Thông tư số 02/2017/TT-NHNNQuy định về hoạt động bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Số hiệu
- 02/2017/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 17/05/2017
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định về họat động bao thanh tóan của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về họat động bao thanh tóan của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về họat động bao thanh tóan của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đơn vị bao thanh tóan là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh tóan và chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phép thực hiện họat động bao thanh tóan.
- Khách hàng bao thanh tóan (sau đây gọi tắt là khách hàng) là người cư trú, người không cư trú theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối, bao gồm:
a) Bên bán hàng trong bao thanh tóan bên bán hàng;
b) Bên mua hàng trong bao thanh tóan bên mua hàng.
- Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến họat động bao thanh tóan của đơn vị bao thanh tóan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Bên bán hàng (bao gồm cả bên xuất khẩu) là bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và có quyền lợi hợp pháp đối với các khỏan phải thu theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
-
Bên mua hàng (bao gồm cả bên nhập khẩu) là bên mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ và có khỏan phải trả theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
-
Hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là văn bản thỏa thuận giữa bên bán hàng và bên mua hàng về việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật.
-
Hợp đồng bao thanh tóan là văn bản thỏa thuận giữa đơn vị bao thanh tóan và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc bao thanh tóan.
-
Bảo lưu quyền truy đòi là việc đơn vị bao thanh tóan có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước và lãi, phí bao thanh tóan từ khách hàng trong trường hợp bên mua hàng không hòan thành nghĩa vụ thanh tóan khỏan phải trả. Trường hợp bao thanh tóan bên bán hàng, đơn vị bao thanh tóan thực hiện truy đòi bên bán hàng. Trường hợp bao thanh tóan bên mua hàng, đơn vị bao thanh tóan thực hiện truy đòi bên mua hàng.
-
Chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là các chứng từ liên quan đến việc giao hàng, cung ứng dịch vụ và việc yêu cầu thanh tóan của bên bán hàng đối với bên mua hàng trên cơ sở hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
-
Khỏan phải thu là số tiền mà bên bán hàng có quyền nhận được từ bên mua hàng theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
-
Khỏan phải trả là số tiền mà bên mua hàng có nghĩa vụ thanh tóan cho bên bán hàng theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
-
Bao thanh tóan bên bán hàng là việc đơn vị bao thanh tóan mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khỏan phải thu của khách hàng là bên bán hàng thông qua việc ứng trước tiền để được nhận quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khỏan phải thu theo thỏa thuận.
-
Bao thanh tóan bên mua hàng là việc đơn vị bao thanh tóan mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khỏan phải trả của khách hàng là bên mua hàng thông qua việc ứng trước tiền thanh tóan cho bên bán hàng và được khách hàng hòan trả tiền ứng trước, lãi và phí theo thỏa thuận.
-
Bao thanh tóan trong nước là việc bao thanh tóan dựa trên hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trong đó bên bán hàng và bên mua hàng là người cư trú.
-
Bao thanh tóan quốc tế là việc bao thanh tóan dựa trên hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa bên xuất khẩu và bên nhập khẩu, trong đó một bên là người cư trú, một bên là người không cư trú.
-
Nợ bao thanh tóan là số tiền đơn vị bao thanh tóan đã ứng trước cho khách hàng nhưng chưa được hòan trả.
-
Thời hạn bao thanh tóan là khỏang thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày đơn vị bao thanh tóan ứng trước số tiền đầu tiên cho đến thời điểm nợ và lãi bao thanh tóan phải trả hết theo thỏa thuận tại hợp đồng bao thanh tóan. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn bao thanh tóan là ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ, thì thời hạn kết thúc chuyển sang ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó. Đối với thời hạn bao thanh tóan không đủ một ngày thì thời hạn bao thanh tóan được xác định theo quy định tại Bộ luật dân sự về thời điểm bắt đầu thời hạn.
-
Kỳ hạn trả nợ là các khỏang thời gian trong thời hạn bao thanh tóan đã thỏa thuận mà tại cuối mỗi khỏang thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc tòan bộ nợ, lãi cho đơn vị bao thanh tóan. Trường hợp ngày cuối cùng của kỳ hạn trả nợ là ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ, thì ngày kết thúc kỳ hạn chuyển sang ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.
-
Nợ bao thanh tóan quá hạn bao gồm:
a) Nợ bao thanh tóan bị chuyển nợ quá hạn theo quy định tại khỏan 2 Điều 15 Thông tư này;
b) Nợ bao thanh tóan mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi đơn vị bao thanh tóan chấm dứt bao thanh tóan, thu hồi nợ trước hạn theo quy định tại khỏan 1 Điều 16 Thông tư này.
- Phương án sử dụng vốn là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền ứng trước của khách hàng, trong đó phải có các thông tin sau đây:
a) Giá trị khỏan phải thu, khỏan phải trả; số tiền ứng trước; mục đích sử dụng số tiền ứng trước; thời gian sử dụng số tiền ứng trước;
b) Nguồn trả nợ của khách hàng trong trường hợp bao thanh tóan bên mua hàng.
- Khả năng tài chính là khả năng về vốn, tài sản, các nguồn tài chính hợp pháp khác của khách hàng.
Điều 4. Sử dụng ngôn ngữ 1. Hợp đồng bao thanh tóan được lập bằng tiếng Việt hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngòai.
- Đối với các tài liệu khác trong họat động bao thanh tóan sử dụng tiếng nước ngòai, đơn vị bao thanh tóan phải dịch sang tiếng Việt (có xác nhận của người có thẩm quyền của đơn vị bao thanh tóan hoặc phải được công chứng hoặc chứng thực) trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Quy định nội bộ 1.
Căn cứ quy định tại Luật các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, đơn vị bao thanh tóan ban hành quy định nội bộ về họat động bao thanh tóan, quản lý khỏan phải thu, khỏan phải trả phù hợp với đặc điểm họat động kinh doanh của đơn vị bao thanh tóan (sau đây gọi là quy định nội bộ về bao thanh tóan).
- Quy định nội bộ về bao thanh tóan của đơn vị bao thanh tóan được thực hiện thống nhất trong tòan hệ thống và phải có tối thiểu các nội dung cụ thể sau đây:
a) Điều kiện bao thanh tóan; trường hợp không được bao thanh tóan; phương thức bao thanh tóan; lãi suất, phí bao thanh tóan và phương pháp tính lãi, phí bao thanh tóan; hồ sơ bao thanh tóan và các tài liệu của khách hàng gửi đơn vị bao thanh tóan; việc thu nợ, truy đòi; chuyển nợ quá hạn;
b) Quy trình thẩm định, phê duyệt, quyết định bao thanh tóan, trong đó quy định cụ thể thời hạn tối đa thẩm định, quyết định bao thanh tóan; phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc thẩm định, phê duyệt, quyết định bao thanh tóan và các công việc khác thuộc quy trình họat động bao thanh tóan;
c) Quy trình kiểm tra, giám sát quá trình bao thanh tóan, việc trả nợ của khách hàng; phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc kiểm tra, giám sát quá trình bao thanh tóan và trả nợ của khách hàng;
d) Việc áp dụng biện pháp bảo đảm cho họat động bao thanh tóan, thẩm định tài sản bảo đảm, việc quản lý, giám sát, theo dõi tài sản bảo đảm phù hợp với biện pháp bảo đảm, đặc điểm của tài sản bảo đảm và khách hàng;
đ) Chấm dứt bao thanh tóan, xử lý nợ; miễn, giảm lãi, phí;
e) Nhận dạng các lọai rủi ro có thể phát sinh trong quá trình bao thanh tóan; quy trình theo dõi, đánh giá và kiểm sóat rủi ro; phương án xử lý rủi ro;
g) Các biện pháp quản lý rủi ro trong trường hợp bên mua hàng không có văn bản cam kết thực hiện thanh tóan cho đơn vị bao thanh tóan (đối với bao thanh tóan bên bán hàng). Các biện pháp kiểm tra, giám sát, quản lý trong trường hợp không sử dụng bản gốc hợp đồng, chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
h) Danh mục hoặc tiêu chuẩn đối với tổ chức bảo lãnh thanh tóan, bảo hiểm cho khỏan phải trả quy định tại điểm c(ii) khỏan 2 Điều 11 Thông tư này.
- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về bao thanh tóan, đơn vị bao thanh tóan phải gửi quy định nội bộ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
Điều 6 . Trường hợp không được bao thanh tóan Đơn vị bao thanh tóan không được bao thanh tóan đối với khỏan phải thu, khỏan phải trả sau đây:
-
Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bị pháp luật cấm.
-
Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thời hạn thanh tóan còn lại dài hơn 180 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị bao thanh tóan.
-
Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thỏa thuận không được chuyển giao quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng.
-
Phát sinh từ hợp đồng cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
-
Đã được bao thanh tóan hoặc đã được sử dụng để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ khác.
-
Đã quá hạn thanh tóan theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
-
Đang có tranh chấp.
Điều 7. Phương thức bao thanh tóan 1. Bao thanh tóan từng lần: Mỗi lần bao thanh tóan, đơn vị bao thanh tóan và khách hàng thực hiện thủ tục bao thanh tóan và ký kết hợp đồng bao thanh tóan.
-
Bao thanh tóan theo hạn mức: Đơn vị bao thanh tóan xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức nợ bao thanh tóan tối đa được duy trì trong một khỏang thời gian nhất định và việc sử dụng hạn mức này. Mỗi năm ít nhất một lần, đơn vị bao thanh tóan xem xét xác định lại hạn mức và thời gian duy trì hạn mức này.
-
Bao thanh tóan hợp vốn: Hai hay nhiều đơn vị bao thanh tóan cùng thực hiện bao thanh tóan đối với một hoặc một số khỏan phải thu hoặc khỏan phải trả của khách hàng, trong đó một đơn vị bao thanh tóan làm đầu mối thực hiện việc tổ chức bao thanh tóan hợp vốn.
Điều 8 . Đồng tiền bao thanh tóan, trả nợ 1. Đồng tiền bao thanh tóan là đồng Việt Nam, trừ quy định tại khỏan 2 Điều này. Đơn vị bao thanh tóan chỉ được bao thanh tóan bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là người không cư trú khi khách hàng sử dụng tiền bao thanh tóan trên lãnh thổ Việt Nam.
- Đơn vị bao thanh tóan được xem xét, quyết định bao thanh tóan bằng ngọai tệ đối với khỏan phải thu, khỏan phải trả bằng ngọai tệ phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối và đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Khách hàng là người không cư trú; hoặc b) Khách hàng là người cư trú đáp ứng được yêu cầu sau đây: (i) Khách hàng là bên bán hàng sử dụng tiền bao thanh tóan để thanh tóan, chi trả cho các giao dịch thanh tóan bằng ngọai tệ theo quy định của pháp luật; hoặc (ii) Khách hàng là bên mua hàng có đủ ngọai tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ bao thanh tóan; hoặc (iii) Khách hàng là doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu được Bộ Công thương giao hạn mức nhập khẩu xăng dầu hằng năm để thanh tóan ra nước ngòai tiền nhập khẩu xăng dầu.
- Đồng tiền trả nợ, trả lãi bao thanh tóan là đồng tiền bao thanh tóan.
Điều 9 . Lãi suất và phí bao thanh tóan 1. Lãi suất và phí bao thanh tóan do đơn vị bao thanh tóan và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
- Khi đến hạn mà nợ, lãi bao thanh tóan không được trả hoặc trả không đầy đủ theo thỏa thuận thì khách hàng phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên nợ bao thanh tóan theo lãi suất bao thanh tóan đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn bao thanh tóan mà đến hạn chưa trả;
b) Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khỏan này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do đơn vị bao thanh tóan và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
c) Trường hợp nợ bao thanh tóan bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên nợ bao thanh tóan quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất bao thanh tóan trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- Trường hợp áp dụng lãi suất bao thanh tóan điều chỉnh, đơn vị bao thanh tóan và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất bao thanh tóan. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất bao thanh tóan khác nhau, thì đơn vị bao thanh tóan áp dụng mức lãi suất bao thanh tóan thấp nhất.
Điều 10. Yêu cầu thực hiện bao thanh tóan 1. Đơn vị bao thanh tóan thỏa thuận với khách hàng về số tiền ứng trước nhưng không được vượt quá giá trị của khỏan phải thu, khỏan phải trả và chỉ được ứng trước tiền sau khi nhận được đầy đủ tài liệu sau đây:
a) Bản gốc hợp đồng, chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hoặc b) Bản sao hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và bản sao hoặc bảng kê chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong trường hợp đơn vị bao thanh tóan và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng bao thanh tóan về biện pháp đảm bảo tính chính xác, trung thực, đầy đủ của bản sao hoặc bảng kê so với bản gốc.
-
Đơn vị bao thanh tóan chỉ được bao thanh tóan bằng ngọai tệ trong phạm vi họat động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối trên thị trường trong nước, trên thị trường quốc tế tại Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.
-
Đối với bao thanh tóan bên bán hàng, đơn vị bao thanh tóan thực hiện yêu cầu sau đây:
a) Thỏa thuận với bên bán hàng về việc gửi văn bản thông báo bao thanh tóan cho bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có), trừ trường hợp bên bán hàng, bên mua hàng, bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) có thỏa thuận không cần thông báo. Văn bản thông báo tối thiểu bao gồm nội dung chuyển giao quyền, nghĩa vụ đối với khỏan phải thu giữa bên bán hàng và đơn vị bao thanh tóan và đề nghị bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) xem xét, cam kết bằng văn bản đối với việc thực hiện thanh tóan cho đơn vị bao thanh tóan;
b) Trường hợp bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) không có văn bản cam kết thực hiện thanh tóan cho đơn vị bao thanh tóan theo quy định tại điểm a khỏan này, đơn vị bao thanh tóan chỉ được thực hiện bao thanh tóan đối với khách hàng trong trường hợp đơn vị bao thanh tóan và khách hàng thỏa thuận bằng văn bản về biện pháp để đơn vị bao thanh tóan kiểm sóat được các khỏan thanh tóan của bên mua hàng hoặc bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) cho bên bán hàng.
-
Đối với bao thanh tóan bên mua hàng, đơn vị bao thanh tóan chỉ được thực hiện khi bên bán hàng đồng ý bằng văn bản về việc bên mua hàng chuyển giao nghĩa vụ thanh tóan khỏan phải trả cho đơn vị bao thanh tóan.
-
Việc bao thanh tóan hợp vốn thực hiện theo quy định tại Thông tư này, quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 11. Điều kiện bao thanh tóan Đơn vị bao thanh tóan xem xét, quyết định bao thanh tóan khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Đối với khách hàng là người cư trú a) Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật;
b) Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
c) Nhu cầu bao thanh tóan để sử dụng tiền ứng trước vào mục đích hợp pháp và phục vụ cho họat động sản xuất, kinh doanh;
d) Có khả năng tài chính để trả nợ;
đ) Có phương án sử dụng vốn khả thi.
- Đối với khách hàng là người không cư trú a) Khách hàng là tổ chức;
b) Các điều kiện quy định tại điểm c, d và đ khỏan 1 Điều này;
c) Trường hợp khách hàng là bên nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, b khỏan này và một trong các điều kiện sau đây: (i) Khách hàng là doanh nghiệp được thành lập và họat động tại nước ngòai có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngòai; (ii) 100% giá trị của khỏan phải trả được bảo lãnh thanh tóan, bảo hiểm bởi bên thứ ba, được khách hàng ký qũy, được bảo đảm bằng tiền gửi của khách hàng tại đơn vị bao thanh tóan.
Điều 12. Hồ sơ đề nghị bao thanh tóan 1. Khi có nhu cầu bao thanh tóan, khách hàng phải gửi cho đơn vị bao thanh tóan hồ sơ đề nghị bao thanh tóan, bao gồm tài liệu chứng minh đủ điều kiện bao thanh tóan theo quy định tại Điều 11 Thông tư này và các tài liệu khác do đơn vị bao thanh tóan hướng dẫn.
- Khách hàng chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các tài liệu gửi cho đơn vị bao thanh tóan.
Điều 13. Thẩm định và quyết định bao thanh tóan 1. Đơn vị bao thanh tóan thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh tóan của khách hàng theo quy định tại Điều 11 Thông tư này để xem xét quyết định bao thanh tóan. Trong quá trình thẩm định, đơn vị bao thanh tóan được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam, các kênh thông tin khác.
- Đơn vị bao thanh tóan phải tổ chức xét duyệt bao thanh tóan theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định bao thanh tóan.
Điều 14 . Hợp đồng bao thanh tóan 1. Hợp đồng bao thanh tóan phải được lập thành văn bản phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của đơn vị bao thanh tóan; tên, địa chỉ, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn hiệu lực hoặc mã số doanh nghiệp của khách hàng;
b) Giá trị của khỏan phải thu hoặc khỏan phải trả; số tiền ứng trước; hạn mức bao thanh tóan đối với bao thanh tóan theo hạn mức; nội dung, thời điểm chuyển giao quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khỏan phải thu hoặc khỏan phải trả theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
c) Mục đích sử dụng số tiền ứng trước;
d) Đồng tiền bao thanh tóan; đồng tiền trả nợ, trả lãi;
đ) Phương thức bao thanh tóan;
e) Thời hạn bao thanh tóan; thời hạn duy trì hạn mức bao thanh tóan;
g) Mức lãi suất bao thanh tóan và phương pháp tính lãi bao thanh tóan; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất bao thanh tóan đối với trường hợp áp dụng lãi suất có điều chỉnh; mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (01 năm là 365 ngày) tính theo nợ bao thanh tóan thực tế và thời gian duy trì nợ bao thanh tóan thực tế đó; mức lãi suất áp dụng đối với nợ bao thanh tóan quá hạn; mức lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; lọai phí liên quan và mức phí áp dụng;
h) Việc trả nợ, lãi bao thanh tóan; thứ tự thu hồi nợ, lãi; trả nợ trước hạn;
i) Chuyển nợ quá hạn đối với nợ bao thanh tóan mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận; hình thức và nội dung thông báo chuyển nợ quá hạn theo khỏan 2 Điều 15 Thông tư này;
k) Quy định về việc truy đòi nợ và lãi, phí bao thanh tóan; nội dung, thời điểm chuyển giao quyền và lợi ích liên quan đến khỏan phải thu hoặc khỏan phải trả trong quá trình truy đòi;
l) Các trường hợp chấm dứt bao thanh tóan; thu nợ trước hạn, chuyển nợ quá hạn đối với nợ bao thanh tóan sau khi chấm dứt bao thanh tóan; hình thức và nội dung thông báo chấm dứt bao thanh tóan, thu hồi nợ trước hạn theo khỏan 1 Điều 16 Thông tư này;
m) Xử lý nợ; phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại;
n) Trách nhiệm gửi thông báo cho bên mua hàng (nếu có);
o) Quyền và nghĩa vụ của các bên, trong đó khách hàng cam kết không sử dụng khỏan phải thu, khỏan phải trả để đảm bảo nghĩa vụ nợ khác hoặc cho mục đích cấp tín dụng khác mà không có sự đồng ý của đơn vị bao thanh tóan;
p) Phương thức chuyển giao hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quyền, lợi ích và các tài liệu liên quan đến khỏan phải thu hoặc khỏan phải trả được bao thanh tóan;
q) Xử lý tranh chấp;
r) Hiệu lực của hợp đồng bao thanh tóan.
-
Ngòai các nội dung quy định tại khỏan 1 Điều này, đơn vị bao thanh tóan và khách hàng có thể thỏa thuận các nội dung khác phù hợp với quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
-
Hợp đồng bao thanh tóan quy định tại khỏan 1, 2 Điều này được lập dưới hình thức hợp đồng bao thanh tóan cụ thể hoặc hợp đồng khung và hợp đồng bao thanh tóan cụ thể.
-
Việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng bao thanh tóan do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
-
Trường hợp sử dụng hợp đồng theo mẫu hoặc điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng bao thanh tóan, đơn vị bao thanh tóan phải thực hiện:
a) Niêm yết công khai tại trụ sở và đăng tải trên trang thông tin điện tử của đơn vị bao thanh tóan đối với hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về bao thanh tóan;
b) Cung cấp đầy đủ thông tin về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho khách hàng biết trước khi ký kết hợp đồng bao thanh tóan và có xác nhận của khách hàng về việc đã được đơn vị bao thanh tóan cung cấp đầy đủ thông tin. Điều 1 5 . Xác định thời hạn bao thanh tóan, kỳ hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn 1. Thời hạn bao thanh tóan, kỳ hạn trả nợ được xác định trên cơ sở thời hạn, kỳ hạn thanh tóan còn lại của khỏan phải thu, khỏan phải trả tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và thời hạn truy đòi. Thời hạn truy đòi được tính từ ngày tiếp theo của ngày kết thúc thời hạn, kỳ hạn thanh tóan khỏan phải thu, khỏan phải trả tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đến ngày kết thúc thời hạn bao thanh tóan, kỳ hạn trả nợ. Thời hạn truy đòi do đơn vị bao thanh tóan và khách hàng thỏa thuận tại hợp đồng bao thanh tóan nhưng không vượt quá 60 ngày đối với bao thanh tóan trong nước hoặc 120 ngày đối với bao thanh tóan quốc tế.
-
Đơn vị bao thanh tóan chuyển nợ quá hạn đối với phần nợ bao thanh tóan mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận. Đơn vị bao thanh tóan phải thông báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn, trong đó nội dung thông báo tối thiểu bao gồm nợ bao thanh tóan quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với nợ bao thanh tóan quá hạn.
-
Đối với nợ bao thanh tóan bị quá hạn trả nợ, đơn vị bao thanh tóan thực hiện thu nợ bao thanh tóan trước, thu lãi sau.
Điều 16. Chấm dứt bao thanh tóan, xử lý nợ, miễn, giảm lãi, phí bao thanh tóan 1. Đơn vị bao thanh tóan có quyền chấm dứt bao thanh tóan, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong hợp đồng bao thanh tóan, hợp đồng bảo đảm. Khi thực hiện chấm dứt bao thanh tóan, thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bao thanh tóan, đơn vị bao thanh tóan phải thông báo cho khách hàng về việc chấm dứt bao thanh tóan, thu hồi nợ trước hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt bao thanh tóan, nợ bao thanh tóan bị thu hồi trước hạn; thời hạn hòan trả nợ bao thanh tóan bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với nợ bao thanh tóan bị thu hồi trước hạn, việc chuyển trả lại khỏan phải thu, khỏan phải trả đối với khách hàng.
-
Trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, đơn vị bao thanh tóan có quyền áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo hợp đồng bao thanh tóan, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ nhưng vẫn không hòan thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với đơn vị bao thanh tóan, khách hàng có trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ bao thanh tóan và lãi cho đơn vị bao thanh tóan.
-
Trường hợp khách hàng hoặc bên bảo đảm bị tòa án quyết định mở thủ tục phá sản hoặc tuyên bố phá sản, việc thu hồi nợ của đơn vị bao thanh tóan đối với khách hàng, bên bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.
-
Đơn vị bao thanh tóan có quyền quyết định miễn, giảm lãi, phí cho khách hàng theo quy định nội bộ của đơn vị bao thanh tóan. Điều 1 7 . Bảo đảm cho họat động bao thanh tóan 1. Việc áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm do đơn vị bao thanh tóan và khách hàng thỏa thuận. Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm của đơn vị bao thanh tóan với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về biện pháp bảo đảm và pháp luật có liên quan.
-
Đơn vị bao thanh tóan quyết định và chịu trách nhiệm về việc không áp dụng biện pháp bảo đảm cho họat động bao thanh tóan.
-
Khách hàng, bên bảo đảm phải phối hợp với đơn vị bao thanh tóan để xử lý tài sản bảo đảm khi có căn cứ xử lý theo hợp đồng bao thanh tóan, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 18 . Họat động bao thanh tóan bằng phương tiện điện tử 1. Đơn vị bao thanh tóan thực hiện họat động bao thanh tóan bằng phương tiện điện tử theo quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong họat động ngân hàng.
-
Tối thiểu 10 ngày làm việc trước khi thực hiện họat động bao thanh tóan bằng phương tiện điện tử, đơn vị bao thanh tóan phải gửi hồ sơ về hệ thống công nghệ thông tin phục vụ cho họat động bao thanh tóan bằng phương tiện điện tử (gồm mô hình thiết kế chương trình ứng dụng, hạ tầng công nghệ và các giải pháp đảm bảo an tòan hệ thống công nghệ thông tin) về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ tin học).
-
Khách hàng thực hiện họat động bao thanh tóan bằng phương tiện điện tử phải tuân thủ các điều kiện, hướng dẫn của đơn vị bao thanh tóan trong giao dịch điện tử và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 19. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại 1. Đơn vị bao thanh tóan và khách hàng được thỏa thuận về việc phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật đối với trường hợp đơn vị bao thanh tóan hoặc khách hàng không thực hiện đúng nội dung trong hợp đồng bao thanh tóan, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều 9 Thông tư này.
- Đơn vị bao thanh tóan và khách hàng có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại. Trường hợp đơn vị bao thanh tóan và khách hàng có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.
Điều 20. Lưu giữ hồ sơ bao thanh tóan 1. Đơn vị bao thanh tóan phải lưu giữ hồ sơ bao thanh tóan bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Hồ sơ đề nghị bao thanh tóan;
b) Hợp đồng bao thanh tóan;
c) Báo cáo thực trạng tài chính của khách hàng;
d) Hồ sơ liên quan đến tài sản bảo đảm (nếu có);
đ) Quyết định bao thanh tóan có chữ ký của người có thẩm quyền; trường hợp quyết định tập thể, phải có biên bản ghi rõ quyết định được thông qua;
e) Những tài liệu phát sinh trong quá trình sử dụng số tiền ứng trước liên quan đến hợp đồng bao thanh tóan do đơn vị bao thanh tóan hướng dẫn.
- Thời hạn lưu trữ hồ sơ bao thanh tóan thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 21 . Các quy định khác Khi thực hiện bao thanh tóan, đơn vị bao thanh tóan có trách nhiệm:
-
Tuân thủ các quy định về những trường hợp không được bao thanh tóan, hạn chế bao thanh tóan và giới hạn bao thanh tóan tại Điều 126, Điều 127, Điều 128 Luật các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Thực hiện việc phân lọai, trích lập dự phòng, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với họat động bao thanh tóan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân lọai tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Thực hiện việc hạch tóan kế tóan, báo cáo thống kê đối với họat động bao thanh tóan theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ hạch tóan kế tóan và báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam áp dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Điều 22 . Quy định chuyển tiếp 1. Đối với các hợp đồng bao thanh tóan được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, đơn vị bao thanh tóan và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các hợp đồng đã ký kết cho đến hết thời hạn hợp đồng.
- Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng bao thanh tóan quy định tại khỏan 1 Điều này chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với các quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2017.
- Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy chế họat động bao thanh tóan của tổ chức tín dụng;
b) Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN ngày 16 tháng 10 năm 2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế họat động bao thanh tóan của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
c) Điều 8 Thông tư số 24/2011/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và họat động ngân hàng theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
d) Điều 2 và khỏan 2 Điều 3 Thông tư số 14/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2014/TT-NHNN ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về ủy thác và nhận ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và bãi bỏ một số điều của Quy chế họat động bao thanh tóan của các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 2 4 . Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-02-2017-tt-nhnn-quy-dinh-ve-hoat-dong-bao-thanh-toan-cua-to-chuc-tin-dung-chi-nhanh-ngan-hang-nuoc-ngoai--121581.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành