Nghị định số 82/2019/NĐ-CPQuy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
- Số hiệu
- 82/2019/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 12/11/2019
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 82/2019/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2019
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 thảng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điểu 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành nghề đẩu tư kỉnh doanh có điểu kiện của Luật Đầu tư;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Gỉao thông vận tải; Chỉnh phủ ban hành Nghị định quy định về nhập khấu, phá dỡ tàu biến đã qua sử dụng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu tàu biến đã qua sử dụng để phá dỡ và quản lý họat động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng tại Việt Nam.
- Các quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển quy định tại Nghị định này cũng áp dụng đối với việc nhập khẩu, phá dỡ kho chứa nổi, giàn di động.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai liên quan đến họat động nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ và họat động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Phá dỡ tàu biển là họat động tháo dỡ tòan bộ cấu trúc tàu biển tại cơ sở phá dỡ tàu biển.
-
Cơ sở phá dỡ tàu biển là khu vục chuyên dụng để phá dỡ tàu biển.
-
Phương án phá dỡ tàu biển là kế họach do chủ cơ sở phá dỡ tàu biển lập để thực hiện việc phá dỡ đối với từng tàu biển.
Điều 4. Nguyên tắc nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng 1. Việc nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng phải bảo đảm an tòan hàng hải, an ninh hàng hải, an tòan lao động, an tòan phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.
-
Việc phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng chỉ được thực hiện tại cơ sở phá dỡ tàu biển đã được đưa vào họat động theo quy định.
-
Tàu biển đã qua sử dụng được nhập khẩu để phá dỡ phải được đưa vào cơ sở phá dỡ trong vòng 30 ngày kể từ ngày hòan thành thủ tục hải quan nhưng không vượt quá 90 ngày kể từ ngày tàu đến cảng biển đầu tiên của Việt Nam; thời gian phá dỡ tàu biển không được kéo dài quá 180 ngày kể từ ngày bắt đầu phá dỡ.
-
Doanh nghiệp nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng phải mua bảo hiểm và thực hiện các nghĩa vụ về bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường liên quan đến họat động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng theo quy định.
Điều 5. Các lọai tàu biển đã qua sử dụng được phép nhập khẩu để phá dỡ Tàu biển đã qua sử dụng có thân tàu không bằng vật liệu phi kim lọai được phép nhập khẩu để phá dỡ, gồm:
-
Tàu chở hàng khô, gồm: Hàng tổng hợp, hàng rời, hàng thiết bị, gỗ dăm, gỗ cây, ngũ cốc, hàng đóng bao, hàng sắt thép.
-
Tàu container.
-
Tàu chở quặng.
-
Tàu chở hàng lỏng, gồm: Dầu thô, dầu sản phẩm, dầu thực vật.
-
Tàu chở gas, khí hóa lỏng.
-
Tàu Ro-Ro, tàu khách, sà lan biển, phà biển.
Điều 6. Quy định phá dỡ tàu biển Việt Nam, tàu biển nước ngòai bị chìm đăm tại Việt Nam 1. Việc phá dỡ tàu biển Việt Nam và tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngòai bị chìm đắm tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 05/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định về xử lý tài sản chìm đăm trên tuyên đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biên Việt Nam và các quy định có liên quan khác của pháp luật.
- Trường hợp tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngòai bị chìm đắm tại Việt Nam, phá dõ tại Việt Nam phải thực hiện thú tục nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
Chương II QUẢN LÝ HỌAT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIỀN
Điều 7. Điều kiện đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào họat động Cơ sở phá dỡ tàu biển phải đáp ứng các điều kiện sau:
-
Có cầu cảng, luồng hàng hải đã được công bố theo quy định tại Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý họat động hàng hải.
-
Có đủ điều kiện về bảo vệ môi trường đối vái cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng theo quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
-
Có nhân lực, quy trình kiểm sóat các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an tòan, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An tòan, vệ sinh lao động.
-
Có đủ điều kiện an tòan về phòng cháy và chữa cháy, phương án chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy.
Điều 8. Thẩm quyền quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào họat động Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biến vào họat động trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.
Điều 9. Thủ tục quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào họat động 1. Chủ cơ sở phá dỡ tàu biển nộp trực tiếp đến Cục Hàng hải Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc cổng thông tin điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác 01 bộ hồ sơ đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào họat động.
- Hồ sơ đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào họat động, gồm:
a) Văn bản đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào họat động theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản);
b) Quyết định phê duyệt kèm theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường của chủ cơ sở phá dỡ tàu biển (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
c) Hồ sơ hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
d) Hồ sơ hòan công của cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật cho bảo vệ môi trường (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);
đ) Quy trình kiểm sóat các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an tòan, vệ sinh lao động nghiêm trọng (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);
e) Văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
- Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ:
a) Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ cơ sở phá dỡ tàu biển hòan thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định và báo cáo Bộ Giao thông vận tải bằng văn bản về kết quả thẩm định hồ sơ. Trong quá trình thẩm định, Cục Hàng hải Việt Nam được tiến hành các họat động: khảo sát, kiểm chứng các thông tin, số liệu về cơ sở vật chất của cơ sở phá dỡ tàu biển;
c) Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải ban hành quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào họat động theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do Điều 10. Thủ tục quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào họat động 1. Quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào họat động khi thay đổi nội dung ghi trong Quyết định đã được cấp.
-
Chủ cơ sở phá dỡ tàu biển nộp cho Cục Hàng hải Việt Nam văn bản đề nghị cấp lại Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào họat động theo Mầu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính) và vãn bản liên quan đến nội dung thay đổi (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
-
Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy định tại khỏan 3 Điều 9 của Nghị định này.
Điều 11. Quyết định dừng ngay họat động cơ sở phá dỡ tàu biển 1. Bộ Giao thông vận tải quyết định dừng ngay họat động của cơ sở trong trường hợp cơ sở phá dỡ tàu biển để xảy ra tai nạn, sự cố gây hậu quả nghiêm trọng đối với con người, môi trường trên cơ sở đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Căn cứ đề xuất, kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định dừng họat động của cơ sở phá dỡ tàu biển.
- Bộ Giao thông vận tải thông báo cho các cơ quan liên quan biết và công bố quyết định dừng ngay họat động của cơ sở phá dỡ tàu biên trên cổng thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải.
Điều 12. Quyết định dừng họat động cơ sở phá dỡ tàu biển 1. Bộ Giao thông vận tải quyết định dừng họat động của cơ sở phá dỡ tàu biển trong các trường hợp sau trên cơ sở đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
a) Cơ sở phá dỡ tàu biển không đáp ứng điều kiện họat động quy định tại Điều 7 của Nghị định này;
b) Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Khi có dịch bệnh, thiên tai, thảm họa và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ đề xuất, kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định dừng họat động của cơ sở phá dỡ tàu biển; trường hợp không dừng họat động cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Bộ Giao thông vận tải thông báo cho các cơ quan liên quan biết và công bố quyết định dừng họat động của cơ sở phá dỡ tàu biển trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải.
Điều 13. Phương án phá dỡ tàu biển 1. Trước khi tiến hành phá dỡ từng tàu biển, chủ cơ sở phá dỡ tàu biển phải lập, phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển theo quy định tại khỏan 2 Điều này.
- Phương án phá dỡ tàu biển gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Thông tin chung: Tên và địa chỉ của doanh nghiệp nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ; tên và địa chỉ của cơ sở phá dỡ tàu biển; tàu biển phá dỡ (tên tàu, quốc tịch; đặc tính kỹ thuật của tàu);
b) Thông tin về phá dỡ: Quy trình công nghệ phá dỡ (thứ tự các hạng mục của tàu được thực hiện phá dỡ kèm theo bản vẽ bố trí chung của tàu biển phá dỡ, bản vẽ vị trí phá dỡ tàu biển nằm trong mặt bằng tổng thể cơ sở phá dỡ); trang thiết bị, nhân lực phục vụ phá dỡ; ngày bắt đầu và ngày hòan thành việc phá dỡ;
c) Các biện pháp về: An tòan lao động, vệ sinh môi trường; phòng, chống cháy, nổ và phòng, chống ô nhiễm môi trường.
Điều 14. Thẩm quyền, thủ tục phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển 1. Cảng vụ hàng hải nơi có cơ sở phá dỡ tàu biển có thẩm quyền phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển trên cơ sở đề nghị của cơ sở phá dỡ tàu biển.
- Chủ cơ sở phá dỡ tàu biển nộp cho Cảng vụ hàng hải khu vực 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án phá dỡ đối với từng tàu biển. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế họach phá dỡ đối với từng tàu biển, gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính);
b) Phương án phá dỡ tàu biển (01 bản chính).
- Quy trình xử lý:
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cảng vụ hàng hải khu vực có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan liên quan về phương án phá dỡ tàu biển. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cảng vụ hàng hải khu vực, các cơ quan có liên quan phải có ý kiến trả lời bằng văn bản.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, Cảng vụ hàng hải khu vực phải có quyết định phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi cho cơ sở phá dỡ tàu biển; trường hợp không phê duyệt, Cảng vụ hàng hải khu vực phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 15. Thực hiện phương án phá dỡ tàu biển 1. Chủ cơ sở phá dỡ tàu biển phải thực hiện phá dỡ tàu biển theo đúng phương án phá dỡ tàu biển đã được phê duyệt.
- Cảng vụ hàng hải khu vực chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện phương án phá dỡ đối với từng tàu biển theo quy định của pháp luật.
Chương III NHẬP KHẨU TÀU BIỀN Đà QUA sử DỤNG ĐẺ PHÁ DỠ
Điều 16. Điều kiện để nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ 1. Doanh nghiệp nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là doanh nghiệp Việt Nam do tổ chức, cá nhân Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ;
b) Là người sở hữu hoặc người quản lý, khai thác cơ sở phá dỡ tàu biển đã được đưa vào họat động theo quy định của pháp luật.
- Tàu biển đã qua sử dụng được nhập khẩu để phá dỡ phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 5 Nghị định này;
b) Chủ tàu có văn bản xác nhận và chịu trách nhiệm về việc cam kết tàu biển không trong tình trạng thế chấp hoặc khiếu nại hàng hải;
c) Không được hóan cải, nâng cấp, chuyển đổi mục đích sử dụng và không được chuyển nhượng, mua, bán lại.
Điều 17. Trình tự thực hiện việc mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ 1. Việc mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ bằng vốn nhà nước được thực hiện theo trình tự như sau:
a) Lựa chọn tàu biển, dự kiến giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua tàu biển;
b) Lập, thẩm định, phê duyệt dự án mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ. Dự án mua tàu biển gồm các nội dung về sự cần thiết của việc đầu tư, lọai tàu, số lượng, thông số kỹ thuật cơ bản của tàu, giá tàu dự kiến, nguồn vốn mua tàu, hình thức mua tàu, hiệu quả kinh tế và môi trường;
c) Quyết định mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.
- Việc mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ bằng vốn khác do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tự quyết định.
Điều 18. Thẩm quyền quyết định mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ Thẩm quyền quyết định đối với dự án mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Điều 19. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ 1. Hồ sơ đề nghị, gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính);
b) Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào họat động (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
c) Quyết định của doanh nghiệp về việc mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
- Quy trình xử lý:
a) Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn doanh nghiệp hòan thiện hồ sơ theo quy định;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định và báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 20. Thủ tục nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ 1. Doanh nghiệp khi làm thủ tục nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ phải nộp cho cơ quan hải quan khu vực 01 bộ hồ sơ, gồm:
a) Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
b) Quyết định của doanh nghiệp về việc mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
c) Hợp đồng mua bán tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
d) Biên bản giao nhận tàu biển đã qua sử dụng được ký kết giữa người bàn giao và người nhận bàn giao (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
Căn cứ hồ sơ nhập khẩu tàu biển quy định tại khỏan 1 Điều này, quy định của pháp luật về hải quan và các quy định có liên quan khác của pháp luật, cơ quan hải quan có trách nhiệm làm thủ tục nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.
Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 21. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan tổ chức thực hiện Nghị định này.
-
Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổ chức quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong họat động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng theo quy định của pháp luật; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn về bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại môi trường; rà sóat, hòan thiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong họat động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển và các lọai phương tiện thủy khác tại Việt Nam.
-
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện các lọai thuế, phí, lệ phí liên quan đến họat động nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ và thủ tục hải quan đối với tàu biển đã qua sử dụng được nhập khẩu để phá dỡ.
-
Các bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định, tổ chức quản lý nhà nước về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển.
-
Chủ các cơ sở phá dỡ tàu biển có trách nhiệm tuân thủ nghiêm các quy định tại Nghị định này; khi thực hiện phá dỡ các lọai phương tiện thủy khác phải tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan của pháp luật đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Điều 22. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 12 năm 2019 và thay thế Nghị định số 114/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.
-
Bãi bỏ quy định tại Điều 4 của Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.
-
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 23. Tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Phúc ĩ „ T Ste Ỉ* C T _ ^ T ™ X „ „„ ĩ TT O^ư^®Mbản liên quan đến nhập khảu, F‘Ị Ệ>z^®ÍÌ0|rÀU BIẺN Đà QUA sử DỤNG Nghị định sô' 8Ỉ_ /2019/NĐ-CP ^ẾNPiỹsàỷĩíỊ^hảng 'ỉ 1 năm 2019 của Chính phủ) Mau số 01 Văn bản đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng vào họat động Mẩu số 02 Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng vào họat động Mầu số 03 Văn bản đề nghị quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng vào họat động Mầu số 04 Văn bản đề nghị phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển Mau số 05 Quyết định phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển Mau số 06 Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ Mầu số 07 Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ Mầu số 01 TÊN Cơ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIÊN Số: , ngày .... tháng năm 20... ĐỀ NGHỊ Đưa cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng vào họat động Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam. Thông tin về cơ sở phá dỡ tàu biển Tên cơ sở phá dỡ tàu biển: Địa chỉ: Số điện thọai liên hệ: Người đại diện theo pháp luật:
đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày tháng năm Thông tin năng lực phá dỡ tàu biển Lọai tàu biển có khả năng phá dỡ: Giới hạn trọng tải tòan phần của tàu biển vào cơ sở phá dỡ: Hồ sơ về cơ sở phá dỡ tàu biển Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ sở phá dỡ tàu biển kèm theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ sở phá dỡ tàu biển (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu); Hồ sơ hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu); Hồ sơ hòan công của cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật cho bảo vệ môi trường (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực); Quy trình kiểm sóat các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và phương án xử lý sự cô kỹ thuật gâỹ hiât an tòan, vệ sính lao động nghiêm trọng (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);
đ) Văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Đe nghị Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định hồ sơ, trình Bộ Giao thông vận tải quyêt định đưa cơ sở phá dỡ tàu biêri vào họat động./. ĐẠI DỊỆN Cơ SỞ PHA DỠ TÀU BIỂN (Kỷ, ghì rõ họ tên, đóng dấu) Mẩu số 02 Bộ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ-BGTVT ...., ngày .... tháng .... năm 20... QUYẾT ĐỊNH Đưa cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng vào họat động Bộ TRƯỞNG Bộ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số /201ỹ/NĐ-CP ngày ... tháng năm 2019 của Chính phủ quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;
Căn cứ Công văn số ngày ... tháng ... năm .... của Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo kết quả thẩm định Hồ sơ đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào họat động của (Tên cơ sở phá dỡ tàu biển);
Theo đề nghị của QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cơ sở phá dỡ tàu biển sau đây được phép tiếp nhận tàu biển để phá dỡ: Tên cơ sở phá dỡ tàu biển: Địa chỉ: Số điện thọai liên hệ: Người đại diện theo pháp luật: Lọai tàu biển phá dỡ: Giới hạn trọng tải tòan phần của tàu biển phá dơ:
Điều 2. Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm sau đây: Quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải tại khu vực cảng biển và được thu các khỏan phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Căn cứ điều kiện thực tế của cơ sở phá dỡ, giới hạn độ sâu vùng nước, luồng cảng biển và các quy định có liên quan của pháp luật để cho phép tàu biển có thông số kỹ thuật phù hợp vào phá dỡ bảo đảm an tòan hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
Điều 3. Cơ sở phá dỡ tàu biển căn cứ Quyết định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật để tổ chức thục hiện họat động phá dỡ đúng mục đích, bảo đảm an tòan hàng hải, an ninh hàng hải, an tòan lao động, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.
Điều 4. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan căn cứ Quyết định này và các quy định có liên quan của pháp luật để tổ chức thực hiện các họat động nghiệp vụ theo chức trách, nhiệm vụ được giao. ều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm và thay thế Quyết định số /QĐ-BGTVT ngày ... tháng năm ... của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (trong trường hợp cấp lại).
Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc Cảng vụ hàng hải ..., Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Bộ TRƯỞNG (Kỷ, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Như Điều 6; Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan (01 bản); ƯBND tỉnh, thành phố có liên quan (01 bản); Cơ sở phá dỡ tàu biển đề nghị (01 bản); Lưu: VT. TÊN Cơ SỞ PHÁ DỠ CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÀU BIỂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc , ngày ... tháng ... năm 20... ĐỀ NGHỊ Quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng vào họat động Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam. Thông tin về cơ sở phá dỡ tàu biển Tên cơ sở phá dỡ tàu biển: . Địa chỉ: Số điện thọai liên hệ: Người đại diện theo pháp luật:
đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày tháng năm Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào họat động số do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày tháng năm Lý do đề nghị quyết định lại Văn bản kèm theo a) Văn bản liên quan đến nội dung thay đổi (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu); Đe nghị Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định hồ sơ, trình Bộ Giao thông vận tải cấp lại quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào họat động./. TÊN Cơ SỞ PHÁ DỠ CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÀU BIỂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ................. ngày .... tháng năm 20... ĐÈ NGHỊ Phê duyệt phương án phá dỡ tàu biên Kính gửi: Cảng vụ hàng hải Thông tin về cơ sở phá dỡ tàu biển Tên cơ sở phá dỡ tàu biển: Địa chỉ: Số điện thọai liên hệ: . Người đại diện theo pháp luật:
đ) Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào họat động số do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày ...... tháng năm Thông tin về tàu biển phá dỡ Tên tàu: Số IMO: Lọai tàu: Trọng tải tòan phần (DWT):
đ) Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qũa sử dụng để phá dỡ số do (Tên cơ quan cấp) Gấp ngày tháng ... năm .. ? Văn bản kèm theo a) 01 bản chính phương án phá dỡ tàu biển; Kính đề nghị Cảng vụ hàng hải ... xcm xét, phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển./. ; ' Mẩu số 05 CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CẢNG VỤ HÀNG HẢI... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ-CVHH... , ngày .... tháng .... năm 20... QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển GIÁM ĐỔC CẢNG VỤ HÀNG HẢI
Căn cứ Nghị định số /201,9/NĐ-CP ngày ... tháng năm 2019 của Chính phủ quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;
Căn cứ ; Xét nội dung phương án phá dỡ tàu biển gửi kèm văn bản đề nghị số ngày tháng năm 20 của (Tên cơ sở phá dỡ tàu biển);
Theo đề nghị .., QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển của tàu biển có thông số chính như sau: Tên tàu: Số IMO: Lọai tàu: Trọng tải tòan phần (DWT):
Điều 2. Tàu biển nêu trên được phép vào (Tên cơ sở phá dỡ tàu biển) để thực hiện phá dỡ. Cơ sở phá dỡ tàu biển có trách nhiệm: Tổ chức thực hiện phá dỡ theo đúng phương án phá dỡ tàu biển được phê duyệt. Đóng các khỏan phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan căn cứ quy định của Quyết định này và các quy định có liên quan của pháp luật để tổ chức thực hiện các họat động nghiệp vụ trong khu vực cảng biển Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng phòng Pháp chế, Thanh tra, Chủ cơ sở phá dỡ tàu biển, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhân: GlÁMĐỐC (Ký> shi rõ họ tên, đóng dấu) Cục HHVN; Các Sờ: Cục Hải quan Lưu: VT,b). TÊN DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU TÀU BIỂN Đà QUA SỬ DỤNG ĐẺ PHÁ DỠ Số: ĐÈ NGHỊ Ẵ Ẵ *> Ẵ t X Câp giây phép nhập khâu tàu biên đã qua sử dụng đê phá dỡ Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ: Địa chỉ trụ sở chính: Địa chỉ: Điện thọai: Fax: Email: Địa chỉ kinh doanh: Địa chỉ: Điện thọai: Fax: Email: Người đại diện theo pháp luật: Họ tên: Chức danh: Số CMND/HỘ chiếu: Ngày, nơi cấp: Quốc tịch: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày tháng năm Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển thuộc sở hữu hoặc quản lý, khai thác của doanh nghiệp vào họat động số ngày tháng năm Đe nghị Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định hồ sơ, trình Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ đôi với: Tên tàu: Số IMO: Lọai tàu: Trọng tải tòan phần (DWT):
đ) Ngày tàu đến cảng biển đầu tiên của Việt Nam: Văn bản kèm theo: ngày ... tháng năm .... ĐẠI DIỆN DOANH NGHIÊP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Bộ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TÀU BIÊN Đà QUA sử DỤNG ĐÊ PHÁ DỠ Số: ..../năm.../GPNKTB*
Căn cứ Nghị định số /2019/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2019 của Chính phủ quy định quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;
Căn cứ Công văn số ngày ... tháng ... năm .... của Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo kết quả thẩm định Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ của (Tên doanh nghiệp);
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ như sau: Thông tin về doanh nghiệp nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ Tên doanh nghiệp: Địa chỉ trụ sở chính: Địa chỉ kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày tháng năm đ) Người đại diện theo pháp luật: Thông tin về cơ sở phá dỡ tàu biển Tên cơ sở phá dỡ: Địa chỉ cơ sở phá dỡ: Thông tin về Giấy phép Tàu biển đã qua sử dụng được phép nhập khẩu để phá dỡ: Tên tàu: SỐĨMO: Lọai tàu: Trọng tải tòan phần (DWT); Thời hạn hiệu lực: Từ ngày đến ngày Noi cấp: ... Ngày cấp: /. Bộ TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan (01 bản); ƯBND tỉnh, thành phố có liên quan (01 bản); Cục Hàng hải Việt Nam (01 bản); Cảng vụ Hàng hải có liên quan (01 bản); Doanh nghiệp đề nghị (01 bản); Lưu: VT,...
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-82-2019-nd-cp-quy-dinh-ve-nhap-khau-pha-do-tau-bien-da-qua-su-dung--138995.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam