Thông tư số 1413-NG/TTQuy định thể lệ hợp pháp hoá lãnh sự
- Số hiệu
- 1413-NG/TT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Ngoại giao
- Ngày ban hành
- 31/07/1995
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NGỌAI GIAO Quy định thể lệ hợp pháp hóa lãnh sự BỘ TRƯỞNG BỘ NGỌAI GIAO
Căn cứ Điều 26 Pháp lệnh lãnh sự ngày 24/11/1990;
Căn cứ Nghị định 157/CP ngày 9/10/1961 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Ngọai giao; Ra Thông tư quy định thể lệ hợp pháp hóa lãnh sự như sau: I. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
-
Theo Thông tư này, hợp pháp hóa lãnh sự là việc chứng nhận chữ ký và con dấu trên những giấy tờ, tài liệu chính thức do cơ quan, tổ chức trong khu vực lãnh sự ở nước tiếp nhận lập hoặc công chứng để sử dụng ở Việt Nam hoặc những giấy tờ, tài liệu chính thức do cơ quan, tổ chức Việt Nam lập hoặc công chứng để sử dụng trong khu vực lãnh sự ở nước tiếp nhận, và chứng thực sự phù hợp về hình thức văn bản của những giấy tờ, tài liệu đó với pháp luật nước lập văn bản.
-
Việc hợp pháp hóa do viên chức lãnh sự tiến hành tại trụ sở cơ quan lãnh sự hoặc do viên chức ngọai giao được ủy nhiệm thực hiện chức năng lãnh sự (dưới đây gọi chung là lãnh sự) tiến hành tại trụ sở cơ quan đại diện ngọai giao. Những người này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi hợp pháp hóa của mình.
-
Lãnh sự hợp pháp hóa giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức Việt Nam lập hoặc công chứng để sử dụng trong khu vực lãnh sự ở nước tiếp nhận theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức thẩm quyền của nước tiếp nhận trong khu vực lãnh sự.
-
Lãnh sự chứng thực sự phù hợp về hình thức văn bản của giấy tờ, tài liệu với pháp luật nước lập văn bản khi được yêu cầu và khi không có nghi vấn đối với tình trạng pháp lý của giấy tờ, tài liệu đó. II. THỦ TỤC HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ
-
Trước khi được hợp pháp hóa tại cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam, các giấy tờ, tài liệu được lập hoặc công chứng ở nước tiếp nhận phải được Vụ Lãnh sự Bộ Ngọai giao nước tiếp nhận hoặc cơ quan khác trong khu vực lãnh sự được Bộ Ngọai giao nước tiếp nhận ủy nhiệm chứng thực đối với chữ ký, con dấu trên các giấy tờ, tài liệu đó. Nếu được yêu cầu chứng thực sự phù hợp về hình thức văn bản của giấy tờ, tài liệu với pháp luật nước tiếp nhận, lãnh sự có thể yêu cầu phần chứng thực của Bộ Ngọai giao nước tiếp nhận phải bao gồm cả nội dung này. Các giấy tờ, tài liệu được lập hoặc công chứng ở Việt Nam phải được Vụ Lãnh sự Bộ Ngọai giao Việt Nam hoặc cơ quan khác được Bộ Ngọai giao Việt Nam ủy nhiệm chứng thực. Các giấy tờ, tài liệu được lập hoặc công chứng ở nước thứ ba phải được cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan lãnh sự của nước đó tại nước tiếp nhận chứng thực.
-
Lãnh sự có trách nhiệm kiểm tra nội dung và mục đích sử dụng giấy tờ, tài liệu có phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam hay không. Nếu cần thiết, lãnh sự có quyền yêu cầu đương sự nói rõ hoặc xuất trình giấy tờ để chứng tỏ mục đích sử dụng của giấy tờ, tài liệu.
-
Trong phần hợp pháp hóa, lãnh sự không chứng thực chữ ký của người ký văn bản và con dấu của cơ quan người đó. Lãnh sự chỉ chứng thực chữ ký của người được ủy nhiệm và con dấu đã đăng ký của Vụ Lãnh sự Bộ Ngọai giao nước lập văn bản hoặc của cơ quan khác được Bộ Ngọai giao ủy nhiệm hoặc của cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan lãnh sự của nước thứ ba tại nước tiếp nhận.
-
Lãnh sự hợp pháp hóa bằng cách đóng vào giấy tờ, tài liệu khuôn dấu khắc sẵn hoặc đánh máy với nội dung theo mẫu ở phụ lục kèm theo. Khi giấy tờ, tài liệu không còn chỗ để hợp pháp hóa thì lãnh sự chứng thực ra một tờ giấy riêng được đính liền với giấy tờ, tài liệu đó, có đóng giấu giáp lai với giấy tờ, tài liệu cần được hợp pháp hóa.
-
Lãnh sự thu lệ phí đối với việc hợp pháp hóa theo quy định chung về lệ phí lãnh sự. III. VIỆC THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Người đứng đầu cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngòai và những người được ủy nhiệm thực hiện chức năng lãnh sự ở nước ngòai, Vụ trưởng Vụ Lãnh sự chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. PHỤ LỤC Mẫu số 1: Hợp pháp hóa giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức nước tiếp nhận hoặc nước thứ ba lập hoặc công chứng để sử dụng ở Việt Nam có nội dung: Số......................./HPHLS Tổng Lãnh sự quán nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại....................... Chứng thực con dấu của cơ quan.................................................................... nước và chữ ký của ông (bà).......................................................................... (họ và tên) chức vụ................................................................................................................(và văn bản này là hợp thức theo pháp luật nước.................................................................) Hợp pháp hóa tại............................... ngày......... tháng................. năm.................. TỔNG LÃNH SỰ (ký tên và đóng dấu) Ghi chú 1. Nếu làm tại Lãnh sự quán hay Phòng Lãnh sự của Đại sứ quán thì thay "Tổng Lãnh sự quán" bảng "Lãnh sự quán" hay "Đại sứ quán" và thay "Tổng lãnh sự" bằng "lãnh sự" hay "Trưởng phòng lãnh sự".
-
Nội dung hợp pháp hóa theo mẫu này được viết bằng tiếng Việt.
-
Phần trong ngoặc vuông chỉ được viết khi đương sự yêu cầu và khi không có nghi vấn đối với tình trạng pháp lý của giấy tờ, tài liệu đó. Mẫu số 2: Hợp pháp hóa giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức Việt Nam lập hoặc công chứng để sử dụng ở nước tiếp nhận hoặc nước thứ ba có nội dung: Số.................... /HPHLS Tổng Lãnh sự quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại ................... Chứng thực con dấu của cơ quan ....................................................................... và chữ ký của ông (bà)..................................................................................... chức vụ........................................................................................................... (và văn bản này là hợp thức theo pháp luật Việt Nam) Hợp pháp hóa tại............................ ngày............. tháng............ năm ............. TỔNG LÃNH SỰ (ký tên và đóng dấu) Ghi chú:
-
Như ghi chú 1 của mẫu số 1.
-
Nội dung hợp pháp hóa được viết bằng thứ tiếng cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan lãnh sự dùng làm việc hoặc tiếng Anh, Pháp.
-
Như ghi chú 3 của mẫu số 1.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-1413-ng-tt-quy-dinh-the-le-hop-phap-hoa-lanh-su--10074.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng đối với ngành Ngoại giao
- Phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
- Bãi bỏ của Bộ Ngoại giao và Tổng cục Bưu điện về phát hình đi quốc tế của phóng viên nước ngoài tại Việt Nam qua mạng lưới viễn thông công cộng
- Về biểu mẫu giấy tờ và hướng dẫn chi tiết một số quy định về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự
- Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Điều 13 và Điều 14 của của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc tổ chức giải quyết công tác lãnh sự
- Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn một số điều của của Chính phủ quy định về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện (VPĐD) của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam