Nghị định số 176/2024/NĐ-CPQuy định quản lý, sử dụng kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và đấu giá biển số xe sau khi nộp vào ngân sách nhà nước

Số hiệu
176/2024/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
30/12/2024

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 176/2024/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2024

NGHỊ ĐỊNH

Quy định quản lý, sử dụng kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an tòan giao thông đường bộ và đấu giá biển số xe sau khi nộp vào ngân sách nhà nước

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Trật tự, an tòan giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an; Chính phủ ban hành Nghị định quy định quản lý, sử dụng kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an tòan giao thông đường bộ và đấu giá biển số xe sau khi nộp vào ngân sách nhà nước.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về lập dự tóan, quản lý, sử dụng, quyết tóan kinh phí; nội dung chi, mức chi cho họat động bảo đảm trật tự, an tòan giao thông đối với kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an tòan giao thông đường bộ và đấu giá biển số xe sau khi nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan được sử dụng kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an tòan giao thông đường bộ sau khi nộp vào ngân sách nhà nước:

a) Bộ Công an;

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan khác tại địa phương ngòai đối tượng quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này tham gia công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

  1. Bộ Công an được sử dụng kinh phí thu từ đấu giá biển số xe sau khi nộp vào ngân sách nhà nước.

  2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an tòan giao thông đường bộ, đấu giá biển số xe sau khi nộp vào ngân sách nhà nước.

Chương II LẬP DỰ TÓAN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TÓAN KINH PHÍ THU TỪ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TÒAN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐẤU GIÁ BIỂN SỐ XE SAU KHI NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 3. Lập dự tóan kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an tòan giao thông đường bộ và đấu giá biển số xe sau khi nộp vào ngân sách nhà nước Cùng thời điểm lập dự tóan ngân sách nhà nước hằng năm, căn cứ vào tiến độ thực hiện, nhu cầu kinh phí, Bộ Công an xây dựng dự tóan tương ứng với số tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an tòan giao thông đường bộ và 30% số tiền thu từ đấu giá biển số xe năm trước liền kề đã nộp vào ngân sách nhà nước, gửi cơ quan có liên quan tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Đối với kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an tòan giao thông đường bộ, Bộ Công an đề xuất phương án bố trí kinh phí cho Bộ Công an và các địa phương, tổng hợp cùng báo cáo dự tóan ngân sách nhà nước hằng năm của Bộ Công an để gửi cơ quan có liên quan tổng hợp theo quy định.

Điều 4. Quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an tòan giao thông đường bộ và đấu giá biển số xe sau khi nộp vào ngân sách nhà nước 1. Việc lập dự tóan, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an tòan giao thông đường bộ và đấu giá biển số xe sau khi nộp vào ngân sách nhà nước của Bộ Công an thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với họat động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an tòan xã hội.

Căn cứ vào kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an tòan giao thông đường bộ được bố trí, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập phương án phân bổ ngân sách cho các cơ quan tại địa phương quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 2 Nghị định này, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và gửi Bộ Công an, cơ quan có liên quan tổng hợp theo quy định; việc quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí đã bố trí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

  1. Trường hợp nguồn kinh phí chi thường xuyên hoặc các nguồn khác từ ngân sách nhà nước bố trí cho họat động bảo đảm trật tự, an tòan giao thông chưa đáp ứng yêu cầu thì được sử dụng nguồn kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an tòan giao thông đường bộ và đấu giá biển số xe sau khi nộp vào ngân sách nhà nước.

Chương III NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CHO HỌAT ĐỘNG BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TÒAN GIAO THÔNG ĐỐI VỚI KINH PHÍ THU TỪ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TÒAN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐẤU GIÁ BIỂN SỐ XE SAU KHI NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 5. Nội dung chi của Bộ Công an 1. Đầu tư, mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông; sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện.

  1. Xây dựng, vận hành, quản trị, nâng cấp, bảo đảm an ninh, an tòan hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về trật tự, an tòan giao thông.

  2. Xây dựng, cải tạo, sửa chữa, bảo trì, nâng cấp, mở rộng các công trình, trung tâm chỉ huy, trụ sở, nơi làm việc, nơi tạm giữ phương tiện.

  3. Thuê tài sản (nhà, đất, phương tiện, trang thiết bị và tài sản khác) phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

  4. Chi xăng, dầu, nhiên liệu khác phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

  5. Thực hiện công tác điều tra, giải quyết tai nạn giao thông; giải quyết vụ, việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an tòan giao thông; khắc phục sự cố, phòng, chống ùn tắc, xử lý điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông.

  6. Chi công tác phí, họat động kiểm tra, giám sát về công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

  7. Vận hành đường dây nóng, các ứng dụng công nghệ, phần mềm trong họat động bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

  8. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về bảo đảm trật tự, an tòan giao thông; tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an tòan giao thông.

  9. Sơ kết, tổng kết, tổ chức hội nghị, hội thảo triển khai nhiệm vụ, công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông; khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

  10. Hỗ trợ cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin phản ánh hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an tòan giao thông.

  11. Chi vật tư, văn phòng phẩm, in hồ sơ, tài liệu; điện duy trì hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu về trật tự, an tòan giao thông; cước phí bưu chính, thông tin liên lạc phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

  12. Khảo sát, đánh giá, lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng chế độ, chính sách về bảo đảm trật tự, an tòan giao thông; tổ chức nghiên cứu, điều tra thống kê, thực hiện đề tài khoa học, tiến hành họat động thử nghiệm, phát triển sản phẩm, dịch vụ bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

  13. Bồi dưỡng cho cán bộ, chiến sĩ trực tiếp tham gia công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông ban đêm.

  14. Nhập dữ liệu phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

  15. Hợp tác quốc tế về bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

  16. Các nội dung chi khác thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an tòan xã hội theo quy định.

  17. Thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao liên quan đến công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

Điều 6. Nội dung chi của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan khác tại địa phương 1. Mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông; sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện.

  1. Vận hành, quản trị, nâng cấp, bảo đảm an ninh, an tòan hệ thống thông tin phục vụ bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

  2. Cải tạo, sửa chữa, bảo trì, nâng cấp, mở rộng các công trình, trụ sở, nơi làm việc phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông, nơi tạm giữ phương tiện.

  3. Thuê tài sản (nhà, đất, phương tiện, trang thiết bị và tài sản khác) phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

  4. Chi xăng, dầu, nhiên liệu khác phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

  5. Vận hành đường dây nóng, các ứng dụng công nghệ, phần mềm phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

  6. Thăm hỏi, hỗ trợ nạn nhân tai nạn giao thông, gia đình nạn nhân bị chết trong các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng; nạn nhân bị thương nặng, gia đình nạn nhân bị chết do tai nạn giao thông có hòan cảnh khó khăn.

  7. Tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

  8. Khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

  9. Chi vật tư, văn phòng phẩm, in hồ sơ, tài liệu, cước phí bưu chính, thông tin liên lạc phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

  10. Sơ kết, tổng kết, triển khai nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

  11. Xây dựng, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, tổ chức thực hiện kế họach, chương trình, đề án về bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

  12. Bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các lực lượng khác tại địa phương trực tiếp tham gia công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ.

  13. Nhập dữ liệu phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

  14. Giải quyết ùn tắc giao thông, khắc phục hậu quả tai nạn giao thông, cứu hộ, cứu nạn và thực hiện nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao liên quan đến công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông.

Điều 7. Mức chi Mức chi cho nội dung chi quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định này như sau:

  1. Mức chi bồi dưỡng cho cán bộ, chiến sĩ trực tiếp tham gia bảo đảm trật tự, an tòan giao thông ban đêm không quá 200.000 đồng/người/ca (01 ca từ đủ 04 giờ trở lên, thời gian làm đêm từ 22h00 đêm hôm trước đến 6h00 sáng hôm sau), ½ ca (02 giờ) mức chi không quá 100.000 đồng/người, tối đa 10 ca/tháng.

  2. Mức chi bồi dưỡng làm thêm giờ cho cán bộ, công chức, viên chức và các lực lượng khác tại địa phương trực tiếp tham gia công tác bảo đảm trật tự, an tòan giao thông ban ngày không quá 100.000 đồng/người/ca, tối đa 10 ca/tháng; đối với ca đêm không quá 200.000 đồng/người/ca (01 ca từ đủ 04 giờ trở lên, thời gian làm đêm từ 22h00 đêm hôm trước đến 6h00 sáng hôm sau), ½ ca (02 giờ) mức chi không quá 100.000 đồng/người, tối đa 10 ca/tháng.

  3. Mức chi hỗ trợ cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin phản ánh hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an tòan giao thông của 01 vụ, việc không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính, tối đa 5.000.000 đồng/01 vụ, việc.

  4. Mức chi cho các nội dung chi khác thực hiện theo quy định pháp luật.

Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 8. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an tòan giao thông đường bộ và đấu giá biển số xe sau khi nộp vào ngân sách nhà nước trong Công an nhân dân.

  1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quy định tại Nghị định này.

  2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Hồ Đức Phớc

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-176-2024-nd-cp-quy-dinh-quan-ly-su-dung-kinh-phi-thu-tu-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-trat-tu-an-toan-giao-thong-duong-bo-va-dau-gia-bien-so-xe-sau-khi-nop-vao-ngan-sach-nha-nuoc--174970.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan