Thông tư số 20/2013/TT-BCTQuy định về kế hoạch và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp

Số hiệu
20/2013/TT-BCT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Công Thương
Ngày ban hành
05/08/2013
Lĩnh vực
Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp

Toàn văn

THÔNG TƯ Quy định về kế họach và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp ________________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về Kế họach và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp như sau:

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện Kế họach phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (sau đây gọi tắt là Kế họach); quy định việc xây dựng, xác nhận và thực hiện Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (sau đây gọi tắt là Biện pháp) trong lĩnh vực công nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cất giữ và sử dụng hóa chất nguy hiểm trong lĩnh vực công nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Khối lượng tồn trữ lớn nhất một lọai hóa chất là khối lượng lớn nhất của hóa chất đó tồn trữ tại một thời điểm của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cất giữ, sử dụng.

Điều 4. Danh mục hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Kế họach, Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất Danh mục hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Kế họach, Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất gồm các danh mục được quy định lại Phụ lục IV và Phụ lục VII của Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

Chương II KẾ HỌACH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT

Điều 5. Các trường hợp phải xây dựng Kế họach 1. Dự án đầu tư sản xuất, cất giữ và sử dụng hóa chất nguy hiểm (sau đây gọi tắt là dự án hóa chất) với khối lượng tồn trữ hóa chất lớn nhất tại một thời điểm lớn hơn hoặc bằng ngưỡng quy định tại Phụ lục IV của Nghị định số 26/2011/NĐ-CP phải xây dựng Kế họach trước khi dự án chính thức họat động.

  1. Cơ sở họat động sản xuất, kinh doanh, cất giữ và sử dụng hóa chất nguy hiểm (sau đây gọi là cơ sở hóa chất) với khối lượng tồn trữ hóa chất lớn nhất tại một thời điểm lớn hơn hoặc bằng ngưỡng quy định tại Phụ lục IV của Nghị định số 26/2011/NĐ-CP.

  2. Dự án hóa chất, cơ sở hóa chất thay đổi công suất sản xuất, khối lượng cất giữ, quy mô hoặc thay đổi số lượng, chủng lọai hóa chất với khối lượng tồn trữ hóa chất lớn nhất tại một thời điểm lớn hơn hoặc bằng ngưỡng quy định tại Phụ lục IV của Nghị định số 26/2011/NĐ-CP.

  3. Dự án hóa chất, cơ sở hóa chất có hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất phải xây dựng Kế họach đồng thời có hóa chất thuộc danh mục phải xây dựng Biện pháp thì phải xây dựng Kế họach cho tất cả các hóa chất đó và không phải xây dựng Biện pháp.

Điều 6. Nội dung xây dựng Kế họach Cách trình bày, bố cục, nội dung Kế họach theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Kế họach 1. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Kế họach gồm:

a) Công văn đề nghị của tổ chức, cá nhân: Theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;

b) Kế họach gồm 12 (mười hai) bản, trường hợp cần nhiều hơn, tổ chức, cá nhân phải cung cấp thêm theo yêu cầu của cơ quan thẩm định;

c) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc phương án sản xuất kinh doanh gồm 01 (một) bản sao có xác nhận của cơ sở hóa chất, dự án hóa chất;

d) Các tài liệu khác kèm theo (nếu có).

  1. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Kế họach tại Cục Hóa chất hoặc gửi qua đường bưu điện.

Điều 8. Thẩm định Kế họach 1. Tổ chức thẩm định Thẩm định Kế họach được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định. Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Kế họach. Cục Hóa chất có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, đề xuất thành lập Hội đồng thẩm định và trình lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định. Mẫu Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này.

  1. Thời hạn thẩm định a) Thời hạn thẩm định, phê duyệt Kế họach theo quy định tại Khỏan 3 Điều 40 Luật Hóa chất là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khỏan 1 Điều 7 Thông tư này;

b) Thời hạn thẩm định Kế họach quy định tại Điểm a Khỏan này không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân phải hòan chỉnh hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khỏan 3 Điều này và thời gian chỉnh sửa, bổ sung Kế họach theo ý kiến của Hội đồng thẩm định.

  1. Quy trình thẩm định a) Trong thời gian 05 (năm) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hóa chất phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân các nội dung hoặc tài liệu còn thiếu và thời hạn để hòan chỉnh hồ sơ nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ;

b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hóa chất đề xuất thành lập Hội đồng thẩm định trình lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định. Cục Hóa chất có trách nhiệm thông báo cho các thành viên Hội đồng thẩm định, tổ chức, cá nhân xây dựng Kế họach về thời gian thẩm định;

c) Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp Hội đồng thẩm định, Cục Hóa chất có trách nhiệm thông báo kết luận thẩm định cho tổ chức, cá nhân xây dựng Kế họach. Mẫu Thông báo kết luận thẩm định quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này;

d) Trên cơ sở thông báo kết luận thẩm định, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện một trong các công việc: Xây dựng lại Kế họach trong trường hợp Kế họach không được thông qua và nộp cho Cục Hóa chất để thẩm định. Thủ tục và thời hạn thẩm định thực hiện như thẩm định Kế họach lần đầu; chỉnh sửa, bổ sung lại Kế họach trong trường hợp Kế họach được thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung và nộp cho Cục Hóa chất kèm theo văn bản giải trình các nội dung chỉnh sửa, bổ sung theo thông báo kết luận thẩm định;

đ) Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận Kế họach đã được chỉnh sửa, bổ sung kèm theo văn bản giải trình, Cục Hóa chất trình lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt nếu Kế họach được chỉnh sửa, bổ sung đáp ứng yêu cầu của Hội đồng thẩm định hoặc có văn bản trả lời chưa thông qua và yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung nếu Kế họach chưa đáp ứng yêu cầu của Hội đồng thẩm định.

Điều 9. Tổ chức và họat động của Hội đồng thẩm định Kế họach 1. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện: Bộ Công Thương; Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy; cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; Ban Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, cụm công nghiệp (nếu có) nơi thực hiện dự án hoặc nơi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, sử dụng cất giữ, sử dụng hóa chất và các chuyên gia.

  1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng thẩm định: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên phản biện và các Ủy viên. Tổng số thành viên Hội đồng thẩm định tối thiểu là 07 (bảy) người, tối đa là 09 (chín) người.

  2. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm kiểm tra thực tế, tiến hành đánh giá, thẩm định Kế họach và chịu trách nhiệm về kết luận thẩm định.

  3. Hội đồng thẩm định họat động theo nguyên tắc thảo luận tập thể, công khai, trực tiếp giữa các thành viên trong Hội đồng và giữa Hội đồng với tổ chức, cá nhân xây dựng Kế họach. Mẫu biên bản họp của Hội đồng thẩm định quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này. Hội đồng thẩm định chấm dứt họat động và tự giải thể sau khi Kế họach được phê duyệt.

  4. Hội đồng thẩm định chỉ tiến hành họp khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 (hai phần ba) thành viên Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng và ít nhất 01 (một) ủy viên phản biện. Chỉ những thành viên tham gia họp Hội đồng thẩm định mới được tham gia biểu quyết thông qua Kế họach. Các thành viên Hội đồng thẩm định không tham gia cuộc họp thẩm định phải gửi Chủ tịch Hội đồng ý kiến của mình bằng văn bản.

  5. Chủ tịch Hội đồng thẩm định kết luận thẩm định Kế họach theo nguyên tắc sau:

a) Kế họach được thông qua không phải chỉnh sửa, bổ sung nếu tất cả thành viên Hội đồng tham gia họp đồng ý thông qua;

b) Kế họach được thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung nếu có ít nhất 2/3 (hai phần ba) thành viên Hội đồng tham gia họp đồng ý thông qua hoặc thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung;

c) Kế họach không được thông qua nếu có trên 1/3 (một phần ba) thành viên Hội đồng tham gia họp không đồng ý thông qua.

Điều 10. Phê duyệt Kế họach 1. Tổ chức, cá nhân xây dựng Kế họach gửi đến Cục Hóa chất 07 (bảy) bản Kế họach đã được thông qua có đóng dấu giáp lai quy định tại các Điểm a, b Khỏan 6 Điều 9 Thông tư này.

  1. Cục Hóa chất trình lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt Kế họach. Mẫu Quyết định phê duyệt Kế họach quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này.

  2. Trên cơ sở Kế họach được phê duyệt, Bộ Công Thương giao nhiệm vụ cho Cục Hóa chất chứng thực vào trang phụ bìa của bản Kế họach và gửi Quyết định phê duyệt kèm theo Kế họach cho tổ chức, cá nhân xây dựng Kế họach, các cơ quan, đơn vị nơi thực hiện dự án hoặc nơi có cơ sở hóa chất bao gồm: Sở Công Thương; cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy cấp tỉnh; cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế (nếu có).

Điều 11. Thực hiện Kế họach 1. Trong quá trình họat động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ hóa chất nguy hiểm, tổ chức, cá nhân phải bảo đảm đúng các yêu cầu đề ra tại Kế họach đã được phê duyệt.

  1. Bản Kế họach đã được phê duyệt phải được lưu giữ tại cơ sở hóa chất và là căn cứ để tổ chức, cá nhân thực hiện công tác kiểm sóat an tòan tại cơ sở hóa chất.

  2. Hàng năm các cơ sở hóa chất phải tổ chức diễn tập phương án ứng phó sự cố hóa chất đã được xây dựng trong Kế họach với sự chứng kiến của đại diện Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

  3. Trường hợp có sự thay đổi trong quá trình đầu tư và họat động làm thay đổi những nội dung đã được phê duyệt tại Kế họach, tổ chức, cá nhân phải gửi báo cáo về Cục Hóa chất nghiên cứu trình lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.

Chương III BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT

Điều 12. Các trường hợp phải xây dựng Biện pháp 1. Dự án hóa chất với khối lượng tồn trữ hóa chất lớn nhất tại một thời điểm nhỏ hơn khối lượng giới hạn quy định tại Phụ lục VII của Nghị định số 26/2011/NĐ-CP phải xây dựng Biện pháp trước khi dự án chính thức họat động.

  1. Cơ sở hóa chất với khối lượng tồn trữ hóa chất lớn nhất tại một thời điểm nhỏ hơn khối lượng giới hạn quy định tại Phụ lục VII của Nghị định số 26/2011/NĐ-CP.

  2. Các hóa chất chưa có khối lượng giới hạn quy định tại Phụ lục VII của Nghị định số 26/2011/NĐ-CP phải xây dựng Biện pháp.

Điều 13. Nội dung Biện pháp Bố cục, nội dung Biện pháp được quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này.

Điều 14. Cơ quan xác nhận Biện pháp Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan xác nhận Biện pháp cho các dự án và cơ sở hóa chất thuộc địa bàn quản lý.

Điều 15. Hồ sơ đề nghị xác nhận Biện pháp 1. Hồ sơ đề nghị xác nhận Biện pháp gồm các tài liệu quy định tại Khỏan 6 Điều 1 Nghị định số 26/2011/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Công văn đề nghị của tổ chức, cá nhân: Theo mẫu tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này;

b) Biện pháp gồm 05 (năm) bản, trường hợp cần nhiều hơn, tổ chức, cá nhân phải cung cấp thêm theo yêu cầu của cơ quan thẩm định;

c) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc phương án sản xuất kinh đoanh gồm 01 (một) bản sao có xác nhận của cơ sở, dự án hóa chất;

d) Các tài liệu khác kèm theo (nếu có).

  1. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị thẩm định Biện pháp tại Sở Công Thương hoặc gửi qua đường bưu điện.

Điều 16. Xác nhận Biện pháp 1. Thời hạn xác nhận Biện pháp không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân nộp đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khỏan 1 Điều 15 Thông tư này.

  1. Trong thời gian 04 (bốn) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân các nội dung hoặc tài liệu còn thiếu và thời hạn để hòan chỉnh hồ sơ nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ.

  2. Thời hạn xác nhận Biện pháp quy định tại Khỏan 1 Điều này không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân phải hòan chỉnh hồ sơ theo quy định tại Khỏan 2 Điều này.

  3. Trường hợp hồ sơ đề nghị xác nhận Biện pháp chưa đạt yêu cầu, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân, trong đó nêu rõ những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung và thời hạn hòan thành.

  4. Sở Công Thương tổ chức kiểm tra thực tế tại dự án, cơ sở hóa chất; xem xét, đánh giá và xác nhận Biện pháp, số lượng thành viên đòan kiểm tra từ 03 (ba) đến 05 (năm) người. Mẫu biên bản kiểm tra quy định tại Phụ lục 9, mẫu xác nhận Biện pháp quy định tại Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này.

Điều 17. Thực hiện Biện pháp 1. Trong quá trình họat động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ hóa chất nguy hiểm, tổ chức, cá nhân phải bảo đảm đúng các nội dung đề ra tại Biện pháp đã được xác nhận.

  1. Biện pháp đã được xác nhận phải được lưu giữ tại cơ sở hóa chất và là căn cứ để tổ chức, cá nhân thực hiện công tác kiểm sóat an tòan tại cơ sở hóa chất.

  2. Trường hợp có sự thay đổi trong quá trình đầu tư và họat động làm thay đổi những nội dung đề ra trong Biện pháp đã được xác nhận, tổ chức, cá nhân phải gửi báo cáo về Sở Công Thương xem xét, quyết định.

Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 18. Trách nhiệm thực hiện 1. Cục Hóa chất chủ trì phối hợp với Sở Công Thương phổ biến, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

  1. Tổ chức, cá nhân có dự án hóa chất, cơ sở hóa chất chịu trách nhiệm tuân thủ, chấp hành việc xây dựng Kế họach hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định tại Thông tư này; đảm bảo thực hiện đúng các nội dung đã nêu trong Kế họach, Biện pháp đã được phê duyệt, xác nhận; chấp hành các quy định về chế độ báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Kế họach hoặc Biện pháp của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 19. Chế độ báo cáo 1. Cơ sở hóa chất báo cáo tình hình thực hiện Kế họach gửi về Bộ Công Thương (Cục Hóa chất); báo cáo tình hình thực hiện Biện pháp gửi về Sở Công Thương trước ngày 15 tháng 01 hàng năm. Mẫu báo cáo tình hình thực hiện Kế họach hoặc Biện pháp quy định tại Phụ lục 11 kèm theo Thông tư này.

  1. Sở Công Thương báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện Biện pháp thuộc địa bàn quản lý gửi về Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) trước ngày 31 tháng 01 hàng năm. Mẫu báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện Biện pháp quy định tại Phụ lục 12 kèm theo Thông tư này.

Điều 20. Quy định chuyển tiếp 1. Các dự án hóa chất đã tiến hành đầu tư, xây dựng công trình; các cơ sở hóa chất đang họat động trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải xây dựng Kế họach gửi Bộ Công Thương thẩm định trước ngày 31 tháng 12 năm 2014.

  1. Các dự án hóa chất đã tiến hành đầu tư, xây dựng công trình; các cơ sở hóa chất đang họat động trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải xây dựng Biện pháp gửi Sở Công Thương xác nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 2014.

  2. Các dự án hóa chất thuộc nhóm C phải xây dựng Kế họach theo quy định tại Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất đã được Sở Công Thương phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải làm hồ sơ đề nghị Bộ Công Thương thẩm định và phê duyệt lại Kế họach.

Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2013.

  1. Thông tư này thay thế: Chương V về Biện pháp và Kế họach phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong ngành công nghiệp; quy định về báo cáo tình hình an tòan hóa chất, tình hình thực hiện Kế họach, Biện pháp tại Điều 48 Thông tư số 28/2010/TT-BCT.

  2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-20-2013-tt-bct-quy-dinh-ve-ke-hoach-va-bien-phap-phong-ngua-ung-pho-su-co-hoa-chat-trong-linh-vuc-cong-nghiep--46701.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan