Thông tư số 45/2011/TT-NHNNQuy định về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng
- Số hiệu
- 45/2011/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 30/12/2011
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định về quản lý ngọai hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của tổ chức tín dụng ___________________________
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngọai hối;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy định về quản lý ngọai hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của tổ chức tín dụng như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về quản lý ngọai hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của tổ chức tín dụng.
- Đối tượng áp dụng của Thông tư này là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của tổ chức tín dụng.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Cho vay ra nước ngòai là việc tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng là người không cư trú (sau đây gọi là bên vay nước ngòai) một khỏan tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hòan trả cả gốc và lãi.
-
Thỏa thuận cho vay là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và bên vay nước ngòai có hiệu lực giải ngân và thu hồi nợ, trong đó quy định các điều khỏan và điều kiện của khỏan cho vay ra nước ngòai về mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn cho vay, lãi suất, thời hạn, kỳ hạn trả nợ, nội dung về bảo đảm khỏan vay, phương thức trả nợ và những cam kết có liên quan khác.
-
Thỏa thuận thay đổi là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và bên vay nước ngòai về nội dung bổ sung, sửa đổi thỏa thuận cho vay đã ký. Thỏa thuận thay đổi có thể dưới hình thức thỏa thuận mới, phụ lục thỏa thuận cho vay đã ký.
-
Đăng ký khỏan cho vay, đăng ký thay đổi khỏan cho vay là việc tổ chức tín dụng thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước về khỏan cho vay ra nước ngòai hoặc các thay đổi đối với khỏan cho vay ra nước ngòai theo quy định tại Thông tư này.
-
Xác nhận đăng ký là văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận việc tổ chức tín dụng đã thực hiện đăng ký khỏan cho vay ra nước ngòai theo quy định tại Thông tư này.
-
Xác nhận đăng ký thay đổi là văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận việc tổ chức tín dụng đã thực hiện đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai khi thay đổi các nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký.
-
Tài khỏan cho vay, thu hồi nợ nước ngòai là tài khỏan ngọai tệ được sử dụng để thực hiện khỏan cho vay ra nước ngòai.
Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng 1. Thẩm định năng lực pháp lý, năng lực tài chính của bên vay nước ngòai; khả năng thực hiện thỏa thuận cho vay nhằm đảm bảo thu hồi nợ gốc và lãi theo thỏa thuận cho vay.
-
Tự chịu rủi ro về pháp lý và tài chính trong việc ký kết và thực hiện thỏa thuận cho vay.
-
Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý ngọai hối, cho vay và thu hồi nợ nước ngòai, quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, đảm bảo khỏan cho vay ra nước ngòai, các quy định khác của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngòai có liên quan trong việc ký và thực hiện thỏa thuận cho vay.
-
Xây dựng quy trình thẩm định tín dụng, quản trị và phòng ngừa rủi ro tín dụng đối với họat động cho vay, thu hồi nợ nước ngòai phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Cho vay hợp vốn ra nước ngòai 1. Khi tham gia cho vay hợp vốn ra nước ngòai, tổ chức tín dụng phải tuân thủ các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Trường hợp có 01 (một) tổ chức tín dụng tham gia với các bên cho vay khác là người không cư trú để thực hiện khỏan cho vay hợp vốn ra nước ngòai, tổ chức tín dụng thực hiện các quy định về đăng ký khỏan cho vay, đăng ký thay đổi khỏan cho vay với Ngân hàng Nhà nước, mở và sử dụng tài khỏan cho vay, thu hồi nợ nước ngòai, báo cáo theo quy định tại Thông tư này đối với phần tham gia cho vay hợp vốn ra nước ngòai.
-
Trường hợp có từ 02 (hai) tổ chức tín dụng tham gia thực hiện khỏan cho vay hợp vốn ra nước ngòai, các tổ chức tín dụng thống nhất ủy quyền cho một tổ chức tín dụng làm đầu mối. Tổ chức tín dụng đầu mối có trách nhiệm đại diện cho các tổ chức tín dụng cho vay hợp vốn thực hiện các quy định về đăng ký khỏan cho vay, đăng ký thay đổi khỏan cho vay với Ngân hàng Nhà nước, mở và sử dụng tài khỏan cho vay, thu hồi nợ nước ngòai, báo cáo theo quy định tại Thông tư này.
Điều 5. Đồng tiền cho vay ra nước ngòai 1. Việc cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của tổ chức tín dụng thực hiện bằng ngọai tệ.
- Các trường hợp cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của tổ chức tín dụng bằng đồng Việt Nam chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 6. Bảo lãnh khỏan cho vay ra nước ngòai Trường hợp khỏan cho vay ra nước ngòai được bảo lãnh bởi một tổ chức bảo lãnh tại Việt Nam, việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Điều kiện cho vay ra nước ngòai Tổ chức tín dụng khi thực hiện cho vay ra nước ngòai phải đáp ứng các điều kiện sau:
-
Là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cho phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối trên thị trường quốc tế bao gồm họat động cho vay trên thị trường quốc tế.
-
Tuân thủ quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, các tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng.
-
Có quy trình xét duyệt cho vay ra nước ngòai theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay ra nước ngòai.
-
Thực hiện phân lọai nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đối với khỏan cho vay ra nước ngòai theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong họat động ngân hàng của tổ chức tín dụng.
-
Thực hiện thẩm định dự án cho vay, đánh giá rủi ro quốc gia và khả năng thu hồi vốn gốc, lãi của khỏan cho vay ra nước ngòai đầy đủ và đúng hạn.
-
Có phương án huy động và cho vay ngọai tệ đảm bảo nguyên tắc phù hợp về cơ cấu đồng tiền, cơ cấu kỳ hạn giữa huy động và cho vay, tránh rủi ro kỳ hạn và rủi ro thanh khỏan có thể phát sinh do thực hiện khỏan cho vay ra nước ngòai.
-
Chỉ thực hiện cho vay ra nước ngòai cho các dự án, phương án sản xuất kinh doanh phù hợp với phạm vi họat động hợp pháp của bên vay nước ngòai.
-
Đảm bảo nội dung của thỏa thuận cho vay và các thỏa thuận liên quan đến khỏan cho vay ra nước ngòai không trái với quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
Điều 8. Bên vay nước ngòai 1. Tổ chức tín dụng chỉ thực hiện cho vay đối với bên vay nước ngòai là doanh nghiệp được thành lập và họat động tại nước ngòai có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngòai.
- Các trường hợp khác chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 9. Đăng ký khỏan cho vay, đăng ký thay đổi khỏan cho vay 1. Trên cơ sở đáp ứng các điều kiện cho vay ra nước ngòai được quy định tại Thông tư này, tổ chức tín dụng ký thỏa thuận cho vay, thỏa thuận thay đổi với bên vay nước ngòai và các bên khác có liên quan.
-
Tổ chức tín dụng thực hiện việc đăng ký khỏan cho vay, đăng ký thay đổi khỏan cho vay với Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận cho vay hoặc thỏa thuận thay đổi (trường hợp khỏan cho vay không được bảo lãnh) hoặc trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tổ chức bảo lãnh ký văn bản bảo lãnh hoặc văn bản đồng ý với nội dung thay đổi thỏa thuận cho vay (trường hợp khỏan vay được bảo lãnh).
-
Mọi giao dịch liên quan đến khỏan cho vay ra nước ngòai chỉ được thực hiện sau khi tổ chức tín dụng đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi theo quy định tại Thông tư này.
-
Tổ chức tín dụng không phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước các thỏa thuận cho vay không có hiệu lực rút vốn như: Hiệp định tín dụng khung, Biên bản ghi nhớ và các thỏa thuận tương tự khác nhưng nội dung các thỏa thuận này không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 10. Hồ sơ đăng ký khỏan cho vay Tổ chức tín dụng gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký khỏan cho vay đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối). Hồ sơ bao gồm:
-
Đơn đăng ký khỏan cho vay ra nước ngòai (theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này).
-
Báo cáo tình hình tăng trưởng tín dụng của tổ chức tín dụng, chứng minh việc đáp ứng các tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng tại thời điểm cuối tháng gần nhất trong ngày ký thỏa thuận cho vay và đánh giá tác động của khỏan cho vay ra nước ngòai đến việc tuân thủ quy định về tỷ lệ tăng trưởng tín dụng và các tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng.
-
Báo cáo thẩm định khỏan cho vay ra nước ngòai gồm các nội dung chủ yếu sau: đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của bên vay nước ngòai; các rủi ro liên quan, khả năng thu hồi vốn gốc, lãi cho vay đầy đủ và đúng hạn; sự phù hợp về trị giá khỏan cho vay và quy mô dự án sử dụng vốn vay; vấn đề bảo đảm khỏan vay và các nội dung liên quan khác.
-
Báo cáo và cam kết của tổ chức tín dụng về việc đáp ứng các điều kiện cho vay ra nước ngòai quy định tại Khỏan 3 và Khỏan 4 Điều 7 Thông tư này, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: quy định về quy trình tín dụng đối với họat động cho vay ra nước ngòai của tổ chức tín dụng; hiện trạng về trình độ cán bộ tín dụng, khả năng quản trị, phòng ngừa rủi ro; việc thực hiện phân lọai nợ, trích lập dự phòng đối với khỏan cho vay ra nước ngòai; cam kết tuân thủ các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng đối với khỏan cho vay ra nước ngòai.
-
Báo cáo về nguồn vốn ngọai tệ cho vay bao gồm nội dung liên quan đến quy mô, cơ cấu đồng tiền và cơ cấu kỳ hạn giữa nguồn vốn huy động và cho vay bằng ngọai tệ tại thời điểm ký thỏa thuận cho vay.
-
Bản sao và bản dịch tiếng Việt có chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của bên vay nước ngòai theo quy định của nước sở tại.
-
Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngòai của doanh nghiệp Việt Nam tham gia góp vốn trong Bên vay nước ngòai.
-
Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng) thỏa thuận cho vay đã ký.
-
Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng) các văn bản, thỏa thuận bảo lãnh, bảo đảm khỏan cho vay ra nước ngòai.
Điều 11. Hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan cho vay Tổ chức tín dụng gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan cho vay đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối). Hồ sơ bao gồm:
-
Đơn đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai (theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
-
Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng) thỏa thuận thay đổi đã ký. Trường hợp nội dung thay đổi của các bên liên quan đã được thỏa thuận tại thỏa thuận cho vay hoặc được chấp nhận theo quy định của pháp luật mà không phải ký kết chính thức bằng văn bản giữa các bên, tổ chức tín dụng có văn bản giải trình rõ nội dung này trong hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan cho vay.
-
Báo cáo chứng minh việc đáp ứng quy định về tỷ lệ tăng trưởng tín dụng và các tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng tại thời điểm cuối tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận thay đổi khỏan vay nước ngòai (trường hợp thay đổi tăng kim ngạch hoặc kéo dài thời hạn khỏan cho vay ra nước ngòai).
-
Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng) văn bản chấp thuận của tổ chức bảo lãnh đối với thỏa thuận thay đổi (trong trường hợp khỏan cho vay ra nước ngòai được bảo lãnh).
Điều 12. Cơ sở xem xét xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi Ngân hàng Nhà nước xem xét xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai của tổ chức tín dụng trên cơ sở:
-
Chính sách quản lý ngọai hối của nhà nước trong từng thời kỳ.
-
Tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ đăng ký khỏan cho vay, đăng ký thay đổi khỏan cho vay.
-
Việc tổ chức tín dụng tuân thủ và đáp ứng đầy đủ các quy định về cho vay ra nước ngòai tại Thông tư này, quy chế cho vay của tổ chức tín dụng với khách hàng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
-
Ý kiến của các cơ quan có liên quan đối với khỏan cho vay ra nước ngòai của tổ chức tín dụng trong trường hợp cần thiết.
Điều 13. Thời gian xử lý hồ sơ đăng ký khỏan cho vay, đăng ký thay đổi khỏan cho vay 1. Ngân hàng Nhà nước xử lý hồ sơ đăng ký khỏan cho vay, đăng ký thay đổi khỏan cho vay của tổ chức tín dụng trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
- Trong trường hợp cần thêm thông tin, điều kiện khác để có đủ cơ sở xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của tổ chức tín dụng.
Điều 14. Tài khỏan cho vay, thu hồi nợ nước ngòai 1. Mỗi khỏan cho vay ra nước ngòai được tổ chức tín dụng thực hiện thông qua 01 (một) tài khỏan cho vay, thu hồi nợ nước ngòai mở tại chính tổ chức tín dụng hoặc tại một tổ chức tín dụng khác. Tổ chức tín dụng phải thực hiện mọi giao dịch giải ngân vốn cho vay, thu hồi nợ nước ngòai (nợ gốc, lãi và các lọai phí …) thông qua tài khỏan này.
-
Trường hợp mở tài khỏan cho vay, thu hồi nợ nước ngòai tại chính tổ chức tín dụng để thực hiện khỏan cho vay ra nước ngòai, tổ chức tín dụng có trách nhiệm hạch tóan theo dõi riêng các giao dịch liên quan đến khỏan cho vay ra nước ngòai trên tài khỏan cho vay, thu hồi nợ nước ngòai; chịu trách nhiệm và đảm bảo thực hiện các giao dịch liên quan đến khỏan cho vay ra nước ngòai đúng với nội dung xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi của Ngân hàng Nhà nước.
-
Trường hợp tài khỏan cho vay, thu hồi nợ nước ngòai được mở tại một tổ chức tín dụng khác để thực hiện khỏan cho vay ra nước ngòai, tổ chức tín dụng nơi tài khỏan được mở có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các tài liệu do bên vay xuất trình để đảm bảo thực hiện đúng các giao dịch của khỏan cho vay ra nước ngòai đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi và phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật.
-
Việc tổ chức tín dụng sử dụng tài khỏan ngọai tệ mở tại nước ngòai để cho vay, thu hồi nợ nước ngòai được thực hiện theo quy định hiện hành về mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai của tổ chức tín dụng.
Điều 15. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng tháng (chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo), hàng năm (chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo), tổ chức tín dụng có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện khỏan cho vay ra nước ngòai (theo Phụ lục số 03 và Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Trường hợp đột xuất, tổ chức tín dụng thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Phân công nhiệm vụ và cơ chế phối hợp 1. Vụ Quản lý ngọai hối:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước xử lý những vấn đề chung liên quan đến việc cho vay ra nước ngòai của tổ chức tín dụng theo quy định hiện hành của pháp luật.
b) Tổng hợp ý kiến của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan có liên quan khác (trong trường hợp cần thiết), báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi theo quy định tại Thông tư này.
c) Tổng hợp số liệu định kỳ sáu tháng báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tình hình cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của các tổ chức tín dụng.
- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Vụ Quản lý ngọai hối về việc tham gia ý kiến đối với khỏan cho vay ra nước ngòai, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản gửi Vụ Quản lý ngọai hối về các nội dung liên quan đến khỏan cho vay ra nước ngòai của tổ chức tín dụng. Nội dung văn bản bao gồm: xác nhận phạm vi kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối của tổ chức tín dụng; xác nhận việc tổ chức tín dụng đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng, các quy định về tỷ lệ sử dụng vốn huy động ngắn hạn để cho vay trung dài hạn của tổ chức tín dụng tại thời điểm cuối tháng trước ngày ký thỏa thuận cho vay hoặc thỏa thuận thay đổi trong trường hợp thay đổi làm tăng kim ngạch hoặc thời hạn khỏan cho vay ra nước ngòai.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát họat động cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của các tổ chức tín dụng; xử lý các vi phạm phát sinh.
- Các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước, theo chức năng nhiệm vụ và phạm vi quản lý, có trách nhiệm phối hợp, tham gia ý kiến đối với hồ sơ đăng ký khỏan cho vay, đăng ký thay đổi khỏan cho vay của tổ chức tín dụng trong trường hợp cần thiết.
Điều 17. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2012.
- Các khỏan cho vay ra nước ngòai của tổ chức tín dụng đã thực hiện trước khi Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi (nếu có) của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp có thỏa thuận thay đổi sau ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức tín dụng thực hiện theo các quy định của Thông tư này.
Điều 18. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-45-2011-tt-nhnn-quy-dinh-ve-quan-ly-ngoai-hoi-doi-voi-viec-cho-vay-thu-hoi-no-nuoc-ngoai-cua-to-chuc-tin-dung--27226.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành