sổ sách theo dõi riêng từng khỏan và không được thực hiện thu, chi ngòai phạm vi được ủy thác.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1.
Căn cứ vào quy định của Thông tư này, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết cho phù hợp với tình hình cụ thể của từng địa phương, đồng thời chỉ đạo cơ quan tài chính cấp tỉnh, chính quyền và cơ quan tài chính cấp huyện tăng cường công tác đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình quản lý ngân sách và quản lý các họat động tài chính khác của xã; giải quyết, xử lý kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện của xã.
-
Ủy ban nhân dân cấp huyện phải bố trí đủ cán bộ đã được đào tạo theo tiêu chuẩn để quản lý tài chính - ngân sách xã, đồng thời thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xã để bảo đảm đủ năng lực quản lý tài chính - ngân sách theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Việc tuyển chọn và thay thế cán bộ đối với chức danh của bộ phận tài chính, kế tóan xã thực hiện theo quy định của Nhà nước.
-
Ủy ban nhân dân các cấp có kế họach cụ thể từng bước củng cố bộ phận tài chính, kế tóan của các xã để thực hiện tốt chức năng giúp Ủy ban nhân dân xã quản lý ngân sách xã và các họat động tài chính khác của xã theo chế độ quy định. Chức danh và số lượng cán bộ của bộ phận tài chính, kế tóan xã căn cứ vào khối lượng công việc, quy mô thu, chi và định biên được Chính phủ quy định.
Điều 20. Bộ phận tài chính, kế tóan xã và trách nhiệm của bộ phận tài chính, kế tóan xã 1. Phụ trách kế tóan phải là người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tối thiểu trung cấp tài chính kế tóan. Người phụ trách kế tóan có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quản lý họat động thu, chi ngân sách xã và các họat động tài chính khác ở xã; thực hiện công tác lập dự tóan, phân bổ, chấp hành, kế tóan, quyết tóan ngân sách xã và các qũy của xã.
- Thủ qũy có nhiệm vụ quản lý qũy tiền mặt của xã (đối với xã có quy mô thu chi nhỏ có thể sử dụng cán bộ kiêm nhiệm, nhưng cán bộ kế tóan xã không được kiêm nhiệm thủ qũy).
Điều 21. Điều khỏan chuyển tiếp Đối với quyết tóan ngân sách năm 2016, áp dụng theo các quy định của Luật ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002, Nghị định số 60/2003/NĐ- CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ và Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18 ngày 11 tháng 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước hằng năm.
Điều 22. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2017 và áp dụng từ năm ngân sách 2017.
-
Bãi bỏ Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các họat động tài chính khác ở xã, phường, thị trấn.
-
Trong quá trình thực hiện:
a) Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo văn bản mới đó.
b) Trường hợp có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Hùynh Quang Hải
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-344-2016-tt-btc-quy-dinh-quan-ly-ngan-sach-xa-va-cac-hoat-dong-tai-chinh-khac-cua-xa-phuong-thi-tran--148281.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031
- Hướng dẫn về lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí chỉ trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp của các cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định tại của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp
- Luật Ngân sách nhà nước
- Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026-2028
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quy định về lãi vay sau thời gian xây dựng, lợi nhuận hợp lý, phương thức thanh toán, quyết toán thực hiện dự án đầu tư áp dụng loại hợp đồng BT trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước
- Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2025