Nghị định số 117/2017/NĐ-CPQuy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại

Số hiệu
117/2017/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
19/10/2017

Toàn văn

CHÍNH PHỦ _____

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________________

Số: 117/2017/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2017

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số họat động đối ngọai _________________

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số họat động đối ngọai.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước đối với một số họat động đối ngọai; lập dự tóan, chấp hành, quyết tóan và công khai ngân sách đối với một số họat động đối ngọai theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Các họat động đối ngọai của lãnh đạo cấp cao Đảng, Nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương (sau đây viết tắt là các bộ, cơ quan trung ương) và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là các địa phương) và tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng ngân sách trong họat động đối ngọai.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai quy định tại Nghị định này bao gồm:

  1. Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai (sau đây gọi tắt là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai) là cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế tiếp nhận thực hiện chức năng đại diện chính thức của Nhà nước Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai.

  2. Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngòai không thuộc cơ cấu tổ chức của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai thuộc các bộ, cơ quan trung ương hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp hoặc từ nguồn thu của ngân sách nhà nước được để lại chi theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 4. Các khỏan thu, chi ngân sách nhà nước trong họat động đối ngọai 1. Thu trong họat động đối ngọai gồm: Phí, lệ phí trong họat động ngọai giao; phí, lệ phí liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân có yếu tố nước ngòai và các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật.

  1. Chi họat động đối ngọai gồm: Chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi viện trợ và các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật. Các khỏan chi họat động đối ngọai được thực hiện theo quy định hiện hành và phù hợp với tính chất, nội dung, đặc thù nhiệm vụ đối ngọai.

Chương II NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HỌAT ĐỘNG ĐỐI NGỌAI

Điều 5. Nhiệm vụ chi họat động đối ngọai của ngân sách trung ương 1. Chi thường xuyên:

a) Chi các họat động ngọai giao cấp nhà nước song phương và đa phương.

b) Chi công tác đàm phán, tham gia, ký kết, thực hiện các Điều ước, Hiệp định viện trợ, vay nợ, thỏa thuận quốc tế.

c) Chi bảo đảm họat động của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai.

d) Chi các họat động liên quan đến công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia.

đ) Chi bảo hộ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế.

e) Chi hỗ trợ công tác cộng đồng, tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam ở nước ngòai ổn định cuộc sống, hòa nhập vào đời sống xã hội nước sở tại, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam theo quy định của pháp luật; chi công tác quản lý lao động Việt Nam làm việc ở nước ngòai.

g) Chi họat động ngọai giao, hội nhập quốc tế của Việt Nam; thúc đẩy hợp tác, giao lưu, hiểu biết, tăng cường hữu nghị trong các lĩnh vực.

h) Chi họat động đối ngọai nhân dân của các cơ quan trung ương của các đòan thể được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí họat động hoặc hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao.

i) Chi các họat động thông tin tuyên truyền đối ngọai và quản lý họat động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngòai.

k) Chi tổ chức các sự kiện, họat động giới thiệu, quảng bá hàng hóa, dịch vụ và lao động của Việt Nam, xúc tiến đầu tư, thương mại, khoa học công nghệ, văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin đối ngọai tại nước ngòai.

l) Chi họat động thu thập và mua thông tin kinh tế có giá trị; họat động thẩm tra, xác minh đối tác kinh tế; các họat động vận động đối tác, khách hàng kinh doanh, các chủ đầu tư, tập đòan xuyên quốc gia, công ty lớn tại các địa bàn, địa phương ở nước ngòai nhằm xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch, khoa học công nghệ, mở rộng thị trường xuất khẩu lao động.

m) Chi khen thưởng đối với tổ chức, tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối ngọai nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương; chi khen thưởng đối với tổ chức, tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối ngọai nhân dân của các cơ quan trung ương của các đòan thể được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí họat động hoặc hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao.

n) Chi đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và ngọai ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đối ngọai; chi nghiên cứu khoa học phục vụ trực tiếp công tác tham mưu, dự báo chiến lược, chính sách đối ngọai của Đảng, Nhà nước.

o) Chi thuê, mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị, phương tiện đi lại ở trong nước và nước ngòai nhằm bảo đảm an ninh, an tòan, bảo mật và yêu cầu đối ngọai.

p) Chi thuê, sửa chữa, bảo trì trụ sở, nhà ở, hiện đại hóa cơ sở vật chất ở trong nước và nước ngòai nhằm bảo đảm an ninh, an tòan, bảo mật và yêu cầu đối ngọai.

q) Chi cải tạo, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có ở trong nước và các trụ sở làm việc, trụ sở đối ngọai, nhà ở cán bộ nhân viên của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai thuộc sở hữu của Việt Nam.

r) Chi đảm bảo họat động bộ máy phục vụ công tác đối ngọai của các bộ, cơ quan trung ương.

s) Chi các họat động nghiệp vụ đối ngọai khác được Đảng, Nhà nước giao theo quy định của pháp luật.

  1. Chi đầu tư phát triển:

a) Chi xây dựng các công trình liên quan đến mốc quốc giới.

b) Mua, xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở vật chất ở trong nước phục vụ công tác đối ngọai.

c) Mua, xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở vật chất của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai.

d) Chi thuê nhà, đất dài hạn (trên 30 năm) để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, cải tạo trụ sở, nhà ở của Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai.

  1. Chi viện trợ theo Hiệp định, cam kết với các Chính phủ.

Điều 6. Nhiệm vụ chi họat động đối ngọai của ngân sách địa phương 1. Chi thường xuyên:

a) Chi các họat động hợp tác, giao lưu với nước ngòai về chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, xã hội; phục vụ công tác ngọai giao văn hóa thuộc nhiệm vụ của địa phương.

b) Chi công tác đàm phán, tham gia, ký kết, thực hiện các thỏa thuận quốc tế thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định pháp luật về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế.

c) Chi các họat động đối ngọai liên quan đến công tác quản lý biên giới lãnh thổ quốc gia thuộc nhiệm vụ của địa phương.

d) Chi họat động đối ngọai nhân dân của các đòan thể tại địa phương được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí họat động hoặc hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao.

đ) Chi phục vụ công tác đối với người Việt Nam ở nước ngòai; chi bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam ở nước ngòai theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế thuộc chức năng, nhiệm vụ của địa phương.

e) Chi phục vụ công tác quản lý họat động của các tổ chức, cá nhân nước ngòai ở địa phương.

g) Chi phục vụ công tác ngọai giao kinh tế; công tác quản lý, vận động và tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngòai tại địa phương.

h) Chi các họat động thông tin tuyên truyền đối ngọai và quản lý họat động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngòai tại địa phương.

i) Chi các họat động phục vụ công tác kiến nghị tặng, xét tặng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, cấp tỉnh cho những tập thể, cá nhân người nước ngòai đã và đang làm việc tại địa phương có thành tích xuất sắc được địa phương công nhận; các họat động phục vụ việc tiếp nhận các hình thức khen thưởng của tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngòai tặng.

k) Chi khen thưởng đối với tổ chức, tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối ngọai nhân dân của các đòan thể ở địa phương được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí họat động hoặc hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao.

l) Chi đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và ngọai ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đối ngọai ở địa phương.

m) Chi sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có phục vụ công tác đối ngọai.

n) Chi đảm bảo họat động bộ máy phục vụ công tác đối ngọai của địa phương.

o) Chi thực hiện các nhiệm vụ đối ngọai khác theo quy định của pháp luật.

  1. Chi đầu tư phát triển: Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở vật chất phục vụ công tác đối ngọai.

Chương III LẬP, CHẤP HÀNH, QUYẾT TÓAN VÀ CÔNG KHAI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG ĐỐI NGỌAI

Điều 7. Lập, chấp hành, quyết tóan và công khai ngân sách nhà nước cho họat động đối ngọai 1. Nghị định này quy định các nội dung đặc thù trong công tác lập dự tóan, chấp hành dự tóan, kế tóan và quyết tóan ngân sách nhà nước trong họat động đối ngọai. Những quy định khác về lập, chấp hành, kế tóan, quyết tóan và công khai ngân sách nhà nước của các cơ quan trung ương và các địa phương không quy định tại Nghị định này thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.

  1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng và việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ để duy trì họat động thường xuyên của Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước sở tại. Trường hợp có những quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại.

Điều 8. Lập dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm 1. Dự tóan ngân sách nhà nước phải lập theo đúng quy định, biểu mẫu báo cáo và thời gian do cơ quan có thẩm quyền quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính; phải thể hiện đầy đủ theo từng khỏan thu, chi bao gồm cả chi từ các khỏan thu được để lại chi theo chế độ; thuyết minh cơ sở, căn cứ tính tóan từng khỏan thu, chi. Đối với các khỏan chi có nội dung bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước.

  1. Lập dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm đối với Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai a)

Căn cứ Kế họach tài chính 05 năm, kế họach tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, kế họach đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước; quy định của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế họach phát triển kinh tế - xã hội và dự tóan ngân sách nhà nước năm sau; hướng dẫn của Bộ Tài chính về lập dự tóan ngân sách năm sau; hướng dẫn của Bộ Kế họach và Đầu tư về kế họach phát triển kinh tế xã hội, kế họach đầu tư công năm sau; tình hình thực hiện ngân sách năm trước; số kiểm tra về dự tóan ngân sách do Bộ Tài chính thông báo và yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của cơ quan chủ quản bao gồm cả nhiệm vụ của các cơ quan có cán bộ biệt phái tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai; cơ quan chủ quản của Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai hướng dẫn các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai lập dự tóan thu, chi ngân sách năm sau. Cơ quan có cán bộ biệt phái tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai phối hợp với Bộ Ngọai giao trong việc hướng dẫn Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai lập dự tóan thu, chi ngân sách năm sau đối với lĩnh vực chuyên môn do cơ quan phụ trách. Dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm của Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai được lập bằng đồng Việt Nam quy đổi ra đô la Mỹ theo tỷ giá kế họach do Bộ Tài chính quy định.

b)

Căn cứ hướng dẫn của cơ quan chủ quản; nhiệm vụ cụ thể được giao; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, các chỉ tiêu làm căn cứ xây dựng dự tóan; biến động giá cả của nước sở tại, biến động của đồng đô la Mỹ so với đồng tiền địa phương; tình hình thực hiện dự tóan ngân sách các năm trước của các bộ phận, Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai lập dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước năm sau gửi cơ quan chủ quản tổng hợp. Dự tóan ngân sách phải kèm bản thuyết minh chi tiết căn cứ tính tóan từng khỏan thu, chi.

c) Cơ quan chủ quản xem xét dự tóan ngân sách do các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai trực thuộc lập, tổng hợp và lập dự tóan ngân sách nhà nước năm sau của cơ quan gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế họach và Đầu tư (phân dự tóan chi đầu tư phát triển) trước ngày 20 tháng 7 hàng năm để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền.

Điều 9. Phân bổ và giao dự tóan ngân sách nhà nước 1. Phân bổ và giao dự tóan ngân sách nhà nước đối với các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai Sau khi được Thủ tướng Chính phủ giao dự tóan ngân sách, các bộ, cơ quan trung ương phân bổ và giao dự tóan ngân sách nhà nước cho các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai trực thuộc bằng đô la Mỹ quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá kế họach do Bộ Tài chính quy định theo nguyên tắc sau:

a) Đúng với dự tóan ngân sách được giao về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ thu, chi.

b) Đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi.

c) Đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai, bao gồm thực hiện nhiệm vụ đặc thù của các cơ quan có cán bộ biệt phái tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai, Kết quả phân bổ và giao dự tóan ngân sách nhà nước cho các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai gửi Bộ Tài chính để kiểm tra, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện.

  1. Đối với các họat động chuyên môn đặc thù bố trí trong dự tóan của các cơ quan có cán bộ biệt phái tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai thực hiện a) Các họat động được bố trí trong dự tóan của các cơ quan có cán bộ biệt phái tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai thực hiện là các họat động quy định tại điểm k khỏan 1 Điều 5 Nghị định này được Thủ tướng Chính phủ quyết định và họat động quy định tại điểm 1 khỏan 1 Điều 5 Nghị định này.

b) Các cơ quan có cán bộ biệt phái tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai căn cứ dự tóan được bố trí và nhiệm vụ cần triển khai các họat động quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này ở từng địa bàn, có văn bản thông báo đề nghị Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai phối hợp bố trí cán bộ biệt phái thực hiện nhiệm vụ.

Căn cứ nội dung công việc, căn cứ chế độ, định mức chi tiêu hiện hành, cơ quan chủ trì họat động phê duyệt nội dung và dự tóan chi tiết kinh phí thực hiện các họat động và chuyển kinh phí để thực hiện họat động vào tài khỏan của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai.

Điều 10. Tổ chức thu, nộp ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai tổ chức quản lý và thực hiện thu phí, lệ phí và các khỏan thu khác theo quy định; hạch tóan tòan bộ số tiền thu từ phí, lệ phí và các khỏan thu phải nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định vào Qũy Tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai. Định kỳ hàng tháng, qúy, năm, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai báo cáo số dư Qũy Tạm giữ ngân sách nhà nước để Bộ Ngọai giao tổng hợp, gửi Bộ Tài chính. Việc quản lý, sử dụng Qũy Tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai do Bộ Tài chính hướng dẫn.

Điều 11. Cấp kinh phí chi ngân sách nhà nước đối với Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai

Căn cứ dự tóan chi ngân sách được giao của từng Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai và số dư Qũy Tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai, cơ quan chủ quản thực hiện chuyển kinh phí cho các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai bảo đảm đủ theo dự tóan bằng tiền đô la Mỹ theo tỷ giá hạch tóan do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm cấp.

Điều 12. Quản lý, sử dụng kinh phí thường xuyên của Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai 1. Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng ngân sách theo dự tóan được giao, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi ngân sách.

  1. Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai khi trả tiền cho bên thụ hưởng phải sử dụng các phương tiện thanh tóan không dùng tiền mặt để chi trả trừ các trường hợp sau:

a) Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai tại nước có hệ thống tài khỏan thanh tóan chưa phát triển, đơn vị cung cấp dịch vụ không mở tài khỏan ngân hàng.

b) Các khỏan chi được phép chi trả bằng tiền mặt theo quy định của Bộ Tài chính.

  1. Cơ quan chủ quản của Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai thực hiện kiểm sóat chi căn cứ trên chứng từ Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai gửi về đảm bảo đúng quy định.

Điều 13. Lập, quản lý, thanh tóan và quyết tóan các dự án đầu tư xây dựng của Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai 1. Việc lập và phân bổ kế họach vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm các dự án đầu tư xây dựng ở nước ngòai được thực hiện theo quy định của pháp luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn.

  1. Việc quản lý về đầu tư xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng ở nước ngòai được thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại và pháp luật Việt Nam. Trường hợp có những quy định khác nhau thì thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại.

  2. Việc tạm ứng vốn và thanh tóan các dự án đầu tư tại nước ngòai được thanh tóan theo hợp đồng đã ký kết, phù hợp với quy định của pháp luật nước sở tại và các quy định của pháp luật Việt Nam.

  3. Việc lựa chọn nhà thầu đối với các dự án đầu tư xây dựng ở nước ngòai thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại có dự án đầu tư.

Căn cứ vào tính chất đặc thù của từng gói thầu, người ra quyết định đầu tư được quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu phù hợp.

  1. Quyết tóan vốn theo niên độ ngân sách nhà nước hàng năm và quyết tóan dự án hòan thành.

  2. Việc thanh tóan và quyết tóan vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 14. Quản lý, sử dụng số thu phí được để lại Số tiền phí trong lĩnh vực ngọai giao được để lại một phần để bù đắp chi phí họat động cung cấp dịch vụ, phục vụ công tác thu phí theo quy định; chi hỗ trợ sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, đổi mới thiết bị, hiện đại hóa công nghệ thông tin; chi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và ngọai ngữ; chi bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Bộ Tài chính quy định cụ thể tỷ lệ thu phí được để lại, cơ cấu chi, mức chi bổ sung tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

Điều 15. Mở tài khỏan giao dịch, sử dụng ngân sách nhà nước của Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín hàng đầu ở nước sở tại để mở tài khỏan của Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai phục vụ họat động, đảm bảo an tòan kinh phí, tiền gửi của cơ quan.

Điều 16. Kế tóan, quyết tóan ngân sách nhà nước đối với Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai thực hiện 1. Chuyển nguồn ngân sách từ năm trước sang năm sau Kinh phí họat động thường xuyên của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai đã được cơ quan chủ quản cấp đến cuối ngày 31 tháng 12 còn dư phải nộp trả ngân sách nhà nước bằng cách trừ lĩnh vực chi tương ứng thuộc dự tóan chi ngân sách năm sau của cơ quan; trừ trường hợp được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định tại khỏan 3 Điều 64 Luật Ngân sách nhà nước.

  1. Kết thúc năm ngân sách, Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai thực hiện khóa sổ kế tóan và lập báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước gửi cơ quan chủ quản; Cơ quan chủ quản xét duyệt quyết tóan ngân sách của Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai và thông báo kết quả xét duyệt quyết tóan gửi từng Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai; tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan ngân sách thuộc phạm vi được giao quản lý gửi Bộ Tài chính, Kiểm tóan Nhà nước trước ngày 01 tháng 10 năm sau.

  2. Đối với các họat động do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 9 Nghị định này, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai tổ chức hạch tóan, theo dõi riêng khỏan kinh phí do cơ quan có cán bộ biệt phái tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai chuyển đến để thực hiện các nhiệm vụ được giao (không hạch tóan chung vào nguồn kinh phí họat động của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai), đồng thời có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích, nội dung họat động được cơ quan có cán bộ biệt phái tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai giao nhiệm vụ. Sau khi thực hiện xong công việc, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai tập hợp đủ chứng từ chi tiêu gửi về cơ quan có cán bộ biệt phái tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai tổng hợp vào quyết tóan kinh phí với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của chứng từ quyết tóan. Trường hợp kinh phí chuyên môn đặc thù do cơ quan có cán bộ biệt phái chuyển đến Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai cuối năm còn dư không được chuyển sang năm sau theo quy định thì cơ quan có cán bộ biệt phái thực hiện thu hồi và nộp lại ngân sách nhà nước theo quy định.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Thủ tướng Chính phủ: Quy định về quy chế quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai quy định tại khỏan 2 Điều 7 và khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4 Điều 13 Nghị định này.

  1. Bộ Tài chính:

a) Hướng dẫn thực hiện các quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, khỏan 6 Điều 13 và Điều 14 Nghị định này.

b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan trình cấp có thẩm quyền đảm bảo kinh phí chi thường xuyên thực hiện các họat động đối ngọai hàng năm.

  1. Bộ Kế họach và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan trình cơ quan có thẩm quyền phân bổ kế họach vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm cho các dự án đầu tư xây dựng phục vụ họat động đối ngọai.

b) Phối hợp với Bộ Ngọai giao trình Thủ tướng Chính phủ quy định về quy chế quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai quy định tại khỏan 2 Điều 7 và khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4 Điều 13 Nghị định này.

  1. Bộ Ngọai giao:

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quy định về quy chế quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai quy định tại khỏan 2 Điều 7 và khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4 Điều 13 Nghị định này.

b) Tổ chức, thực hiện các quy định tại Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

  1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương, Thủ trưởng các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 18. Điều khỏan chuyển tiếp Đối với quyết tóan ngân sách nhà nước năm 2015 và năm 2016 áp dụng các quy định của Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước.

Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2017 và áp dụng từ năm ngân sách 2017.

  1. Bãi bỏ Nghị định số 107/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết điểm c khỏan 2 Điều 15 Luật cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Kiểm tóan nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2).KN 204

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Phúc

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-117-2017-nd-cp-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-ngan-sach-nha-nuoc-doi-voi-mot-so-hoat-dong-doi-ngoai--125550.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan