Nghị định số 83/2015/NĐ-CPQuy định về đầu tư ra nước ngoài
- Số hiệu
- 83/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 25/09/2015
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH Quy định về đầu tư ra nước ngòa i ___________
Căn cứ Luật T ổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 200 1 ;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ K ế họach và Đầu tư, Ch í nh phủ ban hành Nghị định quy định về đầu tư ra nước ngòai.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định chi tiết về họat động đầu tư ra nước ngòai nhằm mục đích kinh doanh; thủ tục đầu tư ra nước ngòai và quản lý nhà nước đối với họat động đầu tư ra nước ngòai theo hình thức quy định tại các Điểm a, b, c và đ Khỏan 1 Điều 52 của Luật Đầu tư.
-
Họat động đầu tư ra nước ngòai trong lĩnh vực dầu khí và họat động đầu tư ra nước ngòai theo hình thức quy định tại Điểm d Khỏan 1 Điều 52 của Luật Đầu tư thực hiện theo Nghị định khác của Chính phủ.
-
Trường hợp nhà đầu tư đề nghị đầu tư ra nước ngòai theo hình thức quy định tại Điểm đ Khỏan 1 Điều 52 của Luật Đầu tư mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định thì Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế họach và Đầu tư.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nhà đầu tư gồm:
a) Tổ chức kinh tế thành lập và họat động theo Luật Doanh nghiệp;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và họat động theo quy định tại Luật Hợp tác xã;
c) Tổ chức tín dụng được thành lập và họat động theo Luật Các tổ chức tín dụng;
d) Hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật, cá nhân mang quốc tịch Việt Nam;
đ) Các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Đầu tư ra nước ngòai là việc nhà đầu tư chuyển vốn; hoặc thanh tóan mua một phần hoặc tòan bộ cơ sở kinh doanh; hoặc xác lập quyền sở hữu để thực hiện họat động đầu tư kinh doanh ngòai lãnh thổ Việt Nam; đồng thời trực tiếp tham gia quản lý họat động đầu tư đó.
-
Tổ chức kinh tế ở nước ngòai là tổ chức kinh tế được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh ở nước ngòai theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư để thực hiện các họat động đầu tư ở quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, trong đó nhà đầu tư Việt Nam sở hữu một phần hay tòan bộ vốn đầu tư.
-
Hồ sơ dự án đầu tư hợp lệ là hồ sơ có đủ thành phần, số lượng, được kê khai đầy đủ theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và theo mẫu quy định.
-
Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai là cổng thông tin điện tử được sử dụng để thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai; đăng tải và cập nhật văn bản pháp luật, chính sách, quy trình, thủ tục và điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngòai có họat động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân có họat động đầu tư ra nước ngòai. Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai có tên miền là dautunuocngoai.gov.vn hoặc fdi.gov.vn.
-
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư ra nước ngòai là tập hợp dữ liệu thông tin về dự án đầu tư ra nước ngòai trên phạm vi tòan quốc được lưu trữ, quản lý trong Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai. Thông tin được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư ra nước ngòai là thông tin gốc về dự án đầu tư ra nước ngòai.
-
Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về đầu tư nước ngòai và đầu tư ra nước ngòai do Bộ Kế họach và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan xây dựng và vận hành để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác đối với dữ liệu nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngòai.
Điều 4. Vốn đầu tư ra nước ngòai Vốn đầu tư ra nước ngòai thể hiện dưới các hình thức sau:
-
Ngọai tệ trên tài khỏan tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép hoặc ngọai hối từ nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
-
Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngọai hối của Việt Nam.
-
Máy móc, thiết bị; vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm.
-
Giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu.
-
Các tài sản hợp pháp khác.
Điều 5. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đầu tư ra nước ngòai 1. Hồ sơ dự án đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước Việt Nam được làm bằng tiếng Việt.
-
Trường hợp hồ sơ dự án đầu tư có tài liệu được làm bằng tiếng nước ngòai thì nhà đầu tư nộp bản sao hợp lệ tài liệu bằng tiếng nước ngòai kèm theo bản dịch tiếng Việt.
-
Trường hợp tài liệu trong hồ sơ dự án đầu tư bằng tiếng Việt và tiếng nước ngòai thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục hành chính về đầu tư.
Điều 6. Mã số dự án đầu tư ra nước ngòai 1. Mã số dự án đầu tư quy định tại Khỏan 1 Điều 60 của Luật Đầu tư là một dãy số gồm 09 chữ số, được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư ra nước ngòai và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai. Mã số dự án đầu tư được hình thành theo nguyên tắc 04 số đầu lấy theo năm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai, 05 số tiếp theo cấp tịnh tiến từ số 00001 trở đi.
-
Mỗi dự án đầu tư được cấp một mã số duy nhất, không thay đổi trong quá trình họat động của dự án và không được cấp cho dự án khác. Mã số dự án đầu tư bị xóa khi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai chấm dứt hiệu lực.
-
Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số dự án đầu tư để quản lý và trao đổi thông tin về dự án đầu tư.
-
Đối với các dự án đầu tư thực hiện theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngòai hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác, mã số dự án đầu tư là số Giấy phép đầu tư, số Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngòai hoặc số giấy tờ tương đương khác đã cấp cho dự án đầu tư. Trường hợp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngòai hoặc giấy tờ tương đương khác được điều chỉnh, dự án đầu tư được cấp mã số mới theo quy định tại Khỏan 1 Điều này.
Điều 7. Đầu tư ra nước ngòai có sử dụng vốn nhà nước Điều kiện để quyết định đầu tư, thẩm quyền, quy trình, thủ tục quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư ra nước ngòai có sử dụng vốn nhà nước thực hiện theo Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 8. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư 1. Các dự án đầu tư sau đây phải có tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư:
a) Dự án năng lượng;
b) Dự án nuôi, trồng, đánh bắt, chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy hải sản;
c) Dự án đầu tư trong lĩnh vực khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khóang sản;
d) Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến, chế tạo;
đ) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản, cơ sở hạ tầng.
- Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư gồm một trong các lọai sau:
a) Giấy phép đầu tư hoặc văn bản có giá trị tương đương của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, trong đó có nội dung xác định địa điểm và quy mô sử dụng đất;
b) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
c) Hợp đồng trúng thầu, thầu khóan hoặc hợp đồng giao đất, cho thuê đất; hợp đồng hợp tác đầu tư, kinh doanh, trong đó xác định rõ địa điểm, quy mô sử dụng đất;
d) Thỏa thuận nguyên tắc về việc giao đất, cho thuê đất, thuê địa điểm kinh doanh, thỏa thuận hợp tác đầu tư, kinh doanh của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.
Chương II THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGÒAI ĐỐI VỚI DỰ ÁN THUỘC DIỆN PHẢI CÓ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGÒAI
Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai đối với dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngòai 1. Dự án đầu tư ra nước ngòai thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Khỏan 2 Điều 54 của Luật Đầu tư lập hồ sơ theo quy định tại Điều 55 của Luật Đầu tư.
-
Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư quy định tại Điểm b Khỏan 1 Điều 55 của Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.
-
Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư quy định tại Điểm c Khỏan 1 Điều 55 của Luật Đầu tư được áp dụng đối với các dự án quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
-
Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại Khỏan 5 Điều 58 của Luật Đầu tư.
-
Đối với các dự án đầu tư ra nước ngòai của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Quyết định đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Điểm e Khỏan 1 Điều 55 của Luật Đầu tư là các văn bản sau:
a) Văn bản chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu cho phép nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngòai, bao gồm các nội dung chủ yếu: Nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, hình thức, địa điểm đầu tư, tổng vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn, tiến độ thực hiện dự án, các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư cần đạt được;
b) Báo cáo thẩm định nội bộ về đề xuất dự án đầu tư ra nước ngòai, làm cơ sở cho việc chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu quy định tại Điểm a Khỏan này.
- Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của tài liệu và nội dung đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngòai theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và theo mẫu quy định.
Điều 10. Trình tự, thủ tục Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngòai 1. Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế họach và Đầu tư; đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này.
-
Hồ sơ được Bộ Kế họach và Đầu tư tiếp nhận khi có đầy đủ đầu mục tài liệu theo quy định tại Nghị định này và đã được đăng ký trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai.
-
Bộ Kế họach và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế họach và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ để hòan thiện hồ sơ.
-
Bộ Kế họach và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính theo thời hạn quy định tại Khỏan 2 Điều 55 của Luật Đầu tư.
-
Cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công, gửi về Bộ Kế họach và Đầu tư theo thời hạn quy định tại Khỏan 3 Điều 55 của Luật Đầu tư. Quá thời hạn trên mà cơ quan được lấy ý kiến không có ý kiến bằng văn bản thì được coi là đã chấp thuận hồ sơ dự án đầu tư đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.
-
Bộ Kế họach và Đầu tư tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ theo nội dung và thời hạn quy định tại Khỏan 4 Điều 55 của Luật Đầu tư.
-
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế họach và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngòai theo các nội dung quy định tại Khỏan 5 Điều 55 của Luật Đầu tư.
-
Đối với dự án đầu tư ra nước ngòai của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, sau khi có quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngòai, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Điều 29 của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các quyết định quy định tại Khỏan 7 và 8 Điều này, Bộ Kế họach và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai cho nhà đầu tư, đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngọai giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
-
Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngòai, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản không chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngòai, Bộ Kế họach và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
Điều 11. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngòai đối với dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngòai 1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai đối với dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngòai thực hiện theo quy định tại Khỏan 2 Điều 61 của Luật Đầu tư.
-
Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư quy định tại Điểm b Khỏan 1 Điều 55 của Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.
-
Các tài liệu quy định tại các Điểm c, d, đ, g Khỏan 1 Điều 55 của Luật Đầu tư và Khỏan 3 Điều 9 của Nghị định này liên quan đến các nội dung điều chỉnh.
-
Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của tài liệu và nội dung đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngòai theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và theo mẫu quy định.
Điều 12. Trình tự, thủ tục Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương điều chỉnh dự án đầu tư ra nước ngòai 1. Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế họach và Đầu tư; đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này.
-
Hồ sơ được Bộ Kế họach và Đầu tư tiếp nhận khi có đầy đủ đầu mục tài liệu theo quy định tại Nghị định này và đã được đăng ký trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai.
-
Bộ Kế họach và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế họach và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để hòan thiện hồ sơ.
-
Bộ Kế họach và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính theo thời hạn quy định tại Khỏan 2 Điều 55 của Luật Đầu tư.
-
Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến bằng văn bản về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công, gửi về Bộ Kế họach và Đầu tư theo thời hạn quy định tại Khỏan 3 Điều 55 của Luật Đầu tư. Quá thời hạn trên mà cơ quan được lấy ý kiến không có ý kiến bằng văn bản thì được coi là đã chấp thuận hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.
-
Bộ Kế họach và Đầu tư tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định về các nội dung điều chỉnh của dự án trình Thủ tướng Chính phủ theo thời hạn quy định tại Khỏan 4 Điều 55 của Luật Đầu tư.
-
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế họach và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương điều chỉnh dự án đầu tư ra nước ngòai.
-
Đối với dự án đầu tư ra nước ngòai của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, sau khi có quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngòai, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư theo quy định tại Điều 29 của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các quyết định nêu tại Khỏan 7 và 8 Điều này, Bộ Kế họach và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai, đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngọai giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
-
Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận chủ trương điều chỉnh dự án đầu tư ra nước ngòai, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản không chấp thuận chủ trương điều chỉnh, Bộ Kế họach và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
Điều 13. Dự án đầu tư ra nước ngòai thuộc diện Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư Hồ sơ, trình tự, thủ tục Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngòai thực hiện theo Điều 56 của Luật Đầu tư và theo Nghị định khác của Chính phủ.
Chương III THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGÒAI ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÔNG THUỘC DIỆN PHẢI CÓ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGÒAI
Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai thực hiện theo quy định tại Khỏan 2 Điều 59 của Luật Đầu tư.
-
Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư quy định tại Điểm b Khỏan 2 Điều 59 của Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.
-
Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư được áp dụng đối với các dự án quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
-
Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại Khỏan 5 Điều 58 của Luật Đầu tư.
-
Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của tài liệu và nội dung đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngòai theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và theo mẫu quy định.
Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai 1. Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế họach và Đầu tư; đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này.
-
Hồ sơ được Bộ Kế họach và Đầu tư tiếp nhận khi có đầy đủ đầu mục tài liệu theo quy định tại Nghị định này và đã được đăng ký trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai.
-
Bộ Kế họach và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế họach và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để hòan thiện hồ sơ.
-
Trường hợp dự án có vốn đăng ký chuyển ra nước ngòai bằng ngọai tệ tương đương 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ Kế họach và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Khỏan 3 Điều 58 của Luật Đầu tư. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Kế họach và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế họach và Đầu tư. Quá thời hạn trên mà Bộ Kế họach và Đầu tư không nhận được văn bản trả lời, thì được hiểu là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận hồ sơ dự án đầu tư đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.
-
Bộ Kế họach và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai theo thời hạn quy định tại Khỏan 3 Điều 59 của Luật Đầu tư; đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngọai giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
-
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai, Bộ Kế họach và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
Điều 16. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai 1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai thực hiện theo quy định tại Khỏan 2 Điều 61 của Luật Đầu tư.
-
Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư quy định tại Điểm b Khỏan 2 Điều 61 của Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.
-
Tài liệu quy định tại Điểm d, đ Khỏan 2 Điều 59 của Luật Đầu tư và Khỏan 3 Điều 14 của Nghị định này liên quan đến các nội dung điều chỉnh.
-
Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của tài liệu và nội dung đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngòai theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và theo mẫu quy định Điều 17. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đ ầ u tư ra nước ngòai 1. Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế họach và Đầu tư; đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này.
-
Hồ sơ được Bộ Kế họach và Đầu tư tiếp nhận khi có đầy đủ đầu mục tài liệu theo quy định tại Nghị định này và đã được đăng ký trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai.
-
Bộ Kế họach và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải được làm rõ, Bộ Kế họach và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để hòan thiện hồ sơ.
-
Trường hợp dự án sau khi điều chỉnh có vốn đăng ký chuyển ra nước ngòai bằng ngọai tệ tương đương 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ Kế họach và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Khỏan 3 Điều 58 của Luật Đầu tư. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Kế họach và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế họach và Đầu tư. Quá thời hạn trên mà Bộ Kế họach và Đầu tư không nhận được văn bản trả lời, thì được hiểu là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận hồ sơ dự án đầu tư đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.
-
Bộ Kế họach và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai theo thời hạn quy định tại Khỏan 3 Điều 61 của Luật Đầu tư; đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngọai giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
-
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, Bộ Kế họach và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
Điều 18. Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòa i vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai 1. Nhà đầu tư kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai và nhận mã khai hồ sơ trực tuyến.
-
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến theo quy định tại Khỏan 1 Điều này, nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai.
-
Sau khi tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp tài khỏan tạm thời cho nhà đầu tư để truy cập, theo dõi tình hình xử lý hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai.
-
Sau khi được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai, nhà đầu tư được cấp tài khỏan truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai để thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.
Chương IV TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 19. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai 1. Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai để thực hiện họat động đầu tư tại nước ngòai theo quy định tại Điều 64 của Luật Đầu tư.
- Nhà đầu tư được chuyển ngọai tệ, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai để đáp ứng các chi phí cho họat động hình thành dự án đầu tư, bao gồm:
a) Nghiên cứu thị trường và cơ hội đầu tư;
b) Khảo sát thực địa;
c) Nghiên cứu tài liệu;
d) Thu thập và mua tài liệu, thông tin có liên quan đến lựa chọn dự án đầu tư;
đ) Tổng hợp, đánh giá, thẩm định, kể cả việc lựa chọn và thuê chuyên gia tư vấn để đánh giá, thẩm định dự án đầu tư;
e) Tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học;
g) Thành lập và họat động của văn phòng liên lạc ở nước ngòai liên quan đến việc hình thành dự án đầu tư;
h) Tham gia đấu thầu quốc tế, đặt cọc, ký qũy hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh tóan chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên mời thầu, quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan đến điều kiện tham gia đấu thầu, điều kiện thực hiện dự án đầu tư;
i) Tham gia mua bán, sáp nhập công ty, đặt cọc, ký qũy hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh tóan chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên bán công ty hoặc theo quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
k) Đàm phán hợp đồng;
l) Mua hoặc thuê tài sản hỗ trợ cho việc hình thành dự án đầu tư ở nước ngòai.
-
Việc chuyển ngọai tệ, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngòai theo quy định tại Khỏan 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng liên quan tới ngọai hối, xuất khẩu, hải quan, công nghệ.
-
Hạn mức chuyển ngọai tệ theo quy định tại Khỏan 2 Điều này không vượt quá 5% tổng vốn đầu tư ra nước ngòai và không quá 300.000 đô la Mỹ, được tính vào tổng vốn đầu tư ra nước ngòai.
-
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết về quản lý ngọai hối đối với việc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai để thực hiện họat động quy định tại Điều này.
-
Việc chuyển vốn bằng máy móc, thiết bị và hàng hóa ra nước ngòai và từ nước ngòai về Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngòai phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc chuyển máy móc, thiết bị và hàng hóa ra nước ngòai để thực hiện một số họat động đầu tư trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai quy định tại Khỏan 2 Điều này.
Điều 20. Thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngòai 1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai, nhà đầu tư được cấp tài khỏan truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai để thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.
-
Nhà đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình họat động của dự án đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Khỏan 3 Điều 72 của Luật Đầu tư; đồng thời quản lý tài khỏan của mình và cập nhật thông tin đầy đủ, đúng hạn và chính xác vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai.
-
Trường hợp có sự khác nhau giữa thông tin báo cáo trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai và thông tin trong báo cáo bằng văn bản, thì căn cứ theo thông tin trong văn bản.
Điều 21. Nghĩa vụ tài chính 1. Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính phát sinh liên quan đến dự án đầu tư ra nước ngòai đối với nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế.
- Việc miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với phần vốn bằng hàng hóa, máy móc, thiết bị chuyển ra nước ngòai để thực hiện họat động đầu tư và chuyển từ nước ngòai về Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư trong trường hợp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại dự án đầu tư ở nước ngòa i 1. Nhà đầu tư được tuyển dụng lao động Việt Nam đi làm việc cho dự án đầu tư của mình ở nước ngòai theo quy định của pháp luật lao động của Việt Nam và của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.
- Nhà đầu tư phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật về việc đưa lao động Việt Nam làm việc cho dự án đầu tư tại nước ngòai; đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động Việt Nam ở nước ngòai; chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc đưa lao động Việt Nam làm việc cho dự án đầu tư tại nước ngòai và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 23. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai 1. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị hỏng dưới hình thức khác, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai tới cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai để được cấp lại.
- Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của nhà đầu tư.
Điều 24. Thanh lý dự án đầu tư ra nước ngòai 1. Ngay sau khi kết thúc dự án đầu tư, nhà đầu tư phải thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.
-
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có báo cáo quyết tóan thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan đến kết thúc việc thanh lý dự án đầu tư, nhà đầu tư phải chuyển về nước tòan bộ các khỏan thu còn lại từ việc thanh lý dự án đầu tư.
-
Trường hợp có nhu cầu kéo dài thời hạn quy định tại Khỏan 2 Điều này, chậm nhất trước ngày hết hạn nhà đầu tư phải có văn bản đề nghị và nêu rõ lý do gửi Bộ Kế họach và Đầu tư xem xét, quyết định. Việc gia hạn được thực hiện không quá một lần và không quá 06 tháng. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của nhà đầu tư, Bộ Kế họach và Đầu tư có văn bản trả lời nhà đầu tư về việc gia hạn thời hạn chuyển về nước tòan bộ các khỏan thu còn lại từ việc thanh lý dự án đầu tư.
-
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hòan tất việc thanh lý dự án đầu tư tại nước ngòai và chuyển về nước tòan bộ các khỏan thu còn lại từ việc thanh lý dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư làm thủ tục chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.
Điều 25. Chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngòai 1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngòai đối với các trường hợp quy định tại Khỏan 1 Điều 62 của Luật Đầu tư.
-
Hết thời hạn họat động của dự án đầu tư quy định tại Điểm b Khỏan 1 Điều 62 của Luật Đầu tư là trường hợp hết thời hạn họat động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư mà nhà đầu tư không làm thủ tục gia hạn hoặc không được gia hạn họat động đầu tư.
-
Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai với các nội dung sau:
a) Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai theo mẫu của Bộ Kế họach và Đầu tư;
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai;
c) Quyết định chấm dứt dự án đầu tư tại nước ngòai theo thẩm quyền quy định tại Điều 57 của Luật Đầu tư (bản gốc hoặc bản sao hợp lệ);
d) Tài liệu chứng minh nhà đầu tư đã hòan thành việc thanh lý dự án theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này (bản sao hợp lệ).
-
Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của tài liệu và nội dung đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngòai theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và theo mẫu quy định.
-
Bộ Kế họach và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải được làm rõ, Bộ Kế họach và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để hòan thiện hồ sơ.
-
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế họach và Đầu tư ra quyết định chấm dứt hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai gửi nhà đầu tư, đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngọai giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
-
Đối với trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Điểm d Khỏan 1 Điều 62 của Luật Đầu tư, trước khi thực hiện việc chấm dứt dự án và chuyển tòan bộ vốn đầu tư ở nước ngòai cho nhà đầu tư nước ngòai, nhà đầu tư phải thông báo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
-
Đối với các trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngòai quy định tại Điểm d, e Khỏan 1 Điều 62 của Luật Đầu tư mà nhà đầu tư không đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai thì Bộ Kế họach và Đầu tư, căn cứ Luật Đầu tư và Nghị định này, quyết định việc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai gửi nhà đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Trường hợp nhà đầu tư muốn tiếp tục thực hiện dự án đầu tư ra nước ngòai thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngòai theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.
-
Đối với các trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngòai quy định tại Điểm g Khỏan 1 Điều 62 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thanh lý dự án và làm thủ tục chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai.
Điều 26. Hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai trong trường hợp giả mạo hồ sơ 1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai không có giá trị pháp lý trong trường hợp nhà đầu tư giả mạo hồ sơ, tài liệu đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai.
- Khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc giả mạo hồ sơ, tài liệu đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai thông báo hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai lần đầu hoặc hủy bỏ những thay đổi trong nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai được thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai đã được cấp theo hồ sơ hợp lệ gần nhất.
Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGÒAI
Điều 27. Trách nhiệm quản lý nhà nước 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngòai trong phạm vi cả nước.
-
Bộ Kế họach và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngòai.
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngòai trong lĩnh vực được phân công.
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Kế họach và Đầu tư 1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương xây dựng định hướng đầu tư ra nước ngòai theo từng thời kỳ; ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư ra nước ngòai.
-
Chủ trì thẩm định dự án đầu tư ra nước ngòai đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngòai; thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai.
-
Phối hợp với các cơ quan nhà nước Việt Nam ở trong nước và nước ngòai để trao đổi thông tin, hỗ trợ các nhà đầu tư theo thẩm quyền và giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngòai.
-
Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngòai; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm trong họat động đầu tư ra nước ngòai.
-
Đầu mối quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư ra nước ngòai và thực hiện một số chương trình xúc tiến đầu tư ra nước ngòai mang tính nhà nước.
-
Chủ trì tổ chức, xây dựng, hướng dẫn, vận hành, duy trì và cập nhật Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai.
-
Định kỳ hàng năm, làm việc với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Ngọai giao, Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để xử lý kịp thời các kiến nghị của nhà đầu tư, ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất các cơ chế, chính sách và giải pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả của họat động đầu tư ra nước ngòai.
-
Thực hiện chế độ báo cáo tình hình đầu tư ra nước ngòai trong phạm vi cả nước theo quy định tại Khỏan 2 Điều 72 của Luật Đầu tư.
Điều 29. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư và các cơ quan khác có liên quan trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của pháp luật, các cơ chế, chính sách về tín dụng, quản lý ngọai hối, kiểm sóat các hành vi rửa tiền liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.
-
Tham gia ý kiến về các vấn đề liên quan đến nguồn vốn và quản lý ngọai hối của các dự án đầu tư khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Bộ Kế họach và Đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị có ý kiến đối với các dự án đầu tư thuộc diện cần có quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ và trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị có ý kiến đối với dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai.
-
Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với họat động chuyển ngọai tệ từ Việt Nam ra nước ngòai và từ nước ngòai về Việt Nam liên quan đến các dự án đầu tư ra nước ngòai.
-
Giám sát các ngân hàng thương mại trong việc cho nhà đầu tư vay để thực hiện các họat động đầu tư ra nước ngòai theo quy định pháp luật về quản lý ngọai hối.
-
Hướng dẫn, quản lý việc chuyển vốn bằng ngọai tệ ra nước ngòai để chuẩn bị dự án đầu tư trước khi đăng ký đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Khỏan 5 Điều 19 của Nghị định này.
-
Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình chuyển ngọai tệ từ Việt Nam ra nước ngòai (trước và sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai) và tình hình chuyển ngọai tệ từ nước ngòai về Việt Nam liên quan đến các dự án đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Khỏan 2 Điều 72 của Luật Đầu tư gửi Bộ Kế họach và Đầu tư bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai.
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư, các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của pháp luật, các cơ chế, chính sách về tài chính liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.
-
Tham gia ý kiến về các vấn đề thuộc lĩnh vực tài chính, thuế, hải quan, đầu tư có sử dụng vốn nhà nước liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Bộ Kế họach và Đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị có ý kiến đối với các dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
-
Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền việc thực hiện nghĩa vụ về tài chính của các nhà đầu tư đối với nhà nước Việt Nam; đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp đầu tư ra nước ngòai.
-
Theo dõi, giám sát và tổng hợp việc sử dụng nguồn vốn đầu tư của nhà nước để đầu tư ra nước ngòai theo quy định của pháp luật.
-
Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình thực hiện nghĩa vụ về tài chính của các nhà đầu tư đối với nhà nước Việt Nam; đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp đầu tư ra nước ngòai và tổng hợp việc sử dụng nguồn vốn đầu tư của Nhà nước để đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Khỏan 2 Điều 72 của Luật Đầu tư gửi Bộ Kế họach và Đầu tư bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai.
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Ngọai giao 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của pháp luật, các cơ chế hỗ trợ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.
-
Chỉ đạo cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai theo dõi và hỗ trợ họat động đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư; hỗ trợ Bộ Kế họach và Đầu tư trong việc xác minh thông tin liên quan đến họat động đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam trên địa bàn quản lý khi có yêu cầu.
-
Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hỗ trợ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai đối với họat động đầu tư của Việt Nam tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư theo quy định tại Khỏan 2 Điều 72 của Luật Đầu tư gửi Bộ Kế họach và Đầu tư bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai.
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Công Thương 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của pháp luật, các cơ chế, chính sách về thương mại, công nghiệp và năng lượng liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.
-
Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với họat động thương mại, công nghiệp và năng lượng liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.
-
Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình đầu tư ra nước ngòai trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp và năng lượng theo quy định tại Khỏan 2 Điều 72 của Luật Đầu tư gửi Bộ Kế họach và Đầu tư bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai.
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của pháp luật, các cơ chế, chính sách về nông nghiệp, lâm nghiệp, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.
-
Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với họat động nông nghiệp, lâm nghiệp, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.
-
Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình họat động đầu tư ra nước ngòai trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp theo quy định tại Khỏan 2 Điều 72 của Luật Đầu tư gửi Bộ Kế họach và Đầu tư bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai.
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định, của pháp luật, các cơ chế, chính sách về quản lý, sử dụng lao động Việt Nam liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.
-
Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với việc đưa lao động Việt Nam ra nước ngòai làm việc tại các dự án đầu tư ở nước ngòai.
-
Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình đưa lao động Việt Nam ra nước ngòai làm việc tại các dự án đầu tư ở nước ngòai theo quy định tại Khỏan 2 Điều 72 của Luật Đầu tư gửi Bộ Kế họach và Đầu tư bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai.
Điều 35. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ 1. Phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư trong việc xây dựng các quy định của pháp luật, chính sách, quy họach liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.
-
Tham gia ý kiến về các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Bộ Kế họach và Đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị có ý kiến đối với các dự án đầu tư thuộc diện cần có quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
-
Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.
-
Quản lý và giám sát việc sử dụng nguồn vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngòai đối với các doanh nghiệp nhà nước, phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý hoặc do mình làm đại diện chủ sở hữu.
-
Thực hiện chế độ báo cáo liên quan đến đầu tư ra nước ngòai thuộc phạm vi quản lý của mình theo quy định tại Khỏan 2 Điều 72 của Luật Đầu tư gửi Bộ Kế họach và Đầu tư bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai.
Điều 36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Theo dõi và quản lý các nhà đầu tư đặt trụ sở hoặc cư trú trên địa bàn có họat động đầu tư ra nước ngòai theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật liên quan.
-
Tham gia ý kiến về các nội dung thuộc thẩm quyền quản lý liên quan đến dự án đầu tư của các nhà đầu tư có trụ sở chính đặt tại địa bàn khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Bộ Kế họach và Đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị có ý kiến đối với các dự án đầu tư thuộc diện cần có quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
-
Phối hợp với các Bộ, ngành hướng dẫn các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngòai; kiểm tra, giám sát họat động đầu tư ra nước ngòai; giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngòai.
-
Quản lý và giám sát việc sử dụng nguồn vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngòai đối với các doanh nghiệp nhà nước, phần vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý hoặc do mình làm đại diện chủ sở hữu.
-
Thực hiện chế độ báo cáo liên quan đến đầu tư ra nước ngòai thuộc phạm vi quản lý của mình theo quy định tại Khỏan 2 Điều 72 của Luật Đầu tư gửi Bộ Kế họach và Đầu tư bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai.
Điều 37. Trách nhiệm của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai 1. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai có trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với các cơ quan của Việt Nam ở nước ngòai theo dõi và hỗ trợ các nhà đầu tư trong việc chấp hành các quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư ở nước ngòai; thông qua đường ngọai giao, đề xuất và kiến nghị chính quyền nước sở tại hỗ trợ, tạo điều kiện và tháo gỡ khó khăn cho các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai phù hợp với các quy định tại Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai; hỗ trợ Bộ Kế họach và Đầu tư trong việc xác minh thông tin liên quan đến họat động đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam trên địa bàn quản lý khi có yêu cầu.
- Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hỗ trợ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai đối với họat động đầu tư của Việt Nam tại địa bàn mình quản lý theo quy định tại Khỏan 2 Điều 72 của Luật Đầu tư gửi Bộ Kế họach và Đầu tư bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai.
Điều 38. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá 1. Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư ra nước ngòai thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra, giám sát và đánh giá đầu tư.
- Nhà đầu tư chịu trách nhiệm cung cấp các văn bản, tài liệu, thông tin liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra và giám sát họat động đầu tư ra nước ngòai cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 39. Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Nhà đầu tư không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định thì tùy vào mức độ vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm theo các hình thức sau đây:
a) Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai có văn bản nhắc nhở nếu vi phạm lần đầu;
b) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế họach và đầu tư;
c) Chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngòai hoặc văn bản cho phép đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Điểm g Khỏan 1 Điều 62 của Luật Đầu tư;
d) Công khai các vi phạm trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngòai vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngòai; Cổng thông tin điện tử của Bộ Kế họach và Đầu tư và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
- Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai không giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các nhà đầu tư và giữa các nhà đầu tư với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình đăng ký đầu tư ra nước ngòai và họat động đầu tư kinh doanh tại nước ngòai.
Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 40. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngòai.
-
Các họat động đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngòai hoặc có văn bản cho phép đầu tư ra nước ngòai trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục họat động và thực hiện theo quy định của Nghị định này.
-
Đối với các dự án đầu tư đang họat động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngòai, trong đó có quy định thời hạn họat động của dự án, khi hết hạn họat động của dự án, nếu tiếp tục họat động đầu tư tại nước ngòai thì nhà đầu tư thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.
-
Hồ sơ đầu tư ra nước ngòai nộp trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 và trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện thủ tục đầu tư như sau:
a) Đối với hồ sơ dự án đã tiếp nhận mà theo quy định của Luật Đầu tư 2005 phải giải quyết trong thời hạn trước ngày 01 tháng 7 năm 2015, Bộ Kế họach và Đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Luật Đầu tư. Trong quá trình thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai không yêu cầu nhà đầu tư phải bổ sung hồ sơ, giấy tờ theo quy định của Luật Đầu tư;
b) Đối với hồ sơ dự án đã tiếp nhận mà theo quy định của Luật Đầu tư 2005, đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 chưa hết thời hạn phải giải quyết, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai hướng dẫn nhà đầu tư điều chỉnh hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai theo quy định của Luật Đầu tư.
Điều 41. Điều khỏan thi hành 1. Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Ngọai giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này đối với các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ quản lý được phân công.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-83-2015-nd-cp-quy-dinh-ve-dau-tu-ra-nuoc-ngoai--85000.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam