Thông tư số 14/2024/TT-NHNNQuy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô
- Số hiệu
- 14/2024/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 28/06/2024
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Số: 14/2024/TT-NHNN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2024
THÔNG TƯ
Quy định về phân lọai tài sản có của tổ chức tài chính vi mô
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 nă m 2024 ;
Căn cứ Nghị định số 102 / 2022 /NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân lọai tài sản có của tổ chức tài chính vi mô .
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về việc phân lọai đối với các tài sản có (sau đây gọi tắt là nợ) phát sinh từ các họat động sau của tổ chức tài chính vi mô:
a) Cho vay;
b) Ủy thác cho vay;
c) Gửi tiền (trừ tiền gửi thanh tóan) tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức tài chính vi mô;
b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phân lọai nợ của tổ chức tài chính vi mô.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Phân lọai nợ là việc sắp xếp các khỏan nợ gốc vào các nhóm nợ quy định tại Điều 5 Thông tư này.
-
Khỏan nợ là số tiền tổ chức tài chính vi mô đã gửi, đã giải ngân từng lần (đối với trường hợp mỗi lần giải ngân có một thời hạn, kỳ hạn trả nợ khác nhau) hoặc đã giải ngân theo thỏa thuận (đối với trường hợp nhiều lần giải ngân nhưng có thời điểm cuối cùng của thời hạn và kỳ hạn trả nợ giống nhau) đối với nợ của một khách hàng mà khách hàng đó chưa hòan trả.
-
Khỏan nợ quá hạn là khỏan nợ mà khách hàng không trả được đúng hạn một phần hoặc tòan bộ nợ gốc và/hoặc lãi theo thỏa thuận với tổ chức tài chính vi mô.
-
Nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 theo quy định tại Thông tư này.
-
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng các khỏan nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo quy định tại Thông tư này.
-
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).
-
Khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; khách hàng tài chính vi mô theo quy định của Ngân hàng Nhà nước có nghĩa vụ hoặc có thể phát sinh nghĩa vụ trả nợ, thanh tóan cho tổ chức tài chính vi mô theo thỏa thuận.
Điều 3. Định kỳ thực hiện phân lọai nợ Ít nhất mỗi tháng một lần, trong 07 ngày đầu tiên của tháng, tổ chức tài chính vi mô căn cứ quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư này để tự thực hiện phân lọai nợ đến thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Nguyên tắc phân lọai nợ 1. Tòan bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tài chính vi mô phải được phân lọai vào cùng một nhóm nợ. Đối với khách hàng có từ 02 khỏan nợ trở lên tại tổ chức tài chính vi mô mà có bất cứ một khỏan nợ nào bị phân lọai theo quy định tại Điều 5 Thông tư này vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn các khỏan nợ khác, tổ chức tài chính vi mô phải phân lọai lại các khỏan nợ còn lại của khách hàng vào nhóm có mức độ rủi ro cao nhất.
- Đối với khỏan ủy thác cho vay mà bên nhận ủy thác chưa giải ngân hết số tiền đã ủy thác theo hợp đồng ủy thác, tổ chức tài chính vi mô ủy thác phải phân lọai số tiền đã ủy thác nhưng chưa giải ngân như là một khỏan cho vay đối với bên nhận ủy thác. Thời gian quá hạn được xác định từ thời điểm bên nhận ủy thác không giải ngân đúng theo thời hạn giải ngân quy định tại hợp đồng ủy thác.
Điều 5. Phân lọai nợ Tổ chức tài chính vi mô thực hiện phân lọai nợ theo 05 nhóm như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
a) Các khỏan nợ trong hạn;
b) Các khỏan nợ quá hạn dưới 10 ngày.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
a) Các khỏan nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;
b) Các khỏan nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
a) Các khỏan nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;
b) Các khỏan nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
c) Các khỏan nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận 4. Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm:
a) Các khỏan nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày;
b) Các khỏan nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
c) Các khỏan nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
a) Các khỏan nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên;
b) Các khỏan nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
c) Các khỏan nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
d) Các khỏan nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn.
Điều 6. Báo cáo Tổ chức tài chính vi mô phải báo cáo kết quả phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tài chính vi mô do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Thanh tra, giám sát, kiểm tra việc thực hiện phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật;
b) Xử lý vi phạm của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
-
Vụ Dự báo, thống kê đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về báo cáo thống kê việc phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong họat động của tổ chức tài chính vi mô.
-
Vụ Tài chính - Kế tóan căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch tóan có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 8 năm 2024.
- Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 15/2010/TT-NHNN ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong họat động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ.
Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./. KT.THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Đào Minh Tú
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-14-2024-tt-nhnn-quy-dinh-ve-phan-loai-tai-san-co-cua-to-chuc-tai-chinh-vi-mo--168094.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành