Nghị định số 66/2018/NĐ-CPQuy định về chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước

Số hiệu
66/2018/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
12/05/2018

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 66/2018/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2018

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về chế dộ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm tóan nhà nước

Căn cứ Luật tổ chức Chỉnh phủ ngày 19 thảng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 ngày 29 tháng 12 năm 2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chế độ đoi với cán bộ, câng chức của Kiểm tóan nhà nước;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định về chế độ ưu tiên đoi với cán bộ, cổng chức, viên chức và người lao động của Kỉểm tóan nhà nước.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm tóan nhà nước theo quy định tại Phụ lục sổ 6 Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 ngày 29 tháng 12 năm 2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội.

  1. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cùa Kiêm tóan nhà nước, gôm:

a) Cán bộ, công chức, viên chức của Kiểm tóan nhà nước.

b) Người lao động hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một sô lọai công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

Điều 2. Chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chửc và người lao động của Kiêm tóan nhà nước Chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm tóan nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 ngày 29 tháng 12 năm 2016 của ủy ban Thường vụ Quôc hội và các vãn bản quy định, hướng dẫn về tiền lương của Chính phủ.

Điều 3. Kinh phí để thực hiện chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chửc và người lao động của Kiểm tóan nhà nước Hàng năm, càn cứ vào kết quả thực hiện kiến nghị kiểm tóan, Kiểm tóan nhà nước được trích 5% số tiền do Kiểm tóan nhà nước phát hiện và kiến nghị theo quy định tại khỏan 1 Phụ lục 6 quy định chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm tóan nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 ngàỵ 29 tháng 12 năm 2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chế độ đối với cán bộ, công chức của Kiểm tóan nhà nước, bao gồm:

  1. Các khỏan tăng thu ngân sách nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khỏan thu khác.

  2. Các khỏan đã chi ngân sách sai chế độ đã nộp lại ngân sách nhà nước.

  3. Các khỏan đã chi ngân sách sai chế độ đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý giảm chi, giảm thanh tóan.

  4. Các khỏan kinh phí bố trí dự tóan vượt định mức phân bổ, sai nguồn do Kiểm tóan nhà nước phát hiện và kiến nghị đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý thu hồi nộp ngân sách nhà nước.

Điều 4. Sử dụng kinh phí được trích để thực hiện chế độ ưu tiên đối vói cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm tóan nhà nước Kiểm tóan nhà nước sử dụng số kinh phí 5% để chi cho các nội dung sau:

  1. Chi khuyến khích, thưởng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm tóan nhà nước không vượt quá 0,8 lần mức lương do Nhà nước quy định, gồm:

a) Lương ngạch bậc, chức vụ.

b) Các khỏan phụ cấp: - Phụ cấp chức vụ; . - Phụ cấp vượt khung; - Phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Nghị quyết số 325/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 29 tháng 12 năm 2016 của ủy, ban Thường vụ Quốc hội quy định chế độ đối với cán bộ, công chức của Kiểm tóan nhà nước.

  1. Số kinh phí còn lại sau khi chi khuyến khích, thưởng cho cán bộ, công chức, vỉên chức và người lao động của Kiểm tóan nhà nước được sử dụng để đầu tư cơ sở vật chất và tăng cường năng lực họat động của ngành.

Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ. ngày 01 tháng 7 năm 2018 và áp ị dụng từ năm ngân sách 2017.

  1. Nghị định số 162/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về chế độ tiền lương, chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức kiểm tóan nhà nước và chế độ ưu tiên đối với kiểm tóan viên nhà nước; Nghị định số 32/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ và Nghị định số 02/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 nãm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

  1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Tổng Kiểm tóan nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận: Ban Bí thư Trung ương Đảng; Thử tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Vãn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước; Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội; Vãn phòng Quốc hội; Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm tóan nhà nước; Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Cơ quan trung ương của các đỏan thể; VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; Lưu: VT, KTTH (2)

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Phúc

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-66-2018-nd-cp-quy-dinh-ve-che-do-uu-tien-doi-voi-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-va-nguoi-lao-dong-cua-kiem-toan-nha-nuoc--128969.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan