Thông tư số 23/2020/TT-BTCQuy định tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước
- Số hiệu
- 23/2020/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 13/04/2020
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Sổ: 23/2020/TT-BTC Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2020
THÔNG TƯ
Quy định tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước của ngân sách nhà nước
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định sô 163/2016/NĐ-CP ngày 21 thảng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một sô điêu của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định sổ 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chê độ quản lý ngân qũy nhà nước;
Căn cứ Nghị định sổ 87/2017/NĐ-CP ngày 26 thảng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cẩu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước của ngân sách nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc tạm ứng ngân qũy nhà nước của ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh; vay ngân qũy nhà nước của ngân sách trung ương.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Bộ Tài chính.
-
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương (sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
-
Kho bạc Nhà nước.
-
Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh).
-
Sở Tài chính các tình, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Sờ Tài chính).
-
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước của ngân sách nhà nước.
Điều 3. Mục đích tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước 1. Đổi với ngân sách trung ương:
a) Tạm ứng ngân qũy nhà nước để xử lý thiểu hụt tạm thời qũy ngân sách trung ương.
b) Vay ngân qũy nhà nước để bù đắp bội chi của ngân sách trung ương cho đầu tư phát triển trong phạm vi mức bội chi của ngân sách trung ương được Quốc hội quyết định hằng năm.
c) Vay ngân qũy nhà nước để trả nợ gốc các khỏan vay của ngân sách trung ương trong phạm vi mức chi trả nợ gốc của ngân sách trung ương được Quốc hội quyết định hằng năm.
- Đối với ngân sách cấp tỉnh: tạm ứng ngân qũy nhà nước để xử lý thiếu hụt tạm thời qũy ngân sách cấp tỉnh.
Điều 4. Nguyên tắc tạm ứng, vay từ ngân qũy nhà nước của ngân sách nhà nước 1. Việc tạm ứng, cho ngân sách nhà nước vay từ ngân qũy nhà nước chỉ được thực hiện trong khả năng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi; đảm bảo không ảnh hưởng đến khả năng thanh tóan, chi trả của Kho bạc Nhà nước và tuân thủ hạn mức tạm ứng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi cho ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư số 314/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều tạì Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước và được thực hiện theo thứ tự ưu tiên:
a) Cho ngân sách trung ương tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước.
b) Cho ngân sách cấp tỉnh tạm ứng ngân qũy nhà nước.
-
Mọi khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước để xử lý thiếu hụt tạm thời qũy ngân sách trung ương, qũy ngân sách cấp tỉnh phải được hòan trả đầy đủ,chậm nhất ngày 31 tháng 12 của năm phát sinh khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước; đồng thời, không được gia hạn.
-
Việc tạm ứng, cho ngân sách trung ương vay từ ngân qũy nhà nước được thực hiện tại Kho bạc Nhà nước; việc tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh được thực hiện tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 TẠM ỨNG NGÂN QŨY NHÀ NƯỚC
Điều 5. Điều kiện được tạm ứng ngân qũy nhà nước 1. Trường hợp qũy ngân sách trung ương, qũy ngân sách cấp tỉnh thiêu hụt tạm thời thì được tạm ứng ngân qũy nhà nước.
- Ngân sách cấp tỉnh được tạm ứng ngân qũy nhà nước phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Không có dư nợ tạm ứng ngân qũy nhà nước quá hạn tại thời điểm đê nghị tạm ứng.
b) Có văn bản phê duyệt của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại kỳ họp gần nhất) về việc tạm ứng ngân qũy nhà nước để xử lý thiếu hụt tạm thời qũy ngân sách cấp tỉnh.
c) Mức đề nghị tạm ứng không vượt quá mức tạm ứng ngân qũy nhà nước tối đa quy định tại khỏan 2 Điều 6 Thông tư này.
Điều 6. Mức tạm ứng ngân qũy nhà nước 1. Mức tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách trung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời qũy ngân sách trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trong phạm vi khả năng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi trong qúy.
- Mức tạm ứng ngân qũy nhà nước để xử lý thiếu hụt tạm thời qũy ngân sách cấp tỉnh tối đa không vượt quá số còn lại của dự tóan chi ngân sách địa phương đã được Bộ Tài chính giao cho từng địa phương tại thời điểm đề nghị tạm ứng ngân qũy nhà nước; đồng thời, không tính vào mức dư nợ vay của ngân sách địa phương quy định tại khỏan 6 Điều 7 Luật ngân sách nhà nước.
Điều 7. Quy trình, thủ tục tạm ứng ngân qũy nhà nước đối vói ngân sách trung ương 1. Khi phát sinh nhu cầu tạm ứng ngân qũy nhà nước, Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là Vụ Ngân sách nhà nước) có văn bản đề nghị tạm ứng ngân qũy nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước; trong đó, nêu rõ mức đề nghị tạm ứng và thời hạn hòan trả tạm ứng.
Căn cứ văn bản của Vụ Ngân sách nhà nước và khả năng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách trung ương, bao gồm: mức tạm ứng, thời hạn hòan trả tạm ứng ngân qũy nhà nước.
Căn cứ Quyết định tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách trung ương của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Vụ Ngân sách nhà nước lập 02 bản Giây rút Vốn tạm ứng ngân qũy nhà nước theo Mầu 03/TƯ ban hành kèm theo Thông tư này gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách trung ương.
Điều 8. Quy trình, thủ tục tạm ứng ngân qũy nhà nước đối với ngân sách cấp tỉnh 1. Khi phát sinh nhu cầu tạm ứng ngân qũy nhà nước, ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị tạm ứng ngân qũy nhà nước gửi Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước), bao gồm:
a) Văn bản đề nghị tạm ứng ngân qũy nhà nước của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong đó nêu rõ: mức đề nghị tạm ứng ngân qũy nhà nước; thời hạn hòan trả tạm ứng; nguồn vốn để hòan trả tạm ứng; tình hình thực hiện dự tóan chi ngân sách địa phương đến thời điểm đề nghị tạm ứng ngân qũy nhà nước (bao gồm: số dự tóan chi ngân sách địa phương được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao, số dự tóan đã thực hiện, số dự tóan còn lại); cam kết hòan trả khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước đầy đủ, đúng hạn.
b) Văn bản phê duyệt của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc tạm ứng ngân qũy nhà nước.
-
Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị tạm ứng ngân qũy nhà nước hợp lệ của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ khả năng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi, Kho bạc Nhà nước chủ trì, phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh.
-
Trường hợp chấp thuận tạm ứng ngân qũy nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh; trong đó, quy định mức tạm ứng và thời hạn hòan trả tạm ứng ngân qũy nhà nước. Trường hợp không chấp thuận tạm ứng ngân qũy nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính có văn bản trả lời ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Rút vốn tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh a)
Căn cứ Quyết định tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh và nhu cầu sử dụng vốn tạm ứng ngân qũy nhà nước, Sở Tài chính lập 02 bản Giấy rút vốn tạm ứng ngân qũy nhà nước (theo Mẫu 03/ĐP ban hành kèm theo Thông tư này) gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.
b) Việc rút vốn tạm ứng ngân qũy nhà nước được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Số đề nghị rút vốn và lũy kế số đã rút vốn (nếu có) phải nằm trong mức tạm ứng ngân qũy nhà nước được Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. - Thời hạn rút vốn tạm ứng ngân qũy nhà nước đáp ứng quy định tại khỏan 2 Điều 9 Thông tư này.
c) Trường hợp đề nghị rút vốn tạm ứng ngân qũy nhà nước của Sở Tài chính không đảm bảo quy định tại điểm a, điểm b khỏan này, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh có văn bản trả lời Sở Tài chính; đồng thời, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Kho bạc Nhà nước.
Điều 9. Thời hạn hòan trả tạm ứng, thời hạn rút vốn tạm ứng ngân qũy nhà nước 1. Thời hạn hòan trả tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định, đảm bảo chậm nhất ngày 31 tháng 12 của năm phát sinh khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước.
- Thời hạn rút vốn đối với các khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước chậm nhất ngày 20 tháng 12 của năm phát sinh khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước. Sau thời hạn trên, khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước hết hạn rút vốn và bị hủy bỏ.
Điều 10. Hòan trả khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước và xử lý các khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nưóc quá hạn hòan trả 1. Đối với ngân sách trung ương a) Chậm nhất trước 10 ngày làm việc kể từ ngày đến hạn hòan trả khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước, Kho bạc Nhà nước có văn bản gửi Vụ Ngân sách nhà nước thông báo về việc đến hạn hòan trả tạm ứng ngân qũy nhà nước; trong văn bản nêu rõ thời hạn hòan trả, số tiền phải hòan trả, chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước còn phải trả.
b)
Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tàỉ chính phê duyệt tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách trung ương, Vụ Ngân sách nhà nước bố trí nguồn ngân sách trung ương để hòan trả tạm ứng ngân qũy nhà nước đầy đủ, đúng hạn.
c) Khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước không được hòan trả đầy đủ, đúng thời hạn thì được coi là quá hạn và phải chịu chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước quá hạn theo quy định tại khỏan 2 Điều 16 Thông tư này.
- Đối với ngân sách cấp tỉnh a) Chậm nhất trước 10 ngày làm việc kể từ ngày đến hạn hòan trả, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh có văn bản gửi Sở Tài chính; đồng thời, báo cáo ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đến hạn hòan trả tạm ứng ngân qũy nhà nước; trong văn bản nêu rõ thời hạn hòan trả, số tiền phải hòan trả, chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước còn phải trả; trường hợp đến hạn hòan trả mà khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh không được hòan trả đầy đủ, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh thực hiện biện pháp thu hồi tạm ứng theo quy định tại điểm c khỏan này.
b)
Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh, Sở Tài chính báo cáo úy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí nguồn ngân sách để hòan trả tạm ứng đầy đủ, đúng hạn.
c) Trường hợp đến hạn hòan trả mà khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh không được hòan trả đầy đủ thì được coi là quá hạn và phải chịu chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước quá hạn theo quy định tại khỏan 2 Điều 16 Thông tư này. Thủ tục xử lý khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh quá hạn hòan trả được thực hiện như sau: - Chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày đến hạn hòan trả mà khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước chưa được hòan trả đầy đủ, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh thực hiện trích tồn qũy ngân sách cấp tỉnh để thu hồi khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước, thu khỏan chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước (bao gồm cả trong hạn và quá hạn). Trường hợp sau khi thực hiện trích mà vẫn chưa thu hồi đủ theo quy định, thì ngay sau khi có tôn qũy ngân sách câp tỉnh, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh thực hiện trích tiếp đề thu hồi đầy đủ khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước, thu khỏan chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước (bao gôm cả trong hạn và quá hạn). - Sau khi thực hiện trích tồn qũy ngân sách cấp tỉnh, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh thông báo cho Sở Tài chính, báo cáo ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời, báo cáo Kho bạc Nhà nước để báo cáo Bộ Tài chính về việc trích tồn qũy ngân sách cấp tỉnh để thu hồi khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước quá hạn hòan trả, thu khỏan chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước (bao gồm cả trong hạn và quá hạn).
Mục 2 VAY NGÂN QŨY NHÀ NƯỚC CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
Điều 11. Mức vay ngân qũy nhà nước Mức vay ngân qũy nhà nước của ngân sách trung ương phải nằm trong phạm vi dự tóan ngân sách nhà nước hằng năm về vay bù đắp bội chi hoặc vay để trả nợ gốc của ngân sách trung ương được Quốc hội quyết định.
Điều 12. Quy trình, thủ tục vay ngân qũy nhà nước 1. Khi phát sinh nhu cầu vay ngân qũy nhà nước, Vụ Ngân sách nhà nước có văn bản đề nghị vay ngân qũy nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước; trong đó, nêu rõ mức vay, mục đích vay, thời hạn vay và thời hạn hòan trả khỏan vay ngân qũy nhà nước.
Căn cứ văn bản của Vụ Ngân sách nhà nước và khả năng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt cho ngân sách trung ương vay ngân qũy nhà nước, bao gồm: mức vay, mục đích vay, thời hạn vay và thời hạn hòan trả khỏan vay ngân qũy nhà nước.
Căn cứ văn bản phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Vụ Ngân sách nhà nước ký Hợp đồng cho vay ngân qũy nhà nước (theo Mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư này).
Căn cứ Hợp đồng cho vay ngân qũy nhà nước, Vụ Ngân sách nhà nước lập 02 bản Giấy rút vốn vay ngân qũy nhà nước (theo Mẫu 04 ban hành kèm theo Thông tư này) gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện.
Điều 13. Thời hạn vay, thời hạn rút vốn vay ngân qũy nhà nước 1. Thời hạn vay ngân qũy nhà nước của ngân sách trung ương do Bộ Tài chính quyết định, tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày Hợp đồng cho vay ngân qũy nhà nước có hiệu lực.
- Thời hạn rút vốn đối với các khỏan vay ngân qũy nhà nước chậm nhất ngày 31 tháng 12 của năm phát sinh khỏan vay ngân qũy nhà nước. Sau thời hạn trên, khỏan vay ngân qũy nhà nước hết hạn rút vốn và bị hủy bỏ.
Điều 14. Hòan trả khỏan vay ngân qũy nhà nước và xử lý các khỏan vay ngân qũy nhà nước quá hạn hòan trả 1. Chậm nhất trước 30 ngày làm việc kể từ ngày đến hạn hòan trả khỏan vay ngân qũy nhà nước, Kho bạc Nhà nước có văn bản gửi Vụ Ngân sách nhà nước thông báo về việc đến hạn hòan trả khỏan vay ngân qũy nhà nước; trong văn bản nêu rõ thời hạn hòan trả, số tiền phải hòan trả, chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước còn phải trả.
Căn cứ Hợp đồng cho vay ngân qũy nhà nước, Vụ Ngân sách nhà nước bố trí nguồn ngân sách trung ương để hòan trả khỏan vay ngân qũy nhà nước đầy đủ, đúng hạn.
- Khỏan vay ngân qũy nhà nước của ngân sách trung ương không được hòan trả đầy đủ, đúng thời hạn và không được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt gia hạn thì được coi là quá hạn và phải chịu chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước quá hạn theo quy định tại khỏan 2 Điều 16 Thông tư này.
Điều 15. Gia hạn khỏan vay ngân qũy nhà nước 1. Trường họp ngân sách trung ương có khó khăn chưa bố trí được nguồn để hòan trả khỏan vay ngân qũy nhà nước, thì khỏan vay ngân qũy nhà nước được xem xét gia hạn.
-
Thời hạn gia hạn tối đa không quá 12 tháng, kể từ ngày đến hạn hòan trả khỏan vay được quy định tại Hợp đồng cho vay ngân qũy nhà nước.
-
Thủ tục gia hạn khỏan vay ngân qũy nhà nước:
a) Chậm nhất trước 20 ngày làm việc kể từ ngày đến hạn hòan trả khỏan vay ngân qũy nhà nước, Vụ Ngân sách nhà nước có văn bản đề nghị gia hạn khỏan vay ngân qũy nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước.
b)
Căn cứ văn bản của Vụ Ngân sách nhà nước và khả năng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt gia hạn khỏan vay ngân qũy nhà nước của ngân sách trung ương.
c)
Căn cứ văn bản phê duyệt của Bộ trường Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước ký Phụ lục Hợp đồng cho vay ngân qũy nhà nước (theo Mẫu 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
Mục 3 CHI PHÍ SỬ DỤNG NGÂN QŨY NHÀ NƯỚC VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG NGÂN QŨY NHÀ NƯỚC QUÁ HẠN
Điều 16. Chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước và chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước quá hạn 1. Chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước Ngân sách trung ương khi tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước và ngân sách cấp tỉnh khi tạm ứng ngân qũy nhà nước có trách nhiệm thanh tóan khỏan chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước cho Kho bạc Nhà nước định kỳ hàng tháng với mức là 0,10%/tháng (trên cơ sở một tháng có 30 ngày) chậm nhât vào ngày 10 của tháng liền kề sau tháng phải thanh tóan. Riêng khỏan chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước của tháng đến hạn hòan trả khỏan tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước được thanh tóan cho Kho bạc Nhà nước cùng thời điểm khi hòan trả khỏan tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước. Chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước được xác định như sau: Trong đó, số ngày tạm ứng, vay thực tế trong tháng (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ) được tính từ ngày rút vốn (đối với kỳ tính khỏan chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước đầu tiên) hoặc ngày đầu tiên của tháng (đối với các kỳ tính khỏan chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước tiếp theo) đến hết ngày cuối cùng của tháng tính khỏan chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước hoặc ngày liền kề trước ngày hòan trả khỏan tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước (đối với kỳ tính khỏan chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước cuối cùng).
-
Chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước quá hạn Trường hợp khỏan tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước của ngân sách trung ương, khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước của ngân sách cấp tỉnh quá thời hạn hòan trả, ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh có trách nhiệm thanh tóan khỏan chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước quá hạn theo mức bằng 150% mức chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước quy định tại khỏan 1 Điều này. Chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước quá hạn được thanh tóan một lần cho Kho bạc Nhà nước khi thu hồi khỏan tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước quá hạn và được xác định như sau: Trong đó, số ngày tạm ứng, vay quá hạn (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ) được tính từ ngày đến hạn hòan trả khỏan tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước mà không hòan trả đến hết ngày liền kề trước ngày thực trả khỏan tạm ứng, vay quá hạn.
-
Trường hợp khỏan vay ngân qũy nhà nước của ngân sách trung ương đã quá hạn, nhưng được Bộ Tài chính gia hạn thì không được coi là khỏan vay ngân qũy nhà nước quá hạn và được áp dụng mức chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước quy định tại khỏan 1 Điều này cho đến hết thời gian được gia hạn.
Mục 4 HẠCH TÓAN KẾ TÓAN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 17. Hạch tóan kế tóan 1.Các khỏan tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước; hòan trả khỏan tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước; gia hạn khỏan vay ngân qũy nhà nước được hạch tóan theo chế độ kế tóan ngân sách nhà nước.
- Thu từ các khỏan chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước và các khỏan chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước quá hạn được hạch tóan, tổng hợp vào thu, chi nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước theo cơ chế tài chính của Kho bạc Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Điều 18. Chế độ báo cáo 1. Đối với Kho bạc Nhà nước: định kỳ 06 tháng (chậm nhất ngày 22 tháng 6 và ngày 22 tháng 12), Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính để báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình tạm ứng, cho vay ngân qũy nhà nước.
- Đối với Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh: định kỳ 06 tháng (chậm nhất ngày 18 tháng 6 và ngày 18 tháng 12), Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh báo cáo Kho bạc Nhà nước tình hình tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh theo Mẫu 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính a) Quyết định việc tạm ứng, cho vay, gia hạn khỏan vay ngân qũy nhà nước của ngân sách trung ương.
b) Quyết định việc tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh.
- Vụ Ngân sách nhà nước a) Lập hồ sơ đề nghị tạm ứng, vay, gia hạn khỏan vay ngân qũy nhà nước của ngân sách trung ương.
b) Ký Hợp đồng vay ngân qũy nhà nước với Kho bạc Nhà nước sau khi Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt khỏan vay ngân qũy nhà nước của ngân sách trung ương.
c) Bố trí nguồn ngân sách trung ương để hòan trả khỏan tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước đầy đủ, đúng hạn.
d) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Lập hồ sơ đề nghị tạm ứng ngân qũy nhà nước; chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin trong hồ sơ đề nghị tạm ứng ngân qũy nhà nước.
b) Chỉ đạo Sở Tài chính hòan trả khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước, thanh tóan chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước, chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước quá hạn (nếu có) theo quy định.
- Sở Tài chính a) Tham mưu cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc tạm ứng, hòan trả khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước và khỏan chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước của ngân sách cấp tỉnh theo quy định.
b) Thực hiện rút vốn tạm ứng, hòan trả khỏan tạm ứng, thanh tóan chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước, chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước quá hạn (nếu có) theo đúng quy định tại Thông tư này.
- Kho bạc Nhà nước a) Chủ trì báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tạm ứng, cho vay, gia hạn khỏan vay ngân qũy nhà nước cho ngân sách trung ương.
b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh.
c) Ký Hợp đồng cho vay ngân qũy nhà nước với Vụ Ngân sách nhà nước sau khi Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt khỏan vay ngân qũy nhà nước của ngân sách trung ương.
d) Tính chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước, chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước quá hạn (nếu có) của ngân sách trung ương và thông báo cho Vụ Ngân sách nhà nước để thực hiện thanh tóan theo quy định.
- Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh a) Thực hiện cho ngân sách cấp tỉnh rút vốn tạm ứng ngân qũy nhà nước theo quy định tại khỏan 4 Điều 8 Thông tư này.
b) Tính chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước của ngân sách cấp tỉnh và thông báo cho Sở Tài chính chậm nhất ngày 05 của tháng liền kề sau của tháng ngân sách cấp tỉnh phải thanh tóan khỏan chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước.
c) Thực hiện các thủ tục xử lý các khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước quá hạn hòan trả theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 10 Thông tư này.
Điều 20. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Các khỏan vay ngân qũy nhà nước của ngân sách trung ương được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thực hiện theo các Họp đồng cho vay đã ký kết; trường họp được đề nghị gia hạn sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành áp dụng theo các quy định tại Điều 15 và Điều 16 Thông tư này.
-
Các khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước của ngân sách cấp tỉnh được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng thực hiện rút vốn sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục áp dụng các quy định về rút vốn tạm ứng ngân qũy nhà nước tại Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách nhà nước; trong đó, các khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước có thời hạn tạm ứng kéo dài qua năm ngân sách được duy trì đến hết thời hạn tạm ứng theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và không được gia hạn. Trường hợp đến hạn hòan trả mà khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước không được hòan trả đầy đủ, thì thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 10 Thông tư này.
-
Các khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh để thực hiện các dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương đã quá hạn hòan trả do ngân sách trung ương chưa bố trí được vốn để hòan trả tạm ứng ngân qũy nhà nước không được tính là các khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước quá hạn khi xem xét điều kiện ngân sách câp tỉnh được tạm ứng ngân qũy nhà nước theo quy định tại khỏan 2 Điều 5 Thông tư này.
Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2020.
-
Thông tư này thay thế Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm ứng ngân qũy nhà nước cho ngân sách nhà nước; Thông tư số 06/2018/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2019/TT-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Bộ Tài chính quy định chi phí sử dụng ngân qũy nhà nước của ngân sách nhà nước.
-
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét và có hướng dẫn cụ thể./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-23-2020-tt-btc-quy-dinh-tam-ung-vay-ngan-quy-nha-nuoc-cua-ngan-sach-nha-nuoc--142108.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031
- Hướng dẫn về lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí chỉ trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp của các cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định tại của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp
- Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026-2028
- Luật Ngân sách nhà nước
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quy định về lãi vay sau thời gian xây dựng, lợi nhuận hợp lý, phương thức thanh toán, quyết toán thực hiện dự án đầu tư áp dụng loại hợp đồng BT trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước
- Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2025