Thông tư số 16/2011/TT-NHNNQuy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Số hiệu
16/2011/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
17/08/2011

Toàn văn

THÔNG TƯ Quy định về kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ___________________________________

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là Ngân hàng Nhà nước).

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước bao gồm: các Vụ, Cục, Sở giao dịch, Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng, Văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là các đơn vị);

  1. Kiểm sóat viên, kiểm tóan viên và cán bộ làm công tác kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước;

  2. Các tổ chức, các nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Hệ thống kiểm sóat nội bộ Ngân hàng Nhà nước là tổng thể các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được thiết lập phù hợp với các quy định của pháp luật và được tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo các nguồn lực được quản lý và sử dụng đúng pháp luật, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; ngăn ngừa rủi ro, phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi gian lận, sai sót; cung cấp thông tin trung thực, phục vụ kịp thời cho việc ra các quyết định quản lý; đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đã đề ra.

  1. Kiểm sóat nội bộ Ngân hàng nhà nước (gọi tắt là kiểm sóat nội bộ) là công việc mà các cá nhân hoặc cá nhân của tổ chức kiểm sóat nội bộ chuyên trách tại đơn vị kiểm tra việc thực hiện công việc của từng cá nhân, đơn vị trong quá trình thực thi các quy chế, cơ chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ có liên quan, nhằm đảm bảo an tòan tài sản, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đã đề ra tại đơn vị.

  2. Kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước (gọi tắt là kiểm tóan nội bộ) là họat động kiểm tra, đánh giá một cách độc lập, khách quan về tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm sóat nội bộ tại các đơn vị, từ đó đưa ra các kiến nghị, tư vấn nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm sóat nội bộ, góp phần đảm bảo cho đơn vị họat động an tòan, hiệu quả, đúng pháp luật.

  3. Người thân của kiểm sóat viên, kiểm tóan viên nội bộ trong Thông tư này được hiểu là bố (mẹ) đẻ, bố (mẹ) vợ (chồng), bố (mẹ) nuôi, vợ (chồng), con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột của kiểm sóat viên, kiểm tóan viên đó và vợ chồng của những người này.

Chương II KIỂM SÓAT NỘI BỘ

Mục 1. Họat động kiểm sóat nội bộ Điều 4. Mục tiêu họat động kiểm sóat nội bộ 1. Đảm bảo họat động của từng đơn vị được triển khai đúng định hướng, các biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ có hiệu lực và hiệu quả.

  1. Phát hiện, ngăn chặn các rủi ro có thể xẩy ra trong họat động tại đơn vị. Quản lý, sử dụng tài sản và các nguồn lực tại đơn vị an tòan và hiệu quả.

  2. Bảo đảm tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ.

  3. Kiến nghị với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây viết tắt là Thống đốc) trong việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các cơ chế, quy chế nhằm tăng cường biện pháp đảm bảo an tòan tài sản, tăng hiệu quả họat động.

Điều 5. Nguyên tắc họat động kiểm sóat nội bộ 1. Họat động kiểm sóat nội bộ phải được thiết lập, duy trì đối với mọi họat động của đơn vị, trong đó tăng cường kiểm sóat đối với họat động, nghiệp vụ có rủi ro cao.

  1. Lãnh đạo các cấp của đơn vị đều phải nhận dạng, đánh giá rủi ro trong họat động để có biện pháp kiểm sóat rủi ro, quản lý rủi ro thích hợp.

  2. Họat động kiểm sóat nội bộ gắn liền với các họat động hàng ngày của đơn vị; cơ chế kiểm sóat nội bộ được quy định và tổ chức thực hiện ngay trong quy trình nghiệp vụ tại đơn vị dưới nhiều hình thức như:

a) Cơ chế phân cấp ủy quyền được thiết lập và thực hiện một cách hợp lý, phân công nhiệm vụ phải rõ ràng, minh bạch; đảm bảo tách bạch nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân, các bộ phận trong đơn vị; tránh các xung đột lợi ích, đảm bảo một cán bộ không đảm nhiệm cùng một lúc những cương vị, nhiệm vụ có mục đích, quyền lợi mâu thuẫn hoặc chồng chéo với nhau; đảm bảo cán bộ trong đơn vị không có điều kiện để thao túng họat động, che dấu thông tin phục vụ các mục đích cá nhân hoặc che dấu các hành vi vi phạm quy định của pháp luật và các quy chế, cơ chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ có liên quan.

b) Cơ chế kiểm tra, giám sát giữa các cá nhân, các bộ phận trong quá trình xử lý quy trình nghiệp vụ.

c) Tuân thủ nguyên tắc kiểm sóat kép. Nguyên tắc kiểm sóat kép là yêu cầu trong việc phân công nhiệm vụ tại đơn vị có ít nhất hai người thực hiện và kiểm tra đối với một công việc nhằm đảm bảo an tòan tài sản và hiệu quả công tác. Không để một cá nhân nào có thể thực hiện và quyết định một quy trình nghiệp vụ, một giao dịch cụ thể, ngọai trừ những giao dịch cho phép phù hợp với quy định của pháp luật.

  1. Đảm bảo mọi cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị đều phải quán triệt được tầm quan trọng của họat động kiểm sóat nội bộ và vai trò của từng cá nhân trong quá trình kiểm sóat nội bộ; đồng thời phải tham gia thực hiện một cách đầy đủ, có hiệu quả các quy định, quy trình nghiệp vụ có liên quan.

Điều 6. Nội dung họat động kiểm sóat nội bộ 1. Ban hành và thường xuyên rà sóat các văn bản để sửa đổi, bổ sung kịp thời các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định cụ thể quyền hạn, trách nhiệm của từng cán bộ trong điều hành và xử lý công việc. Duy trì công tác kiểm sóat nội bộ trong từng phòng, ban, nhằm kiểm sóat tòan diện họat động của đơn vị.

  1. Phổ biến thường xuyên, kịp thời, đầy đủ các văn bản chế độ của Nhà nước liên quan đến họat động ngân hàng, cơ chế, quy chế và quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước đến tất cả cán bộ, nhân viên trong đơn vị.

  2. Đảm bảo chấp hành chế độ hạch tóan kế tóan và đảm bảo hệ thống thông tin nội bộ về tài chính, tình hình tuân thủ trong đơn vị một cách kịp thời nhằm phục vụ cho công tác quản trị, điều hành có hiệu quả.

  3. Hệ thống thông tin, tin học của đơn vị phải được giám sát, bảo vệ một cách hợp lý, an tòan và phải có cơ chế quản lý dự phòng độc lập (back-up) nhằm xử lý kịp thời những tình huống bất ngờ như thiên tai, cháy nổ.... để đảm bảo họat động thường xuyên, liên tục của đơn vị.

  4. Tất cả các cá nhân, các bộ phận của đơn vị phải thường xuyên, liên tục kiểm tra và tự kiểm tra việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ có liên quan và phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện họat động nghiệp vụ của mình trước lãnh đạo đơn vị và pháp luật.

Mục 2. Tổ chức bộ máy kiểm sóat nội bộ Điều 7. Tổ chức kiểm sóat nội bộ chuyên trách tại đơn vị 1. Tùy theo quy mô, mức độ, phạm vi và đặc thù họat động của đơn vị, Thống đốc quyết định thành lập Phòng/Bộ phận kiểm sóat nội bộ hoặc kiểm sóat viên, cán bộ làm công tác kiểm sóat nội bộ chuyên trách tại đơn vị. Phòng/Bộ phận kiểm sóat nội bộ hoặc kiểm sóat viên, cán bộ làm công tác kiểm sóat nội bộ chuyên trách chịu sự điều hành trực tiếp của Thủ trưởng đơn vị. Trong mọi trường hợp dù có hay không có Phòng/Bộ phận kiểm sóat nội bộ hoặc kiểm sóat viên, cán bộ làm công tác kiểm sóat nội bộ chuyên trách, đơn vị phải thiết lập, duy trì, tổ chức thực hiện kiểm sóat nội bộ theo các quy định tại Thông tư này.

  1. Phòng/Bộ phận kiểm sóat nội bộ hoặc kiểm sóat viên, cán bộ làm công tác kiểm sóat nội bộ chuyên trách có trách nhiệm giúp Thủ trưởng đơn vị kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật và các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ của đơn vị; thực hiện việc tự kiểm tra, rà sóat, đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm sóat nội bộ nhằm phát hiện, ngăn ngừa và kịp thời kiến nghị với Thủ trưởng đơn vị để xử lý những tồn tại, sai phạm trong mọi họat động nghiệp vụ, hòan thiện hệ thống kiểm sóat nội bộ theo quy định, đảm bảo đơn vị họat động an tòan, hiệu quả, đúng pháp luật.

  2. Phòng/Bộ phận kiểm sóat nội bộ chuyên trách hoặc kiểm sóat viên, cán bộ làm công tác kiểm sóat nội bộ chuyên trách tại đơn vị có vai trò độc lập tương đối khi thực hiện nhiệm vụ, cụ thể:

a) Được cung cấp đầy đủ, kịp thời và được quyền khai thác mọi thông tin liên quan đến họat động của đơn vị;

b) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, kiểm sóat viên, cán bộ làm công tác kiểm sóat nội bộ chuyên trách tại đơn vị chỉ tuân thủ pháp luật và các cơ chế, quy chế, quy trình nghiệp vụ chuyên môn của ngành, không bị chi phối bởi các quan hệ cá nhân khác;

c) Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng, có thể xẩy ra rủi ro cao hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật tại đơn vị, Phòng/Bộ phận kiểm sóat nội bộ chuyên trách tại đơn vị báo cáo Thủ trưởng đơn vị xử lý theo thẩm quyền; trường hợp Thủ trưởng đơn vị không xử lý có quyền báo cáo Thống đốc (thông qua Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ).

Điều 8. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm kiểm sóat viên tại đơn vị Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì phối hợp với Vụ Kiểm tóan nội bộ trình Thống đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm kiểm sóat viên Ngân hàng Nhà nước tại các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước trên cơ sở đề xuất của Thủ trưởng đơn vị và các quy định khác.

Mục 3. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị và Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước Điều 9. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị 1. Chịu trách nhiệm trước Thống đốc trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, chính sách của Nhà nước, của ngành Ngân hàng và chất lượng họat động kiểm sóat nội bộ tại đơn vị.

  1. Cung cấp thông tin liên quan đến họat động kiểm sóat nội bộ tại đơn vị. Phối hợp chặt chẽ với Vụ Kiểm tóan nội bộ trong việc triển khai các biện pháp giám sát, khai thác thông tin cảnh báo rủi ro.

  2. Thiết lập, duy trì và phát triển hệ thống kiểm sóat nội bộ hợp lý, họat động có hiệu quả. Xây dựng, ban hành các quy định nội bộ, quy trình nghiệp vụ cụ thể. Đảm bảo sự tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  3. Thực hiện phân cấp, ủy quyền, một cách rõ ràng và có hiệu quả.

  4. Đảm bảo hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời.

  5. Thường xuyên kiểm tra, kiểm sóat việc chấp hành pháp luật và các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ. Trực tiếp kiểm tra, kiểm sóat các họat động nghiệp vụ tại đơn vị; xem xét, đánh giá về tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm sóat nội bộ và định kỳ hàng năm tổ chức, triển khai thực hiện tự kiểm tra, đánh giá hệ thống kiểm sóat nội bộ đơn vị và từng họat động nghiệp vụ. Việc tự kiểm tra, bao gồm: Rà sóat và đánh giá về sự đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm sóat nội bộ, xác định các vấn đề còn tồn tại của hệ thống kiểm sóat nội bộ và chỉ rõ các thay đổi cần thiết đối với hệ thống kiểm sóat nội bộ để xử lý, khắc phục các vấn đề đó.

  6. Báo cáo Thống đốc (qua Vụ Kiểm tóan nội bộ) ‎ định kỳ hoặc đột xuất về kết quả tự kiểm tra, đánh giá hệ thống kiểm sóat nội bộ của đơn vị; đề xuất biện pháp xử lý đối với những tồn tại, bất cập (nếu có) theo yêu cầu của Thống đốc. Báo cáo tự kiểm tra họat động kiểm sóat nội bộ gửi Thống đốc (qua Vụ Kiểm tóan nội bộ) chậm nhất vào ngày 15/12 hàng năm.

  7. Tạo điều kiện cho Phòng/Bộ phận kiểm sóat nội bộ tại đơn vị có vai trò độc lập tương đối khi thực hiện nhiệm vụ.

Điều 10. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ 1. Hướng dẫn quy trình kiểm sóat nội bộ đối với Phòng/ Bộ phận kiểm sóat nội bộ chuyên trách tại đơn vị.

  1. Kiểm tra, đánh giá một cách độc lập hệ thống kiểm sóat nội bộ của đơn vị. Báo cáo đánh giá hệ thống kiểm sóat nội bộ liên quan đến các lĩnh vực được kiểm tóan theo kế họach đã được Thống đốc phê duyệt hoặc yêu cầu của Thống đốc, là một phần của Báo cáo kiểm tóan nội bộ và được trình Thống đốc theo quy định.

Chương III KIỂM TÓAN NỘI BỘ

Mục 1. Họat động kiểm tóan nội bộ Điều 11. Mục tiêu họat động kiểm tóan nội bộ 1. Đánh giá độc lập về tính thích hợp, tính tuân thủ pháp luật và các cơ chế, chính sách của ngành đối với đơn vị được kiểm tóan.

  1. Đánh giá về tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm sóat nội bộ của đơn vị được kiểm tóan, nhằm hòan thiện hệ thống kiểm sóat nội bộ, các biện pháp khắc phục tồn tại, nâng cao tính hiệu quả, hiệu lực trong quản lý và sử dụng tiền và tài sản nhà nước trong họat động của đơn vị được kiểm tóan.

Điều 12. Nguyên tắc họat động kiểm tóan nội bộ 1. Tuân thủ pháp luật, quy định, quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện chương trình, kế họach kiểm tóan đã được Thống đốc phê duyệt.

  1. Bảo đảm tính độc lập, khách quan và chuyên nghiệp; giữ bí mật nhà nước và bí mật của đơn vị được kiểm tóan. Tính độc lập, khách quan của kiểm tóan nội bộ thể hiện:

a) Kiểm sóat viên, kiểm tóan viên nội bộ phải có thái độ công bằng, không định kiến và tránh mọi xung đột về lợi ích. Mỗi kiểm sóat viên, kiểm tóan viên có quyền và nghĩa vụ báo cáo mọi vấn đề có thể ảnh hưởng đến tính độc lập khách quan của mình trước, trong khi thực hiện kiểm tóan nội bộ với Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ;

b) Hạn chế tối đa việc kiểm sóat viên, kiểm tóan viên tham gia kiểm tóan các họat động và các đơn vị (bộ phận) mà kiểm sóat viên, kiểm tóan viên đó chịu trách nhiệm thực hiện họat động hoặc quản lý đơn vị (bộ phận) đó trong vòng 05 năm gần nhất;

c) Đảm bảo kiểm sóat viên, kiểm tóan viên nội bộ không có những xung đột quyền lợi với đơn vị (bộ phận) được kiểm tóan; kiểm sóat viên, kiểm tóan viên nội bộ không được thực hiện kiểm tóan đối với đơn vị (bộ phận) mà người điều hành đơn vị (bộ phận) đó là người thân của kiểm sóat viên, kiểm tóan viên nội bộ;

d) Thực hiện luân chuyển kiểm sóat viên, kiểm tóan viên nội bộ, không bố trí một kiểm sóat viên, kiểm tóan viên nội bộ thực hiện kiểm tóan tại một đơn vị (bộ phận) cụ thể trong 03 lần liên tục;

đ) Cần có biện pháp kiểm tra nhằm đảm bảo tính độc lập và khách quan của công tác kiểm tóan nội bộ ngay trong quá trình thực hiện kiểm tóan tại đơn vị được kiểm tóan và trong giai đọan lập, gửi báo cáo kiểm tóan.

  1. Không làm cản trở họat động bình thường của đơn vị được kiểm tóan; không can thiệp vào công việc điều hành của đơn vị được kiểm tóan.

Điều 13. Phạm vi kiểm tóan nội bộ 1. Kiểm tóan tất cả các họat động, các quy trình nghiệp vụ tại các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước phù hợp với kế họach kiểm tóan được phê duyệt.

  1. Kiểm tóan đặc biệt và tư vấn theo yêu cầu của Thống đốc.

Điều 14. Nội dung kiểm tóan nội bộ Tùy theo mức độ rủi ro của từng đơn vị, kiểm tóan nội bộ có thể đánh giá những nội dung chính như sau:

  1. Mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm sóat nội bộ.

  2. Tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và mức độ chính xác của hệ thống hạch tóan kế tóan và các báo cáo tài chính.

  3. Đảm bảo sự tuân thủ pháp luật, các quy chế, cơ chế của ngành và các quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ của đơn vị.

  4. Đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả của các họat động và việc sử dụng các nguồn lực, qua đó xác định mức độ phù hợp giữa kết quả họat động đạt được và mục tiêu họat động đề ra.

  5. Thực hiện các nội dung khác theo yêu cầu của Thống đốc.

Điều 15. Các hình thức kiểm tóan nội bộ 1. Kiểm tóan trước: là hình thức kiểm tóan được thực hiện trước khi diễn ra việc thực hiện các dự án, chương trình kế họach họat động của đơn vị được kiểm tóan, nhằm đánh giá độ tin cậy của các thông tin, tài liệu, tính kinh tế, tính khả thi và hiệu quả của dự án, chương trình, kế họach họat động; giúp các cấp quản lý có được những thông tin tin cậy để ra các quyết định.

  1. Kiểm tóan đồng thời: là hình thức kiểm tóan được thực hiện trong khi việc thực hiện các dự án, chương trình kế họach họat động của đơn vị được kiểm tóan đang diễn ra, nhằm đánh giá tiến độ, chất lượng quá trình thực hiện họat động; phát hiện và kiến nghị kịp thời các biện pháp sửa chữa những sai lệch, thiếu sót, yếu kém trong quá trình thực hiện dự án, chương trình, kế họach họat động, nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhất các mục tiêu của dự án, kế họach của đơn vị được kiểm tóan.

  2. Kiểm tóan sau: là hình thức kiểm tóan được thực hiện sau khi việc thực hiện dự án, chương trình, kế họach họat động của đơn vị được kiểm tóan đã hòan thành, nhằm thực hiện các nội dung, mục tiêu kiểm tóan báo cáo tài chính, kiểm tóan tuân thủ và kiểm tóan họat động đối với họat động của đơn vị được kiểm tóan.

  3. Các hình thức kiểm tóan khác phù hợp với nhiệm vụ và quyền hạn của kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước.

  4. Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ căn cứ vào kế họach kiểm tóan đã được Thống đốc phê duyệt để quyết định hình thức kiểm tóan thích hợp.

Điều 16. Quy trình kiểm tóan nội bộ Quy trình kiểm tóan nội bộ được quy định thành quy trình kiểm tóan chung cho các cuộc kiểm tóan do Thống đốc quy định; các văn bản hướng dẫn chi tiết về phương thức thực hiện kiểm tóan, lập và gửi báo cáo kiểm tóan do Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ ban hành.

Điều 17. Kế họach kiểm tóan nội bộ Kế họach kiểm tóan nội bộ bao gồm kế họach kiểm tóan hàng năm và kế họach kiểm tóan chi tiết của cuộc kiểm tóan:

  1. Kế họach kiểm tóan hàng năm:

Căn cứ vào mục tiêu, chính sách hàng năm, mức độ rủi ro của họat động và nguồn nhân lực hiện có, Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ xây dựng kế họach kiểm tóan nội bộ hàng năm trình Thống đốc phê duyệt và quyết định. Kế họach kiểm tóan nội bộ hàng năm phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Định hướng theo mức độ rủi ro: Những họat động, nghiệp vụ và các đơn vị điều hành, tác nghiệp có rủi ro cao phải được kiểm tóan ít nhất mỗi năm một lần; các quy trình, các đơn vị được đánh giá là có rủi ro thấp nhất, được kiểm tóan 03 năm một lần;

b) Đảm bảo tính tòan diện: Tất cả các họat động, các quy trình nghiệp vụ, các đơn vị đều được kiểm tóan;

c) Phải dự phòng qũy thời gian đủ để thực hiện được các cuộc kiểm tóan đột xuất ngay khi có yêu cầu của Thống đốc hoặc khi có các thông tin về dấu hiệu sai phạm, dấu hiệu rủi ro cao ở các đơn vị;

d) Được điều chỉnh kế họach khi có thay đổi cơ bản về quy mô họat động, diễn biến rủi ro hay nguồn lực hiện có. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, Vụ Kiểm tóan nội bộ phải trình kế họach kiểm tóan năm sau để Thống đốc phê duyệt và thông báo kế họach kiểm tóan tới các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.

  1. Kế họach kiểm tóan chi tiết:

Căn cứ vào kế họach kiểm tóan hàng năm đã được Thống đốc phê duyệt, Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ quyết định lập và phê duyệt kế họach kiểm tóan chi tiết của cuộc kiểm tóan phù hợp. Nội dung lập kế họach kiểm tóan chi tiết của cuộc kiểm tóan được quy định tại Quy trình kiểm tóan.

Điều 18. Quyết định kiểm tóan 1. Thống đốc ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ ký Quyết định thành lập các đòan kiểm tóan theo kế họach đã được Thống đốc phê duyệt và yêu cầu kiểm tóan đột xuất của Thống đốc.

  1. Quyết định kiểm tóan phải ghi rõ các nội dung sau đây:

a)

Căn cứ thực hiện kiểm tóan;

b) Đơn vị được kiểm tóan;

c) Mục tiêu, nội dung, phạm vi kiểm tóan;

d) Địa điểm, thời gian kiểm tóan;

đ) Trưởng đòan và các thành viên của Đòan kiểm tóan.

  1. Quyết định kiểm tóan phải được gửi cho đơn vị được kiểm tóan chậm nhất là 03 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tóan, trừ trường hợp kiểm tóan đột xuất theo yêu cầu của Thống đốc.

  2. Trong quá trình thực hiện kiểm tóan, nếu cần phải thay đổi nội dung, phạm vi, địa điểm, thời gian kiểm tóan và thành viên của Đòan kiểm tóan thì Trưởng đòan kiểm tóan phải trình Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ. Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ phải ra quyết định bằng văn bản và gửi cho đơn vị được kiểm tóan.

Điều 19. Báo cáo kiểm tóan hàng năm Chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm, Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ có trách nhiệm gửi báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tóan của năm trước trình Thống đốc. Nội dung báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tóan nội bộ của năm trước phải nêu rõ: kế họach kiểm tóan đã đề ra, công việc kiểm tóan đã được thực hiện; các tồn tại, các sai phạm lớn đã được phát hiện; các biện pháp mà kiểm tóan nội bộ đã kiến nghị chỉnh sửa; đánh giá về hệ thống kiểm sóat nội bộ liên quan đến các họat động được kiểm tóan và các đề xuất nhằm hòan thiện hệ thống kiểm sóat nội bộ; tình hình thực hiện các kiến nghị, đề xuất của kiểm tóan nội bộ.

Điều 20. Các hành vi bị nghiêm cấm trong họat động kiểm tóan nội bộ 1. Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với Vụ Kiểm tóan nội bộ, Trưởng đòan, các thành viên của Đòan kiểm tóan:

a) Sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đơn vị được kiểm tóan;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi;

c) Can thiệp trái pháp luật vào họat động bình thường của đơn vị được kiểm tóan;

d) Thông đồng, móc nối với đơn vị được kiểm tóan để làm sai lệch nội dung của các thông tin được kiểm tóan;

đ) Nhận hối lộ;

e) Tiết lộ bí mật Nhà nước, bí mật của đơn vị được kiểm tóan; tiết lộ thông tin về tình hình và kết quả kiểm tóan chưa được công bố chính thức;

g) Báo cáo sai lệch, không đầy đủ kết quả kiểm tóan;

h) Thực hiện các hành vi khác trái với quy định của pháp luật và của cơ quan, tổ chức.

  1. Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với đơn vị được kiểm tóan và các tổ chức, cá nhân có liên quan:

a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho họat động kiểm tóan theo yêu cầu của Vụ Kiểm tóan nội bộ, Trưởng đòan và các thành viên Đòan kiểm tóan;

b) Cản trở, gây khó khăn cho công việc kiểm tóan nội bộ;

c) Báo cáo sai lệch, không trung thực, không đầy đủ và thiếu khách quan thông tin liên quan đến cuộc kiểm tóan nội bộ;

d) Mua chuộc, hối lộ Đòan kiểm tóan;

đ) Che dấu các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, ngân sách;

e) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.

  1. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào họat động kiểm tóan nội bộ.

Điều 21. Chỉ đạo, kiểm tra họat động kiểm tóan nội bộ Thống đốc trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra họat động kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước, cụ thể như sau:

  1. Phê duyệt kế họach kiểm tóan hàng năm.

  2. Ban hành hoặc ủy quyền ban hành các văn bản về kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước.

  3. Ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm kiểm sóat viên, kiểm tóan viên Ngân hàng Nhà nước.

  4. Ra quyết định hoặc ủy quyền ra quyết định về việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước.

  5. Thực hiện các biện pháp cần thiết trong việc giám sát họat động kiểm tóan nội bộ của Ngân hàng Nhà nước; đề ra biện pháp kịp thời để xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật và các quy định về kiểm tóan nội bộ. Tổ chức giám sát họat động kiểm tóan nội bộ, đảm bảo mục tiêu và hiệu quả họat động kiểm tóan nội bộ.

  6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý những vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân đã được làm rõ thông qua kết quả kiểm tóan nội bộ.

  7. Đảm bảo đầy đủ các nguồn lực cần thiết cho họat động kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước.

  8. Xử lý theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của đơn vị được kiểm tóan liên quan đến họat động kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước.

Mục 2. Tổ chức bộ máy kiểm tóan nội bộ Điều 22. Tổ chức, bộ máy kiểm tóan nội bộ Vụ Kiểm tóan nội bộ là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tóan nội bộ mọi họat động tại các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Thống đốc về những kết luận và kiến nghị trong báo cáo kết quả kiểm tóan.

Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Kiểm tóan nội bộ đối với họat động kiểm sóat, kiểm tóan nội bộ 1. Nhiệm vụ:

a) Lập kế họach kiểm tóan nội bộ hàng năm và thực hiện kế họach kiểm tóan nội bộ theo kế họach đã được Thống đốc phê duyệt, đảm bảo chất lượng, hiệu quả;

b) Thực hiện kiểm tóan, đánh giá một cách độc lập, khách quan đối với tất cả các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước phù hợp với kế họach kiểm tóan đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu của Thống đốc dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro và mức độ ảnh hưởng đến họat động Ngân hàng Nhà nước của các đơn vị;

c) Đánh giá về tính đầy đủ, hợp lý, hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm sóat nội bộ của đơn vị được kiểm tóan;

d) Kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục những sai sót; kiến nghị xử lý các vi phạm; đề xuất các biện pháp nhằm hòan thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm sóat nội bộ. Theo dõi, giám sát tình hình thực hiện các kiến nghị của kiểm tóan nội bộ cũng như kiến nghị của các đòan kiểm tóan bên ngòai đối với tất cả các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước;

đ) Phát triển, chỉnh sửa, bổ sung hòan thiện phương pháp kiểm tóan và phạm vi họat động của kiểm tóan nội bộ để cập nhật theo kịp sự phát triển của họat động ngân hàng và phù hợp với thông lệ quốc tế;

e) Thiết lập hồ sơ về trình độ năng lực và các yêu cầu đối với kiểm tóan viên nội bộ để làm cơ sở tuyển dụng, đề bạt, luân chuyển cán bộ và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Lập kế họach và tổ chức đào tạo nhằm nâng cao và đảm bảo năng lực chuyên môn cho kiểm sóat viên, kiểm tóan viên nội bộ;

g) Duy trì việc tham vấn, trao đổi thường xuyên với tổ chức kiểm tóan Nhà nước, kiểm tóan độc lập, Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng, nhằm đảm bảo sự phối hợp có hiệu quả; là đơn vị điều phối, phối hợp với các cơ quan có liên quan đối với những công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của kiểm tóan nội bộ;

h) Tư vấn cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước trong việc áp dụng mới hoặc sửa đổi những quy trình nghiệp vụ quan trọng; quy trình nhận dạng, đánh giá rủi ro, quản lý rủi ro; hệ thống thông tin, hạch tóan, kế tóan với điều kiện không ảnh hưởng tới tính độc lập của kiểm tóan nội bộ.

  1. Quyền hạn:

a) Được trang bị đầy đủ các nguồn lực (nhân lực, tài chính và các phương tiện cần thiết khác);

b) Được chủ động thực hiện các nhiệm vụ của mình theo kế họach kiểm tóan đã được phê duyệt;

c) Được cung cấp đầy đủ, kịp thời tất cả các thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết phục vụ công tác kiểm tóan nội bộ. Yêu cầu đơn vị được kiểm tóan báo cáo, giải trình (nếu cần thiết);

d) Được tiếp cận tài liệu, hồ sơ và các tài liệu khác của đơn vị được kiểm tóan để thực hiện mục tiêu kiểm tóan;

đ) Được tiếp cận và phỏng vấn tất cả các cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị được kiểm tóan về các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tóan;

e) Được tham dự và xem xét các biên bản họp của Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước có liên quan đến công việc của kiểm tóan nội bộ;

g) Được giám sát, đánh giá và theo dõi các họat động sửa chữa, khắc phục, hòan thiện của lãnh đạo các đơn vị, bộ phận đối với các vấn đề mà kiểm tóan nội bộ đã kiến nghị và khuyến nghị;

h) Được tham gia các khóa đào tạo, khảo sát trong nước và ngòai nước nhằm nâng cao năng lực của kiểm tóan nội bộ.

Điều 24. Trách nhiệm, quyền hạn của Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ đối với họat động kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ 1. Trách nhiệm:

a) Quản lý và điều hành Vụ Kiểm tóan nội bộ thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Thống đốc và các quy định của pháp luật có liên quan đến họat động kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ;

b) Tổ chức quản lý và sử dụng các nguồn lực của Vụ Kiểm tóan nội bộ đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả;

c) Ký quyết định thành lập các Đòan kiểm tóan, báo cáo kiểm tóan và các văn bản hành chính của Vụ Kiểm tóan nội bộ liên quan đến họat động kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ, chịu trách nhiệm trước Thống đốc và trước pháp luật về nội dung văn bản;

d) Xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị về báo cáo kiểm tóan nội bộ của đơn vị được kiểm tóan; xem xét, giải quyết các kiến nghị bảo lưu về kết luận kiểm tóan của thành viên Đòan kiểm tóan;

đ) Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức đào tạo và huấn luyện cán bộ làm công tác kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ nhằm không ngừng nâng cao trình độ và năng lực của cán bộ và bộ máy kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ;

e) Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp cụ thể để tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong họat động kiểm tóan nội bộ; chống các biểu hiện tiêu cực của cán bộ làm công tác kiểm tóan;

g) Thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm tính độc lập trong họat động kiểm tóan nội bộ;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Thống đốc liên quan đến họat động kiểm tóan nội bộ.

  1. Quyền hạn:

a) Đề xuất với Thống đốc ban hành quy chế, quy trình và các quy định về phương pháp nghiệp vụ kiểm tóan nội bộ;

b) Kiến nghị với Thống đốc giải quyết những vấn đề khó khăn, vướng mắc trong công tác kiểm tóan nội bộ;

c) Kiến nghị với Thống đốc xem xét trách nhiệm, xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật và các quy định của cơ quan, tổ chức;

d) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Mục 3. Kiểm sóat viên, kiểm tóan viên và Đòan kiểm tóan nội bộ Điều 25. Tiêu chuẩn kiểm sóat viên, kiểm tóan viên Ngân hàng Nhà nước Thống đốc quy định tiêu chuẩn kiểm sóat viên, kiểm tóan viên Ngân hàng Nhà nước phù hợp với ngạch công chức của Nhà nước.

Điều 26. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm kiểm sóat viên, kiểm tóan viên tại Vụ Kiểm tóan nội bộ Vụ Tổ chức cán bộ trình Thống đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm kiểm sóat viên, kiểm tóan viên nội bộ Ngân hàng Nhà nước tại Vụ Kiểm tóan nội bộ, trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ và các quy định khác.

Điều 27. Thành phần Đòan kiểm tóan 1. Đòan kiểm tóan gồm có Trưởng đòan, Phó trưởng đòan (nếu có) và các thành viên khác.

  1. Vụ Trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ quyết định các thành viên của Đòan kiểm tóan và chỉ định Trưởng đòan kiểm tóan theo yêu cầu, nội dung kiểm tóan. Đòan kiểm tóan họat động theo quy chế họat động do Thống đốc quyết định.

Điều 28. Tiêu chuẩn Trưởng đòan kiểm tóan 1. Trưởng đòan kiểm tóan phải có đủ các tiêu chuẩn của ngạch Kiểm sóat viên, kiểm tóan viên Ngân hàng Nhà nước theo quy định và các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có đủ trình độ chuyên môn, năng lực lãnh đạo và kinh nghiệm công tác phù hợp với nhiệm vụ được giao;

b) Là Kiểm sóat viên chính hoặc giữ các chức danh từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên;

c) Trường hợp đặc biệt do Thống đốc quyết định theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ.

Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng đòan kiểm tóan 1. Nhiệm vụ:

a) Xây dựng kế họach kiểm tóan chi tiết, đề cương kiểm tóan theo nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Đòan kiểm tóan; chỉ đạo, điều hành Đòan kiểm tóan thực hiện kiểm tóan theo kế họach kiểm tóan đã được phê duyệt;

c) Quản lý các thành viên của Đòan kiểm tóan trong thời gian thực hiện nhiệm vụ kiểm tóan, kịp thời phát hiện và có biện pháp chấn chỉnh những sai phạm của các thành viên trong Đòan kiểm tóan;

d) Chỉ đạo, theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của Đòan kiểm tóan, kịp thời xử lý những vấn đề vướng mắc với đơn vị được kiểm tóan trong phạm vi kiểm tóan; báo cáo ngay với Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ những vấn đề vướng mắc không thuộc thẩm quyền xử lý;

đ) Chỉ đạo, kiểm tra việc thu thập bằng chứng kiểm tóan; ghi chép trong quá trình thực hiện kiểm tóan và các tài liệu khác có liên quan đến nội dung kiểm tóan;

e) Tổng hợp kết quả kiểm tóan, tổ chức thảo luận trong Đòan kiểm tóan để thống nhất ý kiến về việc đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị trong dự thảo báo cáo kiểm tóan; báo cáo Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ về tiến độ thực hiện kế họach kiểm tóan và kết quả họat động kiểm tóan. Trường hợp phát hiện vi phạm nghiêm trọng, báo cáo Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ trình Thống đốc xử lý kịp thời;

g) Tổ chức cuộc họp thông qua dự thảo báo cáo kết quả kiểm tóan với đơn vị được kiểm tóan. Cuộc họp phải được ghi thành biên bản. Nội dung biên bản cuộc họp thông qua dự thảo báo cáo kết quả kiểm tóan phải ghi đầy đủ, trung thực, chính xác những ý kiến phát biểu của các thành viên tham gia dự họp, đặc biệt là những ý kiến chưa thống nhất giữa Đòan kiểm tóan với đơn vị được kiểm tóan và những đề xuất, kiến nghị của đơn vị được kiểm tóan;

h) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, sau khi thông qua dự thảo báo cáo tại đơn vị được kiểm tóan, có trách nhiệm trình Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ dự thảo báo cáo kiểm tóan kèm theo biên bản cuộc họp thông qua dự thảo báo cáo kiểm tóan, các bằng chứng kiểm tóan, báo cáo kết quả kiểm tóan của từng thành viên trong đòan và các tài liệu khác có liên quan để thực hiện thẩm định báo cáo kiểm tóan (dự thảo báo cáo kiểm tóan gửi qua đường công văn về Vụ Kiểm tóan nội bộ theo chế độ gửi tài liệu “Mật”). Trường hợp sử dụng phần mềm trong quá trình thực hiện kiểm tóan, thực hiện theo quy trình kiểm tóan trên máy tính;

i) Hòan chỉnh báo cáo kiểm tóan sau khi đã thống nhất với bộ phận thẩm định báo cáo kiểm tóan.Trong trường hợp chưa thống nhất phải báo cáo lãnh đạo Vụ Kiểm tóan nội bộ xem xét, quyết định;

k) Ký báo cáo kiểm tóan, đồng thời chịu trách nhiệm về những số liệu, bằng chứng, đánh giá, nhận xét, kết luận của Đòan kiểm tóan đã được nêu trong báo cáo kiểm tóan. Báo cáo kiểm tóan chính thức được ban hành phải có chữ ký của Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ và Trưởng đòan kiểm tóan.

  1. Quyền hạn:

a) Yêu cầu đơn vị được kiểm tóan và các đơn vị có liên quan cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin và giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tóan. Yêu cầu kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ của đơn vị được kiểm tóan liên quan đến nội dung kiểm tóan. Đề nghị cấp có thẩm quyền giám định về mặt chuyên môn hoặc làm tư vấn khi cần thiết;

b) Yêu cầu các thành viên trong Đòan kiểm tóan báo cáo về kết quả kiểm tóan theo nội dung đã được phân công. Khi có ý kiến khác nhau giữa các thành viên trong Đòan kiểm tóan về kết quả kiểm tóan, Trưởng đòan kiểm tóan được quyền quyết định và báo cáo bằng văn bản với Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ và Thống đốc về những ý kiến khác nhau đó; Chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ và Thống đốc về những quyết định đó;

c) Báo cáo và đề xuất với Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ khen thưởng, kỷ luật hoặc trình Thống đốc khen thưởng, kỷ luật đối với các thành viên trong Đòan kiểm tóan khi có thành tích đột xuất hoặc có sai phạm trong thời gian thực hiện nhiệm vụ kiểm tóan;

d) Bảo lưu ý kiến kết luận kiểm tóan và chịu trách nhiệm về ý kiến bảo lưu đó.

  1. Trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, điều hành công việc của Đòan kiểm tóan, đảm bảo hòan thành kế họach kiểm tóan;

b) Tổ chức kiểm tra, sóat xét chất lượng kiểm tóan của các thành viên trong Đòan kiểm tóan;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thống đốc về tính đúng đắn, trung thực, khách quan của các số liệu, nhận xét, kết luận và kiến nghị trong báo cáo kiểm tóan;

d) Chịu trách nhiệm liên đới về những hành vi vi phạm của các thành viên trong Đòan kiểm tóan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tóan;

đ) Đảm bảo các điều kiện làm việc của tất cả thành viên trong Đòan kiểm tóan trong thời gian thực hiện nhiệm vụ kiểm tóan;

e) Làm rõ các vấn đề liên quan đến báo cáo kiểm tóan theo yêu cầu của Thống đốc và Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ;

g) Đánh giá, nhận xét về kết quả, tinh thần trách nhiệm và thái độ làm việc của các thành viên khi kết thúc kiểm tóan gửi cho các phòng chuyên môn và Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ để làm cơ sở đánh giá cán bộ, công chức hàng năm.

Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Đòan kiểm tóan 1. Nhiệm vụ :

a) Hòan thành nhiệm vụ kiểm tóan đã được phân công và báo cáo bằng văn bản kết quả kiểm tóan cho Trưởng đòan kiểm tóan;

b) Thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm tóan, ghi nhật ký kiểm tóan và các tài liệu khác có liên quan đến nội dung kiểm tóan; lưu giữ, bảo quản hồ sơ kiểm tóan và nộp cho Trưởng đòan kiểm tóan khi kết thúc kiểm tóan; trong quá trình kiểm tóan nếu có sự chênh lệch về số liệu hoặc có ý kiến đánh giá khác nhau giữa thành viên đòan kiểm tóan với đơn vị được kiểm tóan thì yêu cầu phải có xác nhận của đơn vị được kiểm tóan;

c) Chấp hành sự phân công nhiệm vụ của Trưởng đòan kiểm tóan; chấp hành quy chế của Đòan kiểm tóan;

d) Chấp hành ý kiến chỉ đạo và kết luận của Trưởng đòan kiểm tóan.

  1. Quyền hạn:

a) Khi thực hiện kiểm tóan, thành viên trong Đòan kiểm tóan có quyền độc lập trong việc nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm tóan;

b) Yêu cầu đơn vị được kiểm tóan và tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tóan;

c) Bảo lưu ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm tóan trong phạm vi được phân công; báo cáo Trưởng đòan kiểm tóan và Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ xem xét;

d) Đề nghị Trưởng đòan kiểm tóan yêu cầu đơn vị được kiểm tóan giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tóan; đề nghị mời chuyên gia, cộng tác viên kiểm tóan khi cần thiết;

đ) Được Ngân hàng Nhà nước và đơn vị được kiểm tóan bảo đảm điều kiện và phương tiện cần thiết để tiến hành kiểm tóan có hiệu quả.

  1. Trách nhiệm :

a) Thực hiện nhiệm vụ kiểm tóan và chịu trách nhiệm trước Trưởng đòan kiểm tóan về việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tóan được phân công; đưa ra ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm tóan trên cơ sở thu thập đầy đủ và đánh giá các bằng chứng kiểm tóan thích hợp;

b) Tuân thủ pháp luật, nguyên tắc họat động, chuẩn mực, quy trình kiểm tóan, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định khác có liên quan của Nhà nước và của ngành;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thống đốc về những bằng chứng, đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị của mình;

d) Bí mật thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình kiểm tóan;

đ) Thường xuyên học tập và rèn luyện để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp, bảo đảm có đủ năng lực, trình độ chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao;

e) Khi kết thúc đợt kiểm tóan, các thành viên trong đòan kiểm tóan có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ, đóng góp về việc điều hành, tinh thần trách nhiệm và thái độ làm việc của Trưởng đòan kiểm tóan.

Mục 4. Trách nhiệm đơn vị được kiểm tóan Điều 31. Trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị được kiểm tóan 1. Trách nhiệm:

a) Chấp hành quyết định kiểm tóan nội bộ;

b) Lập và gửi đầy đủ, kịp thời các tài liệu, hồ sơ, báo cáo theo yêu cầu của Vụ Kiểm tóan nội bộ;

c) Cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tóan và chịu trách nhiệm trước Thống đốc về tính chính xác, trung thực, khách quan của thông tin, tài liệu đã cung cấp; trả lời và giải trình đầy đủ, kịp thời các vấn đề khi đòan kiểm tóan yêu cầu; bố trí địa điểm và điều kiện làm việc cho Đòan kiểm tóan;

d) Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Đòan kiểm tóan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;

đ) Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời kết luận, kiến nghị kiểm tóan và báo cáo kịp thời tình hình thực hiện các kết luận, kiến nghị kiểm tóan bằng văn bản cho Vụ Kiểm tóan nội bộ.

  1. Quyền hạn:

a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tóan;

b) Giải trình bằng văn bản về những vấn đề được nêu trong dự thảo báo cáo kiểm tóan nếu xét thấy chưa phù hợp;

c) Khiếu nại với Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ hoặc Thống đốc về đánh giá, kết luận, kiến nghị kiểm tóan khi có đủ căn cứ khẳng định các ý kiến kiểm tóan là không hợp lý hoặc trái pháp luật;

d) Khiếu nại với Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ hoặc Thống đốc về những hành vi trái pháp luật của Trưởng đòan kiểm tóan và các thành viên trong Đòan kiểm tóan; đề nghị thay thế thành viên của Đòan kiểm tóan khi có đầy đủ bằng chứng về sự vi phạm pháp luật, vi phạm nguyên tắc kiểm tóan làm ảnh hưởng đến tính trung thực, khách quan của kết quả kiểm tóan;

đ) Kết thúc đợt kiểm tóan, Thủ trưởng các đơn vị đánh giá, nhận xét về tinh thần trách nhiệm, thái độ làm việc của Trưởng đòan kiểm tóan và các thành viên trong Đòan kiểm tóan gửi Vụ trưởng Vụ Kiểm tóan nội bộ để làm cơ sở xem xét, đánh giá cán bộ hàng năm;

e) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước.

Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 32. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011. Quyết định số 486/2003/QĐ-NHNN ngày 19/5/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế Kiểm sóat nội bộ, Kiểm tóan nội bộ Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 33. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các Vụ, Cục, Sở giao dịch, Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng, Văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-16-2011-tt-nhnn-quy-dinh-ve-kiem-soat-noi-bo-kiem-toan-noi-bo-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam--26791.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan