Thông tư số 197/2015/TT-BTCQuy định về hành nghề chứng khoán

Số hiệu
197/2015/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
03/12/2015
Lĩnh vực
Chứng khoán

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 197/2015/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2015

THÔNG TƯ

Quy định về hành nghề chứng khóan

Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 07 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan;

Căn cứ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 07 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan;

Căn cứ Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về chứng khóan phái sinh và thị trường chứng khóan phái sinh;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về hành nghề chứng khóan.

Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về việc:

a) Cấp, thu hồi và cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khóan;

b) Đào tạo cấp chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan và tổ chức thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan;

c) Quản lý, giám sát người hành nghề chứng khóan tại các tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khóan.

  1. Đối tượng áp dụng:

a) Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan, tham gia khóa học cấp chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan và tham gia thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan;

b) Người hành nghề chứng khóan và tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khóan;

c) Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;

d) Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khóan; các cơ sở đào tạo thuộc các trường đại học liên kết với Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khóan;

đ) Các tổ chức và cá nhân liên quan.

Điều 2. Giải thích thuật ngữ 1. Người hành nghề chứng khóan là người được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan và đang làm việc tại công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan.

  1. Chứng chỉ hành nghề chứng khóan là văn bằng xác nhận người có tên trong chứng chỉ đáp ứng điều kiện chuyên môn để làm việc tại công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan họat động hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

  2. Chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan là văn bằng do Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khóan thuộc Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp, xác nhận người có tên trong chứng chỉ đạt yêu cầu trong các cuộc kiểm tra trình độ chuyên môn về chứng khóan và thị trường chứng khóan.

  3. Bản sao bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao có chứng thực, bản sao không có chứng thực. Trường hợp tài liệu là bản sao không có chứng thực, người nộp hồ sơ cần xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

  4. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ giấy tờ, có nội dung được kê khai đúng, đầy đủ theo quy định của Thông tư này.

  5. Tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khóan bao gồm công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy và công ty đầu tư chứng khóan.

  6. Kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng là thời gian làm việc tại các bộ phận tài chính, kế tóan, đầu tư trong các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức không họat động trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khóan, kiểm tóan hoặc tại các bộ phận nghiệp vụ kinh doanh, tài chính kế tóan trong các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức họat động trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khóan, kiểm tóan.

Mục 2 CẤP, THU HỒI VÀ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHÓAN

Điều 3. Các lọai chứng chỉ hành nghề chứng khóan 1. Chứng chỉ hành nghề chứng khóan bao gồm các lọai sau:

a) Chứng chỉ hành nghề Môi giới chứng khóan;

b) Chứng chỉ hành nghề Phân tích tài chính;

c) Chứng chỉ hành nghề Quản lý qũy.

  1. Chứng chỉ hành nghề chứng khóan chỉ có giá trị sử dụng khi người được cấp chứng chỉ làm việc tại một công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan và được công ty đó thông báo với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Chứng chỉ hành nghề chứng khóan được cấp không thời hạn, trừ trường hợp bị thu hồi theo quy định tại khỏan 1 Điều 6 Thông tư này.

Điều 4. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan 1. Chứng chỉ hành nghề Môi giới chứng khóan được cấp cho cá nhân đáp ứng điều kiện sau đây:

a) Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;

b) Có trình độ từ đại học trở lên;

c) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan phù hợp với lọai chứng chỉ hành nghề chứng khóan đề nghị cấp;

d) Có các chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan, bao gồm: Chứng chỉ Những vấn đề cơ bản về chứng khóan và thị trường chứng khóan, chứng chỉ Pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan, chứng chỉ Phân tích và đầu tư chứng khóan, chứng chỉ Môi giới chứng khóan và tư vấn đầu tư chứng khóan.

  1. Chứng chỉ hành nghề Phân tích tài chính được cấp cho cá nhân đáp ứng điều kiện sau đây:

a) Các điều kiện theo quy định tại khỏan 1 Điều này;

b) Có các chứng chỉ chuyên môn: Chứng chỉ Tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành chứng khóan, chứng chỉ Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.

  1. Chứng chỉ hành nghề Quản lý qũy được cấp cho cá nhân đáp ứng điều kiện sau đây:

a) Các điều kiện theo quy định tại khỏan 2 Điều này;

b) Có chứng chỉ chuyên môn Quản lý qũy và tài sản;

c) Có tối thiểu ba (03) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc có một trong các lọai chứng chỉ quốc tế CFA (Chartered Financial Analyst), CIIA (Certified International Investment Analyst), ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified Public Accountants).

  1. Các trường hợp được miễn chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan quy định tại các khỏan 1, 2, 3 Điều này:

a) Cá nhân có chứng chỉ quốc tế CIIA (Certified International Investment Analyst) hoặc giấy xác nhận đã đạt kỳ thi quốc tế CFA bậc II (Chartered Financial Analyst level II) trở lên được miễn chứng chỉ Những vấn đề cơ bản về chứng khóan và thị trường chứng khóan, chứng chỉ Phân tích và đầu tư chứng khóan, chứng chỉ Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp;

b) Cá nhân có chứng chỉ quốc tế ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified Public Accountants) hoặc chứng chỉ kiểm tóan viên, chứng chỉ hành nghề kế tóan do Bộ Tài chính cấp hoặc giấy xác nhận đã đạt kỳ thi quốc tế CFA bậc I (Chartered Financial Analyst level I), CIIA bậc I (Certified International Investment Analyst level I) được miễn chứng chỉ Những vấn đề cơ bản về chứng khóan và thị trường chứng khóan, chứng chỉ Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp;

c) Cá nhân có chứng chỉ hành nghề chứng khóan hợp pháp ở nước ngòai hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khóan hợp pháp ở nước ngòai được miễn tất cả chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan.

Điều 5. Hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan 1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan (theo mẫu quy định tại Phụ lục số I Thông tư này);

b) Bản thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan được xác nhận bởi tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khóan hoặc được chứng thực chữ ký bởi tổ chức có thẩm quyền (theo mẫu quy định tại Phụ lục số II Thông tư này) trong vòng sáu (06) tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước nhận được hồ sơ;

c) Phiếu lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn sáu (06) tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước nhận được hồ sơ, kèm theo bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

d) Bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sỹ, tiến sỹ;

đ) Bản sao chứng chỉ hành nghề chứng khóan hợp pháp ở nước ngòai hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khóan hợp pháp ở nước ngòai (nếu có);

e) Bản sao các chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan hoặc các văn bằng được miễn chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan theo quy định tại khỏan 4 Điều 4 Thông tư này;

g) Thông báo của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về kết quả thi sát hạch phù hợp với lọai chứng chỉ hành nghề chứng khóan đề nghị cấp;

h) Hai (02) ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng sáu (06) tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước nhận được hồ sơ;

i) Đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý qũy, phải bổ sung thêm: - Văn bản xác nhận số năm làm việc, vị trí công tác của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan do các tổ chức nơi người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan đã từng làm việc hoặc đang làm việc cung cấp; hoặc - Bản sao chứng chỉ quốc tế CFA, CIIA, ACCA, CPA.

  1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan được lập thành một (01) bộ nộp trực tiếp tại Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện. Trường hợp gửi qua đường bưu điện, các tài liệu bản sao phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan không được hòan lại, kể cả trường hợp không được cấp chứng chỉ. Trường hợp tài liệu viết bằng tiếng nước ngòai, các tài liệu này phải dịch chứng thực sang tiếng Việt bởi các tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề là người nước ngòai, những tài liệu thuộc lọai văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nước ngòai cấp hoặc xác nhận, phải được hợp pháp hóa lãnh sự trong vòng sáu (06) tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước nhận được hồ sơ.

  2. Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

  3. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan chưa hợp lệ, trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho người đề nghị. Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan phải hòan thiện hồ sơ trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Sau thời hạn trên, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan đã gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trước đó không còn giá trị.

  4. Trong vòng ba (03) năm kể từ ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thông báo nộp lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan, người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan không làm thủ tục nhận chứng chỉ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định hủy bỏ chứng chỉ hành nghề chứng khóan đã cấp.

Điều 6. Thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khóan 1. Chứng chỉ hành nghề chứng khóan bị thu hồi trong các trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 80 Luật Chứng khóan.

  1. Trong vòng năm (05) ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khóan của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, người được cấp chứng chỉ phải nộp lại chứng chỉ hành nghề chứng khóan cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

Điều 7. Cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khóan 1. Những trường hợp được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khóan:

a) Chứng chỉ hành nghề chứng khóan bị thu hồi theo quy định tại điểm a, c khỏan 1 Điều 80 Luật Chứng khóan hoặc bị hỏng, bị mất;

b) Thông tin xác nhận nhân thân của người hành nghề ghi trong chứng chỉ hành nghề chứng khóan thay đổi (như số giấy chứng minh nhân dân, số hộ chiếu, quốc tịch, họ tên, ngày tháng năm sinh).

  1. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khóan:

a) Đối với trường hợp chứng chỉ hành nghề chứng khóan đã bị thu hồi theo quy định tại điểm a, c khỏan 1 Điều 80 Luật Chứng khóan, hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khóan bao gồm các tài liệu quy định tại khỏan 1 Điều 5 Thông tư này, trong đó Giấy đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan được thay thế bởi Giấy đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khóan (theo mẫu quy định tại Phụ lục số III Thông tư này).

b) Đối với trường hợp chứng chỉ hành nghề chứng khóan bị mất, hỏng hoặc thay đổi thông tin xác nhận nhân thân trong chứng chỉ hành nghề chứng khóan, hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khóan bao gồm: - Giấy đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khóan (theo mẫu quy định tại Phụ lục số III Thông tư này); - Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng; - Hai (02) ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng sáu (06) tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước nhận được hồ sơ; - Chứng chỉ hành nghề chứng khóan đã được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp, trừ trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất chứng chỉ.

  1. Trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khóan: Trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khóan thực hiện theo quy định tại các khỏan 2, 3, 4, 5 Điều 5 Thông tư này.

Điều 8. Lệ phí cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khóan Người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khóan phải nộp lệ phí cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khóan theo quy định pháp luật về phí, lệ phí.

Mục 3 CẤP CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN VỀ CHỨNG KHÓAN VÀ TỔ CHỨC THI SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHÓAN

Điều 9. Khóa học cấp chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan 1. Các khóa học cấp chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan bao gồm:

a) Khóa học Những vấn đề cơ bản về chứng khóan và thị trường chứng khóan;

b) Khóa học Pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan;

c) Khóa học Phân tích và đầu tư chứng khóan;

d) Khóa học Môi giới chứng khóan và tư vấn đầu tư chứng khóan;

đ) Khóa học Tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành chứng khóan;

e) Khóa học Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp;

g) Khóa học Quản lý qũy và tài sản;

h) Khóa học Chứng khóan phái sinh và thị trường chứng khóan phái sinh.

  1. Các khóa học quy định tại khỏan 1 Điều này do Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khóan thuộc Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc do các cơ sở đào tạo thuộc các trường đại học liên kết đào tạo với Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khóan tổ chức.

  2. Các chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan do Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khóan cấp cho học viên trong vòng mười lăm (15) ngày sau khi đạt yêu cầu trong các cuộc kiểm tra trình độ chuyên môn (bao gồm cả những thí sinh đã hòan thành khóa học do các cơ sở đào tạo thuộc các trường đại học liên kết đào tạo với Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khóan tổ chức).

  3. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phê chuẩn giáo trình và chương trình đào tạo các khóa học quy định tại khỏan 1 Điều này.

  4. Những trường hợp được miễn tham gia các khóa học chuyên môn nhưng phải tham gia kiểm tra trình độ để được cấp chứng chỉ chuyên môn về chúng khóan:

a) Cá nhân có bằng cử nhân trở lên thuộc khối kinh tế, được miễn học khóa học Những vấn đề cơ bản về chứng khóan và thị trường chứng khóan;

b) Cá nhân có bằng cử nhân luật trở lên về kinh tế được miễn học khóa học Pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan.

Điều 10. Tổ chức thi sát hạch 1. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước tổ chức thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan định kỳ tối thiểu hai (02) lần trong một (01) năm.

  1. Nội dung sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan gồm hai phần: Phần pháp luật về chứng khóan của Việt Nam và phần chuyên môn. Trường hợp chưa đạt một phần, thí sinh được phép thi lại phần chưa đạt trong vòng một (01) năm kể từ ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thông báo kết quả thi lần đầu. Quá thời hạn nêu trên, thí sinh phải thi lại cả hai phần.

  2. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ban hành Quy chế thi, phúc khảo bài thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan phù hợp với quy định tại Thông tư này.

Điều 11. Điều kiện dự thi sát hạch 1. Người dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan phải có đủ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan hoặc đã hòan thành các khóa học cấp chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan hoặc có các văn bằng được phép miễn chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan phù hợp với lọai chứng chỉ hành nghề chứng khóan đăng ký dự thi sát hạch theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

  1. Người nước ngòai có chứng chỉ hành nghề chứng khóan hợp pháp ở nước ngòai hoặc tài liệu tương đương chứng minh đang được phép hành nghề chứng khóan hợp pháp ở nước ngòai hoặc có chứng chỉ chuyên môn về thị trường chứng khóan thì chỉ cần thi sát hạch phần pháp luật về chứng khóan của Việt Nam.

  2. Người dự thi sát hạch phải nộp hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch theo quy định tại Điều 12 Thông tư này và nộp đủ lệ phí dự thi sát hạch theo quy định.

Điều 12. Hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch 1. Giấy đăng ký dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan (theo mẫu quy định tại Phụ lục số IV Thông tư này).

  1. Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

  2. Hai (02) ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi, hai (02) phong bì có dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận kết quả thi (đối với trường hợp đăng ký nhận kết quả thi bằng văn bản).

Điều 13. Kết quả thi sát hạch 1. Trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày kết thúc đợt thi sát hạch, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phê duyệt kết quả thi sát hạch và thông báo trên trang thông tin điện tử của Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khóan thuộc Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  1. Kết quả thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan có giá trị trong vòng một (01) năm kể từ ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thông báo kết quả thi. Đối với trường hợp thí sinh thi sát hạch lại một phần, thời hạn của kết quả thi sát hạch được tính từ thời điểm Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thông báo kết quả thi lại lần cuối.

Mục 4 NGƯỜI HÀNH NGHỀ CHỨNG KHÓAN VÀ TỔ CHỨC SỬ DỤNG NGƯỜI HÀNH NGHỀ CHỨNG KHÓAN

Điều 14. Nguyên tắc hành nghề chứng khóan 1. Người có Chứng chỉ hành nghề Môi giới chứng khóan được thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khóan, tư vấn đầu tư chứng khóan.

  1. Người có Chứng chỉ hành nghề Phân tích tài chính được thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khóan, tư vấn đầu tư chứng khóan, tự doanh chứng khóan, bảo lãnh phát hành chứng khóan.

  2. Người có Chứng chỉ hành nghề Quản lý qũy được thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khóan, tư vấn đầu tư chứng khóan, tự doanh chứng khóan, bảo lãnh phát hành chứng khóan, quản lý danh mục đầu tư chứng khóan, quản lý qũy đầu tư chứng khóan.

  3. Người có một (01) trong ba (03) lọai chứng chỉ hành nghề chứng khóan theo quy định tại Điều 3 Thông tư này và có chứng chỉ chuyên môn Chứng khóan phái sinh và thị trường chứng khóan phái sinh được thực hiện nghiệp vụ liên quan đến chứng khóan phái sinh tại tổ chức kinh doanh chứng khóan.

  4. Người có chứng chỉ hành nghề chứng khóan chỉ được làm việc tại một (01) bộ phận nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan trong một (01) thời điểm.

Điều 15. Trách nhiệm của người hành nghề chứng khóan 1. Trừ trường hợp được cử là người đại diện phần vốn góp hoặc làm thành viên hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, ban kiểm sóat của một tổ chức mà tổ chức đó sở hữu tổ chức kinh doanh chứng khóan hoặc tiếp nhận vốn đầu tư từ tổ chức kinh doanh chứng khóan, người hành nghề chứng khóan không được:

a) Đồng thời làm việc cho tổ chức khác có quan hệ sở hữu với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nơi mình đang làm việc;

b) Đồng thời làm việc cho công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy khác;

c) Đồng thời làm giám đốc (tổng giám đốc) của một tổ chức chào bán chứng khóan ra công chúng hoặc tổ chức niêm yết.

  1. Người hành nghề chứng khóan đang làm việc cho công ty chứng khóan chỉ được mở tài khỏan giao dịch chứng khóan cho mình tại chính công ty chứng khóan nơi mình làm việc, trừ trường hợp công ty chứng khóan đó không phải là thành viên của Sở giao dịch chứng khóan.

  2. Người hành nghề chứng khóan không được sử dụng tiền, chứng khóan trên tài khỏan của khách hàng khi không được công ty chứng khóan ủy quyền theo sự ủy thác của khách hàng cho công ty chứng khóan bằng văn bản.

  3. Người hành nghề chứng khóan phải tuân thủ các quy tắc đạo đức hành nghề chứng khóan.

  4. Người hành nghề chứng khóan phải tham gia các khóa tập huấn về pháp luật, hệ thống giao dịch, lọai chứng khóan mới do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan tổ chức.

  5. Người hành nghề chứng khóan phải thông báo với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước sau khi chứng chỉ hành nghề chứng khóan bị mất, phát hiện bị mất hoặc thay đổi các thông tin xác nhận nhân thân trong chứng chỉ hành nghề chứng khóan (theo mẫu quy định tại Phụ lục số V Thông tư này).

Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khóan, người đại diện theo pháp luật của tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khóan 1. Bố trí, sử dụng người hành nghề chứng khóan phù hợp với lọai chứng chỉ hành nghề chứng khóan mà người đó được cấp.

  1. Giám sát người hành nghề chứng khóan bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về chứng khóan.

  2. Thông báo với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong vòng hai (02) ngày làm việc (theo mẫu quy định tại Phụ lục số VI Thông tư này) kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động với người có chứng chỉ hành nghề chứng khóan hoặc phát hiện người hành nghề chứng khóan vi phạm quy định của pháp luật chứng khóan và thị trường chứng khóan, kèm theo bản sao hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng (đối với trường hợp tuyển dụng), quyết định chấm dứt hợp đồng lao động (đối với trường hợp nghỉ việc) hoặc biên bản phát hiện vi phạm của người hành nghề chứng khóan (nếu có).

  3. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khóan có trách nhiệm ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu vào phụ lục đính kèm chứng chỉ hành nghề chứng khóan ngay sau khi người hành nghề chứng khóan được tiếp nhận làm việc hoặc nghỉ việc tại công ty.

  4. Trước ngày 20 tháng 01 hàng năm, tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về các nhân viên đã được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khóan làm việc tại công ty của năm trước liền kề (theo mẫu quy định tại Phụ lục số VII Thông tư này).

Điều 17. Xử lý vi phạm Người hành nghề chứng khóan và tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khóan vi phạm quy định tại Thông tư này sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành.

Mục 5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2016 và thay thế Quyết định số 15/2008/QĐ-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế hành nghề chứng khóan và Thông tư số 147/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hành nghề chứng khóan được ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  1. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, giải quyết./

Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng: - Văn phòng Chính phủ; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: - tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ: - Công báo; - Website CP: - Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Website BTC; - Lưu: VT, UBCK.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-197-2015-tt-btc-quy-dinh-ve-hanh-nghe-chung-khoan--152621.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan