Thông tư số 39/2024/TT-NHNNQuy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
- Số hiệu
- 39/2024/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 01/07/2024
- Lĩnh vực
- Thanh tra, giám sát ngân hàng
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc
Số: 39/2024/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2024
THÔNG TƯ
Quy định về kiểm sóat đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về kiểm sóat đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về: thẩm quyền quyết định trong kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng; hình thức kiểm sóat đặc biệt; Quyết định kiểm sóat đặc biệt; thông báo, công bố thông tin kiểm sóat đặc biệt; thời hạn kiểm sóat đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm sóat đặc biệt, chấm dứt kiểm sóat đặc biệt; thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế họat động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm sóat đặc biệt; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức tín dụng bao gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, qũy tín dụng nhân dân.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng.
Chương II KIỂM SÓAT ĐẶC BIỆT, THÔNG BÁO, CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ KIỂM SÓAT ĐẶC BIỆT
Điều 3. Thẩm quyền quyết định trong kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, quyết định các nội dung sau đây đối với tổ chức tín dụng, trừ qũy tín dụng nhân dân:
a) Đặt tổ chức tín dụng thuộc trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng vào kiểm sóat đặc biệt;
b) Hình thức kiểm sóat đặc biệt;
c) Thành lập Ban kiểm sóat đặc biệt;
d) Thời hạn kiểm sóat đặc biệt;
đ) Thông báo về kiểm sóat đặc biệt;
e) Công bố thông tin kiểm sóat đặc biệt;
g) Gia hạn thời hạn kiểm sóat đặc biệt;
h) Chấm dứt kiểm sóat đặc biệt;
i) Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này.
- Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định các nội dung sau đây đối với qũy tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trên địa bàn:
a) Các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khỏan 1 Điều này;
b) Các nội dung quy định tại khỏan 2 Điều 163, khỏan 4 và khỏan 5 Điều 166, khỏan 9 Điều 167, khỏan 3 và khỏan 5 Điều 169, khỏan 3 Điều 172, khỏan 2, 5 và 6 Điều 174, khỏan 2 Điều 176, khỏan 3 và khỏan 4 Điều 178, khỏan 2 và khỏan 3 Điều 187 (trừ nội dung quy định tại điểm c khỏan 3 Điều 3 Thông tư này), khỏan 3 Điều 188 (trừ nội dung quy định tại điểm b khỏan 3 Điều 3 Thông tư này), khỏan 3 và khỏan 4 Điều 190 Luật Các tổ chức tín dụng;
c) Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
- Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh báo cáo, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) các nội dung sau đây đối với qũy tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trên địa bàn:
a) Trình Chính phủ quyết định áp dụng biện pháp đặc biệt quy định tại khỏan 4 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi cho người gửi tiền quy định tại khỏan 3 Điều 188 Luật Các tổ chức tín dụng;
c) Chấp thuận biện pháp hỗ trợ vượt thẩm quyền quy định tại điểm i khỏan 1 Điều 171, khỏan 11 Điều 174 và khỏan 3 Điều 187 Luật Các tổ chức tín dụng;
d) Các nội dung khác vượt thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
Điều 4. Hình thức kiểm sóat đặc biệt 1.
Căn cứ vào thực trạng, mức độ rủi ro trong họat động của tổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định:
a) Đặt tổ chức tín dụng vào kiểm sóat đặc biệt dưới hình thức giám sát đặc biệt hoặc kiểm sóat tòan diện;
b) Nội dung, phạm vi, biện pháp, công việc kiểm sóat họat động tại Quyết định kiểm sóat đặc biệt, phù hợp với hình thức kiểm sóat đặc biệt và nội dung quy định tại khỏan 1 Điều 11 Thông tư này.
-
Giám sát đặc biệt là việc đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm sóat trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước thông qua họat động chỉ đạo, kiểm sóat trực tiếp từ xa, kiểm tra tại chỗ của Ban kiểm sóat đặc biệt đối với họat động của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt.
-
Kiểm sóat tòan diện là việc đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm sóat trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước thông qua họat động chỉ đạo, kiểm sóat trực tiếp tại chỗ của Ban kiểm sóat đặc biệt đối với họat động hằng ngày của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt.
-
Việc thay đổi hình thức kiểm sóat đặc biệt thực hiện như sau:
a)
Căn cứ vào thực trạng, mức độ rủi ro trong họat động của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt, Ban kiểm sóat đặc biệt kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) thay đổi hình thức kiểm sóat đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này hoặc kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thay đổi hình thức kiểm sóat đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này;
b) Trường hợp ngân hàng thương mại được kiểm sóat đặc biệt có phương án chuyển giao bắt buộc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban kiểm sóat đặc biệt kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) thay đổi hình thức kiểm sóat đặc biệt nếu thấy cần thiết;
c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của Ban kiểm sóat đặc biệt quy định tại điểm a, b khỏan này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định thay đổi hình thức kiểm sóat đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt theo thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Điều 5. Quyết định kiểm sóat đặc biệt Quyết định kiểm sóat đặc biệt bao gồm các nội dung sau đây:
-
Tên tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt.
-
Lý do đặt tổ chức tín dụng vào kiểm sóat đặc biệt.
-
Thời hạn kiểm sóat đặc biệt.
-
Hình thức kiểm sóat đặc biệt, nội dung, phạm vi, biện pháp, công việc kiểm sóat họat động đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt.
-
Họ, tên, chức danh từng thành viên Ban kiểm sóat đặc biệt, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm sóat đặc biệt, Trưởng Ban kiểm sóat đặc biệt và các thành viên khác của Ban kiểm sóat đặc biệt.
-
Việc sử dụng con dấu của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả con dấu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
-
Việc chuyển khỏan cho vay tái cấp vốn thành khỏan cho vay đặc biệt; việc chuyển khỏan vay của qũy tín dụng nhân dân tại ngân hàng hợp tác xã thành khỏan vay đặc biệt.
-
Nội dung khác.
Điều 6. Thông báo về kiểm sóat đặc biệt 1. Thông báo về kiểm sóat đặc biệt bao gồm một hoặc một số nội dung sau đây:
a) Quyết định kiểm sóat đặc biệt;
b) Thay đổi hình thức kiểm sóat đặc biệt;
c) Gia hạn, chấm dứt kiểm sóat đặc biệt;
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cơ cấu lại;
đ) Nội dung khác.
- Ngân hàng Nhà nước gửi thông báo bằng văn bản về kiểm sóat đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này tới một hoặc một số đối tượng sau đây:
a) Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Ban kiểm sóat, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt;
b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt đặt trụ sở chính, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt có đơn vị phụ thuộc đang họat động;
c) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt đặt trụ sở chính;
đ) Bộ Tài chính (trong trường hợp tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt là công ty niêm yết, công ty đăng ký giao dịch, doanh nghiệp Nhà nước, công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp bảo hiểm, tập đòan tài chính bảo hiểm; tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt có công ty con, công ty liên kết họat động trong lĩnh vực chứng khóan, bảo hiểm);
e) Các cơ quan và tổ chức khác liên quan.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh gửi thông báo bằng văn bản về kiểm sóat đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này tới một hoặc một số đối tượng sau đây:
a) Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt;
b) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
c) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
d) Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam;
đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã nơi tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt đặt trụ sở chính;
e) Các cơ quan và tổ chức khác liên quan.
-
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể phạm vi, nội dung, đối tượng nhận thông báo về kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này và thời điểm thông báo về kiểm sóat đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này.
-
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quyết định cụ thể phạm vi, nội dung, đối tượng nhận thông báo về kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1, khỏan 3 Điều này và thời điểm thông báo về kiểm sóat đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này.
Điều 7. Công bố thông tin kiểm sóat đặc biệt 1. Thông tin kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng được công bố bao gồm một hoặc một số thông tin sau đây:
a) Tên tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt;
b) Hình thức kiểm sóat đặc biệt, thời hạn kiểm sóat đặc biệt, chấm dứt kiểm sóat đặc biệt;
c) Thông tin khác.
- Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng thông qua một hoặc một số hình thức sau đây:
a) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;
b) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt (nếu có);
c) Đăng trên báo Trung ương hoặc địa phương nơi tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt đặt trụ sở chính ít nhất 03 số liên tiếp;
d) Họp báo;
đ) Công bố tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Đại hội thành viên của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt.
-
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể phạm vi, nội dung, hình thức công bố thông tin kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này và thời điểm công bố thông tin kiểm sóat đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này phù hợp với mục tiêu bảo đảm an tòan hệ thống tổ chức tín dụng.
-
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quyết định cụ thể phạm vi, nội dung, hình thức công bố thông tin kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này và thời điểm công bố thông tin kiểm sóat đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này phù hợp với mục tiêu bảo đảm an tòan hệ thống tổ chức tín dụng.
Điều 8. Gia hạn kiểm sóat đặc biệt 1.
Căn cứ vào thực trạng họat động của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt, chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn kiểm sóat đặc biệt, Ban kiểm sóat đặc biệt kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) xem xét, quyết định gia hạn thời hạn kiểm sóat đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này hoặc kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định gia hạn thời hạn kiểm sóat đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của Ban kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1 Điều này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định gia hạn thời hạn kiểm sóat đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt theo thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Điều 9. Chấm dứt kiểm sóat đặc biệt 1. Khi tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 168 Luật Các tổ chức tín dụng, Ban kiểm sóat đặc biệt kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) xem xét, quyết định chấm dứt kiểm sóat đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này hoặc kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định chấm dứt kiểm sóat đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này.
-
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của Ban kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1 Điều này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định chấm dứt kiểm sóat đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt theo thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này.
-
Tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt được chấm dứt kiểm sóat đặc biệt kể từ thời điểm Quyết định chấm dứt kiểm sóat đặc biệt có hiệu lực thi hành.
Chương III THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN, CƠ CẤU, CƠ CHẾ HỌAT ĐỘNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN KIỂM SÓAT ĐẶC BIỆT
Điều 10. Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế họat động của Ban kiểm sóat đặc biệt 1. Thành phần, cơ cấu của Ban kiểm sóat đặc biệt được tổ chức theo một trong hai mô hình sau đây:
a) Trưởng Ban kiểm sóat đặc biệt và các thành viên khác;
b) Trưởng Ban kiểm sóat đặc biệt, Phó trưởng Ban kiểm sóat đặc biệt và các thành viên khác.
- Thành viên của Ban kiểm sóat đặc biệt thuộc các đối tượng sau đây:
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (trong trường hợp kiểm sóat đặc biệt đối với tổ chức tín dụng quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này), bên nhận chuyển giao bắt buộc (trong trường hợp kiểm sóat đặc biệt đối với ngân hàng thương mại đã có phương án chuyển giao bắt buộc được cấp có thẩm quyền phê duyệt), tổ chức tín dụng khác tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt, cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cử, trưng tập hoặc được cơ quan, tổ chức có liên quan đến kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng cử theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước;
b) Các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế tóan, kiểm tóan, công nghệ thông tin được Ngân hàng Nhà nước mời, trưng tập.
- Trưởng Ban kiểm sóat đặc biệt của tổ chức tín dụng quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này là một trong các đối tượng sau đây:
a) Lãnh đạo cấp Vụ hoặc chức danh tương đương trở lên của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước;
b) Lãnh đạo cấp Vụ hoặc chức danh tương đương trở lên của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của các Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng;
c) Giám đốc, Phó giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt đặt trụ sở chính;
d) Chánh Thanh tra, giám sát, Phó Chánh Thanh tra, giám sát hoặc chức danh tương đương của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt đặt trụ sở chính; lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội, Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh.
- Trưởng Ban kiểm sóat đặc biệt của tổ chức tín dụng quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này là một trong các đối tượng sau đây:
a) Giám đốc, Phó giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt đặt trụ sở chính;
b) Chánh Thanh tra, giám sát, Phó Chánh Thanh tra, giám sát hoặc chức danh tương đương của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt đặt trụ sở chính; lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nếu có) nơi tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt đặt trụ sở chính.
-
Thành viên Ban kiểm sóat đặc biệt không phải là người có liên quan quy định tại điểm d khỏan 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm sóat, Tổng Giám đốc (Giám đốc), cá nhân là cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt hoặc cá nhân là người đại diện theo pháp luật của cổ đông lớn, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt.
-
Cơ chế họat động của Ban kiểm sóat đặc biệt:
a) Ban kiểm sóat đặc biệt làm việc theo chế độ tập thể kết hợp với chế độ trách nhiệm cá nhân, phù hợp với nội dung, tính chất từng công việc xử lý;
b) Tần suất họp, cơ chế trao đổi thông tin, ra quyết định, tổng hợp ý kiến của các thành viên do Trưởng Ban kiểm sóat đặc biệt quyết định phù hợp với hình thức kiểm sóat đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt.
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này), Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này) quyết định cụ thể thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu Ban kiểm sóat đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm sóat đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm sóat đặc biệt 1. Ban kiểm sóat đặc biệt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 164 Luật Các tổ chức tín dụng. Ban kiểm sóat đặc biệt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thông qua một hoặc một số công việc kiểm sóat họat động sau đây:
a) Yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu, hồ sơ liên quan đến họat động của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt, bao gồm các thông tin, tài liệu, hồ sơ sau đây: (i) Thực trạng về tổ chức, nhân sự, quản trị, điều hành, hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống kiểm sóat nội bộ; (ii) Thực trạng họat động ngân hàng, họat động kinh doanh khác, bao gồm cả lãi, lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng; khả năng thanh tóan các nghĩa vụ nợ khi đến hạn; (iii) Thực trạng về tài sản, tài sản bảo đảm, trong đó báo cáo cụ thể tình hình nợ xấu, nợ phải thu khó đòi, nợ cơ cấu tiềm ẩn trở thành nợ xấu, nợ xấu đã bán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) chưa xử lý được, lãi phải thu phải thóai theo quy định của pháp luật nhưng chưa thóai; (iv) Danh sách khách hàng (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai) nhận cấp tín dụng; danh sách tổ chức, cá nhân gửi tiền; danh sách chủ nợ khác; (v) Các thông tin khác phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm sóat đặc biệt.
b) Yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt kiểm kê các khỏan mục tiền và tương đương tiền hiện có trên tòan hệ thống theo nguyên tắc thực hiện kiểm tra, giám sát chéo và báo cáo kết quả thực hiện trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hòan thành việc kiểm kê;
c) Tổ chức việc giám sát quá trình kiểm kê quy định tại điểm b khỏan này phù hợp với thực trạng, quy mô họat động của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt;
d) Trong giai đọan chưa có phương án cơ cấu lại hoặc phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở các thông tin, tài liệu, hồ sơ do tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt cung cấp quy định tại điểm a, b khỏan này hoặc thông tin từ báo cáo kiểm tóan độc lập, kết luận thanh tra và các nguồn thông tin khác, Ban kiểm sóat đặc biệt đánh giá thực trạng họat động của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt để chủ động thực hiện hoặc báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, đối với Ban kiểm sóat đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này) hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (đối với Ban kiểm sóat đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này) áp dụng biện pháp xử lý phù hợp với thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt;
đ) Chấp thuận trước khi tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt thực hiện một số giao dịch, họat động theo quy định tại Quyết định kiểm sóat đặc biệt, văn bản khác của Ngân hàng Nhà nước;
e) Yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt báo cáo kết quả họat động theo nội dung, tần suất phù hợp với thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt;
g) Quyết định việc tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm sóat của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt và có ý kiến đối với các nội dung tại cuộc họp liên quan đến quyền hạn, nhiệm vụ của Ban kiểm sóat đặc biệt;
h) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, kiểm sóat họat động của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc cất giấu, tẩu tán, cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng tài sản và các hành vi khác có thể gây thiệt hại cho tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt;
i) Định kỳ theo quy định tại Quyết định kiểm sóat đặc biệt hoặc khi cần thiết hoặc khi có yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, đối với Ban kiểm sóat đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này) hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (đối với Ban kiểm sóat đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này) tình hình quản trị, điều hành, họat động, kinh doanh, đầu tư, tài chính, thanh khỏan, các vấn đề khác (nếu có) của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt và kiến nghị, đề xuất biện pháp xử lý (nếu có); kết quả, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và kiến nghị, đề xuất biện pháp xử lý (nếu có);
k) Báo cáo kịp thời với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, đối với Ban kiểm sóat đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này) hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (đối với Ban kiểm sóat đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này) những diễn biến bất thường trong họat động, rủi ro tiềm ẩn, nguy cơ mất an tòan và vi phạm pháp luật của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt; những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng và kiến nghị, đề xuất biện pháp xử lý;
l) Thông báo kịp thời cho tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt các thông tin, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền liên quan đến họat động, phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt;
m) Các công việc khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng hoặc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh giao.
- Ban kiểm sóat đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này tham mưu, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) các nội dung sau đây:
a) Trình Chính phủ quyết định áp dụng biện pháp đặc biệt quy định tại khỏan 4 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Thực hiện quy định tại điểm b, c và d khỏan 2 Điều 163, khỏan 4 và khỏan 5 Điều 166 Luật Các tổ chức tín dụng.
- Ban kiểm sóat đặc biệt của qũy tín dụng nhân dân được kiểm sóat đặc biệt tham mưu, đề xuất Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đối với các nội dung quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 3, trừ điểm a, c và d khỏan 1 Điều 3 Thông tư này và trừ việc tham mưu, đề xuất hình thức kiểm sóat đặc biệt để ban hành quyết định đặt qũy tín dụng nhân dân vào kiểm sóat đặc biệt.
Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của Trưởng Ban kiểm sóat đặc biệt 1. Lãnh đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn, công việc của Ban kiểm sóat đặc biệt quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và Quyết định kiểm sóat đặc biệt.
-
Triệu tập và chủ tọa cuộc họp Ban kiểm sóat đặc biệt.
-
Thay mặt Ban kiểm sóat đặc biệt ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Ban kiểm sóat đặc biệt.
-
Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban kiểm sóat đặc biệt.
-
Quyết định nội dung quy định tại khỏan 6 Điều 10 Thông tư này.
-
Chỉ đạo, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ được phân công của thành viên Ban kiểm sóat đặc biệt bao gồm cả việc quản lý, lưu trữ tài liệu, hồ sơ, bảo mật thông tin liên quan đến họat động của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt theo quy định của pháp luật, chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này) hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này).
-
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định chấm dứt kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt có hiệu lực thi hành, thay mặt Ban kiểm sóat đặc biệt bàn giao tòan bộ tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt cho Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (đối với Trưởng Ban kiểm sóat đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt đặt trụ sở chính (đối với Trưởng Ban kiểm sóat đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này).
-
Quyền, nhiệm vụ khác được giao tại Quyết định kiểm sóat đặc biệt.
-
Ủy quyền cho Phó trưởng Ban kiểm sóat đặc biệt hoặc thành viên khác của Ban kiểm sóat đặc biệt thực hiện các quyền quy định tại khỏan 2, 3, 6 và 8 Điều này trong thời gian vắng mặt.
-
Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và trước pháp luật về việc thực thi nhiệm vụ được phân công.
Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm sóat đặc biệt 1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, ủy quyền của Trưởng Ban kiểm sóat đặc biệt.
-
Báo cáo kịp thời và đề xuất biện pháp xử lý với Trưởng Ban kiểm sóat đặc biệt về những diễn biến bất thường, rủi ro tiềm ẩn, nguy cơ mất an tòan họat động và vi phạm pháp luật của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt.
-
Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban kiểm sóat đặc biệt và trước pháp luật về việc thực thi nhiệm vụ được phân công.
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN
Điều 14. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng 1. Báo cáo kịp thời Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi tổ chức tín dụng quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này thuộc một trong các trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng.
-
Tham mưu, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định các nội dung quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này, trừ nội dung về cho vay đặc biệt.
-
Tham mưu Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo, triển khai kiểm sóat đặc biệt đối với tổ chức tín dụng quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này.
-
Tham mưu, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định các nội dung quy định tại khỏan 3 Điều 3 Thông tư này thuộc chức năng, nhiệm vụ, trừ nội dung về cho vay đặc biệt.
-
Đầu mối tiếp nhận báo cáo, tham mưu, đề xuất, kiến nghị liên quan đến kiểm sóat đặc biệt đối với tổ chức tín dụng quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này, bao gồm cả nội dung quy định tại khỏan 2 Điều 11 Thông tư này.
-
Xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các báo cáo, tham mưu, đề xuất, kiến nghị quy định tại khỏan 5 Điều này thuộc chức năng, nhiệm vụ.
-
Tham mưu, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện quy định tại điểm b, c và d khỏan 2 Điều 163, khỏan 4 và khỏan 5 Điều 166 Luật Các tổ chức tín dụng đối với tổ chức tín dụng quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này.
-
Cung cấp các thông tin về điều kiện đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ, tổ chức tín dụng tiếp nhận tòan bộ nghĩa vụ nợ theo chức năng, nhiệm vụ được giao theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều 16 Thông tư này.
-
Tiếp nhận, quản lý, lưu trữ tài liệu, hồ sơ, bảo mật thông tin liên quan đến kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả tài liệu, hồ sơ quy định tại khỏan 7 Điều 12 Thông tư này.
-
Tham mưu Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao các đơn vị liên quan trong Ngân hàng Nhà nước tham mưu, xử lý các đề xuất, kiến nghị, nội dung liên quan đến kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng thuộc chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị.
Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Cử người tham gia Ban kiểm sóat đặc biệt.
-
Cung cấp các thông tin về điều kiện đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ, tổ chức tín dụng tiếp nhận tòan bộ nghĩa vụ nợ theo chức năng, nhiệm vụ được giao theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều 16 Thông tư này.
-
Tham mưu, xử lý các đề xuất, kiến nghị, nội dung liên quan đến kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng thuộc chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị hoặc theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh 1. Đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này:
a) Cử người tham gia Ban kiểm sóat đặc biệt;
b) Thực hiện các công việc kiểm sóat đặc biệt đối với đơn vị phụ thuộc của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt trên địa bàn do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao và tham mưu, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền, nhiệm vụ được giao;
c) Xử lý theo thẩm quyền các vấn đề liên quan đến đơn vị phụ thuộc của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt trên địa bàn;
d) Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ban kiểm sóat đặc biệt và cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn trong quá trình kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.
- Đối với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này:
a) Thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư này;
b) Báo cáo kịp thời Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi tổ chức tín dụng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng;
c) Tiếp nhận, xử lý theo thẩm quyền các vấn đề liên quan đến kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng;
d) Làm đầu mối phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng;
đ) Đề nghị tổ chức tín dụng hỗ trợ, tổ chức tín dụng tiếp nhận tòan bộ nghĩa vụ nợ và các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có liên quan cung cấp các thông tin về điều kiện đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ, tổ chức tín dụng tiếp nhận tòan bộ nghĩa vụ nợ theo quy định tại Điều 173, khỏan 4 Điều 187 Luật Các tổ chức tín dụng;
e) Tiếp nhận, quản lý, lưu trữ tài liệu, hồ sơ, bảo mật thông tin liên quan đến kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả tài liệu, hồ sơ quy định tại khỏan 7 Điều 12 Thông tư này;
g) Cung cấp thông tin liên quan đến qũy tín dụng nhân dân được kiểm sóat đặc biệt cho Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo thẩm quyền.
Điều 17. Trách nhiệm của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam 1. Cử người tham gia Ban kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này.
-
Cử người để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chỉ định Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm sóat; Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của qũy tín dụng nhân dân được kiểm sóat đặc biệt theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
-
Tham gia đánh giá tính khả thi phương án phục hồi, phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng tòan bộ phần vốn góp và có ý kiến về phương án thanh lý tài sản của qũy tín dụng nhân dân được kiểm sóat đặc biệt trên cơ sở đề nghị của Ban kiểm sóat đặc biệt.
-
Xem xét, quyết định là tổ chức tín dụng hỗ trợ thực hiện phương án phục hồi qũy tín dụng nhân dân được kiểm sóat đặc biệt.
-
Phối hợp với Ban kiểm sóat đặc biệt trong việc xây dựng, hòan thiện phương án phá sản qũy tín dụng nhân dân được kiểm sóat đặc biệt và đề xuất Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi cho người gửi tiền, tối đa bằng số tiền gửi của cá nhân được bảo hiểm tại qũy tín dụng nhân dân.
-
Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này đặt trụ sở chính, Ban kiểm sóat đặc biệt trong quá trình kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng.
-
Theo dõi diễn biến, họat động của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này, báo cáo, đề xuất với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng đó đặt trụ sở chính biện pháp xử lý (nếu có).
Điều 18. Trách nhiệm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam 1. Cử người tham gia Ban kiểm sóat đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
-
Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đặt trụ sở chính, Ban kiểm sóat đặc biệt trong quá trình kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng.
-
Cử người để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chỉ định Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm sóat; Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của qũy tín dụng nhân dân được kiểm sóat đặc biệt theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
-
Tham gia đánh giá tính khả thi phương án phục hồi, phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng tòan bộ phần vốn góp của qũy tín dụng nhân dân được kiểm sóat đặc biệt trên cơ sở đề nghị của Ban kiểm sóat đặc biệt.
-
Phối hợp với Ban kiểm sóat đặc biệt trong việc xây dựng phương án phá sản tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt, trừ trường hợp quy định tại khỏan 6 Điều này.
-
Phối hợp với Ban kiểm sóat đặc biệt trong việc xây dựng, hòan thiện phương án phá sản qũy tín dụng nhân dân được kiểm sóat đặc biệt và đề xuất Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi cho người gửi tiền, tối đa bằng số tiền gửi của cá nhân được bảo hiểm tại qũy tín dụng nhân dân.
-
Phối hợp với tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt chi trả bảo hiểm tiền gửi cho người gửi tiền theo phương án phá sản đã được phê duyệt.
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm sóat, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt 1. Thực hiện quy định tại Điều 165 Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này.
-
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ngân hàng Nhà nước về tính chính xác, kịp thời, đầy đủ của thông tin, tài liệu, hồ sơ cung cấp cho Ban kiểm sóat đặc biệt.
-
Báo cáo Ban kiểm sóat đặc biệt các khó khăn, vướng mắc, rủi ro phát sinh trong quá trình kiểm sóat đặc biệt.
Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 và thay thế Thông tư số 11/2019/TT-NHNN ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc kiểm sóat đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều 21 Thông tư này.
Điều 21. Quy định chuyển tiếp 1. Các Quyết định kiểm sóat đặc biệt được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện cho đến khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quyết định kiểm sóat đặc biệt đã được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải phù hợp với quy định tại Thông tư này, trừ các nội dung quy định tại khỏan 2 Điều này.
- Đối với các tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt thuộc trường hợp quy định tại khỏan 9 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng, các nội dung kiểm sóat đặc biệt liên quan đến việc điều chỉnh chủ trương, xây dựng, phê duyệt phương án cơ cấu lại được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2019/TT-NHNN ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc kiểm sóat đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 22. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt, Ban kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như Điều 22; - Ban Lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu: VP, Vụ PC, TTGSNH6 (03).
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Đòan Thái sơn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-39-2024-tt-nhnn-quy-dinh-ve-kiem-soat-dac-biet-doi-voi-to-chuc-tin-dung--169527.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
- Quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
- Quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Quy định việc ngân hàng thương mại có cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ quy định tại Điều 55 của Luật Các tổ chức tín dụng số đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng
- QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng