Thông tư số 70/2024/TT-BTCQuy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Số hiệu
- 70/2024/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 01/10/2024
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 70/2024/TT-BTC
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2024
THÔNG TƯ
Quy định về quản lý, sử dụng các khỏan thu từ họat động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh tóan, quyết tóan dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngòai;
Căn cứ Nghị định số 20/2023/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngòai;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý, sử dụng các khỏan thu từ họat động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về quản lý, sử dụng các khỏan thu từ họat động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án (BQLDA) sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
-
Đối tượng áp dụng: Chủ đầu tư, BQLDA do chủ đầu tư thành lập, BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực được thành lập theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý dự án.
-
Chủ đầu tư, BQLDA quản lý dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ: Thực hiện quản lý dự án theo điều ước quốc tế, thỏa thuận với nhà tài trợ về ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết và pháp luật hiện hành về quản lý và sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi, Thông tư hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Trường hợp không có quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận với nhà tài trợ, pháp luật hiện hành về quản lý và sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi, Thông tư hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
-
Chủ đầu tư, BQLDA thuộc đơn vị sự nghiệp công lập (sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư): Thực hiện trình tự, nội dung lập, thẩm định, phê duyệt dự tóan, lập, thẩm tra, phê duyệt quyết tóan theo quy định tại Thông tư này. Cơ chế tài chính (định mức chi của các khỏan chi, chi phí tiết kiệm và định mức khác chi cho các chi phí khác có liên quan đến quản lý dự án) và thẩm quyền thẩm định, thẩm tra, phê duyệt dự tóan, quyết tóan thực hiện theo quy định của đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư.
Điều 2. Nguồn thu và phân chia nguồn thu quản lý dự án giữa chủ đầu tư và BQLDA đối với dự án được giao quản lý 1. Nguồn thu:
a) Thu từ chi phí của dự án được giao quản lý, bao gồm: Nguồn trích chi phí quản lý dự án và nguồn thu khác từ dự án được giao quản lý.
b) Thu hợp pháp khác của chủ đầu tư, BQLDA theo quy định, bao gồm: Thu từ họat động tư vấn cho các dự án khác và các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật.
c) Ngân sách nhà nước cấp (nếu có).
- Phân chia nguồn thu quản lý dự án giữa chủ đầu tư và BQLDA đối với dự án được giao quản lý:
Căn cứ vào nội dung, khối lượng công việc, trách nhiệm giữa chủ đầu tư và BQLDA, Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư quyết định bằng văn bản tỷ lệ phân chia khỏan thu quản lý dự án giữa chủ đầu tư và BQLDA (nếu có) và chịu trách nhiệm về nội dung này.
Điều 3. Tài khỏan giao dịch 1. Đối với nguồn thu từ chi phí của dự án được giao quản lý, các khỏan thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí và các khỏan khác của ngân sách nhà nước (nếu có) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và pháp luật có liên quan: Chủ đầu tư, BQLDA mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện giao dịch để quản lý.
- Đối với nguồn thu không thuộc dự án được giao quản lý, các Qũy được trích lập theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập: Chủ đầu tư, Ban QLDA được mở tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để quản lý.
Điều 4. Phân lọai Ban quản lý dự án 1. BQLDA nhóm I, gồm: Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án, BQLDA do chủ đầu tư thành lập theo đúng quy định của pháp luật (trừ BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực là đơn vị sự nghiệp công lập).
- BQLDA nhóm II, gồm: BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực là đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 LẬP DỰ TÓAN THU, CHI HÀNG NĂM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ, BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Điều 5. Dự tóan thu, chi hàng năm của chủ đầu tư, BQLDA
Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư quyết định việc lập và phê duyệt 01 dự tóan chung cho cả chủ đầu tư và BQLDA sử dụng hoặc lập và duyệt 02 dự tóan riêng cho chủ đầu tư và BQLDA để thuận tiện quản lý, sử dụng. Trường hợp lập dự tóan chung cho cả chủ đầu tư và BQLDA sử dụng, cần xác định rõ các nội dung chi của chủ đầu tư và các nội dung chi của BQLDA.
-
Hằng năm, chủ đầu tư, BQLDA căn cứ thời gian thực hiện dự án, hình thức tổ chức quản lý dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án, các chế độ chính sách có liên quan để xác định chi phí quản lý dự án của từng dự án cho phù hợp với khối lượng nhiệm vụ, công việc quản lý dự án trong năm và chịu trách nhiệm về nội dung này. Các khỏan thu từ chi phí của dự án được giao quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hạch tóan vào vốn của dự án đó. Chủ đầu tư, BQLDA có trách nhiệm đảm bảo đủ chi phí quản lý dự án để tổ chức, thực hiện quản lý dự án cho đến khi dự án được phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành theo quy định.
-
Dự tóan thu, chi hàng năm được lập theo quy định tại Mẫu số 03/DT- QLDA ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Lập dự tóan thu Dự tóan thu bao gồm các khỏan thu theo quy định tại Điều 2 Thông tư này; trong đó nguồn chi phí trích của từng dự án được giao quản lý được thực hiện như sau: Chủ đầu tư xác định nguồn chi phí trích của từng dự án được giao quản lý và dự kiến số thu để triển khai quản lý dự án cho các năm triển khai thực hiện dự án để ghi vào Mẫu số 01(i)/DT-QLDA - Bảng nguồn chi phí quản lý dự án; (i) sẽ chạy từ 1 đến n đối với trường hợp chủ đầu tư được giao quản lý nhiều dự án, cụ thể như sau: G QLDA(CDT) = G QLDA + G TV + G K - G T G QLDA(CĐT) : Chi phí quản lý dự án phần do chủ đầu tư, BQLDA được sử dụng theo từng dự án trong suốt quá trình quản lý dự án. G QLDA : Chi phí quản lý dự án của dự án được xác định theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. G TV : Chi phí tư vấn của dự án do chủ đầu tư, BQLDA tự thực hiện được xác định theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. G K : Chi phí khác do chủ đầu tư, BQLDA được phép thực hiện theo quy định của pháp luật. G T : Chi phí mà chủ đầu tư, BQLDA cần phải thuê để thực hiện trong quá trình quản lý dự án.
Điều 7. Cơ sở lập dự tóan thu, chi 1. Quyết định thành lập BQLDA theo quy định của pháp luật.
-
Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, quyết định phê duyệt dự tóan.
-
Dự tóan chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư (đối với các khỏan thu và chi phí quản lý dự án trong giai đọan chuẩn bị đầu tư).
-
Nguồn thu quy định tại Điều 2, Điều 6 Thông tư này. Trường hợp đến thời điểm lập dự tóan chưa xác định được cụ thể, chủ đầu tư, BQLDA căn cứ vào tình hình thực tế để dự kiến nguồn thu và chịu trách nhiệm về nội dung này.
-
Các quy định về trích chi phí hiện hành.
-
Bảng tính lương năm của từng người lao động tham gia quản lý dự án theo Mẫu số 02/DT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Các quy định về quản lý tài chính hiện hành đối với chủ đầu tư, BQLDA.
-
Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị được xây dựng, ban hành theo đúng quy định của pháp luật.
-
Các căn cứ khác của dự án (nếu có).
Mục 2 BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÓM I Điều 8. Nội dung dự tóan chi của BQLDA nhóm I 1. Nội dung chi theo quy định tại khỏan 2 Điều 30 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
-
Đối với chủ đầu tư, BQLDA quản lý dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc cơ quan hành chính nhà nước: Cơ chế tài chính thực hiện theo quy định của đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư.
-
Đối với chủ đầu tư, BQLDA quản lý dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc doanh nghiệp: Cơ chế tài chính thực hiện theo quy định của doanh nghiệp được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư.
Điều 9. Thẩm định, phê duyệt dự tóan hằng năm của BQLDA nhóm I 1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt a) Đối với chủ đầu tư, BQLDA thuộc cơ quan hành chính nhà nước: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt dự tóan.
b) Đối với chủ đầu tư, BQLDA thuộc doanh nghiệp: Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự tóan theo quy định của doanh nghiệp được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư.
- Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt dự tóan:
a) Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, quyết định phê duyệt dự tóan, quyết định thành lập BQLDA (trường hợp có thành lập BQLDA).
b) Bảng tính nguồn thu từ họat động quản lý dự án theo Mẫu số 01(i)/DT- QLDA ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Bảng tính lương năm theo Mẫu số 02/DT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Dự tóan thu, chi quản lý dự án năm theo Mẫu số 03/DT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư này.
- Nội dung thẩm định dự tóan:
a) Thẩm định nội dung công việc, phương pháp tính tóan, sự phù hợp trong việc phân bổ nguồn chi phí cho các năm trong Bảng tính nguồn thu từ họat động quản lý dự án theo Mẫu số 01(i)/DT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư này đối với nhiệm vụ được giao năm kế họach.
b) Thẩm định sự phù hợp thu và nội dung chi trong dự tóan theo Mẫu số 03/DT-QLDA với các tiêu chuẩn, định mức và chế độ tài chính hiện hành của nhà nước.
- Thời hạn thẩm định và phê duyệt dự tóan:
a) Thời hạn thẩm định, phê duyệt dự tóan: Tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định, phê duyệt dự tóan theo quy định tại khỏan 2 Điều này.
b) Thời gian phê duyệt dự tóan: Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm trước năm kế họach, dự tóan năm kế họach phải được phê duyệt theo Mẫu số 01/QĐ- QLDA ban hành kèm theo Thông tư này.
- Điều chỉnh dự tóan năm:
a) Trong quá trình sử dụng, BQLDA nhóm I được chủ động điều chỉnh và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh số tiền giữa các nội dung chi trong phạm vi dự tóan năm đã được duyệt. Trường hợp thu không đạt dự tóan thì BQLDA nhóm I phải điều chỉnh dự tóan chi cho phù hợp, đảm bảo dự tóan chi không được vượt dự tóan thu. Trường hợp dự tóan thu hoặc dự tóan chi hoặc cả dự tóan thu và dự tóan chi vượt dự tóan thì phải thẩm định và phê duyệt điều chỉnh, bổ sung.
b) BQLDA nhóm I chịu trách nhiệm rà sóat, lập dự tóan thu, chi điều chỉnh (nếu có) gửi chủ đầu tư để thẩm định, đảm bảo dự tóan điều chỉnh (nếu có) phải được chủ đầu tư phê duyệt chậm nhất đến ngày 25 tháng 01 năm sau năm kế họach.
c) Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt, nội dung thẩm định, thời gian thẩm định: Thực hiện theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3, điểm a khỏan 4 Điều này.
- Dự tóan sau khi được duyệt hoặc điều chỉnh, BQLDA nhóm I phải gửi đến người quyết định phê duyệt dự án đầu tư để theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; cơ quan kiểm sóat, thanh tóan để thực hiện kiểm sóat, thanh tóan; các đơn vị có liên quan để thực hiện.
Điều 10. Quyết tóan thu, chi hàng năm của BQLDA nhóm I 1. Khi kết thúc năm kế họach, BQLDA nhóm I lấy ý kiến xác nhận của cơ quan kiểm sóat, thanh tóan để chậm nhất là ngày 28 tháng 02 năm sau BQLDA nhóm I lập báo cáo quyết tóan thu, chi theo Mẫu số 01/QT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư này.
- Thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết tóan thu, chi hàng năm:
a) Đối với chủ đầu tư, BQLDA thuộc cơ quan hành chính nhà nước: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư tổ chức thẩm tra và phê duyệt quyết tóan. Trước khi phê duyệt quyết tóan thu, chi năm, chủ đầu tư dự thảo quyết định phê duyệt quyết tóan kèm theo nội dung thẩm tra quyết tóan của chủ đầu tư (kèm hồ sơ báo cáo quyết tóan do BQLDA nhóm I lập) gửi lấy ý kiến của đơn vị có chức năng quản lý tài chính trực thuộc cấp quyết định phê duyệt dự án đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với dự án do cấp xã quản lý) để có ý kiến. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, đơn vị được gửi lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản trả lời chủ đầu tư về sự phù hợp giữa số liệu đề nghị quyết tóan trong Báo cáo quyết tóan thu, chi năm kế họach theo Mẫu số 01/QT-QLDA với dự tóan được duyệt và quy định của nhà nước để chủ đầu tư thực hiện phê duyệt quyết tóan thu, chi.
b) Đối với chủ đầu tư, BQLDA thuộc doanh nghiệp: Thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết tóan theo quy định của doanh nghiệp được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư.
- Phân bổ chi phí cho các dự án được giao quản lý hàng năm: Trường hợp BQLDA nhóm I trực tiếp quản lý từ 02 dự án trở lên, hằng năm BQLDA nhóm I thực hiện phân bổ chi phí cho các dự án được giao quản lý theo nguyên tắc:
a) Chi phí đã xác định đề chi cho dự án cụ thể: Phân bổ trực tiếp cho dự án đó.
b) Chi phí không xác định được chi cho dự án cụ thể: Phân bổ theo tỷ lệ chi phí tương ứng với giá trị khối lượng nhiệm vụ, công việc trong năm của dự án do BQLDA nhóm I chịu trách nhiệm xác định.
- Hồ sơ báo cáo quyết tóan năm:
a) Tờ trình phê duyệt quyết tóan thu, chi.
b) Bảng tổng hợp quyết tóan thu, chi theo Mẫu số 01/QT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Bảng kê các chứng từ chi phát sinh trong năm do BQLDA nhóm I lập.
d) Quyết định phê duyệt dự tóan năm, quyết định điều chỉnh dự tóan năm (nếu có), Quyết định phê duyệt quyết tóan của năm trước (nếu có).
-
Thời gian thẩm tra và phê duyệt báo cáo quyết tóan thu, chi: Tôi đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết tóan năm hợp pháp, hợp lệ.
-
Nội dung thâm tra:
a) Thăm tra việc sử dụng các khỏan thu trong năm kế họach.
b) Thẩm tra, đối chiếu sự phù hợp giữa số liệu đề nghị quyết tóan trong Báo cáo quyết tóan thu, chi năm kế họach theo Mẫu số 01/QT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư này với định mức được trích, chế độ do nhà nước ban hành và dự tóan được duyệt hoặc được điều chỉnh (nếu có).
c) Thẩm tra về tính hợp pháp, hợp lệ của các nội dung thu, chi theo dự tóan được duyệt hoặc điều chỉnh.
d) Thẩm tra sự phù hợp của phân bổ giá trị quyết tóan cho các dự án cụ thể thực hiện trong năm kế họach.
-
Mẫu biểu phê duyệt quyết tóan thu, chi: Theo Mẫu số 01.QĐ/QT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Khỏan chênh lệch nguồn thu được quyết tóan lớn hơn số đã chi được quyết tóan được chuyển sang thực hiện chỉ ở các năm sau.
-
Quyết tóan chi phí của dự án do BQLDA nhóm I quản lý sau khi hòan thành:
a) Đối với BQLDA nhóm I quản lý 01 dự án: Khi dự án được giao quản lý hòan thành, BQLDA nhóm I lập báo cáo quyết tóan kèm theo Hồ sơ báo cáo quyết tóan năm cùng hồ sơ quyết tóan dự án hòan thành gửi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan dự án. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan dự án xem xét thẩm tra đề báo cáo người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư phê duyệt chung trong quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành.
b) Đối với BQLDA nhóm I quản lý từ 02 dự án trở lên: Khi dự án được giao quản lý hòan thành, chi phí được quyết tóan là tổng hợp các chi phí đã được phân bổ, phê duyệt hằng năm của dự án và chi phí của dự án đã thực hiện (chưa được phê duyệt phân bổ hằng năm cho dự án) do BQLDA nhóm I chịu trách nhiệm xác định.
c) Đối với các chi phí do BQLDA nhóm I tự thực hiện của dự án do BQLDA nhóm I được giao quản lý: Chi phí được quyết tóan tối đa không vượt chi phí được duyệt (hoặc điều chỉnh) trong tổng mức đầu tư (hoặc dự tóan) của dự án và được phê duyệt chung trong quyết định phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành. Riêng quyết tóan đối với dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công dở dang, chi phí quản lý dự án, chi phí giám sát của BQLDA nhóm I được quyết tóan trên cơ sở giá trị của chi phí xây dựng, thiết bị (chưa có thuế GTGT) đã được nghiệm thu đúng quy định. Trường hợp chi phí quyết tóan lớn hơn chi phí được tính theo giá trị của chi phí xây dựng, thiết bị (chưa có thuế GTGT) đã được nghiệm thu đúng quy định, BQLDA nhóm I báo cáo người quyết định phê duyệt dự án đầu tư xem xét, quyết định.
Mục 3 BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÓM II
Điều 11. Nguồn thu và giao quyền tự chủ tài chính của BQLDA nhóm II
-
Nguồn thu của BQLDA nhóm II: Gồm các nguồn thu quy định tại Điều 2 Thông tư này. Nguồn thu quy định tại điểm a, điểm b khỏan 1 Điều 2 là nguồn thu xác định mức tự chủ tài chính của đơn vị. Đối với họat động cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng của BQLDA nhóm II cho các chủ đầu tư, BQLDA khác phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị, đảm bảo hòan thành nhiệm vụ quản lý các dự án đã được giao và không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ chính của đơn vị.
-
Giao quyền tự chủ tài chính và xác định kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có), quy chế chi tiêu nội bộ và phân phối kết quả tài chính trong năm: Thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 12. Lập và chấp hành dự tóan hàng năm của BQLDA nhóm II
- Lập, phân bổ, giao dự tóan và thực hiện dự tóan: Thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; trong đó lưu ý một số nội dung sau:
a) Về nguồn thu và nhiệm vụ chi: Trên cơ sở nguồn thu và nhiệm vụ chi thực hiện tương ứng theo từng dự án, BQLDA nhóm II chịu trách nhiệm xác định nguồn thu được sử dụng trong năm (khỏan để sử dụng, đảm bảo dự tóan chi trong năm). Nguồn thu chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng (khỏan thu chưa thực hiện nhiệm vụ chi trong năm kế họach và nguồn thu tương ứng với nhiệm vụ chi chưa hòan thành trong năm được duyệt trong dự tóan năm) để chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
b) Về Mẫu biểu: Thực hiện theo các Mẫu số 01(i)/DT-QLDA, 02/DT- QLDA, 03/DT-QLDA, 02/QĐ-QLDA ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Về thời hạn phê duyệt: Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm trước năm kế họach, dự tóan năm kế họach phải được phê duyệt; chậm nhất đến ngày 25 tháng 01 năm sau năm kế họach, dự tóan điều chỉnh (nếu có) năm kế họach phải được phê duyệt.
d) Đối với BQLDA có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp: Việc lập, phân bổ, giao dự tóan, thời hạn phê duyệt và thực hiện dự tóan được thực hiện theo quy định pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan.
- Dự tóan thu, chi sau khi được duyệt hoặc điều chỉnh, BQLDA nhóm II phải gửi đến cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện; cơ quan kiểm sóat, thanh tóan để thực hiện kiểm sóat, thanh tóan; các đơn vị có liên quan để thực hiện.
Điều 13. Quyết tóan thu, chi hàng năm của BQLDA nhóm II Kết thúc năm kế họach, BQLDA nhóm II lập báo cáo quyết tóan thu, chi gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Đối với BQLDA nhóm II thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (sau đây gọi là cơ quan trung ương): Cơ quan tài chính cùng cấp do Thủ trưởng cơ quan trung ương xác định, giao nhiệm vụ. Đối với BQLDA nhóm II thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện: Cơ quan tài chính cùng cấp là Sở Tài chính cấp tỉnh, Phòng Tài chính - Kế họach cấp huyện theo phân cấp quản lý.
- Hồ sơ báo cáo quyết tóan năm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt quyết tóan thu, chi.
b) Báo cáo quyết tóan thu, chi năm theo Mẫu số 02/QT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Bảng kê các chứng từ chi phát sinh trong năm.
d) Quyết định phê duyệt dự tóan năm, quyết định điều chỉnh dự tóan năm (nếu có).
- Phân bổ chi phí cho các dự án được giao quản lý hàng năm Trường hợp BQLDA nhóm II trực tiếp quản lý từ 02 dự án trở lên, hằng năm BQLDA nhóm II thực hiện phân bổ chi phí cho các dự án được giao quản lý theo nguyên tắc:
a) Chi phí đã xác định để chi cho dự án cụ thể: Phân bổ trực tiếp cho dự án đó.
b) Chi phí không xác định được chi cho dự án cụ thể: Phân bổ theo tỷ lệ chi phí tương ứng với giá trị khối lượng nhiệm vụ, công việc trong năm của dự án do BQLDA nhóm II chịu trách nhiệm xác định.
- Thẩm tra, phê duyệt quyết tóan hàng năm:
a) Cơ quan tài chính cùng cấp tổ chức thẩm tra và phê duyệt quyết tóan thu, chi.
b) Nội dung thám tra: Thẩm tra việc phân bổ chi phí quản lý dự án, các khỏan chi phí tư vấn và các khỏan chi phí khác theo các năm và năm kế họach. Đối chiếu số liệu trong Báo cáo quyết tóan thu, chi năm theo Mẫu số 02/QT- Thẩm tra về tính hợp pháp, hợp lệ các nội dung thu, chi theo dự tóan được duyệt hoặc điều chỉnh.
-
Thời hạn thẩm tra và phê duyệt quyết tóan: Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết tóan năm hợp pháp, hợp lệ, cơ quan tài chính cùng cấp thẩm tra và Quyết định phê duyệt quyết tóan thu, chi theo Mẫu số 02.QĐ/QT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Quyết tóan chi phí của dự án do BQLDA nhóm II quản lý sau khi hòan thành:
a) Đối với BQLDA nhóm II quản lý 01 dự án: Khi dự án được giao quản lý hòan thành, BQLDA nhóm II lập báo cáo quyết tóan chi phí kèm theo Hồ sơ báo cáo quyết tóan năm cùng hồ sơ quyết tóan dự án hòan thành gửi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan dự án. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết tóan dự án thẩm tra đề báo cáo người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư phê duyệt chung trong quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành.
b) Đối với BQLDA nhóm II quản lý từ 02 dự án trở lên: Khi dự án được giao quản lý hòan thành, chi phí được quyết tóan của dự án là tổng hợp các chi phí đã được phân bổ hằng năm được phê duyệt của dự án và chi phí của dự án đã thực hiện (chưa được phê duyệt phân bổ hằng năm cho dự án) do BQLDA nhóm II chịu trách nhiệm xác định.
c) Đối với các chi phí do BQLDA nhóm II tự thực hiện của dự án được giao quản lý: Chi phí được quyết tóan tối đa không vượt chi phí được duyệt (hoặc điều chỉnh) trong tổng mức đầu tư (hoặc dự tóan) của dự án và được phê duyệt chung trong quyết định phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành. Riêng quyết tóan đối với dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công dở dang, chi phí quản lý dự án, chi phí giám sát của BQLDA nhóm II được quyết tóan trên cơ sở giá trị của chi phí xây dựng, thiết bị (chưa có thuế GTGT) đã được nghiệm thu đúng quy định. Trường hợp chi phí quyết tóan lớn hơn chi phí được tính theo giá trị của chi phí xây dựng, thiết bị (chưa có thuế GTGT) đã được nghiệm thu đúng quy định, BQLDA nhóm II báo cáo người quyết định phê duyệt dự án đầu tư xem xét, quyết định.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan 1. Trách nhiệm của thủ trưởng chủ đầu tư, BQLDA nhóm I:
a) Chủ đầu tư: Chỉ đạo chủ đầu tư, BQLDA lập dự tóan, quyết tóan thu, chi để trình thẩm tra, phê duyệt, tổ chức thẩm định, thẩm tra và phê duyệt dự tóan, quyết tóan thu, chi đúng thời gian, nội dung quy định tại Thông tư này.
b) BQLDA nhóm I: Chịu trách nhiệm tòan diện về việc quản lý, sử dụng các khỏan thu, chi của BQLDA, xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định.
c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ của chứng từ thu, chi; cung cấp kịp thời các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết tóan thu, chi quản lý dự án khi được cơ quan thẩm tra quyết tóan đề nghị bằng văn bản.
- Trách nhiệm của Giám đốc BQLDA nhóm II:
a) Chịu trách nhiệm tòan diện về việc quản lý, sử dụng các khỏan thu, chi của BQLDA.
b) Thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt (hoặc điều chỉnh) dự tóan và lập Hồ sơ quyết tóan thu, chi gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm tra, phê duyệt đúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này.
c) Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và pháp luật về các quyết định của mình trong việc thực hiện quyền tự chủ về tài chính của đơn vị.
d) Xây dựng phương án thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm và xây dựng, tổ chức thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, cơ chế tự chủ tài chính theo đúng quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
đ) Tổ chức thực hiện công tác hạch tóan kế tóan, thống kê, quản lý tài sản theo đúng quy định của pháp luật, phản ánh đầy đủ, kịp thời các khỏan thu, chi của đơn vị trong sổ kế tóan. Thực hiện các quy định về chế độ thông tin, báo cáo họat động của đơn vị theo quy định hiện hành.
e) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, quy chế công khai tài chính theo quy định hiện hành.
g) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ của chứng từ thu, chi; cung cấp kịp thời các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết tóan thu, chi quản lý dự án khi được cơ quan thẩm tra quyết tóan đề nghị bằng văn bản.
- Trách nhiệm của cơ quan kiểm sóat, thanh tóan a) Kiểm sóat, thanh tóan việc sử dụng các khỏan thu, chi của các chủ đầu tư, BQLDA theo dự tóan được duyệt đảm bảo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và các quy định cụ thể tại Thông tư này.
b) Đối chiếu, xác nhận chi phí đã thực hiện thuộc trách nhiệm kiểm sóat, thanh tóan tại báo cáo quyết tóan thu, chi của các chủ đầu tư, BQLDA theo Mẫu số 01/QT-QLDA, Mẫu số 02/QT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư này.
- Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương a) Quyết định phê duyệt phương án tự chủ về tài chính đối với các BQLDA nhóm II theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn.
b) Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng các khỏan thu, chi của các chủ đầu tư, BQLDA sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý; có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân, đơn vị có hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng các khỏan thu, chi của các chủ đầu tư, BQLDA sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp:
a) Kiểm tra, hướng dẫn chủ đầu tư, BQLDA tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng các khỏan thu, chi theo quy định. Trường hợp phát hiện có sai sót, vi phạm trong quản lý, sử dụng các khỏan thu, chi cơ quan kiểm tra xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
b) Có ý kiến tham gia bằng văn bản với chủ đầu tư về quyết tóan của BQLDA nhóm I và thực hiện thẩm tra, phê duyệt quyết tóan thu, chi của BQLDA nhóm II theo đúng quy định; trường hợp cần thiết được kiểm tra hồ sơ, chứng từ thu, chi của chủ đầu tư, BQLDA.
Điều 15. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2024. Trường hợp chủ đầu tư, BQLDA thực hiện dự tóan thu, chi năm 2024 theo theo quy định tại Thông tư số 108/2021/TT-BTC, việc quyết tóan thu, chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 108/2021/TT-BTC. Trường hợp chủ đầu tư, BQLDA lập hoặc điều chỉnh dự tóan thu, chi năm 2024 thì việc lập, thẩm định, phê duyệt hoặc điều chỉnh dự tóan thu, chi, quyết tóan thu, chi thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
-
Bãi bỏ Thông tư số 108/2021/TT-BTC ngày 08/12/2021 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khỏan thu từ họat động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công.
-
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
-
Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận:
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Bùi Văn Khắng Ban bí thư Trung ương Đảng; Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; Văn phòng Tổng bí thư, Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; Văn phòng Quốc hội; Hội đồng dân tộc, Kiêm tóan Nhà nước và các Ủy ban của Quốc hội; Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Cơ quan trung ương của các đòan thể; Các Tập đòan, Tổng công ty nhà nước; Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Bui Van Khang HDND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW: Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW; Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; Công thông tin điện tử Chính phủ, Công thông tin điện tử Bộ Tài chính; Lưu: VT, Vụ ĐT (280). DANH MỤC MĂU BIỂU (Kèm theo Thông tư số 70/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ............, ngày tháng năm Mẫu số: 01(i)/DT-QLDA (Lập riêng cho từng dự án) CHỦ ĐẦU TƯ/BQLDA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢNG TÍNH CHI PHÍ TƯ VẤN, QUẢN LÝ DỰ ÁN Thời gian thực hiện dự án: Từ tháng...năm.... đến tháng...năm.... Mẫu số 01(i)/DT-QLDA lập riêng cho từng dự án (i). (i) sẽ chạy từ 1 đến n đối với trường hợp chủ đầu tư được giao quản lý nhiều dự án. Mẫu số: 02/DT-OLDA CHỦ ĐÀU TƯ/BQLDA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc .............., ngày tháng năm BẢNG TÍNH LƯỢNG NĂM...... Mẫu số: 03/DT- QLDA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc CHỦ ĐÀU TƯ/BQLDA ..........., ngày tháng năm DỰ TÓAN THU, CHI Năm ... A. Phần thu Đơn vị tính: đồng B. Phần chi Ghi chú: Sở TT&4 Mục I: Thực hiện theo pháp luật về thi đua khen thưởng, SỞ TT 15 Mục I: Chỉ có ở BQLDA nhóm I. Mục II, III (Chi không thường xuyên): Chỉ có ở BQLDA nhóm II. NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) THỦ TRƯỞNG (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Mẫu số: 01/QĐ-QLDA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc CHỦ ĐẦU TUỔI/BQLDA / QD-... ......, ngày tháng năi QUYẾT ĐỊNH V/v Phê duyệt dự tóan thu, chi năm... THỦ TRƯỞNG CHỦ ĐẦU TƯ PHÊ DUYỆT
Căn cứ ........
Căn cứ Thông tư số 70/2024/TT-BTC ngày 01/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khỏan thu từ họat động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của ... QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Duyệt dự tóan thu, chi năm... Chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án) ... Giá trị dự tóan được duyệt như sau:
Điều 2: Chủ đầu tư, Giám đốc BQLDA, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan (cụ thể tên cơ quan) và các đơn vị có liên quan (chi tiết các tên đơn vị liên quan) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: Như Điều 2; Y...... THỦ TRƯỞNG (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Ghi chú: (1) Trường hợp phát sinh tỷ lệ trích chi phí QLDA cho chủ đầu tư thì ghi rõ phần chủ đầu tư được hưởng, phần BQLDA được hưởng trong năm kế họach. (2) Trường hợp phát sinh chi phí QLDA của chủ đầu tư như điểm (1) nêu trên thì trong dự tóan chi ghi một dòng cho phân tích chuyển chủ đầu tư. Tổng chi của BQLDA thực hiện trong năm kế họach. Chi Khen thưởng (Số TT 4 phần B): Thực hiện theo pháp luật về thi đua khen thưởng. Mẫu số 02/QĐ-QLDA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BQLDA NHÓM II / QD-... ......, ngày tháng năm QUYẾT ĐỊNH V/v Phê duyệt dự tóan thu, chi năm... GIÁM ĐỐC BQL DA NHÓM II
Căn cứ ...........
Căn cứ Thông tư số 70/2024/TT-BTC ngày 01/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khỏan thu từ họat động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của ... QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Duyệt dự tóan thu, chi của Ban quản lý dự án ... năm... như sau: Cơ quan quản lý cấp trên; Cơ quan tài chính cung cấp; Luv: Ghi chú: Chỉ Khen thưởng (Số TT 4 Mục I phần B): Thực hiện theo quy định của pháp luật về thi dua khen thưởng. Chi Phúc lợi (Số TT 5 Mục I phần B): Thực hiện theo quy định của pháp luật về phúc lợi. Mẫu số: 01/QT- QLDA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc CHỦ ĐẦU TƯ/BQLDA ......, ngày tháng năm BÁO CÁO Quyết tóan thu, chi năm ...
Căn cứ quyết định số......ngày....tháng....năm.... của....... về việc phê duyệt dự tóan thu, chi quản lý dự án năm .... và thực tế thu, chi năm....., chủ đầu tư (hoặc BQLDA).... lập báo cáo quyết tóan thu, chi năm.... như sau: Đơn vị tính: đồng Dự kiến phân bổ giá trị quyết tóan cho các dự án được giao quản lý cụ thể như sau: CƠ QUAN THANH TÓAN (3) Xác nhận: Kinh phí còn dư là:.... đồng; Ghi chú: (1) Trường hợp phát sinh tỷ lệ trích chi phí QLDA cho chủ đầu tư thì ghi rõ phần chủ đầu tư được hưởng, phần BQLDA được hưởng trong năm kế họach. (2) Trường hợp phát sinh chi phí QLDA của chủ đầu tư như điểm (1) nêu trên thì trong chi phí đề nghị quyết tóan ghi một dòng tổng cho phần trích chuyển chủ đầu tư. Cơ quan thanh tóan xác nhận số liệu do cơ quan mình quản lý. Chi Khen thưởng (Số TT 4 phần B): Thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. Chi Phúc lợi (Số TT 5 phần B): Thực hiện theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư. Mẫu số: 01.QĐ/QT-QLDA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc CHỦ ĐẦU TƯ/BQLDA Số: 1QĐ ......, ngày tháng năm QUYẾT ĐỊNH V/v Phê duyệt quyết tóan thu, chi năm ... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ ĐẦU TƯ
Căn cứ ...........
Căn cứ Thông tư số 70/2024/TT-BTC ngày 01/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khỏan thu từ họat động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của ... QUYẾT ĐỊNH:
- Quyết tóan phân chi: 2.1. Phân trích cho chủ đầu tư (trường hợp phát sinh chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư): (2) 2.2. Phân BQLDA sử dụng: Đơn vị tính: đồng Điều 3: Chủ đầu tư, Giám đốc BQLDA, cơ quan thanh tóan (cụ thể tên cơ quan) và các đơn vị có liên quan (chi tiết các tên đơn vị liên quan) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: Như Điều 3; (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) thuộc cấp quyết định phê duyệt dự án đầu tư, (I) Trường hợp phát sinh tỷ lệ trích chi phí QLDA cho chủ đầu tư thì ghi rõ phần chủ đầu tư được hưởng, phần BQLDA được hưởng trong năm kế họach. (2) Trường hợp phát sinh chi phí QLDA của chủ đầu tư như điểm (1) nêu trên thì trong chi phí đề nghị quyết tóan ghi một dòng tổng cho phần trích chuyển chủ đầu tư. Mẫu số: 02/QT-QLDA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BQLDA NHÓM II Số: QĐ………………, ngày tháng năm BÁO CÁO Quyết tóan thu, chi năm ......
Căn cứ quyết định số......ngày....tháng....năm.... của....... về việc phê duyệt dự tóan thu, chi quản lý dự án năm .... và thực tế thu, chi năm....., BQLDA.....lập báo cáo quyết tóan thu, chi năm.... như sau: A. Phản thu B. Phân chi C. Sử dụng các Qũy Ghi chú: (1) Trường hợp Ban QLDA có nhiều cơ quan thanh tóan, BQLDA có trách nhiệm đối chiếu số liệu thanh tóan với từng cơ quan để tổng hợp báo cáo quyết tóan sử dụng các khỏan thu từ họat động quản lý dự án. (2) Cơ quan thanh tóan xác nhận số liệu do cơ quan mình quản lý. Chi Khen thưởng (Sô TT 4 Mục I phân B): Thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. Chi Phúc lợi (Số TT 5 Mục I phần B): Thực hiện theo cơ chế tài chính của đơn vị SNCL. Mẫu số: 02.QĐ/QT - QLDA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do- Hạnh phúc CƠ QUAN TÀI CHÍNH Số: /QD-... ......, ngày tháng năm QUYẾT ĐỊNH V/v Phê duyệt quyết tóan thu, chi năm... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TÀI CHÍNH
Căn cứ ........
Căn cứ Thông tư số 70/2024/TT-BTC ngày 01/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khỏan thu từ họat động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của BQLDA... QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Duyệt quyết tóan thu, chi năm... Ban quản lý dự án...........................
-
Quyết tóan các phần chi:
-
Quyết tóan trích lập các Qũy Điều 2: Phân bổ giá trị quyết tóan chi phí quản lý dự án năm... cho các dự án được giao quản lý; cụ thể như sau:
Điều 3: Giám đốc BQLDA, cơ quan kiểm sóat, thanh tóan (cụ thể tên cơ quan) và các đơn vị có liên quan (chi tiết các tên đơn vị liên quan) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: THỦ TRƯỞNG (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-70-2024-tt-btc-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-cac-khoan-thu-tu-hoat-dong-tu-van-quan-ly-du-an-cua-cac-chu-dau-tu-ban-quan-ly-du-an-su-dung-von-ngan-sach-nha-nuoc--170885.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031
- Hướng dẫn về lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí chỉ trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp của các cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định tại của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp
- Luật Ngân sách nhà nước
- Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026-2028
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quy định về lãi vay sau thời gian xây dựng, lợi nhuận hợp lý, phương thức thanh toán, quyết toán thực hiện dự án đầu tư áp dụng loại hợp đồng BT trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước
- Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2025