Nghị định số 86/2024/NĐ-CPQuy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro, việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và trường hợp tổ chức tín dụng phân bổ lãi phải thu phải thoái
- Số hiệu
- 86/2024/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 11/07/2024
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 86/2024/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2024
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro , việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong họat động của tổ chức tín dụng , chi nhánh ngân hàng nước ngòai và trường hợp tổ chức tín dụng phân bổ lãi phải thu phải thóai _____________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015 ; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ; Chính phủ ban hành Nghị định quy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và trường hợp tổ chức tín dụng phân bổ lãi phải thu phải thóai.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về:
a) Mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định tại khỏan 3 Điều 147 Luật Các tổ chức tín dụng đối với các tài sản có quy định tại khỏan 2 Điều 3 Nghị định này;
b) Trường hợp tổ chức tín dụng có thời gian phân bổ lãi phải thu phải thóai lớn hơn 05 năm nhưng không quá 10 năm theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 159 Luật Các tổ chức tín dụng.
-
Việc trích lập và sử dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khỏan đầu tư tài chính, dự phòng tổn thất các khỏan nợ phải thu khó đòi, trừ các khỏan quy định tại khỏan 2 Điều 3 Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về việc trích lập và xử lý các khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khỏan đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp.
-
Việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt do Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành để mua nợ xấu của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
-
Các khỏan nợ mà Chính phủ có quy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro khác với quy định tại Nghị định này thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện theo quy định đó của Chính phủ.
-
Các khỏan nợ mà Thủ tướng Chính phủ quyết định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định tại khỏan 4 Điều 147 Luật Các tổ chức tín dụng thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện theo quyết định đó của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với:
-
Tổ chức tín dụng: Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tín dụng là hợp tác xã (ngân hàng hợp tác xã, qũy tín dụng nhân dân) và tổ chức tài chính vi mô.
-
Chi nhánh ngân hàng nước ngòai, trừ trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngòai được áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai quy định tại Điều 16 Nghị định này.
-
Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Rủi ro tín dụng trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (sau đây gọi là rủi ro) là khả năng xảy ra tổn thất đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai do khách hàng không có khả năng trả được một phần hoặc tòan bộ nợ của mình theo hợp đồng hoặc thỏa thuận (sau đây gọi là thỏa thuận) với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Tài sản có (sau đây gọi là nợ) của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phát sinh từ các họat động sau:
a) Cho vay;
b) Cho thuê tài chính;
c) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác;
d) Bao thanh tóan;
đ) Cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng;
e) Trả thay theo cam kết ngọai bảng (bao gồm khỏan trả thay nghĩa vụ của khách hàng trong họat động bảo lãnh, nghiệp vụ thư tín dụng (trừ các trường hợp quy định tại điểm n khỏan này) và các khỏan trả thay khác theo cam kết ngọai bảng);
g) Mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp (bao gồm cả trái phiếu do tổ chức tín dụng khác phát hành) chưa niêm yết trên thị trường chứng khóan hoặc chưa đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom (sau đây gọi là trái phiếu chưa niêm yết), không bao gồm mua trái phiếu chưa niêm yết bằng nguồn vốn ủy thác mà bên ủy thác chịu rủi ro;
h) Ủy thác cấp tín dụng;
i) Gửi tiền (trừ tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, tiền gửi tại ngân hàng chính sách xã hội theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại ngân hàng chính sách xã hội) tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định của pháp luật và gửi tiền (trừ tiền gửi không kỳ hạn) tại tổ chức tín dụng ở nước ngòai;
k) Mua, bán nợ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước);
l) Mua bán lại trái phiếu Chính phủ trên thị trường chứng khóan theo quy định của pháp luật về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khóan;
m) Mua chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác phát hành;
n) Nghiệp vụ phát hành thư tín dụng trả chậm có điều khỏan thỏa thuận bên thụ hưởng được thanh tóan trả ngay hoặc trả trước ngày đến hạn thanh tóan thư tín dụng và nghiệp vụ hòan trả thư tín dụng theo hình thức thỏa thuận với khách hàng thanh tóan bằng nguồn tiền của ngân hàng hòan trả kể từ ngày ngân hàng hòan trả thanh tóan cho bên thụ hưởng; nghiệp vụ thương lượng thanh tóan thư tín dụng;
o) Mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng, trừ trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đó phát hành.
-
Khỏan nợ là số tiền tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã gửi, thanh tóan, giải ngân từng lần theo thỏa thuận (đối với trường hợp mỗi lần giải ngân có thời điểm cuối cùng của thời hạn, kỳ hạn trả nợ khác nhau) hoặc số tiền tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã giải ngân theo thỏa thuận (đối với trường hợp nhiều lần giải ngân nhưng có thời điểm cuối cùng của thời hạn và kỳ hạn trả nợ giống nhau) đối với nợ chưa hòan trả của một khách hàng.
-
Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập để dự phòng cho những rủi ro có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Dự phòng rủi ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung.
-
Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập để dự phòng cho những rủi ro có thể xảy ra đối với từng khỏan nợ cụ thể.
-
Dự phòng chung là số tiền được trích lập để dự phòng cho những rủi ro có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể.
-
Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai), cá nhân, các chủ thể khác theo quy định của pháp luật dân sự có nghĩa vụ trả nợ, thanh tóan cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo thỏa thuận.
-
Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thay đổi hạch tóan đối với khỏan nợ, chuyển khỏan nợ được xử lý rủi ro ra hạch tóan trên các tài khỏan ngọai bảng; việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro không làm thay đổi nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đối với khỏan nợ được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến khỏan nợ.
-
Nợ nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 quy định tại Nghị định này là nợ được phân lọai theo quy định tại khỏan 2 Điều 147 Luật Các tổ chức tín dụng.
Chương II TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO
Mục 1 MỨC TRÍCH, PHƯƠNG PHÁP TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO
Điều 4. Mức trích lập dự phòng cụ thể 1. Số tiền dự phòng cụ thể phải trích đối với từng khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được tính theo công thức sau: Trong đó: R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng; : là tổng số tiền dự phòng cụ thể của khách hàng từ số dư nợ thứ 1 đến thứ n. Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của khách hàng đối với số dư nợ gốc của khỏan nợ thứ i. Ri được xác định theo công thức Ri = (Ai - Ci) x r Trong đó: Ai: Số dư nợ gốc của khỏan nợ thứ i. Đối với khỏan nợ đã bán nhưng chưa thu được đầy đủ tiền bán nợ, Ai là số tiền bán nợ chưa thu được đầy đủ. Ci: Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính, công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trong họat động chiết khấu, mua bán lại trái phiếu Chính phủ (sau đây gọi là tài sản bảo đảm) của khỏan nợ thứ i. r: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm được quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều này. Trường hợp Ci > Ai thì Ri được tính bằng 0.
- Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ được phân lọai từ nợ nhóm 1 đến nợ nhóm 5 của tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tài chính vi mô), chi nhánh ngân hàng nước ngòai như sau:
a) Nhóm 1: 0%;
b) Nhóm 2: 5%;
c) Nhóm 3: 20%;
d) Nhóm 4: 50%;
đ) Nhóm 5: 100%.
- Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ được phân lọai từ nợ nhóm 1 đến nợ nhóm 5 của tổ chức tài chính vi mô như sau:
a) Nhóm 1: 0%;
b) Nhóm 2: 2%;
c) Nhóm 3: 25%;
d) Nhóm 4: 50%;
đ) Nhóm 5: 100%.
- Tài sản bảo đảm để khấu trừ khi tính số tiền dự phòng cụ thể (Ri) quy định tại khỏan 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tài sản bảo đảm (trừ tài sản cho thuê tài chính, công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trong họat động chiết khấu, mua bán lại trái phiếu Chính phủ) phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và pháp luật khác có liên quan; tài sản cho thuê tài chính, công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trong họat động chiết khấu, mua bán lại trái phiếu Chính phủ phải tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận.
- Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm phải coi bằng 0 trong các trường hợp sau:
a) Tài sản bảo đảm không đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 4 Điều này;
b) Quá thời gian 01 năm đối với tài sản bảo đảm không phải là bất động sản và quá thời gian 02 năm đối với tài sản bảo đảm là bất động sản, kể từ khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.
-
Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm được xác định bằng tích số giữa giá trị tài sản bảo đảm quy định tại Điều 5 Nghị định này với tỷ lệ khấu trừ đối với từng lọai tài sản bảo đảm quy định tại Điều 6 Nghị định này.
-
Trường hợp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có quy định, quyết định về phân lọai tài sản có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai mà không có quy định về trích lập dự phòng rủi ro thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại Nghị định này trên cơ sở nhóm nợ được phân lọai theo quy định, quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
-
Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm được thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 159 Luật Các tổ chức tín dụng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
-
Tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại khỏan 1 Điều 166 Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 5. Giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ khi trích lập dự phòng rủi ro Giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ khi trích lập dự phòng rủi ro được xác định như sau:
-
Vàng miếng: Giá mua vào tại trụ sở chính của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sở hữu nhãn hiệu vàng miếng tại thời điểm cuối ngày của ngày gần nhất có giao dịch trước ngày trích lập dự phòng cụ thể.
-
Chứng khóan đã niêm yết (bao gồm cả cổ phiếu, chứng chỉ qũy, chứng khóan phái sinh, chứng quyền có bảo đảm đã niêm yết): Giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch trước ngày trích lập dự phòng cụ thể. Trường hợp chứng khóan đã niêm yết trên thị trường mà không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước ngày trích lập dự phòng cụ thể và trường hợp tại ngày trích lập dự phòng cụ thể, chứng khóan bị hủy niêm yết hoặc bị đình chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xác định giá trị tài sản bảo đảm theo quy định tại khỏan 6 Điều này.
-
Cổ phiếu đã đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom: Giá tham chiếu tại ngày giao dịch liền kề gần nhất trước ngày trích lập dự phòng cụ thể do Sở Giao dịch chứng khóan công bố. Trường hợp cổ phiếu của công ty cổ phần đã đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom mà không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước ngày trích lập dự phòng cụ thể và trường hợp tại ngày trích lập dự phòng cụ thể, cổ phiếu bị hủy niêm yết hoặc bị đình chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xác định giá trị tài sản bảo đảm theo quy định tại khỏan 6 Điều này.
-
Trái phiếu Chính phủ được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan: Giá bình quân các mức giá giao dịch trong phiên chào giá cam kết chắc chắn theo quy định của Chính phủ về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khóan; các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). Trường hợp không có mức giá giao dịch trong phiên chào giá cam kết chắc chắn nêu trên, giá trái phiếu để tính khấu trừ là bình quân các mức giá giao dịch trên thị trường thứ cấp trong vòng 10 ngày làm việc gần nhất tính đến thời điểm trích lập dự phòng cụ thể. Trường hợp không có giao dịch trong vòng 10 ngày làm việc gần nhất tính đến thời điểm trích lập dự phòng cụ thể thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xác định giá trị tài sản bảo đảm theo mệnh giá.
-
Trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu doanh nghiệp (kể cả tổ chức tín dụng) đã niêm yết, đăng ký giao dịch: Giá bình quân các mức giá giao dịch trên thị trường thứ cấp trong vòng 10 ngày làm việc gần nhất trước ngày trích lập dự phòng cụ thể do Sở Giao dịch chứng khóan công bố. Trường hợp không có giao dịch trong vòng 10 ngày làm việc tính đến ngày trích lập dự phòng cụ thể thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xác định giá trị tài sản bảo đảm theo mệnh giá.
-
Chứng khóan chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, chứng chỉ tiền gửi do doanh nghiệp (kể cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai) phát hành: tính theo mệnh giá. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể, giá trị vốn chủ sở hữu thấp hơn giá trị vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu ở tổ chức phát hành thì giá trị tài sản bảo đảm được xác định như sau: Mệnh giá chứng khóan, giấy tờ có giá nhân (x) với vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành chia (:) cho vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu ở tổ chức phát hành. Trong đó: Vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu ở tổ chức phát hành và vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành được xác định trên Bảng cân đối kế tóan kỳ gần nhất trước ngày trích lập dự phòng cụ thể theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế tóan doanh nghiệp. Trường hợp vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành âm hoặc bằng 0, giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm (Ci) phải coi bằng 0.
-
Tài sản cho thuê tài chính: Giá trị của tài sản cho thuê tài chính được định giá theo quy định tại khỏan 10 Điều này hoặc giá trị còn lại của tài sản cho thuê tài chính theo thời gian cho thuê được tính bằng công thức: Giá trị tài sản cho thuê tài chính chia (:) cho thời gian cho thuê theo hợp đồng nhân (x) với thời gian thuê còn lại theo hợp đồng.
-
Tiền gửi và chứng chỉ tiền gửi: Số dư gốc của tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại ngày gần nhất trước ngày trích lập dự phòng cụ thể.
-
Giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ trong họat động bán nợ nhưng chưa thu được đầy đủ tiền bán nợ là giá trị tài sản bảo đảm theo hợp đồng mua, bán nợ (nếu có).
-
Việc xác định giá trị của tài sản bảo đảm để tính khấu trừ khi tính số tiền dự phòng cụ thể đối với từng tài sản bảo đảm là động sản, bất động sản hoặc các lọai tài sản bảo đảm khác, trừ tài sản quy định tại các khỏan 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều này được thực hiện như sau:
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật để xác định giá trị tài sản bảo đảm được khấu trừ khi tính số tiền trích lập dự phòng cụ thể tại thời điểm cuối năm tài chính trong các trường hợp sau đây: Tài sản bảo đảm mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xác định giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ từ 50 tỷ đồng trở lên đối với khỏan nợ của khách hàng là người có liên quan của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định tại Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng; tài sản bảo đảm mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xác định giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ từ 200 tỷ đồng trở lên. Kết quả định giá tài sản bảo đảm của tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật còn hiệu lực tại ngày trích lập dự phòng cụ thể được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng để xác định giá trị tài sản bảo đảm được khấu trừ. Trường hợp không có văn bản định giá tài sản bảo đảm của tổ chức có chức năng thẩm định giá thì giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm phải coi bằng 0.
b) Trừ trường hợp quy định tại điểm a khỏan này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xác định giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ khi tính số tiền trích lập dự phòng cụ thể theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Điều 6. Tỷ lệ khấu trừ của tài sản bảo đảm 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tự xác định tỷ lệ khấu trừ đối với từng lọai tài sản bảo đảm trên cơ sở đánh giá khả năng thu hồi khi xử lý tài sản bảo đảm đó; tài sản bảo đảm có khả năng thanh khỏan càng thấp, mức biến động giá càng lớn thì tỷ lệ khấu trừ tài sản bảo đảm càng thấp; tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với từng lọai tài sản bảo đảm theo quy định tại khỏan 2 Điều này.
- Tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm được xác định như sau:
a) Số dư tiền gửi (bao gồm cả tiết kiệm bắt buộc, tiền gửi tự nguyện đối với tổ chức tài chính vi mô), chứng chỉ tiền gửi bằng Đồng Việt Nam tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai: 100%;
b) Trái phiếu Chính phủ, vàng miếng theo quy định của pháp luật về họat động kinh doanh vàng; số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi bằng ngọai tệ tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai: 95%;
c) Trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; công cụ chuyển nhượng, trái phiếu do chính tổ chức tín dụng phát hành; số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác phát hành: Có thời hạn còn lại dưới 1 năm: 95%; Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm: 85%; Có thời hạn còn lại trên 5 năm: 80%;
d) Chứng khóan được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan do các tổ chức tín dụng khác phát hành: 70%;
đ) Chứng khóan được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan do doanh nghiệp (trừ tổ chức tín dụng) phát hành: 65%;
e) Chứng khóan chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, giấy tờ có giá, trừ các khỏan quy định tại điểm c khỏan này, do tổ chức tín dụng khác có niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khóan phát hành: 50%; Chứng khóan chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, giấy tờ có giá, trừ các khỏan quy định tại điểm c khỏan này, do tổ chức tín dụng khác chưa niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khóan phát hành: 30%;
g) Chứng khóan chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, giấy tờ có giá do doanh nghiệp có niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khóan phát hành: 30%; Chứng khóan chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, giấy tờ có giá do doanh nghiệp chưa niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khóan phát hành: 10%;
h) Bất động sản: 50%;
i) Các lọai tài sản bảo đảm khác: 30%.
Điều 7. Mức trích lập dự phòng chung 1. Đối với tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tài chính vi mô), chi nhánh ngân hàng nước ngòai, số tiền dự phòng chung phải trích được xác định bằng 0,75% tổng số dư các khỏan nợ được phân lọai từ nợ nhóm 1 đến nợ nhóm 4, trừ các khỏan sau đây:
a) Tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định của pháp luật và tiền gửi tại tổ chức tín dụng ở nước ngòai;
b) Khỏan cho vay, mua có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam;
c) Khỏan mua chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác phát hành trong nước;
d) Khỏan mua bán lại trái phiếu Chính phủ trên thị trường chứng khóan theo quy định của pháp luật về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khóan;
đ) Các khỏan nợ khác phát sinh từ họat động quy định tại khỏan 2 Điều 3 Nghị định này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Đối với tổ chức tài chính vi mô, số tiền dự phòng chung phải trích được xác định bằng 0,5% tổng số dư các khỏan nợ được phân lọai từ nợ nhóm 1 đến nợ nhóm 4 (không bao gồm tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định của pháp luật).
Điều 8. Bổ sung và hòan nhập số tiền dự phòng 1. Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung chưa sử dụng của kỳ kế tóan trước nhỏ hơn số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung phải trích của kỳ kế tóan trích lập, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải trích lập bổ sung phần chênh lệch thiếu.
- Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung chưa sử dụng của kỳ kế tóan trước lớn hơn số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung phải trích của kỳ kế tóan trích lập, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải hòan nhập phần chênh lệch thừa.
Điều 9. Thời điểm trích lập dự phòng rủi ro 1. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện trích lập dự phòng rủi ro như sau:
a) Trong 07 ngày đầu tiên của tháng, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện trích lập dự phòng cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề căn cứ nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn giữa: Nhóm nợ theo kết quả tự phân lọai nợ cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân lọai tài sản có trong họat động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; và Nhóm nợ đã được điều chỉnh theo nhóm nợ của danh sách khách hàng do Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC) cung cấp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân lọai tài sản có trong họat động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại thời điểm gần nhất.
b) Đối với tháng đầu tiên của qúy, trong 03 ngày kể từ ngày nhận được danh sách khách hàng do CIC cung cấp cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai căn cứ kết quả phân lọai nợ đã được điều chỉnh theo nhóm nợ của danh sách khách hàng do CIC cung cấp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân lọai tài sản có trong họat động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai để điều chỉnh số tiền trích lập dự phòng rủi ro cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề và thể hiện số tiền trích lập dự phòng rủi ro này trên báo cáo tài chính cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề.
- Tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô thực hiện trích lập dự phòng rủi ro như sau: Trong 07 ngày đầu tiên của tháng, tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô căn cứ kết quả phân lọai nợ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân lọai tài sản có trong họat động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện trích lập dự phòng rủi ro cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề.
Mục 2 SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO
Điều 10. Hội đồng xử lý rủi ro 1. Thành phần của Hội đồng xử lý rủi ro:
a) Ngân hàng thương mại phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm 01 thành viên là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên làm Chủ tịch; 01 thành viên khác là thành viên của Ủy ban quản lý rủi ro; 01 thành viên khác là Tổng giám đốc (Giám đốc) và tối thiểu 02 thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm Tổng giám đốc (Giám đốc) làm Chủ tịch và tối thiểu 02 thành viên khác do Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định;
c) Tổ chức tài chính vi mô phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm 01 thành viên là thành viên Hội đồng thành viên làm Chủ tịch; 01 thành viên khác là thành viên của Ủy ban quản lý rủi ro; 01 thành viên khác là Tổng giám đốc (Giám đốc) và tối thiểu 02 thành viên khác do Hội đồng thành viên quyết định;
d) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm 01 thành viên là thành viên Hội đồng quản trị làm Chủ tịch; 01 thành viên khác là Tổng giám đốc (Giám đốc) và tối thiểu 02 thành viên khác do Hội đồng quản trị quyết định.
- Trách nhiệm Hội đồng xử lý rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đối với khỏan nợ sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro:
a) Phê duyệt báo cáo tổng hợp tòan hệ thống về kết quả thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, bao gồm kết quả xử lý tài sản bảo đảm và xác định rõ cơ sở của việc phê duyệt;
b) Quyết định hoặc phê duyệt việc phân lọai nợ, trích lập dự phòng, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong tòan hệ thống đối với khỏan nợ sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;
c) Quyết định hoặc phê duyệt các biện pháp thu hồi nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong tòan hệ thống, bao gồm cả việc xử lý tài sản bảo đảm.
- Hội đồng xử lý rủi ro làm việc khi có tối thiểu hai phần ba tổng số lượng thành viên tham dự và quyết định theo nguyên tắc đa số.
Điều 11. Nguyên tắc và hồ sơ xử lý rủi ro 1. Tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tài chính vi mô), chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau:
a) Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản; cá nhân bị chết, mất tích;
b) Các khỏan nợ được phân lọai vào nợ nhóm 5.
- Tổ chức tài chính vi mô sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau:
a) Khách hàng thuộc trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều này;
b) Khách hàng là cá nhân bị thương tật vĩnh viễn không còn khả năng lao động tạo thu nhập.
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau:
a) Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo thỏa thuận của các bên và theo quy định của pháp luật, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro đối với số dư nợ còn lại của khỏan nợ; trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể không đủ bù đắp rủi ro của khỏan nợ thì sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro;
b) Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chưa xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau: (i) Sử dụng dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro đối với khỏan nợ đó; (ii) Khẩn trương tiến hành xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ; (iii) Trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể và số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ bù đắp rủi ro của khỏan nợ thì sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro;
c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hạch tóan ngọai bảng phần dư nợ đã sử dụng dự phòng cụ thể, dự phòng chung để xử lý rủi ro quy định tại các điểm a, b khỏan này.
-
Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro là hình thức thay đổi hạch tóan đối với khỏan nợ, chuyển khỏan nợ được xử lý rủi ro ra hạch tóan trên các tài khỏan ngọai bảng; là công việc nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; không làm thay đổi nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đối với khỏan nợ được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến khỏan nợ. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được thông báo cho khách hàng về việc khỏan nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro. Sau khi xử lý rủi ro, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải theo dõi, có các biện pháp thu hồi nợ đầy đủ, triệt để đối với khỏan nợ được xử lý rủi ro, trừ trường hợp khỏan nợ sau khi xử lý rủi ro được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bán cho tổ chức, cá nhân, thu được đầy đủ tiền bán nợ theo Hợp đồng mua, bán nợ.
-
Hồ sơ xử lý rủi ro gồm:
a) Hồ sơ cấp tín dụng và hồ sơ thu nợ đối với các khỏan nợ được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;
b) Hồ sơ tài sản bảo đảm và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có);
c) Quyết định hoặc phê duyệt của Hội đồng xử lý rủi ro về kết quả phân lọai nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khỏan nợ được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;
d) Quyết định hoặc phê duyệt của Hội đồng xử lý rủi ro về việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;
đ) Đối với trường hợp khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bị phá sản, giải thể, ngòai hồ sơ nêu tại các điểm a, b, c, d khỏan này phải có bản gốc hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
e) Đối với trường hợp khách hàng là cá nhân bị chết, mất tích, ngòai hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d khỏan này phải có bản gốc hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật, hoặc quyết định tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
g) Đối với trường hợp khách hàng của tổ chức tài chính vi mô là cá nhân bị thương tật vĩnh viễn không còn khả năng lao động tạo thu nhập, ngòai hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d khỏan này phải có bản sao giấy tờ chứng minh bị thương tật vĩnh viễn không còn khả năng lao động tạo thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Điều 12. Theo dõi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và xuất tóan khỏi ngọai bảng 1. Sau thời gian tối thiểu 05 năm, kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và sau khi đã thực hiện tất cả các biện pháp để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được quyết định xuất tóan nợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngọai bảng. Các khỏan nợ được xuất tóan ra khỏi ngọai bảng phải theo dõi trong hệ thống quản trị của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định về trích lập và xử lý các khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khỏan đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm hàng hóa dịch vụ công trình xây dựng tại doanh nghiệp trong thời hạn tối thiểu là 10 năm kể từ ngày quyết định xuất tóan nợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngọai bảng, trừ các khỏan nợ mà khách hàng là tổ chức đã phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật và sau khi thanh lý, xử lý tòan bộ tài sản hoặc khách hàng là cá nhân đã chết, bị tuyên bố mất tích theo quyết định của Tòa án và đã xử lý xong di sản, nghĩa vụ của người này theo quy định của pháp luật.
- Đối với ngân hàng thương mại mà Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, việc xuất tóan nợ ra khỏi ngọai bảng quy định tại khỏan 1 Điều này chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có hồ sơ, tài liệu chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu được nợ;
b) Phải được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt bằng văn bản sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính;
c) Phải được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên thông qua.
- Đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ tổ chức tín dụng quy định tại khỏan 2 Điều này, việc xuất tóan nợ ra khỏi ngọai bảng quy định tại khỏan 1 Điều này chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có hồ sơ, tài liệu chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu được nợ;
b) Phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
- Đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, trừ tổ chức tín dụng quy định tại khỏan 2 Điều này, việc xuất tóan nợ ra khỏi ngọai bảng quy định tại khỏan 1 Điều này chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có hồ sơ, tài liệu chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu được nợ;
b) Phải được Hội đồng thành viên thông qua.
- Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai, việc xuất tóan nợ ra khỏi ngọai bảng quy định tại khỏan 1 Điều này chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có hồ sơ, tài liệu chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu được nợ;
b) Phải được ngân hàng nước ngòai chấp thuận.
- Đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã, việc xuất tóan nợ ra khỏi ngọai bảng quy định tại khỏan 1 Điều này chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có hồ sơ, tài liệu chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu được nợ;
b) Phải được Đại hội thành viên thông qua.
- Hồ sơ xuất tóan nợ ra khỏi ngọai bảng quy định tại khỏan 1 Điều này gồm:
a) Hồ sơ xử lý rủi ro quy định tại khỏan 5 Điều 11 Nghị định này;
b) Quyết định hoặc phê duyệt của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai về việc xuất tóan khỏi ngọai bảng đối với nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro; văn bản chấp thuận của ngân hàng nước ngòai quy định tại điểm b khỏan 5 Điều này; văn bản phê duyệt của Ngân hàng Nhà nước quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này đối với ngân hàng thương mại mà Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;
c) Quyết định hoặc phê duyệt các biện pháp thu hồi nợ đối với khỏan nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;
d) Tài liệu chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được, phù hợp thực tế và các quy định của pháp luật liên quan. Hồ sơ xuất tóan nợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngọai bảng phải được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai lưu giữ theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Xử lý đối với số tiền thu hồi được từ nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro 1. Số tiền thu hồi được từ nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, kể cả số tiền thu hồi được từ việc xử lý tài sản bảo đảm, được coi là thu nhập khác trong kỳ kế tóan của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, trừ quy định tại khỏan 2 Điều này.
- Số tiền thu hồi được từ nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với số dư nợ ngọai bảng đã lọai trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp khi thực hiện cổ phần hóa của các ngân hàng thương mại nhà nước cổ phần hóa thực hiện theo Quyết định của các ngân hàng thương mại nhà nước cổ phần hóa thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ phí tổ chức tín dụng cổ phần hóa được hưởng khi thu hồi khỏan nợ ngọai bảng được giữ lại và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 14. Nguyên tắc xử lý khi có tổn thất về tài sản đối với khỏan nợ Trường hợp có tổn thất về tài sản đối với khỏan nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xử lý theo nguyên tắc như sau:
-
Xử lý tài sản bảo đảm (nếu có) theo thỏa thuận của các bên và theo quy định của pháp luật.
-
Xác định nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý tổn thất về tài sản đối với khỏan nợ thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Điều 15. Hạch tóan, báo cáo 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện hạch tóan số tiền trích lập, sử dụng, bổ sung, hòan nhập dự phòng cụ thể và dự phòng chung theo các quy định của pháp luật về chế độ hạch tóan kế tóan của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện báo cáo việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro như sau:
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai báo cáo việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai báo cáo việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho Tổng cục Thuế và Cục thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đặt trụ sở chính theo quy định pháp luật về báo cáo thuế.
c) Hằng năm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai báo cáo Đại hội đồng cổ đông (đối với tổ chức tín dụng cổ phần), Đại hội thành viên (đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã), chủ sở hữu (đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), thành viên góp vốn (đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai) về việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
Điều 16. Chi nhánh ngân hàng nước ngòai áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai 1. Chi nhánh ngân hàng nước ngòai được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai để phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro khi đáp ứng điều kiện 03 năm tài chính gần nhất trước thời điểm đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, tổng số tiền trích lập dự phòng cụ thể hàng năm được xác định theo chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai dự kiến áp dụng không thấp hơn tổng số tiền trích lập dự phòng rủi ro cụ thể hàng năm thực hiện theo quy định tại Nghi định này.
- Hồ sơ đề nghị chấp thuận a) Văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai;
b) Bản sao chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai;
c) Văn bản xác nhận của chi nhánh ngân hàng nước ngòai và tài liệu chứng minh đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều này.
- Trình tự, thủ tục chấp thuận a) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khỏan 2 Điều này nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngòai bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho chi nhánh ngân hàng nước ngòai áp dụng áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
-
Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai, trường hợp sửa đổi, bổ sung chính sách dự phòng rủi ro đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung chính sách dự phòng rủi ro, trong đó đánh giá việc đáp ứng nguyên tắc tổng số tiền trích lập dự phòng cụ thể được xác định theo chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai sau khi sửa đổi, bổ sung không thấp hơn tổng số tiền trích lập dự phòng cụ thể thực hiện theo quy định tại Nghị định này cho năm tài chính bắt đầu áp dụng chính sách dự phòng rủi ro được sửa đổi, bổ sung. Trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá không đáp ứng nguyên tắc này, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thực hiện phân lọai tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định pháp luật Việt Nam.
-
Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai, căn cứ kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát, trường hợp Ngân hàng Nhà nước đánh giá chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai không phản ánh được đầy đủ mức độ rủi ro tín dụng thực tế trong họat động ngân hàng tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định tại Nghị định này.
Chương III PHÂN BỔ LÃI PHẢI THU PHẢI THÓAI
Điều 17. Trường hợp chấp thuận thời gian phân bổ lãi phải thu phải thóai lớn hơn 05 năm nhưng không quá 10 năm 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận thời gian phân bổ lãi phải thu phải thóai lớn hơn 05 năm nhưng không quá 10 năm đối với tổ chức tín dụng được can thiệp sớm trong thời gian thực hiện phương án khắc phục trên cơ sở đề xuất, báo cáo của tổ chức tín dụng về nguyên nhân, khả năng không phân bổ hết lãi phải thu phải thóai trong thời gian 05 năm, sự cần thiết phải phân bổ lãi phải thu phải thóai trong thời gian lớn hơn 05 năm nhưng không quá 10 năm và khả năng phục hồi theo lộ trình tại phương án khắc phục được xây dựng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, khi tổ chức tín dụng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm đã được Ngân hàng Nhà nước áp dụng biện pháp hỗ trợ quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 159 Luật Các tổ chức tín dụng với thời gian phân bổ lãi phải thu phải thóai tối đa 05 năm kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và tổ chức tín dụng đã thực hiện đúng nguyên tắc quy định tại khỏan 2 Điều này mà kết thúc thời hạn 05 năm tổ chức tín dụng chưa phân bổ hết lãi phải thu phải thóai theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước thì Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận thời gian phân bổ thêm, đảm bảo tổng thời gian phân bổ tối đa không quá 10 năm;
b) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm có lỗ lũy kế từ 100% trở lên giá trị của vốn điều lệ và các qũy dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm tóan gần nhất hoặc theo kết luận thanh tra, kiểm tóan của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tổ chức tín dụng thực hiện phân bổ lãi phải thu phải thóai theo năng lực tài chính trên nguyên tắc tổng mức phân bổ lãi phải thu phải thóai và số tiền phải trích lập dự phòng rủi ro bằng chênh lệnh thu chi từ kết quả kinh doanh hằng năm của tổ chức tín dụng và chỉ áp dụng cho khỏan phải thu phát sinh đến thời điểm Ngân hàng Nhà nước có văn bản quy định tại khỏan 2 Điều 156 của Luật Các tổ chức tín dụng.
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 18. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Kiểm tra, thanh tra, giám sát tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện việc trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định tại Nghị định này; xử lý vi phạm trong việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật.
-
Xử lý hồ sơ chấp thuận đề nghị của chi nhánh ngân hàng nước ngòai về việc áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai.
-
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ thực hiện việc tổng kết, đánh giá việc thực hiện Nghị định này để trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế Nghị định này trong trường hợp cần thiết.
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Tài chính và các bộ, ngành có liên quan Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước báo cáo Chính phủ thực hiện việc tổng kết, đánh giá việc thực hiện Nghị định này để trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế Nghị định này trong trường hợp cần thiết.
Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 20. Quy định chuyển tiếp 1. Tổ chức tín dụng đã được Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định các biện pháp cụ thể về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quyết định đó của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
-
Chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, trừ trường hợp quy định tại khỏan 4 và khỏan 5 Điều 16 Nghị định này.
-
Việc trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các kỳ phiếu, tín phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phát hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện như trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với chứng chỉ tiền gửi theo quy định tại Nghị định này.
-
Đối với các khỏan nợ được giữ nguyên nhóm nợ trong trường hợp cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được tiếp tục thực hiện việc trích lập dự phòng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 21. Điều khỏan thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 7 năm 2024.
Điều 22. Tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Lê Minh Khái
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-86-2024-nd-cp-quy-dinh-ve-muc-trich-phuong-phap-trich-lap-du-phong-rui-ro-viec-su-dung-du-phong-de-xu-ly-rui-ro-trong-hoat-dong-cua-to-chuc-tin-dung-chi-nhanh-ngan-hang-nuoc-ngoai-va-truong-hop-to-chuc-tin-dung-phan-bo-lai-phai-thu-phai-thoai--168385.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam