Thông tư số 51/2024/TT-NHNNQuy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Số hiệu
- 51/2024/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 29/11/2024
- Lĩnh vực
- Thanh tra, giám sát ngân hàng
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 51
/2024/TT-NHNN Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2024
THÔNG TƯ
Quy định về kiểm tóan độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngòai
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Kiểm tóan độc lập ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Nghị định số 146/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về kiểm tóan độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về kiểm tóan độc lập báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với họat động của hệ thống kiểm sóat nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
- Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện kiểm tóan độc lập theo quy định của pháp luật có liên quan và phải tuân thủ các Điều 11, 12, 13, 14 Thông tư này đối với các trường hợp sau đây:
a) Thuê tổ chức kiểm tóan độc lập đánh giá một phần hoặc tòan bộ hệ thống kiểm sóat nội bộ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy định tại khỏan 3 Điều 57 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Thuê tổ chức kiểm tóan độc lập kiểm tóan báo cáo tài chính, đánh giá thực trạng tài chính để làm cơ sở xây dựng phương án khắc phục theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước quy định tại khỏan 4 Điều 156 Luật Các tổ chức tín dụng;
c) Thuê tổ chức kiểm tóan độc lập kiểm tóan báo cáo tài chính theo quy định tại khỏan 1 Điều 167 Luật Các tổ chức tín dụng;
d) Thuê tổ chức kiểm tóan độc lập để thực hiện kiểm tóan độc lập phục vụ yêu cầu thanh tra, giám sát ngân hàng theo quy định của Chính phủ về tổ chức và họat động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với:
-
Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (sau đây gọi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai).
-
Tổ chức kiểm tóan độc lập, kiểm tóan viên hành nghề, kiểm tóan viên và các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc kiểm tóan độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Kiểm tóan độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai là việc kiểm tóan viên hành nghề, tổ chức kiểm tóan độc lập kiểm tóan báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với họat động của hệ thống kiểm sóat nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo hợp đồng kiểm tóan.
2 . Tổ chức kiểm tóan độc lập bao gồm doanh nghiệp kiểm tóan và chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam.
Điều 4. Phạm vi kiểm tóan 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải lựa chọn tổ chức kiểm tóan độc lập theo quy định của Thông tư này để thực hiện:
a) Kiểm tóan báo cáo tài chính;
b) Dịch vụ bảo đảm đối với họat động của hệ thống kiểm sóat nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
- Việc sóat xét báo cáo tài chính bán niên, kiểm tóan báo cáo quyết tóan dự án hòan thành và các công việc kiểm tóan khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Khuyến khích kiểm tóan Ngân hàng Nhà nước khuyến khích tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng dịch vụ kiểm tóan độc lập để kiểm tóan đối với các hạn chế nhằm đảm bảo an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm tóan độc lập Trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải lựa chọn tổ chức kiểm tóan độc lập theo quy định của Thông tư này để kiểm tóan báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với họat động của hệ thống kiểm sóat nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính năm tài chính tiếp theo.
Điều 7. Thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm tóan độc lập 1. Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm tóan độc lập kiểm tóan tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn.
-
Đại hội đồng cổ đông quyết định lựa chọn tổ chức kiểm tóan độc lập kiểm tóan tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khỏan 3 Điều này.
-
Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm tóan độc lập kiểm tóan tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt là công ty cổ phần.
-
Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm tóan độc lập kiểm tóan chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Điều 8. Nội dung kiểm tóan độc lập 1. Kiểm tóan độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bao gồm kiểm tóan:
a) Báo cáo tình hình tài chính;
b) Báo cáo kết quả họat động;
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
d) Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với họat động của hệ thống kiểm sóat nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Điều 9. Ý kiến kiểm tóan độc lập
Căn cứ vào kết quả kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề và tổ chức kiểm tóan độc lập phải đưa ra ý kiến theo quy định tại khỏan 1 Điều 48 Luật Kiểm tóan độc lập.
Điều 10. Kết quả kiểm tóan độc lập 1. Kết quả kiểm tóan độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bao gồm:
a) Báo cáo kiểm tóan đối với báo cáo tài chính;
b) Báo cáo thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với họat động của hệ thống kiểm sóat nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính;
c) Thư quản lý và các tài liệu, bằng chứng liên quan.
-
Báo cáo kiểm tóan đối với báo cáo tài chính, báo cáo thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với họat động của hệ thống kiểm sóat nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tóan độc lập, chuẩn mực kế tóan, chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Thư quản lý phải phản ánh những vấn đề, sự kiện cụ thể trong quá trình kiểm tóan, bao gồm: hiện trạng thực tế, khả năng rủi ro, kiến nghị của kiểm tóan viên và ý kiến của người quản lý, điều hành của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai liên quan đến sự kiện đó. Thư quản lý tối thiểu phải có các nội dung sau:
a) Phương pháp tiếp cận chung, phạm vi của cuộc kiểm tóan và các yêu cầu cần bổ sung;
b) Đánh giá những thay đổi về chính sách và thông lệ quan trọng ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, họat động của hệ thống kiểm sóat nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
c) Rủi ro có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, họat động của hệ thống kiểm sóat nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
d) Đề xuất điều chỉnh của tổ chức kiểm tóan độc lập và kiểm tóan viên hành nghề đối với vụ việc, sự kiện đã ảnh hưởng hoặc có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, họat động của hệ thống kiểm sóat nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
đ) Ý kiến không thống nhất với người quản lý, điều hành tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai về các vấn đề có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, họat động của hệ thống kiểm sóat nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hoặc đến ý kiến của kiểm tóan viên hành nghề và tổ chức kiểm tóan độc lập. Kiểm tóan viên hành nghề và tổ chức kiểm tóan độc lập phải nêu rõ tình trạng giải quyết những ý kiến không thống nhất đó và mức độ ảnh hưởng của vấn đề;
e) Các vấn đề khác được thỏa thuận trong hợp đồng kiểm tóan.
Điều 11. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm tóan độc lập thực hiện kiểm tóan ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai 1. Đã thành lập và có thời gian họat động kiểm tóan tại Việt Nam tối thiểu 03 năm.
-
Có vốn chủ sở hữu, vốn được cấp từ 10 tỷ đồng trở lên.
-
Có ít nhất 05 kiểm tóan viên hành nghề tham gia kiểm tóan một ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Trong đó, phải có ít nhất 03 kiểm tóan viên hành nghề có từ 02 năm kinh nghiệm kiểm tóan trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng trở lên.
-
Các kiểm tóan viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm tóan độc lập tham gia kiểm tóan ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư này.
-
Không có quan hệ mua trái phiếu, mua tài sản, góp vốn, liên doanh, mua cổ phần với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được kiểm tóan.
-
Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, không là khách hàng đang được cấp tín dụng, được cung cấp các dịch vụ khác với điều kiện ưu đãi của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được kiểm tóan.
-
Không thực hiện kiểm tóan chính ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đó trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm tóan.
-
Không bị xử lý vi phạm pháp luật về kiểm tóan độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm tóan.
-
Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề thực hiện kiểm tóan ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thuộc danh sách tổ chức kiểm tóan và danh sách kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính cho giai đọan thực hiện kiểm tóan. Trường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan thì tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề thực hiện kiểm tóan cho tổ chức tín dụng phải thuộc danh sách tổ chức kiểm tóan và danh sách kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan theo công bố của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cho giai đọan thực hiện kiểm tóan.
-
Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm tóan theo quy định tại Điều 30 Luật Kiểm tóan độc lập.
-
Đáp ứng các quy định khác về kiểm tóan độc lập quy định tại Luật Kiểm tóan độc lập và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm tóan độc lập.
Điều 12. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm tóan độc lập thực hiện kiểm tóan tổ chức tài chính vi mô 1. Các kiểm tóan viên hành nghề và người đại diện của tổ chức kiểm tóan độc lập tham gia kiểm tóan tổ chức tài chính vi mô phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư này.
-
Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề thực hiện kiểm tóan tổ chức tài chính vi mô thuộc danh sách tổ chức kiểm tóan và danh sách kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính cho giai đọan thực hiện kiểm tóan.
-
Không thực hiện kiểm tóan chính tổ chức tài chính vi mô đó trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm tóan.
-
Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm tóan theo quy định tại Điều 30 Luật Kiểm tóan độc lập.
-
Đáp ứng các quy định khác về kiểm tóan độc lập quy định tại Luật Kiểm tóan độc lập và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm tóan độc lập.
Điều 13. Tiêu chuẩn đối với kiểm tóan viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm tóan độc lập tham gia kiểm tóan tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai 1. Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, không là khách hàng đang được cấp tín dụng, được cung cấp các dịch vụ khác với điều kiện ưu đãi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được kiểm tóan.
-
Không bị xử lý vi phạm pháp luật về kiểm tóan độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm tóan.
-
Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm tóan theo quy định tại Điều 19 Luật Kiểm tóan độc lập.
-
Đáp ứng các quy định khác về kiểm tóan độc lập quy định tại Luật Kiểm tóan độc lập và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm tóan độc lập.
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức kiểm tóan độc lập, kiểm tóan viên hành nghề tham gia kiểm tóan tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai 1. Thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 18, Điều 29 Luật Kiểm tóan độc lập và các quy định khác của pháp luật về kiểm tóan độc lập.
-
Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của các thông tin cung cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai trong quá trình lựa chọn tổ chức kiểm tóan độc lập.
-
Tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến báo cáo tài chính, họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến họat động kiểm tóan theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
-
Trong quá trình kiểm tóan, nếu phát hiện tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được kiểm tóan không tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến phạm vi kiểm tóan thì phải thông báo và kiến nghị tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được kiểm tóan có biện pháp ngăn ngừa, sửa chữa và xử lý sai phạm; ghi ý kiến vào báo cáo kiểm tóan hoặc thư quản lý theo yêu cầu tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 10 Thông tư này.
-
Sau khi phát hành báo cáo kiểm tóan, nếu có nghi ngờ hoặc có phát hiện tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được kiểm tóan có những sai phạm trọng yếu do không tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan đến phạm vi kiểm tóan thì tổ chức kiểm tóan độc lập phải thực hiện các thủ tục thông báo cho đơn vị được kiểm tóan và người thứ ba theo quy định của chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam và thông báo cho Ngân hàng Nhà nước.
Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai 1. Lựa chọn tổ chức kiểm tóan độc lập theo đúng quy định của Thông tư này.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định lựa chọn tổ chức kiểm tóan độc lập, có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản về tổ chức kiểm tóan độc lập được lựa chọn cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định sau đây:
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai gửi cho Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), trừ trường hợp quy định tại điểm b khỏan này;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an tòan vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố) gửi cho Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi chi nhánh ngân hàng nước ngòai đặt trụ sở.
-
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 39 Luật Kiểm tóan độc lập và các quy định khác của pháp luật về kiểm tóan độc lập.
-
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, gửi kết quả kiểm tóan độc lập cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm a và điểm b khỏan 2 Điều này.
-
Thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp phát sinh tranh chấp về kết quả kiểm tóan độc lập, trong đó báo cáo, giải trình và đề xuất ý kiến giải quyết theo quy định pháp luật có liên quan.
-
Thực hiện việc công bố công khai thông tin tài chính theo đúng quy định hiện hành.
Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đặt trụ sở chính 1. Phân tích, đánh giá và xử lý kết quả kiểm tóan độc lập nhận được theo quy định tại khỏan 4 Điều 15 Thông tư này. Trường hợp phát hiện kiểm tóan viên hành nghề và tổ chức kiểm tóan vi phạm quy định pháp luật trong quá trình thực hiện kiểm tóan độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố báo cáo, đề xuất xử lý kịp thời với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
-
Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (thông qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) khi nhận được thông báo bằng văn bản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai quy định tại khỏan 5 Điều 15 Thông tư này.
-
Thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện quy định tại Thông tư này và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (thông qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) xử lý đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai vi phạm các quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về kiểm tóan độc lập.
-
Có ý kiến về nghiệp vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng trong báo cáo kiểm tóan và thư quản lý của chi nhánh ngân hàng nước ngòai trên địa bàn tỉnh, thành phố thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an tòan vi mô của Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 17. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng 1. Tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các báo cáo của Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố quy định tại khỏan 2 Điều 16 Thông tư này.
-
Phân tích, đánh giá và kiến nghị việc xử lý kết quả kiểm tóan độc lập của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Báo cáo, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các nội dung sau đây:
a) Các trường hợp quy định tại khỏan 5 Điều 15 Thông tư này;
b) Có thông báo gửi Bộ Tài chính khi phát hiện hoặc nhận được báo cáo của Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố quy định tại khỏan 1 Điều 16 Thông tư này về kiểm tóan viên hành nghề và tổ chức kiểm tóan vi phạm quy định pháp luật trong quá trình thực hiện kiểm tóan độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
- Thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện quy định tại Thông tư này và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai vi phạm các quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về kiểm tóan độc lập.
Điều 18. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, các đơn vị có ý kiến về nghiệp vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng trong báo cáo kiểm tóan và thư quản lý của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại khỏan 4 Điều 16 Thông tư này.
Điều 19. Giải quyết tranh chấp về kiểm tóan độc lập Việc giải quyết tranh chấp về kiểm tóan độc lập của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện theo quy định của Luật Kiểm tóan độc lập và các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
- Các quy định về kiểm tóan độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Thông tư số 39/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định kiểm tóan độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Thông tư số 24/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định kiểm tóan độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 21. Quy định chuyển tiếp Hợp đồng kiểm tóan được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng kiểm tóan đã ký. Trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng kiểm tóan đã ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan.
Điều 22. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra giám sát ngân hàng; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; tổ chức kiểm tóan độc lập; kiểm tóan viên hành nghề, kiểm tóan viên và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: - Ban Lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính (để phối hợp); - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - NHTM, TCTD phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh NHNNg; - Cổng thông tin điện tử của NHNN; - Công báo; - Lưu: VP, PC, TTGSNH6 (03 bản).
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Đòan Thái Sơn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-51-2024-tt-nhnn-quy-dinh-ve-kiem-toan-doc-lap-doi-voi-ngan-hang-thuong-mai-to-chuc-tin-dung-phi-ngan-hang-to-chuc-tai-chinh-vi-mo-chi-nhanh-ngan-hang-nuoc-ngoai--172395.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
- Quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
- Quy định việc ngân hàng thương mại có cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ quy định tại Điều 55 của Luật Các tổ chức tín dụng số đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng
- Quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ