Nghị định số 203/2013/NĐ-CPQuy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Số hiệu
- 203/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 28/11/2013
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 203/2013/NĐ-CP
Hà Nội, Ngày 28 tháng 11 năm 2013
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản _____________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Khóang sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết Khỏan 3 Điều 77 Luật khóang sản ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội khóa XII về:
-
Phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản.
-
Phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền cấp quyền khai thác khóang sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan nhà nước thực hiện công tác tính, thu, quản lý và sử dụng tiền cấp quyền khai thác khóang sản.
- Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác không thông qua đấu giá quyền khai thác khóang sản.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Trữ lượng địa chất là một phần hoặc tòan bộ trữ lượng khóang sản trong khu vực đã thăm dò được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
-
Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản (Q) là trữ lượng địa chất nằm trong ranh giới khu vực được cấp phép khai thác.
-
Trữ lượng khai thác là trữ lượng địa chất nằm trong ranh giới khu vực được phép khai thác; trong đó, đã lọai bỏ một phần trữ lượng do áp dụng phương pháp khai thác lộ thiên hoặc hầm lò nhằm đảm bảo khả thi trong quá trình khai thác.
-
Hệ số thu hồi khóang sản liên quan đến phương pháp khai thác (K1) là tỷ lệ giữa trữ lượng địa chất đã được lọai bỏ một phần do thiết kế phương pháp khai thác và trữ lượng địa chất trong ranh giới khu vực được cấp phép khai thác.
-
Mức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản (R) được quy định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá trị quặng nguyên khai của khu vực khóang sản được phép khai thác. Giá trị này được xác định trên cơ sở các yếu tố trữ lượng địa chất, giá tính thuế tài nguyên và các hệ số thu hồi khóang sản liên quan đến phương pháp khai thác, điều kiện kinh tế - xã hội.
Chương II MỨC THU, PHƯƠNG PHÁP TÍNH, PHƯƠNG THỨC THU, NỘP, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHÓANG SẢN
Điều 4. Mức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản (R) Mức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản (R) được quy định theo nhóm, lọai khóang sản có giá trị từ 1% đến 5%, được thể hiện tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Điều 5. Công thức tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản Tiền cấp quyền khai thác khóang sản được tính theo công thức sau: T = Q x G x K 1 x K 2 x R Trong đó: T - Tiền cấp quyền khai thác khóang sản; đơn vị tính đồng Việt Nam; Q - Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản được quy định cụ thể tại Điều 6 Nghị định này; đơn vị tính là m3, tấn; G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản được quy định cụ thể tại Điều 7 Nghị định này; đơn vị tính là đồng/đơn vị trữ lượng; K 1 - Hệ số thu hồi khóang sản liên quan đến phương pháp khai thác, được quy định: Khai thác lộ thiên K 1 = 0,9; khai thác hầm lò K 1 = 0,6; khai thác nước khóang, nước nóng thiên nhiên và các trường hợp còn lại K 1 = 1,0; K 2 - Hệ số liên quan đến điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn áp dụng theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quy định: Khu vực khai thác khóang sản thuộc vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, K 2 = 0,90; khu vực khai thác khóang sản thuộc vùng kinh tế - xã hội khó khăn, K 2 = 0,95; các khu vực khai thác khóang sản thuộc vùng còn lại, K 2 = 1,00; R - Mức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản; đơn vị tính là phần trăm (%).
Điều 6. Trữ lượng để tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản Trữ lượng để tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản được xác định theo các trường hợp sau đây:
- Đối với Giấy phép khai thác khóang sản cấp trước ngày Luật khóang sản 2010 có hiệu lực, trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản là trữ lượng còn lại tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Cụ thể được xác định như sau:
a) Trường hợp trữ lượng ghi trong giấy phép khai thác là trữ lượng địa chất: Lấy trữ lượng trong giấy phép trừ (-) đi trữ lượng khai thác đã được tính quy đổi thành trữ lượng địa chất. Quy đổi trữ lượng đã khai thác ra trữ lượng địa chất được thực hiện bằng cách lấy trữ lượng đã khai thác chia (:) cho hệ số thu hồi khóang sản liên quan phương pháp khai thác;
b) Trường hợp trong giấy phép khai thác không ghi trữ lượng địa chất và chỉ ghi trữ lượng khai thác: Lấy trữ lượng trong giấy phép trừ (-) đi trữ lượng đã khai thác và chia (:) cho hệ số thu hồi khóang sản liên quan phương pháp khai thác;
c) Trường hợp trong giấy phép khai thác ghi tài nguyên được phép khai thác, công suất khai thác năm và thời hạn khai thác hoặc chỉ ghi công suất khai thác năm và thời hạn khai thác: Lấy công suất khai thác năm nhân (x) với thời hạn còn lại của giấy phép và chia (:) cho hệ số thu hồi khóang sản liên quan phương pháp khai thác;
d) Trường hợp trong giấy phép khai thác ghi khối lượng sản phẩm hàng hóa (ví dụ số lượng viên gạch, ngói hoặc các trường hợp khác) và thời gian thực hiện: Lấy mức tiêu hao nguyên liệu/đơn vị sản phẩm trong dự án đầu tư nhân (x) với khối lượng hàng hóa sản xuất trong năm, nhân (x) với thời hạn khai thác còn lại của giấy phép và chia (:) cho hệ số thu hồi khóang sản liên quan phương pháp khai thác;
đ) Trường hợp giấy phép khai thác khóang sản là nước khóang và nước nóng thiên nhiên: Lấy lưu lượng nước m3/ngày-đêm theo cấp phép nhân (x) với thời hạn khai thác còn lại của Giấy phép;
e) Cơ sở tính tóan trữ lượng đã khai thác cho các trường hợp quy định tại Điểm a, b Khỏan này được thống kê theo báo cáo nộp thuế tài nguyên và các chứng từ, tài liệu hợp pháp liên quan hàng năm của các tổ chức, cá nhân.
-
Đối với các Giấy phép khai thác khóang sản cấp sau ngày Luật khóang sản 2010 có hiệu lực và trước ngày Nghị định này có hiệu lực: Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản được xác định tương tự Điểm a, Điểm b và Điểm đ Khỏan 1 Điều này; trong đó trữ lượng đã khai thác bằng không (0).
-
Đối với các giấy phép được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khai thác không bắt buộc phải tiến hành thăm dò, quy định tại Điều 65 Luật khóang sản, thì trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản áp dụng quy định tại Điểm c Khỏan 1 Điều này.
-
Trường hợp xin gia hạn Giấy phép khai thác khóang sản, tổ chức, cá nhân phải nộp bổ sung tiền cấp quyền khai thác khóang sản đối với phần trữ lượng lớn hơn so với trữ lượng đã nộp tiền cấp quyền khai thác khóang sản.
-
Trường hợp không thể áp dụng quy định tại các Khỏan 1, 2, 3, 4 Điều này thì tiến hành đánh giá phần trữ lượng còn lại. Các chi phí liên quan đến đánh giá trữ lượng do tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khóang sản chi trả.
-
Đối với các Giấy phép khai thác khóang sản cấp sau ngày Nghị định này có hiệu lực, trong giấy phép phải thể hiện trữ lượng địa chất là trữ lượng để tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản.
Điều 7. Giá tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản Giá tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản được xác định theo giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng, công bố và tại thời điểm tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản còn hiệu lực. Cụ thể quy định như sau:
-
Mỗi lọai khóang sản trong một khu vực khai thác khóang sản chỉ áp dụng một mức giá tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản.
-
Trường hợp trong một khu vực khai thác khóang sản, sản phẩm sau khai thác có nhiều lọai và mỗi lọai có mức giá khác nhau, thì áp dụng giá trị trung bình các mức giá.
-
Đối với lọai khóang sản chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên do không còn phù hợp theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng giá; Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Điều 8. Trình tự, hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản 1. Đối với Giấy phép khai thác khóang sản cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực:
a) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khóang sản nộp hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản về Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam và Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh theo thẩm quyền cấp phép khai thác trong thời gian không quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
b) Hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản bao gồm: - Bản tự kê khai thông tin tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này: 02 (hai) bản. - Bản sao Giấy phép khai thác khóang sản: 01 (một) bản. - Báo cáo nộp thuế tài nguyên hàng năm; các chứng từ, tài liệu hợp pháp chứng minh trữ lượng khóang sản đã khai thác tính đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2011.
- Đối với Giấy phép khai thác khóang sản cấp không thông qua đấu giá quyền khai thác khóang sản và sau ngày Nghị định này có hiệu lực, phải thực hiện nộp tiền cấp quyền khai thác khóang sản theo quy định trước khi cấp phép.
Điều 9. Tiếp nhận, tính và phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khóang sản 1. Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh là cơ quan tiếp nhận, kiểm tra, xác nhận tính pháp lý, mức độ đầy đủ của các hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản do tổ chức, cá nhân nộp; tổ chức tính và trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khóang sản theo thẩm quyền cấp phép khai thác khóang sản theo Mẫu số 02 và Mẫu số 03 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
-
Trường hợp khu vực khóang sản được phép khai thác nằm trên địa bàn liên tỉnh, liên huyện; tiền cấp quyền khai thác khóang sản được phân chia số tiền phải nộp theo tỷ lệ diện tích khu vực khóang sản. Khu vực này được căn cứ từ Giấy phép khai thác khóang sản theo địa bàn từng tỉnh, từng huyện.
-
Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh gửi văn bản phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khóang sản cho Cục thuế địa phương nơi có khu vực khóang sản được cấp phép khai thác và thông báo cho tổ chức, cá nhân được cấp quyền khai thác khóang sản.
Điều 10. Thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khóang sản Khi nhận được văn bản phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khóang sản, chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc, Cục thuế địa phương nơi có khu vực khóang sản được cấp phép khai thác ra thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khóang sản theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, gửi tổ chức, cá nhân được cấp quyền khai thác khóang sản.
Điều 11. Phương thức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản 1. Nộp một lần bằng 100% tổng số tiền cấp quyền khai thác khóang sản đối với các trường hợp sau:
a) Thời gian khai thác còn lại trong Giấy phép khai thác hoặc cấp mới bằng hoặc dưới 05 (năm) năm;
b) Tổng giá trị tiền cấp quyền khai thác khóang sản bằng hoặc nhỏ hơn 01 (một) tỷ đồng.
- Nộp nhiều lần đối với các trường hợp không thuộc Khỏan 1 Điều này và được quy định như sau:
a) Số tiền mỗi lần nộp được tính như sau: - Đối với các Giấy phép khai thác khóang sản cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực: Lần đầu thu khi có thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các lần sau thu hàng năm liên tục (trước ngày 31 tháng 3 các năm tiếp theo) và hòan thành việc thu trước khi giấy phép hết hạn 5 năm. Cụ thể theo công thức như sau: Thn = T: (X - 4) T hn - Tiền cấp quyền khai thác khóang sản phải nộp hàng năm; đồng Việt Nam; T - Tổng số tiền cấp quyền khai thác khóang sản phải nộp; đồng Việt Nam; X - Số năm khai thác còn lại; năm; . - Đối với các Giấy phép khai thác khóang sản cấp sau ngày Nghị định này có hiệu lực: Lần đầu thu trước khi cấp Giấy phép khai thác; các lần sau thu hàng năm liên tục (trước ngày 31 tháng 3 các năm tiếp theo) và hòan thành việc thu vào nửa đầu thời hạn cấp phép. Cụ thể theo công thức như sau: Thn = 2T: X T hn - Tiền cấp quyền khai thác khóang sản phải nộp hàng năm; đồng Việt Nam; T - Tổng số tiền cấp quyền khai thác khóang sản phải nộp; đồng Việt Nam; X. Tổng số năm được khai thác; năm;
b) Số tiền nộp từ lần thứ hai phải nhân với tỷ số chênh lệch giá tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản. Cụ thể như sau: T n = T hn x Gn : G T n - Tiền nộp lần thứ n; đồng Việt Nam; Thn - Tiền nộp hàng năm; đồng Việt Nam; G n - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản tại thời điểm nộp tiền lần thứ n; đồng/đơn vị trữ lượng; G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản lần đầu; đồng/đơn vị trữ lượng;
c) Trong quá trình khai thác, tổ chức, cá nhân có thể đề nghị thay đổi giảm số lần nộp và tăng số tiền phải nộp cho các lần còn lại.
-
Thời điểm nộp tiền cấp quyền khai thác khóang sản chậm nhất lần đầu là 90 (chín mươi) ngày tính từ ngày nhận được thông báo của Cục thuế địa phương; thời điểm các lần sau chậm nhất là ngày 31 tháng 3 các năm tiếp theo. Sau các thời điểm này, ngòai số tiền phải nộp theo thông báo, tổ chức, cá nhân còn phải nộp tiền phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
-
Trường hợp trữ lượng khóang sản được cấp phép lớn, thời gian khai thác còn lại và công suất khai thác trung bình hàng năm không thể hết phần trữ lượng chưa khai thác; tổ chức, cá nhân có thể xin điều chỉnh Giấy phép khai thác về công suất hoặc trữ lượng. Tiền cấp quyền khai thác khóang sản thực hiện theo Giấy phép khai thác hiện hành và được điều chỉnh phù hợp khi Giấy phép khai thác thay thế có hiệu lực pháp luật.
Điều 12. Phương thức nộp tiền cấp quyền khai thác khóang sản 1. Tiền cấp quyền khai thác khóang sản thực hiện nộp 70% cho ngân sách trung ương, 30% cho ngân sách địa phương, đối với Giấy phép do Trung ương cấp; 100% cho ngân sách địa phương, đối với Giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp.
-
Tổ chức, cá nhân được cấp quyền khai thác khóang sản nộp tiền theo Thông báo của Cục thuế địa phương. Việc thu, nộp tiền cấp quyền khai thác khóang sản được thực hiện theo đúng quy định về thu và quản lý các khỏan thu ngân sách nhà nước.
-
Sau khi nhận được giấy chứng nhận đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân được cấp quyền khai thác khóang sản gửi 01 bản cho Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam đối với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để theo dõi, giám sát.
Điều 13. Đảm bảo kinh phí chi cho công tác điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, bảo vệ khóang sản chưa khai thác Hàng năm cơ quan Tài nguyên và Môi trường lập dự tóan chi cho nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, bảo vệ khóang sản chưa khai thác cùng với thời điểm xây dựng dự tóan ngân sách nhà nước, gửi cơ quan Tài chính, cơ quan Kế họach và Đầu tư.
Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách và dự tóan thu từ nguồn thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản năm kế họach được hưởng theo phân cấp; cơ quan Tài chính xem xét, tổng hợp phương án phân bổ chi ngân sách trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 14. Kinh phí tổ chức xác định tiền cấp quyền khai thác khóang sản 1. Kinh phí chi cho nhiệm vụ tổ chức xác định tiền cấp quyền khai thác khóang sản do ngân sách nhà nước đảm bảo và được bố trí trong phạm vi dự tóan chi ngân sách giao cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường theo phân cấp hiện hành quy định tại Luật ngân sách nhà nước.
- Chi phí xác định tiền cấp quyền khai thác khóang sản bao gồm:
a) Chi phí khảo sát, thu thập và xử lý số liệu, thông tin để tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản, gồm: Tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp (không bao gồm chi phí tiền lương cho cán bộ công chức đã được hưởng tiền lương theo chế độ quy định hiện hành), tiền công tác phí, lưu trú, phương tiện, bồi dưỡng làm thêm giờ;
b) Chi hội nghị, hội thảo, họp kỹ thuật để xác định tiền cấp quyền khai thác khóang sản;
c) Chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện liên quan đến việc xác định tiền cấp quyền khai thác khóang sản (nếu có), vật tư văn phòng phẩm;
d) Chi phí kiểm tra, thẩm định kết quả xác định tiền cấp quyền khai thác khóang sản;
đ) Các khỏan chi khác liên quan trực tiếp đến việc tổ chức xác định giá trị tiền cấp quyền khai thác khóang sản.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí tổ chức xác định tiền cấp quyền khai thác khóang sản theo đúng chế độ và quy định hiện hành.
Chương III TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan trong công tác tính, thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản 1. Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam có trách nhiệm:
a) Chủ trì tính, thẩm định số tiền cấp quyền khai thác khóang sản phải nộp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; gửi văn bản phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khóang sản theo thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường và số tiền phải nộp trước ngày 31 tháng 12 hàng năm cho Cục thuế địa phương nơi có khu vực khóang sản được cấp phép khai thác;
b) Kiểm tra, giám sát trong quá trình thi công hệ phương pháp kỹ thuật và các hạng mục công việc được ghi trong Giấy phép thăm dò đối với các khu vực khóang sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường để đảm bảo độ tin cậy trong xác định trữ lượng và tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản;
c) Kiểm tra, thanh tra về công tác tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản ở các địa phương;
d) Hàng năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản trên tòan quốc; tổng hợp và báo cáo 2. Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Chủ trì tính, thẩm định số tiền cấp quyền khai thác khóang sản phải nộp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; gửi văn bản phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khóang sản theo thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và số tiền phải nộp trước ngày 31 tháng 12 hàng năm cho Cục thuế địa phương nơi có khu vực khóang sản được cấp phép khai thác;
b) Chủ trì xây dựng, điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi cho Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam trước ngày 30 tháng 10 hàng năm;
c) Kiểm tra, giám sát trong quá trình thi công hệ phương pháp kỹ thuật và các hạng mục công việc được ghi trong Giấy phép thăm dò đối với các khu vực khóang sản thuộc thẩm quyền cấp phép để đảm bảo độ tin cậy trong xác định trữ lượng và tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản;
d) Hàng năm tổng hợp số liệu về công tác thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản tại địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo 3. Cục Thuế địa phương nơi có các khu vực khóang sản được cấp phép khai thác chịu trách nhiệm:
a) Ra thông báo gửi tổ chức, cá nhân: Nộp tiền cấp quyền khai thác khóang sản; tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế do quá thời hạn ghi trên Thông báo (nếu có);
b) Cung cấp thông tin liên quan đến nộp tiền cấp quyền khai thác khóang sản cho Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường theo thẩm quyền cấp phép biết, theo dõi;
c) Tổng hợp, hạch tóan, báo cáo số thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản theo chế độ hiện hành.
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nộp tiền cấp quyền khai thác khóang sản 1. Nộp tiền cấp quyền khai thác khóang sản đúng thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế.
-
Trường hợp có nhu cầu điều chỉnh giảm số lần phải nộp và tăng số tiền phải nộp từng lần thì phải có văn bản đề nghị theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, gửi cơ quan cấp phép khai thác.
-
Trường hợp nộp tiền cấp quyền khai thác khóang sản vào ngân sách nhà nước sau thời hạn quy định, thì ngòai số tiền phải nộp theo Thông báo, còn phải nộp tiền phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
-
Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khóang sản thì tổ chức, cá nhân phải hòan thành nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác khóang sản tính đến thời điểm chuyển nhượng.
Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 17. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2014. Bãi bỏ Điều 42 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khóang sản.
Điều 18. Tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-203-2013-nd-cp-quy-dinh-ve-phuong-phap-tinh-muc-thu-tien-cap-quyen-khai-thac-khoang-san--32650.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam