Nghị định số 80/2010/NĐ-CPQuy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
- Số hiệu
- 80/2010/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 14/07/2010
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 80/2010/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2010
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, NGHỊ ĐỊNH:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về hình thức, nội dung, thẩm quyền, trình tự, thủ tục hợp tác, đầu tư với nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
- Nghị định này không quy định về hình thức, nội dung, thẩm quyền, trình tự, thủ tục hợp tác, đầu tư với nước ngòai để thành lập trường đại học, học viện, trường cao đẳng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam hợp tác, đầu tư với nước ngòai, đầu tư ra nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; tổ chức, cá nhân nước ngòai hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
Điều 3. Áp dụng pháp luật, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngòai và tập quán quốc tế 1. Họat động hợp tác, đầu tư với nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật Việt Nam về khoa học và công nghệ, về đầu tư và các quy định khác của pháp luật; trường hợp họat động hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có tính chất đặc thù được quy định trong luật khác thì áp dụng quy định của luật đó.
-
Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
-
Tổ chức, cá nhân nước ngòai có thể thỏa thuận hoặc đề nghị áp dụng pháp luật nước ngòai và tập quán quốc tế trong họat động hợp tác, đầu tư với Việt Nam trong lĩnh vực khoa học và công nghệ nếu pháp luật nước ngòai, tập quán quốc tế đó không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Điều 4. Khuyến khích tổ chức, cá nhân nước ngòai hợp tác, đầu tư phát triển khoa học và công nghệ 1. Khuyến khích tổ chức, cá nhân nước ngòai hợp tác, đầu tư trong các lĩnh vực sau đây:
a) Nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên;
b) Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa và cơ điện tử, năng lượng nguyên tử và các dạng năng lượng mới, công nghệ vũ trụ, công nghệ cơ khí – chế tạo máy, các công nghệ bảo quản và chế biến nông sản, thực phẩm, công nghệ xử lý chất thải;
c) Đào tạo và phát triển nhân lực công nghệ cao;
d) Phát triển công nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam;
đ) Chuyển giao công nghệ và dịch vụ khoa học và công nghệ;
e) Lập hoặc đóng góp xây dựng các qũy phát triển khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
- Ngòai các trường hợp quy định tại khỏan 1 điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân nước ngòai tại Việt Nam trong một số lĩnh vực mà Việt Nam có nhu cầu.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong họat động hợp tác, đầu tư với nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 1. Các hành vi bị nghiêm cấm trong họat động khoa học và công nghệ, đầu tư, xuất bản, báo chí quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Đầu tư, Luật Xuất bản, Luật Báo chí.
- Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Chương II HỢP TÁC VỚI NƯỚC NGÒAI TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 6. Hình thức hợp tác với nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 1. Viện trợ, tài trợ, biếu, hiến, tặng (sau đây gọi chung là tài trợ) để họat động khoa học và công nghệ.
-
Hợp đồng khoa học và công nghệ.
-
Liên kết, tham gia họat động khoa học và công nghệ với nước ngòai, bao gồm:
a) Tham gia tổ chức khoa học và công nghệ, hội khoa học và công nghệ;
b) Tham gia họat động nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, hội nghị, hội thảo khoa học và công nghệ của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngòai;
c) Tham gia các họat động hợp tác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ở Việt Nam và ở nước ngòai.
- Việc hợp tác với nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ phải lập thành hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hợp tác (sau đây gọi chung là văn bản hợp tác). Bộ Khoa học và Công nghệ quy định nguyên tắc, hình thức, nội dung của văn bản hợp tác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
Điều 7. Tổ chức, cá nhân Việt Nam nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngòai để họat động khoa học và công nghệ 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngòai từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức để họat động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
-
Tổ chức, cá nhân Việt Nam nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngòai từ nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngòai để họat động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngòai.
-
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc nhận, quản lý và sử dụng tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngòai không thuộc quy định tại khỏan 1, khỏan 2 điều này để họat động khoa học và công nghệ.
Điều 8. Tổ chức, cá nhân Việt Nam tài trợ cho tổ chức, cá nhân nước ngòai để họat động khoa học và công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc tài trợ của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngòai để họat động khoa học và công nghệ.
Điều 9. Liên kết, tham gia họat động khoa học và công nghệ 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam được liên kết, tham gia họat động khoa học và công nghệ với nước ngòai trong các lĩnh vực tổ chức, cá nhân Việt Nam được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ.
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam liên kết, tham gia họat động khoa học và công nghệ với nước ngòai phải lập văn bản hợp tác và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Điều 10. Trình tự, thủ tục thực hiện hợp tác với nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 1. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày ký văn bản hợp tác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân Việt Nam thay mặt các bên gửi văn bản thông báo, kèm theo 01 bản sao văn bản hợp tác đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khỏan 2 điều này.
- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận văn bản thông báo và văn bản hợp tác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tiếp nhận các văn bản hợp tác của tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận các văn bản hợp tác của tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của địa phương.
- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khỏan 2 điều này có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc hợp tác với nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
Điều 11. Hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ Tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ với tổ chức, cá nhân nước ngòai theo quy định của pháp luật Việt Nam về chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ.
Chương III ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mục 1 ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT NAM
Điều 12. Các hình thức đầu tư nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 1. Đầu tư trực tiếp:
a) Thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn đầu tư nước ngòai;
b) Thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ liên doanh giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngòai.
- Đầu tư gián tiếp: Việc đầu tư tiếp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 13. điều kiện thành lập và thủ tục đăng ký họat động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngòai 1. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngòai:
a) Có Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đầu tư cấp;
b) Có điều lệ họat động, trong đó quy định lĩnh vực họat động phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam;
c) Có đủ nhân lực khoa học và công nghệ có trình độ chuyên môn thuộc lĩnh vực họat động;
d) Có trụ sở làm việc, cơ sở vật chất – kỹ thuật đủ khả năng triển khai họat động nghiên cứu khoa học, thí nghiệm, thử nghiệm, dịch vụ và các họat động khác phù hợp với điều lệ họat động của tổ chức và quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Có văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức đặt trụ sở chính chấp thuận việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ;
e) Bảo đảm yêu cầu về môi trường theo quy định của pháp luật.
-
Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngòai được thành lập theo quy định tại Nghị định này chỉ được phép họat động khoa học và công nghệ tại Việt Nam sau khi thực hiện thủ tục đăng ký họat động và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký họat động khoa học và công nghệ; nộp phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
-
Tổ chức, cá nhân nước ngòai thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
-
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể về điều kiện thành lập và thủ tục đăng ký họat động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngòai Điều 14. Thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt Nam 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ 100% vốn đầu tư nước ngòai.
-
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngòai không thuộc quy định tại khỏan 1 điều này.
Điều 15. Trình tự, thủ tục ra quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngòai 1. Hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngòai bao gồm:
a) Đơn đề nghị thành lập tổ chức khoa học và công nghệ;
b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân nước ngòai;
c) Dự thảo điều lệ họat động;
d) Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đầu tư cấp;
đ) Dự án thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, bao gồm phần thuyết minh về sự cần thiết thành lập; tính phù hợp với chiến lược, quy họach phát triển khoa học và công nghệ; mục tiêu, nội dung, lĩnh vực, phạm vi họat động khoa học và công nghệ tại Việt Nam; quy mô đầu tư; dự kiến về nguồn nhân lực khoa học và công nghệ; phân tích tài chính (nếu có); Trường hợp dự án thành lập tổ chức khoa học và công nghệ gắn với việc đầu tư xây dựng công trình, hồ sơ kèm theo bao gồm dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi) theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình;
e) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức đặt trụ sở chính chấp thuận về địa điểm đặt trụ sở của tổ chức khoa học và công nghệ;
g) Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương trong năm tài chính gần nhất của tổ chức, cá nhân nước ngòai. Hồ sơ quy định tại khỏan 1 điều này phải được dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự.
- Trình tự, thủ tục ra quyết định thành lập:
a) Tổ chức, cá nhân quy định tại khỏan 1 Điều 12 Nghị định này gửi 05 (năm) bộ hồ sơ đề nghị thành lập, trong đó có 01 (một) bộ hồ sơ gốc đến Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khỏan 1 điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ gửi hồ sơ lấy ý kiến của các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức đặt trụ sở chính;
c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngòai, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở có ý kiến bằng văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung theo chức năng quản lý của mình;
d) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ lập báo cáo thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ 100% vốn đầu tư nước ngòai quy định tại khỏan 1 Điều 14 Nghị định này, ra quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngòai quy định tại khỏan 2 Điều 14 Nghị định này;
đ) Trường hợp hồ sơ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngòai không được chấp thuận, Bộ Khoa học và Công nghệ gửi thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân trong đó nêu rõ lý do;
e) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngòai, Bộ Khoa học và Công nghệ sao gửi Quyết định đến Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Ngọai giao, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính, Bộ, ngành và các cơ quan có liên quan;
g) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập, tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngòai tiến hành thủ tục đăng ký họat động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Thủ tục đầu tư nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 1. Tổ chức, cá nhân nước ngòai đầu tư trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ để xin ý kiến thẩm tra về điều kiện đầu tư nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Điều 17. Phân cấp thẩm tra dự án đầu tư nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 1. Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm tra nội dung khoa học và công nghệ các dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thẩm tra nội dung khoa học và công nghệ các dự án đầu tư tại địa phương không thuộc khỏan 1 điều này.
Điều 18. Trình tự thẩm tra nội dung khoa học và công nghệ dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư 1. Trình tự thẩm tra nội dung khoa học và công nghệ các dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư và các quy định sau đây:
a) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư gửi công văn đến Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị thẩm tra về điều kiện đầu tư nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, kèm theo 02 (hai) bộ hồ sơ dự án;
b) Khi lập hồ sơ báo cáo thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư phải kèm theo ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện đầu tư trong lĩnh vực khoa học và công nghệ;
c) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư sao gửi 01 Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Trình tự thẩm tra nội dung khoa học và công nghệ các dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư không thuộc đối tượng quy định tại khỏan 1 điều này thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư và các quy định sau đây:
a) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư gửi công văn đề nghị thẩm tra dự án đầu tư nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ và kèm theo 02 (hai) bộ hồ sơ dự án đến Sở Khoa học và Công nghệ nơi tổ chức đặt trụ sở chính, hoặc nơi cư trú của cá nhân;
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư căn cứ vào ý kiến của Sở Khoa học và Công nghệ về việc dự án đáp ứng các điều kiện đầu tư trong lĩnh vực khoa học và công nghệ để xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
c) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư gửi 01 (một) bản sao Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Khoa học và Công nghệ;
Mục 2 TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VIỆT NAM ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGÒAI TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 19. Điều kiện đầu tư ra nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ Ngòai các quy định của pháp luật về đầu tư trực tiếp ra nước ngòai, dự án đầu tư ra nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
-
Có dự án đầu tư ra nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
-
Được phép của Bộ Khoa học và Công nghệ.
-
Được Bộ Kế họach và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Điều 20. Thủ tục đầu tư ra nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam được Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ và làm thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư ra nước ngòai.
- Bộ Kế họach và Đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ đến Bộ Khoa học và Công nghệ để lấy ý kiến thẩm tra về điều kiện đầu tư ra nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
Điều 21. Trình tự thẩm tra dự án đầu tư ra nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ Trình tự thẩm tra dự án đầu tư ra nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư ra nước ngòai và các quy định sau đây:
-
Bộ Kế họach và Đầu tư gửi công văn đến Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị thẩm tra dự án đầu tư ra nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, kèm theo 02 (hai) bộ hồ sơ dự án.
-
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành thẩm tra hồ sơ dự án đầu tư và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
-
Đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, khi lập báo cáo thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế họach và Đầu tư gửi kèm theo ý kiến thẩm tra của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc dự án đủ điều kiện đầu tư ra nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
-
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Bộ Kế họach và Đầu tư gửi 01 (một) bản sao Giấy chứng nhận đến Bộ Khoa học và Công nghệ.
Mục 3 CHẤM DỨT HỌAT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ, THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ ĐẦU TƯ VỚI NƯỚC NGÒAI TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 22. Chấm dứt họat động của dự án đầu tư Việc chấm dứt họat động của dự án đầu tư nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được thực hiện trong các trường hợp quy định tại Điều 65 của Luật Đầu tư và trong các trường hợp sau đây:
-
Tổ chức hoặc cá nhân không đáp ứng đầy đủ điều kiện đầu tư quy định tại Điều 13 và Điều 19 Nghị định này, hoặc vi phạm quy định của điều 5 Nghị định này.
-
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đầu tư do vi phạm pháp luật về đầu tư.
-
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký họat động khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về đầu tư với nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khoa học và công nghệ đối với họat động đầu tư nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo thẩm quyền;
b) Xây dựng chương trình, kế họach thanh tra, kiểm tra liên ngành đối với họat động đầu tư với nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ;
c) Kiểm tra việc cấp văn bản đủ điều kiện đầu tư của dự án đầu tư nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Đầu tư và Nghị định này;
d) Định kỳ 6 tháng, hằng năm, tổng hợp tình hình họat động đầu tư với nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư và việc xử lý vi phạm về đầu tư trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
Chương IV VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM
Điều 24. Thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai tại Việt Nam 1. Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam (sau đây gọi là văn phòng đại diện).
-
Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai được thành lập chi nhánh tại Việt Nam (sau đây gọi là chi nhánh) theo các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên để họat động khoa học và công nghệ và các họat động liên quan trực tiếp đến họat động khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ và quy định của Nghị định này.
-
Văn phòng đại diện, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai. Không được thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh trực thuộc văn phòng đại diện, chi nhánh.
Điều 25. Thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai tại Việt Nam.
Điều 26. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai tại Việt Nam 1. điều kiện thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai tại Việt Nam:
a) Là tổ chức được pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ (sau đây gọi chung là quốc gia) nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký họat động công nhận hợp pháp;
b) Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai đã họat động từ 01 (một) năm trở lên (đối với trường hợp thành lập văn phòng đại diện), hoặc 05 (năm) năm trở lên (đối với trường hợp thành lập chi nhánh), kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký họat động hợp pháp ở quốc gia nơi tổ chức đó thành lập;
c) Có điều lệ họat động của văn phòng đại diện, chi nhánh;
d) Cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai có thời hạn không quá 05 (năm) năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của giấy đăng ký họat động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai trong trường hợp pháp luật quốc gia đó có quy định thời hạn giấy đăng ký họat động của tổ chức nước ngòai.
Điều 27. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai tại Việt Nam 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai tại Việt Nam bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện do đại diện có thẩm quyền của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai ký;
b) Bản sao giấy đăng ký họat động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai được cơ quan có thẩm quyền thành lập xác nhận. Trong trường hợp giấy đăng ký họat động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn họat động của tổ chức nước ngòai thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 (một) năm;
c) Báo cáo tài chính có kiểm tóan hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và họat động thực sự của tổ chức trong năm tài chính gần nhất;
d) Bản sao điều lệ họat động của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai;
đ) Lý lịch tư pháp của người đứng đầu và nhân viên văn phòng đại diện của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai.
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai tại Việt Nam bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh do đại diện có thẩm quyền của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai ký;
b) Bản sao điều lệ họat động của chi nhánh, trong đó quy định rõ phạm vi ủy quyền cho người đứng đầu chi nhánh;
c) Bản sao giấy đăng ký họat động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai được cơ quan có thẩm quyền nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký họat động xác nhận. Trong trường hợp giấy đăng ký họat động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn họat động của tổ chức, cá nhân thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 03 (ba) năm;
d) Báo cáo tài chính có kiểm tóan hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và các họat động thực sự của tổ chức khoa học và công nghệ đó trong năm tài chính gần nhất;
đ) Lý lịch tư pháp của người đứng đầu và nhân viên chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai.
- Các giấy tờ quy định tại điểm b, c, d khỏan 1 và điểm b, c, d khỏan 2 điều này phải dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự.
Điều 28. Thủ tục cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai 1. Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh đến Bộ Khoa học và Công nghệ.
-
Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ cấp cho tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh và gửi bản sao Giấy phép tới Bộ Công Thương, Bộ Ngọai giao, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi văn phòng đại diện, chi nhánh trụ sở.
-
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản để tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ.
-
Thời hạn nêu tại khỏan 2 điều này không bao gồm thời gian tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh.
-
Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh, Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức và nêu rõ lý do.
Điều 29. Thông báo họat động của văn phòng đại diện, chi nhánh 1. Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai phải đăng báo viết được phát hành trên phạm vi tòan quốc trong 03 (ba) số liên tiếp về những nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh;
b) Tên, địa chỉ trụ sở của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai;
c) Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh;
d) Số, ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh, cơ quan cấp Giấy phép;
đ) Nội dung họat động của văn phòng đại diện, chi nhánh.
- Trong thời hạn quy định tại khỏan 1 điều này, văn phòng đại diện, chi nhánh phải họat động và thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 30. Thành lập bộ máy quản lý của văn phòng đại diện, chi nhánh 1. Việc thành lập bộ máy quản lý và cử nhân sự lãnh đạo của văn phòng đại diện, chi nhánh do tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai quyết định.
- Số lượng người nước ngòai làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh phải phù hợp với pháp luật về lao động của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Điều 31. Thủ tục đăng ký sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh 1. Khi thay đổi, bổ sung bất kỳ nội dung nào của Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh, trừ trường hợp được quy định tại Điều 32 Nghị định này, tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai phải làm thủ tục đăng ký sửa đổi, bổ sung tại Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh bao gồm:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh do đại diện có thẩm quyền của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai ký;
b) Bản gốc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh đã được cấp.
- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung Giấy phép và gửi bản sao Giấy phép đã được sửa đổi, bổ sung cho các cơ quan quy định tại khỏan 2 Điều 28 của Nghị định này.
Điều 32. Thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh 1. Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở, tên gọi, mục tiêu họat động của văn phòng đại diện, chi nhánh, tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh do đại diện có thẩm quyền của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai ký;
b) Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh đã được cấp.
- Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ cấp lại Giấy phép với thời hạn không quá thời hạn còn lại của Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh đã được cấp và thông báo cho các cơ quan quy định tại khỏan 2 Điều 28 của Nghị định này.
Điều 33. Gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh 1. Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai được gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có nhu cầu tiếp tục họat động tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện, chi nhánh;
b) Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai đang họat động theo pháp luật của nước nơi tổ chức đó thành lập;
c) Không có hành vi vi phạm quy định tại Điều 5 của Nghị định này và pháp luật Việt Nam.
- Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh do đại diện có thẩm quyền của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai ký;
b) Báo cáo tài chính có kiểm tóan hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và họat động thực sự của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai trong năm tài chính gần nhất;
c) Báo cáo họat động của văn phòng đại diện, chi nhánh tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh;
d) Bản gốc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh đã được cấp.
-
Trong thời hạn ít nhất 30 (ba mươi) ngày, trước khi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh hết hạn, tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai phải làm thủ tục gia hạn.
-
Thời hạn cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh thực hiện như thời hạn cấp mới Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.
-
Trường hợp không đồng ý gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh thì Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai và nêu rõ lý do.
-
Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan quy định tại khỏan 2 Điều 28 của Nghị định này về việc gia hạn hoặc không gia hạn Giấy phép.
-
Thời hạn gia hạn thực hiện như thời hạn Giấy phép của văn phòng đại diện, chi nhánh theo quy định tại khỏan 2 Điều 26 của Nghị định này.
Điều 34. Chấm dứt họat động của văn phòng đại diện, chi nhánh Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai chấm dứt họat động trong các trường hợp sau đây:
-
Tự chấm dứt họat động trước thời hạn quy định trong Giấy phép thành lập.
-
Hết thời hạn quy định trong Giấy phép thành lập mà không được gia hạn.
-
Không họat động sau thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập lần đầu hoặc 03 (ba) tháng kể từ ngày được gia hạn Giấy phép thành lập.
-
Bị phát hiện có sự giả mạo trong hồ sơ xin phép họat động của văn phòng đại diện, chi nhánh.
-
Bị phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình họat động.
-
Giấy chứng nhận đăng ký họat động khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai hết thời hạn, bị thu hồi hoặc hủy bỏ. Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản cho cơ quan quy định tại khỏan 2 Điều 28 của Nghị định này và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về việc chấm dứt họat động của văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam.
Điều 35. Lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh 1. Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngòai phải nộp lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh.
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể mức và việc quản lý lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh.
Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 36. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Văn phòng hợp tác với nước ngòai đã ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực đang thực hiện vẫn tiếp tục thực hiện và chậm nhất đến ngày 01 tháng 6 năm 2011, tổ chức, cá nhân hợp tác với nước ngòai phải gửi báo cáo tổng hợp về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điều 10 Nghị định này.
-
Văn bản hợp tác với nước ngòai đã ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực chưa thực hiện phải theo quy định của Nghị định này.
-
Các dự án đầu tư thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngòai đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư trước khi Nghị định này có hiệu lực phải tiến hành thủ tục xin cấp Giấy phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
-
Các dự án đầu tư trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngòai đã nộp hồ sơ nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thực hiện theo quy định tại Điều 18, Điều 21 Nghị định này.
-
Văn phòng đại diện, chi nhánh đã được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực vẫn được tiếp tục họat động theo đúng nội dung quy định trong Giấy phép đã cấp và phải làm thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh theo quy định của Nghị định này trong thời hạn 06 (sáu) tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 37. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2010.
- Bãi bỏ các quy định trước đây về họat động hợp tác, đầu tư với nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trái với quy định tại Nghị định này.
Điều 38. Trách nhiệm thi hành 1. Hằng năm, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế báo cáo về tình hình thực hiện và đánh giá hiệu quả họat động hợp tác, đầu tư với nước ngòai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền quản lý của năm trước đó đến Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-80-2010-nd-cp-quy-dinh-ve-hop-tac-dau-tu-voi-nuoc-ngoai-trong-linh-vuc-khoa-hoc-va-cong-nghe--25417.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam